Chương 3: Truyền động điện giới thiệu đến các bạn những nội dung về máy phát tốc D.C, máy phát tốc A.C, bộ thay đổi, bộ mã hóa, lựa chọn hệ thống phản hồi và hệ thống điều khiển, xét đến cơ học, từ vựng.
Trang 1D Ị CH TÀI LI Ệ U TRUY Ề N ðỘ NG ð I Ệ N
(Ch ươ ng 3)
Translator:
1 Trng Công Hoàng (Page 89-96)
2 H Xuân Hp (Page 97-102)
Edit and Convert :
Nguyễn Hoàng Sơn Nguyễn Vũ Hiệp
8 May 2008
ðIỀU CHỈNH TỐC ðỘ VÀ CÁC THIẾT BỊ HỒI TIẾP
THEO VỊ TRÍ
1 MÁY PHÁT TỐC D.C
2 MÁY PHÁT TỐC A.C
3 BỘ THAY ðỔI
4 BỘ MÃ HÓA
5 LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHẢN HỒI VÀ HỆ THỐNG ðIỀU KHIỂN
6 XÉT ðẾN CƠ HỌC
7 TỪ VỰNG
Trang 2-Trương Công Hoàng -
Bộ ñiều khiển chính xác vận tốc, ñịnh vị hoặc gia tốc ñòi hỏi phải tương thích với hệ thống ño tới sử dụng và ñiều khiển biến ñổi mặc dù quá trình sản xuất hệ thống ñiều khiển bằng cảm biến ñang phát triển dẫn ñến kết quả cải thiện ñược ñặc tính ñộng và cơ cấu truyền ñộng hoạt ñộng như ñối lập, xác ñịnh vị trí và tốc ñộ chính xác
Chương này nói về bên ngoài cảm biến tới hoạt ñộng ño của nó Trước khi cân nhắc về các kiểu khác nhau của cảm biến, cần thiết phải làm sạch nó, nó thường hiểu sai lệch, khác nhau giữa ñộ phân giải và ñộ chính xác của cơ cấu phản hồi
ðộ phân giải
ðộ phân giải của cơ cấu phản hồi ñược diễn tả như số của phép ño step trong một vòng quay của truc motor Tăng thêm vào bộ mã hóa của nó là số xung/vòng quay
ðộ phân giải thường ñược miêu tả trong giới hạn số của bits ở ñây có liên quan ñến hai phần bù Ví dụ: 12-bit của cơ cấu phản hồi có ñẳng trị là 212 = 4096 xung/ vòng quay
Cơ cấu phản hồi tương tự như ñộ phân giải, ở ñây ñộ phân giải là giá trị xác ñịnh Nó thường hướng ñến liên kết ñộ phân giải tới bộ biến ñổi số
ðộ chính xác:
ðộ chính xác của cảm biến ñược diễn tả tốt nhất như việc xác ñịnh ñộ lệch tín hiệu trong một chu kỳ hoặc phép ño step
Trong bộ mã hóa ñộ chính xác là ảnh hưởng của cuộn sơ cấp bởi ñộ lệch tâm của sự chia
ñộ tới ổ trục, tính ñàn hồi của trục quay bộ mã hóa và nó là khớp truyền ñộng tới trục motor, sự chia ñộ, quang hoc và xử lý tín hiệu ñiện
Cơ cấu phản hồi tương tự, ñộ chính xác là ảnh hưởng của cuộn sơ cấp bởi sự phân bố dây quấn, sự lệch tâm của khe hở, sự ñồng ñều của khe hở và tính ñàn hồi của bộ thay ñổi trục quay và nó là khớp truyền ñộng tới trục motor Khi sử dụng,xử lý chính xác tín hiệu ñiện có thể tác ñộng ñến tính năng hoạt ñộng
ðiện tử cũng có thể sử dụng ñể cải thiện ñộ chính xác Có nhiều nguyên nhân do lỗi chỉnh sử kỹ thuật như là có thể sử dụng bảng tra cứu ñã hiệu chỉnh
ðảm bảo ñộ mịn ñiều khiển tính năng hoạt ñộng, tốc ñộ cơ cấu phản hồi phải ñược giữ ở mức ñộ phân giải cao ở tốc ñộ thấp vị trí sai lệch của bộ mã hóa trong vòng một phạm vi tín hiệu
1 MÁY PHÁT TỐC D.C
( DC TACHCHOMETER GENERATOR)
Tổng quan:
Máy phát tốc một chiều có thể hiểu như máy ño tốc ñộ hoặc rộng hơn là máy phát, nó là
bộ biến ñổi ñiện từ ñộng cơ quay biến ñổi trong ñiện áp ngõ ra một chiều ở ñây ñiện áp
tỷ lệ với tốc ñộ quay Nó có sự phụ thuộc vào chiều quay
Cơ sở lý thuyết của ñộng cơ một chiều ñược miêu tả trong chương một áp dụng tới máy phát.tuy nhiên theo phương diện khác máy phát từ ñộng cơ một chiều chung:
ðộ tuyến tính của ngõ ra máy phát phải cung cấp ñiện áp ngõ ra tỷ lệ với tốc ñộ trục quay với ñộ tuyến tính xác ñịnh
Ngõ ra mịn – ñiện áp ngõ ra phải không gợn sóng, ñặc biệt là trong dải tần số diều khiển hoạct ñộng
ðiện áp ngõ ra xác ñịnh tốc ñộ gờ trục là hằng số với sự thay ñổi nhiệt ñộ
Trang 3Ngõ ra máy phát tỷ lệ với tốc ñộ
Hệ thức: Vg=Kg*n
- Vg: ñiện áp ngõ ra củ máy phát
- Kg: hệ số chuyển ñổicủa máy phát
- n: tốc ñộ của máy phát
Hai cơ sở của máy phát tốc một chiều, ñược ñấu song song và kiểu nam châm ñiện từ bộ biến hoàn tốt nhất của máy phát là loại nam châm vĩnh cửu, nó chắc và mạnh mẽ
Sự gợn sóng của ñiện áp ngõ ra:
Sự gợn sóng ñược xác ñịnh như sự bến thiên trong ñiện áp ngõ ra, nguyên nhân là do cuộn cảm phần ứng, do ñó ñộ gợn sóng tần số cao là sự phụ thuộc của số cuộn cảm và số chu kỳ trong một vòng
Dộ gợn sóng cơ bản có thể bị méo ngẫu nhiên bởi nhiễu ñiện, như là chuyển mạch, biến ñổi ñiện trở tiếp xúc giữa chổi than và vành góp trên bề mặt và chỗ nhô lên cũa chổi than ðộ lệch của bộ ñiều khiển trung bình và bộ truyền ñộng ngõ ra của máy phát là nguyên nhân biến ñổi tín hiệu ngõ ra
Cách khắc phục sự biến dạng là phải dùng chổi than chất lượng cao có ñiện trở tiếp xúc nhỏ và phải ñủ lực ñể giữ chổi ðể ñầy ñủ hơn không thể không nói ñến cách ñiều khiển, canh chỉnh trục quay bởi vì ñể có tín hiệu tốt là yêu cầu tốc ñộ nhỏ Sự nhấp nho ñiện áp thường ñược ño trong r.m.s mặc dù giá trị ñỉnh ñối ñỉnh là thỉnh thoảng xác ñịnh giá
ðộ gợn sóng của chổi than ở tần số cao và ñiều hòa là hiếm xác ñịnh giá trong trở kháng
từ ñó mức tối thiểu của ñộ mịn ñiện hiệu dụng di chuyển bộ phận không bổ xung có ý nghĩa làm trễ thời gian tạm thời
Nhiệt ñộ tác ñộng (temperature effets):
máy phát tốc là ñặc biệt nói về ñộ sai lệch nhiệt ñộ Tính chất của tham số là ñóng lại liên kết tới ngyuên tắc thiết kế và kim loại sử dụng trong sản xuất máy phát ở bảng tăng giá
Máy phát không bù (uncompensated generators):
ðây là loại máy có giá thấp nhất, có sai số nhiệt ñộ lên tới 0.2% / oK của nhiệt ñộ nam châm
Máy phát bù (compensated generator):
ñây là loại có nhiệt ñộ sai số trong vùng 0,05% / oK của nhiệt ñộ nam châm Nam châm
Trang 4giới hạn nhiệt ñộ của hệ thống ñược áp dụng cho loại này lên tới 75 0C trở kahng1 ngõ ra hoạt ñộng ở mức ñộ cao là oại có giá cao
Máy phát ổn ñịnh (stable generator):
Loại này có sai số ổn ñịnh trong vùng 0.02%/oK nhiệt ñộ nam châm, chúng thường là cơ
sở của năm nam châm hợp lại
Máy phát siêu ổn ñịnh (ultrtable generator):
Loại này có sai số ổn ñịnh trong vùng 0.01%/oK nhiệt ñộ nam châm, ñạt mức ñộ ñộ nhạy nhiệt ñộ thấp, là hệ thống hợp của 5 hoặc 8 nam châm cùng với hợp kim bù từ trường
ðộ tuyến tính và ác ñộng của tải (linearity and load effects):
ðộ tuyến tính ñược xác ñịnh như ñộ lệch từ mối quan hệ ñường thẳng vol/vận tốc Mối quan hệ ở bất cứ ñiểm nào với dải tốc ñộ như phần trăm của lý thuyết ngõ ra ở phần cuối Giới hạn thông số tuyến tính là tốc ñộ ở ñộng cơ quay ðộ lệch tốc ñộ xảy ra lớn khi ñộng
cơ có tính ñiện dung, lý do gây ra do khí ñộng lực nâng chổi than và do sự trễ trong gông
từ phần ứng
ðộ tuyến tính của ñiện á ngõ ra cũng bị méo bởi dòng ngõ ra cực máng Dòng trong cuộn dây phụ thuộc vào ñộ dốc ñiện áp của mát phát, tốc ñộ của máy và trở kháng của tải Ngoài ra do phản ứng phần ứng và sự bão hòa do sử dụng tốc ñộ quá cao
ðộ tuyến tính là kết quả không hỗn loạn với ñộ cho phép dung sai ngõ ra là 10%
ðộ ổn ñịnh của ngõ ra (stability of the output):
ðộ ổn ñịnh của ñiện áp ngõ ra chủ yếu ñược xác ñịnh bởi chế ñộ trên bề mặt vành góp, phải có chế ñộ bảo trì vành góp tốt, ñặc thù tải RL nằm giữa 50 và 500 lần RA, ở ñây RA
là ñiện trở phần ứng của máy phát Khi sử dụng giá trị của RLcao hơn giá trị giới hạn muốn cải thiện ñộ ổn ñịnh và ñộ tuyến tính phải tính toán ñộ dao ñộng của tải sử dụng giá trị thấp hoặc cao hơn giới hạn có thể dây nối chổi và vành góp bị hao mòn hoặc tăng dần tính không ổn ñịnh của ngõ ra
Cần phải giữ cho bề mặt vành góp sáng bóng, làm sạch các muội than ở các rãnh và các vùng lân cận chất kết tủa dày như dầu hoặc muội than làm nhiễm bẩn sẽ làm cho ngõ ra không ổn ñịnh Cần phải ñánh bóng bề mặt ñồng và làm sạch phần kết dính trên phần ứng, nếu cơ bản chùi sạch phần ứng có thể quay trên 1000 min-1 và có thể làm sạch vành góp bằng chất lỏng ñể quét ñi bụi than và mảnh vỡ ñiều quan trọng cho phép bề mặt vành góp và ñoạn bão hòa phải sấy khô chu ñáo trước khi giới hạn lại và ñóng một chổi mới nếu có thể từ ñó một cái cũ có thể nhúng tẩm với tạp chất có hại trong hộp kín mong muốn chạy máy phát ở tốc ñộ với giá trị của ñiện trở tải thấp tới bệ trong chổi than
ðiện áp lớn nhất ñầu nối dây ( maximum terminal voltage):
ðiện áp lớn nhất ñầu nối dây là một hàm của hai thanh ñối nhau ñiện áp nhìn ở vành góp
và giá trị của 12V hai thanh ñối nhau là ñặc tính bảo ñảm ñộ ổn ñịnh tín hiệu ngõ ra Trong giới hạn dài, chỗ hỏng của các thanh trong vành góp ðiện áp lớn nhất hiếm khi xác ñịnh, ñúng hơn là tốc ñộ lớn nhất
Sự vận hành tốc ñộ lớn nhất ( maximum operating speed):
Diện áp hoặc vành góp phải giới hạn chỉ số tốc ñộ vận hành lớn nhất giá trị là thường mang ñến những tấm bản sản phẩm dữ liệu
Phải bảo ñảm là mang tốc ñộ sử dụng cao, giới hạn tốc ñộ máy là không vượt quá
Trang 5Cơ cấu cơ khí (mechanical construction):
Cơ cấu cơ khí của máy phát tốc khác nhau ñáng kể nhiều cơ cấu ñược phân biệt xác ñịnh bên ngoài của ñộng cơ hoặc máy, và một vài thứ khác là toàn vẹn, phải kiểm tra phần ứng của ñộng cơ
2 MÁY PHÁT TỐC A.C
(AC TACHOMETER GENERATOR):
ðo máy phát tốc AC 3 pha ñiện áp ngõ ra tỷ lệ với tốc ñộ , khi ñã chỉnh lưu qua nguồn một chiều thông qua cầu ñi ốt ñiện áp ngõ ra DC phân cực không phụ thuộc vào hướng quay và cũng có thể chỉ sử dụng ñiều khiển vòng quay Ưu ñiểm của máy phát không phải bảo dưỡng chổi than Bộ chỉnh lưu có sai số tuyến tính sấp xỉ 1,5V xứng ñáng tới chuyển tiếp ñộ sụt ñiện áp của hai ñiốt bản chất sai số không ñổi trong dải tốc ñộ
ðộ gợn sóng ñiện áp ngõ ra ñặc trưng trong dãy là 4%
ðây là nhóm giá thấp nhất với tính năng hoạt ñộng vừa phải sử dụng vừa phải sử dụng một chiều
Dặc thù bộ thay ñổi là bộ phận của hệ thống ñồng bộ ñồng bộ là tổng thể thời hạn của cơ cấu ñịnh vị góc, có thể hoạt ñộng cung cấp mô men quay cho tải non Có thể cung cấp tín hiệu với ñịnh hướng và ñộ lớn do hệ thống ñộng cơ trợ ñộng cung cấp mô men quay Bộ thay ñổi biến ñổi sử dụng thay ñổi ñịnh vị góc trong ñiều phối dữ liệu sử dụng hệ thống ñiều khiển
Trang 6Nguyên lý thiết kế (Design principles):
Tất cả máy ñiện ñồng bộ và bộ biến ñổi có kết cấu cơ bản, dây quấn roto, giữ ñộ mịn trên vòng bi, quay ñộc lập trong vùng ổn ñịnh, dây quấn stator, sự hoạt ñộng là cơ sở nguyên
lý của biến áp quay, khi mà ñiện áp ñược nắn chỉnh với giá trị lớn nhất là do ñược cảm ứng từ trường từ cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp ở góc ñiện áp khác muốn phát sinh từ sóng sin như trục rotor chuyển ñộng 3600 ñiện
Máy ñiện ñồng bộ (synchros):
Mô tả ñơn giản hóa bỏ qua thực trạng cuộn dây ñơn lẻ trên rotor và stator không cho thông tin góc quay, hệ thống ñồng bộ là cơ sở hệ thống truyền ñộng ba pha ñiện áp cảm ứng trong cuộn dây stator ba pha ñặt lệch nhau 1200 ñiện.nếu cuộn cảm stator ba pha nối tới stator ba pha ñồng dạng khác thì ñầu tiên phải hiệu chỉnh từ trường Từ trường trong khoảng rotor tới stator muốn có ñiện áp cảm ứng trong biên ñộ và pha của sự chỉ thị của ngõ vào rotor
Nếu ngõ ra rotor mạnh như ngõ vào rotor, nó muốn hiệu chỉnh hoàn thiện momen
Momen máy ñiện ñồng bộ (torque synchros):
Momen ñồng bộ ñược sử dụng khi nó yêu cầu bộ chuyển phát không có bộ phận trợ ñộng
bù vào Sử dụng moment thường giới hạn tới ñiều khiển hệ thống ño
ðặc tính thành phần sử dụng trong hệ thống là:
- Momen chuyển phát (TX)
- Momen thiết bị thu ( TR)
- Bộ phận chuyển phát momen khác (TDX)
Trang 7đây là bộ phận có thể sử dụng tất cả trong dây chuyền momen theo sau
Nhìn vào hình vẽ 3.4 ta có thể thấy khi hai rotor cấp từ nguồn và stator kết nối như ta thấy, muốn nomen mạnh lên bởi sự tương tác của từ trường rotor và stator của thiết bị ựo Moment muốn mang rotor của máy thu vào trong hiệu chỉnh cùng với bộ chuyển phát Khi hiệu chỉnh moment là 0 đồ thị momen/ựộ lệch là hình sin từ giữa 0 và 1800 với giá trị lớn nhất là 900
đặc tắnh hiệu chỉnh chắnh xác từ tốc ựộ ựồng bộ mạch là 10
Ở ựây có thể sử dụng hệ thống giảm tốc bằng bánh răng có ựộ chắnh xác không cao, và ựộ chắnh xác có thể tăng lên bởi tỷ lệ bánh răng, chỉ số sai lệch và khe hở nhỏ
đặc tắnh thắnh năng hoạt ựộng của momen ựồng bộ:
- độ chắnh xác bộ chuyển phát: ổ6 ẦẦ10 arc min
- độ chắnh xác thiết bị thu: ổ5/60 arc min
- Bộ chuyển phát khác: ổ6 ẦẦ10 arc min
điều khiển ựồng bộ là tương tự tới momen ựồng bộ nhưng với trở kháng cuộn dây cao,
hệ thống giảm bớt dòng tải, nam châm phi tuyến sai số và nhiệt ựộ tăng lên Thường có khả năng các bộ phận nhỏ sử dụng ựã cho áp dụng Nam châm ựiện thay ựổi cung cấp tắnh ựồng ựều của ngõ ra đúng hơn là mômen ngõ ra
Thành phần ựiều khiển ựồng bộ là ựiều khiển bộ chuyển phát (CX), ựiều khiển biến áp (CT) và ựiều khiển bộ chuyển phát khác (CDX), và chúng có thể sử dụng giống như momen ựồng bộ trừ rotor của ựiều khiển biến áp cung cấp tắn hiệu ựiện ngõ ra như ngõ vào tới ựộng cơ trợ ựộng ựiều khiển bộ khuyếch ựại, cung cấp lỗi hiệu chỉnh momen Khi bộ phận truyền ựộng của CX và CT là thẳng hàng, ựiểm 0 ựiện áp xuất hiện ở ựiểm nối rotor của CT ựộ lệch yếu từ hiệu chỉnh tắn hiệu trong cuộn dây rotor với tỷ ựối pha tới sự quy chiếu ựiện áp, phụ thuộc trên phương ựiểm chuẩn của ựộ lệch
điều khiển biến áp có thể thành ra chú ý ựến ựiểm 0 bộ chỉnh lưu và nó phải thuòng sử dụng trong lộ(cáp) Tuy nhiên ựiểm 0 là không bao giờ 0, nó thường là ựiện áp dư thừa hiện tại ta có thể nhìn vào hình vẽ 3.5 đây là sự phân bố những tấm dát mỏng troing stator là kết quả của ựiện áp cùng pha, ựiện áp pha 900, cả hai ở tần số cơ bản, số dương của hàm ựiều hòa, mức ựộ củ ựiện áp dư là ựặc tắnh trong 30 ựến 100 mV phụ thuộc trên ựiện áp nguồnvà các ựặc tắnh kỹ thuật riêng lẻ,với khoảng 50 ựến 80% tần số cơ bản
đặc tắnh hoạt ựộng của ựiều khiển ựồng bộ:
- độ chắnh xác biến áp: ổ6 ẦẦ7 arc min
- độ chắnh xác bộ chuyển phát: ổ6 ẦẦ8 arc min
- Bộ chuyển phát khác: ổ6 ẦẦ10 arc min
BỘ BIẾN đỔI (RESOLVER):
Tổng thể:
Trang 8Bộ biến ñổi là bộ phận ñặc biệt của máy ñiện ñồng bộ và có hai cuuộn dây stator và một hoặc hai cuộn dây rotor Ngoài ra, cuộn dây ñiều chỉnh ñến mức 900 tới mỗi cái khác so sánh tới giãn cách 1200của máy ñiện ñồng bộ, cấu hình cơ sở có thể nhình ở hình 3.6.
Mục ñích cơ bản của bộ biến ñổi là ñiều phối ngõ ra ở dạng tọa ñộ ñềcác từ hệ tọa ñộ cực của tín hiệu ngõ vào, bộ truyền ñộng của bộ biến ñổi có thể bổ xung thêm ñộng cơ quay.sự phụ thuộc trong ñiều khiển mạch ñiện ñòi hỏi bộ biến ñổi có thể là nguồn với hai cuộn dây stator, ngõ vào có thể cấp ñiện tới stator hoặc rotor, mặc dù từ trườngrotor là một khối rộng lớn, nó thường thuận lợi cho việc giảm bớt tỷ lệ ñiện áp giữa cuộn sơ cấp
và thứ cấp, có thể ñược hiểu như là tỷ lệ của máy biến áp (TR), tiến tới việc ghép bộ phận tiếp theo của ñộng cơ trợ ñộng ñiều khiển ñiện
Sự tính toán bộ biến ñổi:
Sự tính toán bộ biến ñổi trước hết sử dụng sự tính toán hàm lượng giác và có thể có cuộn dây phản hồ hoặc là không, thường cung cấp ñiện cho stator và khong phản hồi , về cơ bản nguồn ñiện áp là hằng số khi thay ñổi nguồn hợp lệ thì cở cấu phản hồi có thể là nguồn, nó là khối bổ sung cuộn dây trong rãnh stator, ñiện áp phát sinh và so sánh với ngõ vào ðiện áp khác ñược khuyếch ñại bởi bộ khuyếch ñại và cấp tới cuộn dây chính Tính năng bù biến thiên trong nguồn ñiện áp, và cũng giảm bớt ảnh hưởng của sự biến thiên tần số, nhiệt ñộ cuộn dây và trở kháng tải
ðặc tính hoạt ñộng biểu ñồ tính toán bộ biến ñổi:
Không phản hồi:
- ðộ dịch chuyển pha: 2………200
- Ngõ ra ñiểm không: 10………60mV
- ðộ sai lệch hàm sin: 0.1…………0.25%
Trang 9Phản hồi:
- ðộ dịch chuyển pha: 5………200
- Ngõ ra ñiểm không: 15………80mV
- ðộ sai lệch hàm sin: 0.05…………0.2%
ðộ dịch chuyển pha:
Nếu hai pha, ñộ lệch pha 900, nguồn sử dụng hai pha cuộn dây statortừ trường trong khe
hở không khí quay và sinh ra ñiện áp trong rotor bằng nhau về ñộ lớn nhưng dịch chuyển
900 mối quan hệ pha của rotor và ñiện áp stator có thể biết rõ bởi góc rotor, ñó là phương pháp áp dụng kiểm tra có lợi sinh ra nguồn của pha biến thiên
Bộ biến ñổi không chổi than(brushless resolver):
Dấu hiệu nhận biết của tất cả các cơ cấu ñồng bộ không có vành góp và chổi than làcấp ñiện cho rotor, nhưng bộ biến ñởi không chổi than có thể phát triển trong dòng cung cấp tới rotor xuyên qua biến áp có khung ở khối cuối tổng thể biện pháp kỹ thuật là chỉ sử dụng một dây quấn rotor ñể cung cấp dòng tới rotor Có thể sử dụng hai dây quấn rotor nhưng khi ñó cần phải dùng thêm hai biến áp, như vậy thì sẽ không kinh tế
ðặc tính hoạt ñộng, biểu ñồ của bộ biến ñổi không chổi than:
- ðộ dịch chuyển pha: -8……… +300
- Ngõ ra ñiểm không: 15…………120mV
- Sai số ñiện:3………15 arcmin
Bộ biến ñổi ña cực(multipole resolver):
Bộ biến ñổi ña cực có thể sử dụng cho hệ thống ñòi hỏi ñộ chính xác cao, và mô phỏng
hệ thống có sử dụng khớp răng nhưng không bổ sung vật liệu phụ tùng và ñược ghép khớp răng sai sót
ðặc tính hoạt ñộng của bộ biến ñổi ña cực:
- ðộ dịch chuyển pha: 6……… +160
- Ngõ ra ñiểm không: 1…………15mV
- Sai số ñiện:3………7arcmin
Trang 10Bộ cảm biến quay AC là bộ biến ñổi có pha ngõ vào và ngõ ra ñơn lẻ chúng thường ñược làm việc trên 400Hz hoặc cao hơn và ñiện áp ngõ ra/góc rotor là tuyến tính ðây là bản chất của hai loại, một loại có góc cao tới 250 và loại khác có góc lên tới 650 Kiểu góc hẹp
có bốn cuộn cảm kháng ở stator kết nối trong cầu cân bằng cấu hình có thể xem ở hình 3.8
ðiện áp ngõ ra là là kết quả của sự thay ñổi trở kháng chỉ với mạch từ gây ra bởi xác ñịnh
vị trí/vòng quay của rotor cực lồi ñộ nhạy ñiện áp ngõ ra votl/bậc là tỷ lệ với sự kích thích ñiện áp
ðể cho bộ cảm biến mở rộng góc quay cuộng dây sơ cấp kích thích trên stator là ñược phân ra từ cuộn thứ cấp trên rotor, sự lệch tâm trong lỗ hổng của stator kết quả trong sự biến thiên của ñộ liên kết từ thông như rotor quay ðộ nhạy là tỷ lệ giữa sự biến ñổi giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp và có thể làm rộng hơn cho loại góc hẹp ðặc tuyến trung tâm có thể cung cấp trong cuộn thứ cấp tới sự cân bằng ngõ ra khi có sự ngược pha ðặc tính ngõ
ra là ñặc tính hình 3.10