1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm: Phần 2

90 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 Giáo trình Trang bị điện trạm bơm gồm nội dung các chương: Trang bị điện trạm bơm dùng động cơ điện hạ thế, trang bị điện trạm bơm dùng động cơ điện cao thế. Giáo trình dùng cho hệ cao đẳng nghề điện và trung cấp nghề. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết giáo trình.

Trang 1

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Chương 4 Trang bị điện trạm bơm dùng động cơ điện

hạ thế

Đ 4.1 mạch điều khiển động cơ dùng

cầu dao – cầu chì

1 Mạch điện điều khiển động cơ dùng cầu dao - cầu chì không có bảo vệ

đứt một pha

Mạch điện điều khiển và bảo vệ động cơ dùng cầu dao – cầu chì không

có bảo vệ đứt một pha là loại mạch điện đơn giản nhất dùng một cầu dao ba cực

và một bộ cầu chì gồm ba cầu chì lắp ở ba pha như hình 4 – 1

Hình 4.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ bằng cầu dao

Cầu dao ba cực thao tác trực tiếp bằng tay để khởi động và dừng động cơ Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch đoạn cáp từ cầu dao xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ

Mạch điện này chủ yếu dùng để điều khiển các động cơ có công suất nhỏ ( dưới 4,5 kW ), nhưng trong thực tế ở nước ta hiện nay một số trạm bơm trục ngang trang bị các động cơ 33kW vẫn còn dùng sơ đồ này và dùng cầu dao để

điều khiển Do đó gây nên những nhược điểm sau :

- Thao tác nặng và không an toàn cho người vận hành

Trang 2

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

2 Mạch điện điều khiển động cơ dùng cầu dao - cầu chì có bảo vệ đứt một pha

Hình 4.2 Sơ đồ mạch điện bảo vệ động cơ khi bị đứt một pha

Mạch điện bảo vệ động cơ khi bị đứt một pha làm việc dựa trên nguyên lý phản ứng sự mất đối xứng điện áp trên các đầu ra của động cơ trong hệ thống ba pha Trong chế độ ba pha, khi dây quấn stato của động cơ đấu hình sao, trung tính của mạng điện nối đất, nếu điện áp đặt vào động cơ thực đối xứng thì điện

áp U 01- 0 giữa điểm trung tính 01 của động cơ và trung tính 0 của mạng có giá trị xấp xỉ bằng không Nhưng do điện áp không thực đối xứng nên bao giờ cũng có trị số U 01- 0 vào khoảng 18 – 19 V đối với mạng điện 380/220 V Khi bị đứt một pha điện áp đặt vào động cơ trở nên không đối xứng , điện áp U 01- 0 tăng lên vào khoảng 24 – 25 V Dựa trên sự thay đổi điện áp U 01- 0 này, giữa điểm trung tính

01 và 0 người ta mắc một rơ le điện áp để bảo vệ đứt một pha có điện áp tác động trong giới hạn :

Trang 3

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Trong đó : U’ 01- 0 là điện áp giữa 01 và 0 khi bị đứt một pha

Trong quá trình động cơ vận hành, nếu một trong ba cầu chì bị đứt , điện

áp đặt vào động cơ không đối xứng làm rơ le RG tác động , tiếp điểm thường mở của nó đóng lại làm đèn tín hiệu sáng và chuông kêu báo tín hiệu cho người vận hành biết để sử lý

Đ 4.2 mạch điều khiển động cơ dùng công tắc tơ và

khởi động từ

I Mạch điện điều khiển động cơ dùng công tắc tơ

Trang 4

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

1 Giới thiệu mạch

Hình 4- 3 là sơ đồ mạch điện điều khiển và bảo vệ động cơ điện 33 kW và

75 kW dùng công tắc tơ kết hợp với cầu chì và rơ le bảo vệ quá tải Công tắc tơ dùng để điều khiển động cơ từ xa và tại chỗ Nút ấn NC2 và NĐ2 đặt tại nơi lắp

động cơ, nút ấn NC1 và NĐ1 lắp tại bàn điều khiển Cầu chì CC làm nhiệm vụ bảo vệ ngắn mạch đoạn cáp từ cầu dao xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong

động cơ Rơ le RT là rơ le dòng điện cảm ứng có đặc tính thời gian tác động phụ thuộc có thang thời gian từ 0 -16 giây

* Bảo vệ quá tải

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quă tải hoặc đứt một pha, dòng điện phụ tải tăng lên vượt quá dòng điện định mức Khi tới trị số chỉnh định của rơ le dòng điện cảm ứng RT , rơ le sẽ tác động đóng tiếp điểm RT1 làm rơ le trung gian RG có điện:

- Tiếp điểm RG1 mở ra cắt điện cuộn dây công tắc tơ K làm mở các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực cắt dừng động cơ

- Tiếp điểm RG2 đóng lại để tự duy trì điện cho rơ le trung gian RG vì sau khi cắt động cơ , không có dòng điện chạy qua rơ le RT nên rơ le không tác

động nữa dẫn tới rơ le trung gian RG bị mất điện làm mất tín hiệu báo sự cố ( thời gian 1 - 2 giây )

- Tiếp điểm RG3 đóng lại đèn vàng ĐV sáng báo tín hiệu quá tải bằng

ánh sáng

Trang 5

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

- Tiếp điểm RG4 đóng lại còi kêu báo tín hiệu quá tải bằng âm thanh Cần lưu ý rằng còi điện tuy vẽ như vậy nhưng là còi chung cho toàn trạm bơm

Người vận hành khi thấy tín hiệu sự cố thì sẽ tiến hành kiểm tra để phát hiện tổ máy bị sự cố Sau khi đã phát hiện được thì ấn nút NK để kử tín hiệu âm thanh và ánh sáng

c- Dừng máy

Muốn dừng máy án nút NC1 hoặc NC2 , cuộn dây của công tắc tơ K bị mất điện sẽ mở các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lựccắt dừng động cơ đồng thời tiếp điểm phụ K4 đóng lại đèn ĐX sáng báo động cơ đã ngừng vận hành

* Nhược điểm của sơ đồ :

Nếu trong quá trình vận hành mà bị đứt pha B thì rơ le dòng điện RT không tác động, do đó không bảo vệ được trường hợp đứt pha trên đó có đặt máy biến dòng

Để khắc phục nhược điểm trên và hoàn thiện mạch điện nên dùng áp tô mát có bộ phận bảo vệ quá tải và ngắn mạch thay cho cầu dao – cầu chì

* Chú ý :

Đồng hồ am pe kế A dùng để theo dõi dòng điện phụ tải của động cơ trong quá trình vận hành, khi thấy dòng điện phụ tải của động cơ tăng lên quá dòng điện định mức thì người vận hành cần cắt máy tìm nguyên nhân để sử lý

II Mạch điện điều khiển động cơ dùng khởi động từ

Trang 6

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Hình 4 4 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ bằng khởi động từ

Sơ đồ mạch điện như hình 4- 4 Sơ đồ này về cơ bản cũng giống như sơ đồ

điều khiển bằng công tắc tơ, nhưng có điểm khác ở chỗ : dùng rơ le nhiệt lắp sẵn trong khởi động từ để bảo vệ quá tải cho động cơ mà không dùng rơ le dòng

và động cơ bắt đầu được khởi động Đồng thời :

- Tiếp điểm phụ K2 đóng lại để tự duy trì điện cho cuộn dây của công tắc tơ K

Trang 7

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

- Tiếp điểm phụ K4 đóng lại, đèn đỏ ĐĐ sáng báo động cơ đã vận hành

2 Bảo vệ mạch

a Bảo vệ ngắn mạch

- Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố ngắn mạch đoạn cáp từ cầu dao xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ thì cầu chì CC1 sẽ tác

động cắt điện vào động cơ Động cơ được dừng lại

- Nếu có sự cố ngắn mạch ở mạch điều khiển thì cầu chì CC2 sẽ tác động cắt điện mạch điều khiển Động cơ dừng vận hành

b Bảo vệ quá tải

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, dòng điện chạy đến

động cơ tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le nhiệt RN ,sau một khoảng thời gian rơ le sẽ tác động mở tiếp điểm RN1 ,cắt điện cuộn dây công tắc tơ K Các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực mở ra Động cơ ngừng vận hành

c- Dừng máy

ấn nút D, cuận dây công tắc tơ K bị mất điện sẽ mở các tiếp điểm chính

K1 ở mạch động lực, cắt dừng động cơ Đồng thời tiếp điểm phụ K3 đóng lại, đèn xanh ĐX sáng báo động cơ ngừng vận hành

Sơ đồ này có ưu điểm là khi đứt một pha bất kỳ trong ba pha lúc động cơ

đang vận hành đều dẫn đến tác động rơ le nhiệt, cắt dừng động cơ Nhược điểm của sơ đồ so với sơ đồ dùng công tắc tơ là không đưa được hệ thống tín hiệu vào trạm bơm nhằm báo tín hiệu sự cố bằng âm thanh và ánh sáng cho người vận hành

Trang 8

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Đ 4.3 mạch điều khiển động cơ dùng áp tô mát

I Mạch điện điều khiển động cơ dùng áp tô mát có bảo vệ điện áp thấp

Hình 4 5 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ dùng áp tô mát có bộ phận

bảo vệ điện áp thấp

1.Trang bị điện cho mạch

Sơ đồ mạch điện như hình 4 - 5 Mạch điều khiển động cơ dùng áp tô mát

đóng cắt bằng tay có bộ phận cắt ngắn mạch ( bộ phận điện từ ), bộ phận cắt điện

áp thấp ( cuộn dây điện áp thấp AB ) và bộ tiếp điểm phụ Để bảo vệ quá tải cho

động cơ và báo tín hiệu sự cố trong mạch có lắp rơ le dòng điện cảm ứng RT loại

PT - 82 hoặc PT - 84

Trang 9

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

2 Thuyết minh mạch

a Khởi động

Đóng cầu dao hoặc công tắc xoay CT ở mạch điều khiển, cuộn dây điện

áp thấp AB có điện hút phần ứng của nó vào mạch dẫn từ để không cho tay đòn gắn trên phần ứng tỳ vào thanh cắt của áp tô mát gây cắt áp tô mát Sau đó đóng

áp tô mát bằng tay để khởi động động cơ điện Khi áp tô mát AB đóng tiếp điểm phụ AB1 của nó đóng lại đèn đỏ ĐĐ sáng báo máy đã vận hành

AB bị mất điện gây cắt áp tô mát , làm dừng động cơ

* Bảo vệ quá tải

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, thì dòng điện phụ tải tăng lên vượt quá dòng điện định mức Khi tới trị số chỉnh định của rơ le dòng

điện cảm ứng RT , rơ le sẽ tác động đóng tiếp điểm RT1 cấp điện cho rơ le trung gian TG:

- Tiếp điểm TG1 mở ra cắt điện cuộn dây điện áp thấp AB dẫn tới cắt áp tô mát, làm dừng động cơ

- Tiếp điểm TG2 đóng lại để tự duy trì điện cho rơ le trung gian TG khi rơ le dòng điện RT thôi tác động

- Tiếp điểm TG3 đóng lại đèn vàng ĐV sáng báo tín hiệu quá tải bằng

ánh sáng

- Tiếp điểm TG4 đóng lại còi kêu báo tín hiệu quá tải bằng âm thanh Người vận hành sau khi nhận biết được vị trí sự cố và nơi xảy ra sự cố thì

ấn nút NK để khử tín hiệu âm thanh và ánh sáng

* Bảo vệ điện áp thấp

Nếu trong quá trình vận hành mà điện áp của nguồn giảm thấp quá trị số chỉnh định thì cuộn dây điện áp thấp AB không đủ sức giữ phần ứng ở vị trí hút Phần ứng được nhả ra làm tayđòn gắn trên phần ứng đập vào thanh cắt của áp tô mát , gây cắt áp tô mát, làm dừng động cơ

Trang 10

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

c Dừng máy

Dừng máy có thể điều khiển tại hai nơi: tại bàn điều khiển khi ấn nút NC1

và tại nơi đặt động cơ khi ấn nút NC2, dù ấn nút nào cũng làm cho cuộn dây điện

áp thấp AB bị mất điện dẫn tới cắt áp tô mát , làm dừng động cơ Khi áp tô mát

AB cắt tiếp điểm phụ AB2 đóng lại, đèn xanh ĐX sáng báo động cơ đã ngừng vận hành

II Mạch điện điều khiển động cơ dùng áp tô mát có bộ phận cắt từ xa

Hình 4 6 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ dùng áp tô mát

có bộ phận cắt từ xa

Trang 11

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Sơ đồ mạch điện như hình vẽ Trong mạch sử dụng áp tô mát có hệ thống tiếp điểm chính, các tiếp điểm phụ, có bộ phận cắt ngắn mạch ( bộ phận điện từ )

Trang 12

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

1.Trang bị điện cho mạch

Sơ đồ mạch điện như hình vẽ áp tô mát làm nhiệm vụ đóng cắt điện đưa vào động cơ và bảo vệ ngắn mạch động cơ Rơ le dòng điện RT dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ Công tắc CT nối song song với rơ le dùng để khoá rơ le khi

động cơ khởi động vì dòng điện tác động của rơ le được chỉnh định nhỏ hơn dòng điện khởi động của động cơ

Trong áp tô mát có lắp động cơ con ĐC dùng để đóng áp tô mát CTX là cuộn dây cắt từ xa của áp tô mát TS là cuộn dây bảo vệ điện áp thấp Z là phanh hãm trục động cơ con ĐC C và JO là hai công tắc tơ để thao tác khống chế mạch

điều khiển HT là công tắc hành trình Trong mạch sử dụng rơ le trung gian TG làm nhiệm vụ trung chuyển tín hiệu khi rơ le dòng điện RT tác động

2.Thuyết minh mạch

a Khởi động

Đóng cầu dao CD, ấn nút bấm NĐ, điện áp 380 V đặt vào cuộn dây công tắc tơ C qua các tiếp điểm thường đóng JO2, DF1 và tiếp điểm của công tắc hành trình HT Cuộn dây công tắc tơ C có điện sẽ đóng các tiếp điểm chính C1 ở mạch

động lực, động cơ con ĐC được khởi động theo chiều đóng áp tô mát chính AB

Đồng thời tiếp điểm phụ C2 đóng lại làm cuộn dây công tắc tơ JO có điện, dẫn tới đóng tiếp điểm thường mở JO1 để tự duy trì và mở tiếp điểm JO2 Lúc này cuộn dây công tắc tơ C lấy điện qua tiếp điểm chính C1 Khi động cơ con quay

được một vòng thì các tiếp điểm chính của áp tô mát AB đóng lại, động cơ bơm chính bắt đầu được khởi động Khi đó cơ cấu cam gắn trên trục động cơ con ĐC

sẽ đập vào tay đòn của công tắc hành trình HT làm mở tiếp điểm HT Cuộn dây công tắc tơ C mất điện sẽ mở các tiếp điểm chính C1 cắt dừng động cơ con ĐC kết thúc quá trình đóng áp tô mát Phanh điện Z lúc này bị mất điện sẽ bóp chặt trục động cơ con ĐC không cho nó quay theo quán tính

Khi áp tô mát AB đóng, tiếp điểm phụ ĐF1 của nó mở ra ngăn ngừa hiện tượng đóng lặp lại động cơ con ĐC khi ấn nhầm nút bấm NĐ; tiếp điểm phụ ĐF2

Trang 13

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

* Bảo vệ điện áp thấp

Nếu trong quá trình vận hành mà điện áp của nguồn giảm thấp quá trị số chỉnh định thì điện áp đặt vào cuộn dây điện áp thấp TS không đủ sức giữ phần ứng ở vị trí hút Phần ứng được nhả ra làm tayđòn gắn trên phần ứng đập vào thanh cắt của áp tô mát , gây cắt áp tô mát, làm dừng động cơ

* Bảo vệ quá tải

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, thì dòng điện phụ tải tăng lên vượt quá dòng điện định mức Khi tới trị số chỉnh định của rơ le dòng

điện cảm ứng RT , rơ le sẽ tác động đóng tiếp điểm RT1 cấp điện cho rơ le trung gian TG:

- Tiếp điểm TG1 đóng lại làm cuộn dây cắt từ xa CTX có điện sẽ hút phần ứng của nó vào mạch dẫn từ, làm tay đòn gắn trên phần ứng đập vào thanh cắt của áp tô mát AB dẫn tới cắt áp tô mát, làm dừng động cơ

- Tiếp điểm TG2 đóng lại để tự duy trì điện cho rơ le trung gian TG khi rơ le dòng điện RT thôi tác động

- Tiếp điểm TG3 đóng lại đèn vàng ĐV sáng báo tín hiệu quá tải bằng

ánh sáng

- Tiếp điểm TG đóng lại còi kêu báo tín hiệu quá tải bằng âm thanh

Trang 14

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

c Dừng máy

ấn nút NC, cuộn dây cắt từ xa CTX có điện sẽ hút phần ứng của nó vào mạch dẫn từ làm tay đòn gắn trên phần ứng đập vào thanh cắt của áp tô mát AB dẫn tới cắt áp tô mát, động cơ bơm chính ngừng vận hành Khi áp tô mát AB cắt tiếp điểm phụ ĐF3 đóng lại, đèn xanh ĐX sáng báo động cơ đã ngừng vận hành Người vận hành lúc này vặn công tắc CT về vị trí đóng nối tắt cuộn dây RT để chuẩn bị cho lần khởi động sau

Đ 4.4 mạch điều khiển khởi động động cơ bằng phương

pháp đổi nối sao – tam giác

Hình 4 8 Sơ đồ mạch điện điều khiển khởi động động cơ bằng phương

pháp đổi nối sao - tam giác

Trang 15

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

1 Trang bị điện cho mạch

Để giảm nhỏ dòng điện mở máy khi khởi động người ta nối dây quấn stato theo hình sao Sau một thời gian nhờ rơ le thời gian PB tác động , cuộn dây stato

được tự động chuyển sang nối hình tam giác để làm việc bình thường Phương pháp này chỉ áp dụng được cho các động cơ nối hình tam giác trong chế độ làm việc bình thường

Các thiết bị điều khiển chính trên mạch gồm :

- Công tắc tơ K dùng để đóng động cơ vào lưới điện

- Công tắc tơ KS để nối dây quấn stato thành hình sao

- Công tắc tơ KT để nối dây quấn stato thành hình tam giác

2.Thuyết minh mạch

a Khởi động

Đóng cầu dao CD, ấn nút bấm M cuộn dây công tắc tơ K, KS và rơ le thời gian PB có điện Công tắc tơ K có điện sẽ đóng các tiếp điểm chính K ở mạch

động lực, đưa điện xoay chiều 3 pha vào động cơ Công tắc tơ KS có điện đóng

ba tiếp điểm chính KS ở mạch động lực, dây quấn ststo được nối theo hình sao

và động cơ bắt đầu được khởi động Rơ le thời gian PB có điện bắt đầu tính thời gian khởi động

Sau một khoảng thời gian đã chỉnh định trước ( phụ thuộc vào thời gian khởi động của động cơ ), rơ le thời gian PB sẽ tác động làm mở tiếp điểm thường

đóng mở chậm PB ( 5- 7 ), cắt điện công tắc tơ KS, làm ba tiếp điểm KS nối hình sao ở mạch động lực mở ra Đồng thời , tiếp điểm thường mở đóng chậm PB ( 3-

9 ) đóng lại tiếp điện cho công tắc tơ KT ( mạch 1- 3 - 9 - cuộn KT - 8 - 4 - 2 ) Công tắc tơ KT có điện sẽ đóng ba tiếp điểm chính KT ở mạch động lực, chuyển dây quấn stato sang hình tam giác Động cơ đã khởi động xong và làm việc bình thường

Hai tiếp điểm phụ KS ( 8 - 4 ) và KT ( 6 - 4 )của hai công tắc tơ KS và KT

Trang 16

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

b Bảo vệ mạch

* Bảo vệ ngắn mạch

- Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố ngắn mạch đoạn cáp từ cầu dao xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ thì cầu chì CC sẽ tác

động cắt điện vào động cơ Động cơ được dừng lại

* Bảo vệ quá tải

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, dòng điện chạy đến

động cơ tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le nhiệt PT ,sau một khoảng thời gian rơ le sẽ tác động mở tiếp điểm PT ( 2 - 4 ) ,cắt điện mạch điều khiển

1 Trang bị điện cho mạch

Mạch điện này dùng để điều khiển các động cơ trạm bơm 8000 m3/h Mỗi

tổ máy bơm trục đứng lưu lượng 8000 m3/h được trang bị một động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc, trục đứng, kiểu bảo vệ, công suất định mức

200 kW, điện áp định mức 380 V, dòng điện định mức 380 A, cuộn dây stato

đấu hình tam giác

Các thiết bị điều khiển chính trên mạch gồm :

- áp tô mát tổng AB làm nhiệm vụ đóng cắt và bảo vệ ngắn mạch đoạn cáp từ áp tô mát xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ

- áp tô mát AT ở mạch điều khiển làm nhiệm vụ đóng cắt và bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Công tắc tơ 5AA làm nhiệm vụ khởi động động cơ qua cuộn kháng

- Công tắc tơ 10AB làm nhiệm vụ đóng điện trực tiếp vào động cơ sau khi kết thúc khởi động

Trang 17

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

- Rơ le thời gian 8PB làm nhiệm vụ khống chế thời gian khởi động

- Rơ le nhiệt RN và rơ le dòng điện 6PT làm nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho

động cơ Rơ le dòng điện 6PT được nối tắt trong quá trình động cơ khởi động và

được tự động đưa vào sau khi kết thúc khởi động

- Trong mạch sử dụng hai rơ le trung gian 7P và 9P dùng để chung chuyển tín hiệu

- Hệ thống tín hiệu gồm:

+ Đèn Đ1 báo mạch điều khiển đã có điện

+ Đèn xanh ĐX báo động cơ đang khởi động

+ Đèn đỏ ĐĐ báo động cơ đang làm việc trực tiếp với lưới điện

+ Đèn vàng ĐV và chuông CH báo tín hiệu quá tải động cơ do rơ le dòng điện 6PT tác động

Trang 18

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Trang 19

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Trang 20

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

2.Thuyết minh mạch

a Chuẩn bị khởi động

Đóng áp tô mát tổng AB ở mạch động lực, đóng áp tô mát AT ở mạch

điều khiển, rơ le trung gian 7P có điện:

- Tiếp điểm 7P1 đóng lại để chuẩn bị cho công tắc tơ 5AA có điện

- Tiếp điểm 7P2 đóng lại nối tắt rơ le dòng điện 6PT ngay trước khi

động cơ và động cơ bắt đầu được khởi động Đồng thời :

- Tiếp điểm phụ 5AA1 đóng lại để tự duy trì

- Tiếp điểm phụ 5AA2 đóng lại làm rơ le thời gian 8PB có điện bắt đầu tính thời gian khởi động

- Tiếp điểm phụ 5AA3 đóng đèn xanh ĐX sáng báo động cơ đang khởi

động

Sau một khoảng thời gian đã chỉnh định trước, rơ le thời gian 8PB tác

động đóng tiếp điểm thường mở đóng chậm 8PB1, cấp điện cho cuộn dây công tắc tơ 10AB Công tắc tơ 10AB có điện sẽ đóng các tiếp điểm chính 10AB ở mạch động lực, đưa điện xoay chiều ba pha trực tiếp vào động cơ Đồng thời :

- Tiếp điểm phụ 10AB1 đóng lại để tự duy trì

- Tiếp điểm phụ 10AB2 mở ra cắt điện rơ le trung gian 7P Rơ le trung gian 7P mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau :

+ Tiếp điểm 7P1 mở ra, cắt điện cuộn dây công tắc tơ 5AA, làm mở các tiếp điểm chính 5AA ở mạch động lực, loại cuộn kháng ra khỏi mạch động cơ Tiếp điểm 5AA2 mở ra, cắt điện rơ le thời gian 8PB Tiếp điểm 5AA3 mở ra, đèn xanh ĐX tắt

+ Tiếp điểm 7P2 mở ra đưa rơ le dòng điện 6PT vào trong mạch để bảo

vệ quá tải cho động cơ

+ Tiếp điểm 7P4 mở ra và Tiếp điểm 7P3 đóng lại , đèn Đ1 tắt và đèn

đỏ ĐĐ sáng báo động cơ đã vận hành trực tiếp với lưới điện

c Bảo vệ mạch

* Bảo vệ ngắn mạch:

Trang 21

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

- Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố ngắn mạch đoạn cáp từ áp tô mát xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ thì bộ phận điện từ của

áp tô mát tổng AB sẽ tác động gây cắt trực tiếp áp tô mát , làm dừng động cơ

- Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố ngắn mạch ở mạch điều khiển thì áp tô mát AT ở mạch điều khiển sẽ tác động cắt điện mạch điều khiển, cuộn dây công tắc tơ 10AB bị mất điện, sẽ mở các tiếp điểm chính 10AB ở mạch động lực, động cơ ngừng vận hành

* Bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt RN

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, dòng điện chạy đến

động cơ tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le nhiệt RN, sau một khoảng thời gian rơ le sẽ tác động mở tiếp điểm RN1, cắt điện cuộn dây công tắc tơ 10AB , làm mở các tiếp điểm chính 10AB ở mạch động lực, động cơ ngừng vận hành

* Bảo vệ quá tải bằng rơ le dòng điện 6PT

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải nặng hơn, thì dòng

điện phụ tải tiếp tục tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le dòng điện 6PT , rơ le sẽ tác động đóng tiếp điểm 6PT1 cấp điện cho rơ le trung gian 9P :

- Tiếp điểm 9P4 mở ra cắt điện cuộn dây công tắc tơ 10AB , làm mở các tiếp điểm chính 10AB ở mạch động lực, động cơ ngừng vận hành

- Tiếp điểm 9P1 đóng lại để tự duy trì điện cho rơ le trung gian 9P khi rơ le dòng điện 6PT thôi tác động

- Tiếp điểm 9P2 đóng lại chuông kêu báo tín hiệu quá tải bằng âm thanh

- Tiếp điểm 9P3 đóng lại đèn vàng ĐV sáng báo tín hiệu quá tải bằng

điểm 10AB2 đóng lại tiếp điện cho rơ le trung gian 7P Tiếp điểm 7P3 mở ra,

đèn đỏ ĐĐ tắt ; tiếp điểm 7P đóng lại, đèn Đ1 sáng báo cho người vận hành

Trang 22

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

Đ 4.6 mạch điều khiển khởi động động cơ dùng thiết bị

bán dẫn trạm bơm 8000 m 3 /h

1 Giới thiệu chung

Mạch điện này dùng để điều khiển các động cơ trạm bơm 8000 m3/h Mỗi

tổ máy bơm trục đứng lưu lượng 8000 m3/h được trang bị một động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc, trục đứng, kiểu bảo vệ, công suất định mức

200 kW, điện áp định mức 380 V, dòng điện định mức 380 A, cuộn dây stato

đấu hình tam giác

Các thiết bị điều khiển chính trên mạch gồm :

- Bộ biến đổi ( BBĐ ) gồm có 6 thyristo, mỗi chiếc 1000 A, mối pha có 2 thyristo mắc song song ngược nhau

- Hộp điều khiển làm nhiệm vụ cung cấp xung đưa vào các cực của các thyristo

- Công tắc tơ K1 làm nhiệm vụ đóng điện vào động cơ sau khi kết thúc khởi động

- Công tắc tơ K2 làm nhiệm vụ cung cấp điện vào hộp điều khiển

- Để bảo vệ quá tải cho động cơ trong quá trình làm việc người ta sử dụng rơ le nhiệt RN và rơ le dòng điện RI

Nguyên lý chung khi khởi động như sau :

Trong giai đoạn khởi động, động cơ được nối vào bộ biến đổi Điện áp

đầu ra của bộ biến đổi ( trên đầu cực động cơ ) tăng dần đảm bảo cho động cơ khởi động êm, dòng điện khởi động vào khoảng 2 - 2,5 lần dòng điện định mức

Khi tốc độ động cơ đạt đến tốc độ định mức, dòng điện của động cơ giảm xuống giá trị định mức, thì bộ biến đổi được cắt ra khỏi hệ thống Động cơ được nối vào lưới điện nhờ công tắc tơ K1 và làm việc bình thường

Trang 23

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Trang 24

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

b Khởi động

ấn nút khởi động KĐ trên mặt tủ, rơ le RKĐ có điện, đóng nguồn một chiều cho mạch điều khiển các thyristo của bộ biến đổi ( BBĐ ) Các thyristo

được mở ra, đưa điện áp vào động cơ và động cơ bắt đầu được khởi động Điện

áp trên đầu cực động cơ tăng dần, tốc độ động cơ tăng dần, dòng điện khởi động của động cơ được hạn chế ở mức độ cho phép

Sau một khoảng thời gian kể từ lúc ấn nút khởi động, tốc độ động cơ đã

đạt tới tốc độ định mức và dòng điện động cơ giảm xuống giá trị định mức thì rơ

le RC sẽ tác động đóng tiếp điểm RC ( 1 - 7 ), làm công tắc tơ K1 có điện Các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực đóng lại, đưa điện xoay chiều ba pha trực tiếp vào động cơ Đồng thời :

- Tiếp điểm phụ K1 ( 1 - 5 ) đóng lại để tự duy trì

- Tiếp điểm phụ K1 ( 1 -13 ) mở ra cắt điện công tắc tơ K2 làm các tiếp

điểm chính K2 mở ra, cắt nguồn cung cấp cho hộp điều khiển và các thyristo sẽ

bị khoá

- Tiếp điểm phụ K1 ( 1 - 15 ) đóng lại, đèn Đ trên mặt tủ sáng báo động cơ

đã làm việc trực tiếp với điện áp lưới

c Bảo vệ mạch

* Bảo vệ động cơ trong quá trình khởi động

Nếu trong quá trình khởi động mà xảy ra mất pha hoặc dòng điện khởi

động của động cơ vượt quá trị số cho phép thì hộp điều khiển sẽ không đưa xung sang cực điều khiển của các thyristo và các thyristo sẽ bị khoá, động cơ bị cắt khỏi lưới điện Đồng thời các đèn LED ” mất pha ” ” quá dòng ” trên mặt tủ

sẽ nhấp nháy báo cho người vận hành biết tín hiệu sự cố Muốn khởi động lại thì phải ấn nút phục hồi trên mặt tủ

* Bảo vệ quá tải

- Bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt RN

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải, dòng điện chạy đến

động cơ tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le nhiệt RN, sau một khoảng

Trang 25

Giỏo trỡnh Trang bị điện trạm bơm

thời gian rơ le sẽ tác động mở tiếp điểm RN ( 9 - 11 ), cắt điện cuộn dây công tắc tơ K1 , làm mở các tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực, động cơ ngừng

vận hành

- Bảo vệ quá tải bằng rơ le dòng điện cảm ứng RI

Nếu trong quá trình vận hành mà động cơ bị quá tải nặng hơn, thì dòng

điện phụ tải tiếp tục tăng lên Khi tới trị số chỉnh định của rơ le dòng điện RI , rơ le sẽ tác động đóng tiếp điểm RI ( 1 - 3 ) cấp điện cho rơ le trung gian RTr Tiếp điểm RTr ( (5 - 7 ) mở ra cắt điện công tắc tơ K1 Động cơ ngừng vận hành

Trang 26

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Chương 5 Trang bị điện trạm bơm dùng động cơ điện

cao thế

Đ 5.1 Mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện

( trạm bơm điện như trác )

I Sơ đồ cung cấp điện cho trạm bơm

Hệ thống điện 35 kV từ trung gian Phủ Lý qua đường dây trên không AC -

35 được đưa đến thanh cái cao áp của trạm Từ thanh cái cao áp, điện áp 35 kV qua cầu dao cách ly có dao tiếp đất và qua cầu chì tự rơi được đưa đến cuộn sơ cấp của các máy biến áp lực T1, T2 và máy biến áp tự dùng Cầu dao cách ly làm nhiệm vụ đóng cắt không tải các máy biến áp Cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ ngắn mạch cho các máy biến áp Để bảo vệ chống sóng sét đánh vào đường dây truyền đến trạm, người ta lắp một bộ chống sét van 35 kV ở phía cao áp của máy biến áp tự dùng Để bảo vệ chống sét đáng trực tiếp tại trạm biến áp có đặt cột thu lôi

Phía thứ cấp của các máy biến áp lực, điện áp 6kV qua hệ thống cáp tổng, qua máy biến dòng tổng, qua máy ngắt chân không đặt tại tủ đầu vào được đưa

đến hai phân đoạn của thanh cái 6 kV nằm trong các tủ điện 6kV trong trạm bơm Từ thanh cái 6 kV trong trạm, điện áp 6 kV được đưa qua công tắc tơ chân không, qua máy biến dòng tải, qua cáp tải và qua máy biến dòng cáp được đưa

đến động cơ bơm chính Điện áp 6 kV từ thanh cái 6 kV trong trạm cũng được

đưa qua công tắc tơ chân không, qua thanh cái, qua máy biến dòng, qua cuộn kháng đến tủ tụ bù công suất cos cho lưới điện Mỗi động cơ đặt một tủ tụ bù

Để bảo vệ động cơ khi có sóng sét truyền vào trạm, tại tủ điều khiển động cơ người ta có đặt chống sét van

Để đảm bảo việc vận hành kinh tế cho trạm, giữa hai phân đoạn của thanh cái 6 kV người ta đặt máy ngắt liên lạc

Hệ thống đo lường cho tủ đầu vào ( cho máy biến áp lực ) gồm có:

- Đồng hồ đo kỹ thuật số tổng hợp để đo dòng điện, điện áp, công suất tác dụng, công suất phản kháng, tần số, cos

- Đồng hồ vôn kế V0 để báo tín hiệu chạm đất một pha

- Đồng hồ đo điện năng tác dụng

- Đồng hồ đo điện năng phản kháng

Trang 27

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Hệ thống đo lường cho động cơ dùng đồng hồ đo kỹ thuật số tổng hợp để

đo dòng điện, điện áp, công suất tác dụng, công suất phản kháng, tần số, cos

Hệ thống đo lường cho tủ tụ bù gồm có:

đặt trong tủ tự dùng Từ đây điện áp 0,4 kV được đưa qua các áp tô mát, qua hệ thống cáp cấp cho các phụ tải tự dùng như bơm nước kỹ thuật, bơm tiêu, bơm cứu hoả, hệ thống chiếu sáng, khu gia đình, cơ quan và các cống

Hệ thống đo lường cho tủ tự dùng gồm có đồng hồ đo dòng điện, điện áp

và điện năng tác dụng

Trang 28

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Trang 29

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Trang 30

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

II Mạch điều khiển và bảo vệ động cơ bơm chính

1 Giới thiệu các thiết bị điện chính trên mạch

Mạch điện này dùng để điều khiển các động cơ điện không đồng bộ xoay chiều ba pha rô to lồng sóc trục đứng kiểu bảo vệ có điện áp định mức 6 kV, công suất định mức 320 kW, dòng điện định mức 41 A, tốc độ định mức 600 vòng/ phút Các động cơ này kéo máy bơm có lưu lượng 11000 m3/h

Các thiết bị điều khiển chính trên mạch gồm:

- Công tắc tơ chân không 52- F1- VCS làm nhiệm vụ đóng cắt điện cho

động cơ và bảo vệ ngắn mạch đoạn cáp từ công tắc tơ xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ

- Máy biến dòng tải có tỷ số biến 50/5 A Phía thứ cấp của nó có hai cuộn dây Cuộn thứ cấp thứ nhất được mắc với đồng hồ đo kỹ thuật số tổng hợp để đo dòng điện, điện áp, công suất tác dụng, công suất phản kháng, tần số, cos Cuộn thứ cấp thứ hai được nối với rơ le dòng điện bảo vệ tổng hợp ( 50/51 và 51G ) rơ le này bảo vệ được các sự cố quá tải, mất pha, ngược pha, chạm đất

- Máy biến dòng ZCT dùng để cung cấp tín hiệu chạm đất cho rơ le 50/51

và 51G

- Chống sét van 3XLA dùng để bảo vệ chống sóng sét đánh vào đường dây truyền đến động cơ

- áp tô mát 10 AT dùng để đóng cắt và bảo vệ cho mạch điều khiển

- CTD là bộ chỉnh lưu - Tụ điện dùng để cắt công tắc tơ khi có sự cố mất

+ Đèn W1 báo tín hiệu quá tải, mất pha, ngược pha, chạm đất

+ đèn W2 báo tín hiệu mức nước ở cửa buồng hút của máy bơm thấp quá mức quy định

- Trong mạch có lắp các rơ le trung gian : 52CX, 52TX, 51X, 52X, LLX

2 Thuyết minh mạch

Trang 31

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

Vặn khoá điều khiển SS về vị trí ” LOCAL ” ( điều khiển tại tủ )

Vặn khoá CS trên mặt tủ về vị trí ” ON ”, rơ le trung gian 52CX có điện sẽ

đóng tiếp điểm 52CX ( 13 – 14 ) làm cuộn đóng của công tắc tơ tắc tơ chân không 52- F1- VCS có điện lập tức đóng công tắc tơ Động cơ bơm chính bắt

đầu được khởi động

Khi công tắc tơ chân không 52- F1- VCS đóng các tiếp điểm phụ cũng tác

động theo :

- Tiếp điểm 52F1 ( 9 – 10 ) mở ra đèn xanh tắt

- Tiếp điểm 52F1 ( 7 – 8 ) đóng lại đèn R trên mặt tủ sáng báo công tắc tơ đã đóng

- Tiếp điểm 52F1 ( 11 – 12 ) đóng lại, rơ le trung gian 52X có điện Tiếp

điểm 52X ( 13 – 14 ) gửi sang tủ đo lường và tín hiệu đóng lại làm đèn đỏ tại

đó sáng báo công tắc tơ 52- F1- VCS đã đóng Tiếp điểm 52X ( 43 – 44 ) gửi sang bàn điều khiển trung tâm đóng lại làm đèn đỏ tại đó sáng báo công tắc tơ 52- F1- VCS đã đóng Động cơ đã vận hành

* Khởi động tại bàn điều khiển trung tâm hoặc tại tủ điều khiển gần động cơ

Đóng áp tô mát 10AT ở mạch điều khiển, đèn xanh G trên mặt tủ, tủ bảo

vệ - đo lường, bàn điều khiển trung tâm và tủ điều khiển gần động cơ sáng báo mạch điều khiển đã có điện và công tắc tơ đang cắt

Vặn khoá điều khiển SS về vị trí ” RE ” ( điều khiển xa tủ ) Tiếp điểm SS ( 3 - 4 ) đóng

Vặn khoá CS tại bàn điều khiển trung tâm hoặc tại tủ điều khiển gần động cơ về vị trí ” ON ”, rơ le trung gian 52CX có điện sẽ đóng tiếp điểm 52CX ( 13 -

14 ) làm cuộn đóng của công tắc tơ tắc tơ chân không 52- F1- VCS có điện lập tức đóng công tắc tơ Động cơ bơm chính bắt đầu được khởi động

Trang 32

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

* Bảo vệ quá tải, mất pha, ngược pha, chạm đất bằng rơ le dòng điện tổng hợp 50/51&51G

Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố quá tải, mất pha, ngược pha, chạm đất cuộn dây stato thì rơ le dòng điện tổng hợp 50/51&51G sẽ tác động Tiếp điểm IPR- A ( 1 - 2 ) đóng lại làm rơ le trung gian 51X có điện:

- Tiếp điểm 51X ( 13 - 14 ) đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ

- Tiếp điểm 51X ( 43 - 44 ) gửi sang tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm còi BZ tại đó kêu báo tín hiệu sự cố

- Tiếp điểm 51X ( 33 - 34 ) đóng lại để tự duy trì

- Tiếp điểm 51X ( 73 -74 ) đóng lại, đèn W1 trên mặt tủ sáng báo tín hiệu

sự cố

- Tiếp điểm 51X ( 53 - 54 ) gửi sang tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm

đèn sự cố trên mặt tủ đó sáng báo tín hiệu sự cố quá tải, mất pha, ngược pha, chạm đất

- Tiếp điểm 51X ( 83 - 84 ) gửi sang bàn điều khiển trung tâm đóng lại làm đèn sự cố ở đó sáng báo tín hiệu sự cố quá tải, mất pha, ngược pha, chạm

đất

* Bảo vệ ngắn mạch

Nếu trong quá trình vận hành mà có sự cố ngắn mạch đoạn cáp từ công tắc tơ xuống động cơ hoặc ngắn mạch bên trong động cơ thì cầu chì CC lắp kèm với công tắc tơ sẽ tác động cắt điện vào động cơ Động cơ được dừng lại

- Tiếp điểm LLX ( 63 -64 ) đóng lại để tự duy trì

- Tiếp điểm LLX ( 43 - 44 ) gửi sang tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm còi BZ tại đó kêu báo tín hiệu sự cố

- Tiếp điểm LLX ( 73 -74 ) đóng lại, đèn W2 trên mặt tủ sáng báo tín hiệu

sự cố mực nước bể hút thấp

- Tiếp điểm LLX ( 53 - 54 ) gửi sang tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm

đèn sự cố trên mặt tủ đó sáng báo tín hiệu sự cố mực nước bể hút thấp

Trang 33

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

- Tiếp điểm LLX ( 83 – 84 ) gửi sang bàn điều khiển trung tâm đóng lại làm đèn sự cố ở đó sáng báo tín hiệu sự cố mực nước bể hút thấp

* Bảo vệ nhiệt nồi dầu trên, nồi dầu dưới của động cơ và nhiệt độ vòng bi cú máy bơm

- Bảo vệ nhiệt nồi dầu trên của động cơ

Nếu trong quá trình vận hành mà nhiệt độ nồi dầu trên của động cơ tăng lên quá mức chỉnh định thì tín hiệu nhiệt lắp tại nồi dầu trên của động cơ sẽ làm rơ le KN2200 lắp tại tủ đo lường và tín hiệu tác động làm rơ le trung gian W1X1

có điện Tiếp điểm W1X1 ( 13 -14 ) gửi sang tủ điều khiển động cơ đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ Động cơ được cắt khỏi lưới điện Đồng thời:

+ Tiếp điểm W1X1 ( 33 - 34 ) ở tủ đo lường và tín hiệu đóng lại làm còi

BZ tại đó kêu báo tín hiệu sự cố

+ Tiếp điểm W1X1 ( 73 - 74 ) ở tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm đèn

sự cố trên mặt tủ đó sáng báo tín hiệu sự cố quá nhiệt nồi dầu trên của động cơ

- Bảo vệ nhiệt nồi dầu dưới của động cơ

Nếu trong quá trình vận hành mà nhiệt độ nồi dầu dưới của động cơ tăng lên quá mức chỉnh định thì tín hiệu nhiệt lắp tại nồi dầu dưới của động cơ sẽ làm rơ le KN2200 lắp tại tủ đo lường và tín hiệu tác động làm rơ le trung gian B1X1

có điện Tiếp điểm B1X1 ( 13 - 14 ) gửi sang tủ điều khiển động cơ đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ Động cơ được cắt khỏi lưới điện Đồng thời:

+ Tiếp điểm B1X1 ( 33 - 34 ) ở tủ đo lường và tín hiệu đóng lại làm còi

BZ tại đó kêu báo tín hiệu sự cố

+ Tiếp điểm B1X1 ( 73 - 74 ) ở tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm đèn

sự cố trên mặt tủ đó sáng báo tín hiệu sự cố quá nhiệt nồi dầu dưới của động cơ

- Bảo vệ nhiệt vòng bi của máy bơm

Nếu trong quá trình vận hành mà nhiệt độ vòng bi của máy bơm tăng lên quá mức chỉnh định thì tín hiệu nhiệt lắp tại ổ bi bơm cơ sẽ làm rơ le KN2200 lắp tại tủ đo lường và tín hiệu tác động làm rơ le trung gian B1X3 có

điện Tiếp điểm B1X3 ( 13 -14 ) gửi sang tủ điều khiển động cơ đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ Động cơ được

Trang 34

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

+ Tiếp điểm B1X3 ( 73 - 74 ) ở tủ đo lường và tín hiệu đóng lại, làm đèn

sự cố trên mặt tủ đó sáng báo tín hiệu sự cố quá nhiệt ổ bi của máy bơm

* Bảo vệ động cơ khi bị mất điện lưới

Nếu trong quá trình vận hành mà bị mất điện lưới thì nguồn điện một chiều trong bộ chỉnh lưu và tụ điện CTD sẽ cấp điện trực tiếp cho cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS , làm cắt công tắc tơ Động cơ được cắt khỏi lưới điện

* Bảo vệ khi mất nguồn điện hạ thế ở tủ tự dùng

Khi động cơ đang vận hành mà mất nguồn điện hạ thế cấp cho các mạch

điều khiển và các thiết bị tự dùng trong trạm như bơm nước kỹ thuật, bơm tiêu, bơm cứu hoả, hệ thống ánh sáng thì rơ le 27TX lắp tại tủ điện tổng hạ thế sẽ tác động nhả Tiếp điểm 27TX của nó gửi sang tủ máy ngắt liên lạc sẽ mở ra Rơ

le trung gian 27X1 lắp tại tủ máy ngắt liên lạc sẽ bị mất điện Tiếp điểm thường

đóng của nó 27X1 ( 31 - 32 ) gửi sang tủ điều khiển động cơ đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ Động cơ ngừng vận hành

c Dừng máy

Nếu khởi động máy ở tại tủ điều khiển động cơ thì khi dừng động cơ ta có thể dừng được ở ba vị trí : tại tủ, tại bàn điều khiển trung tâm, tại tủ điều khiển gần động cơ

Nếu khởi động máy ở xa tủ điều khiển động cơ thì khi dừng động cơ ta có thể dừng được ở hai vị trí : tại bàn điều khiển trung tâm và tại tủ điều khiển gần

động cơ

Khi muốn dừng động cơ tại vị trí nào ta vặn khoá CS tại vị trí đó về vị trí

”OFF” , rơ le trung gian 52TX có điện Tiếp điểm 52TX ( 13 – 14 ) đóng lại làm cuộn cắt của công tắc tơ 52- F1- VCS có điện làm cắt công tắc tơ Động cơ ngừng vận hành

Khi công tắc tơ 52- F1- VCS cắt :

- Tiếp điểm phụ 52- F1 ( 9 - 10 ) đóng lại làm đèn G tại tủ điều khiển

động cơ và tủ điều khiển gần động cơ sáng báo công tắc tơ đã cắt, động cơ đã ngừng vận hành

- Tiếp điểm phụ 52- F1 ( 7 - 8 ) mở ra làm đèn R tại tủ điều khiển động cơ và tủ điều khiển gần động cơ tắt báo công tắc tơ đã cắt, động cơ đã ngừng vận hành

- Tiếp điểm phụ 52- F1 ( 11 - 12 ) mở ra, rơ le trung gian 52X bị mất

điện:

Trang 35

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

+ Tiếp điểm 52X ( 31 - 32 ) gửi sang bàn điều khiển trung tâm đóng lại làm đèn xanh ở đó sáng báo công tắc tơ đã cắt, động cơ đã ngừng vận hành

+ Tiếp điểm 52X ( 43 - 44 ) gửi sang bàn điều khiển trung tâm mở ra làm

I Sơ đồ cung cấp điện cho trạm bơm

Hệ thống điện 35 kV từ trung gian Phủ Lý qua đường dây trên không và qua cầu dao cách ly được cấp đến thanh cái cao áp của trạm Trong trạm đặt hai máy biến áp lực T1 và T2 công suất mỗi máy là 2000 kVA điện áp 35/6 kV tổ

đấu dây Y/-11 để cung cấp điện cho 4 tổ máy bơm chính Động cơ kéo máy bơm là động cơ KĐB 3 pha rôto lồng sóc công suất 600 kW điện áp 6 kV Đóng cắt các máy biến áp lực phía cao thế dùng cầu dao cách ly Để bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp dùng cầu chì tự rơi Để đo điện năng tiêu thụ, phía cao thế có lắp máy biến dòng và máy biến điện áp đo lường Để bảo vệ chống sét đánh vào

đường dây truyền đến trạm, trên thanh cái cao áp có lắp chống sét van

Ngoài ra trong trạm còn lắp đặt một máy biến áp tự dùng 100 kVA điện áp 35/04 kV để phục vụ cho các phụ tải tự dùng trong trạm

Phía thứ cấp của các máy biến áp lực, điện áp 6 kV qua hệ thống cáp tổng, qua máy biến dòng tổng, qua máy ngắt nhận điện 1 và 2 được cấp lên hai phân

đoạn của thanh cái 6 kV Giữa hai phân đoạn của thanh cái 6kV có lắp máy ngắt liên lạc

Từ các phân đoạn của thanh cái 6 kV, điện áp được đưa qua các công tắc tơ

Trang 36

Giáo trình Trang bị điện trạm bơm

ở phân đoạn 1: điện áp 6 kV được cấp cho tủ điều khiển của động cơ số 1,

tủ tụ của động cơ số 1, tủ điều khiển của động cơ số 2 và tủ tụ của động cơ số 2

ở phân đoạn 2: điện áp 6 kV được cấp cho tủ điều khiển của động cơ số 3,

tủ tụ bù của động cơ số 3, tủ điều khiển của động cơ số 4 và tủ tụ bù của động cơ

Các dụng cụ đo lường cho động cơ gồm : đồng hồ đo công suất tác dụng,

đồng hồ am pe kế có khoá chuyển mạch AS để đo dòng điện các pha của động cơ

Điện áp 0,4 kV phía hạ thế của máy biến áp tự dùng qua hệ thống cáp tổng, qua áp tô mát tổng, qua máy biến dòng tổng được cấp đến thanh cái hạ thế trong

tủ tự dùng Từ đây điện áp 0,4 kV qua các áp tô mát được cấp đến hai LIOA 240/110 V để cấp cho các mạch điều khiển của các tủ điện trong trạm Điện áp 0,4 kV được cấp đến máy biến áp ba pha 380/220 V để cấp điện cho động cơ bơm mỡ làm mát cho vòng bi của máy bơm Ngoài ra điện áp 0,4 kV còn cung cấp đến các phụ tải tự dùng khác trong trạm như bơm cứu hoả, hệ thống chiếu sáng, sửa chữa

Trang 37

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Trang 38

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Trang 39

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Trang 40

Gi¸o tr×nh Trang bÞ ®iÖn tr¹m b¬m

Ngày đăng: 12/02/2020, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Nghĩa(1997), Trang bị điện trạm bơm, Nxb Công nhân kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện trạm bơm
Tác giả: Nguyễn Văn Nghĩa
Nhà XB: Nxb Công nhân kỹ thuật
Năm: 1997
2. Cung cÊp ®iƯn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cÊp ®iƯn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Tài liệu thiết kế trạm bơm Như Trác 11 000 m 3 /h Khác
4. Tài liệu thiết kế trạm bơm Nhân Hoà 25 000 m 3 /h Khác
5. Tài liệu thiết kế trạm bơm Vĩnh Trị II 25 000 m 3 /h Khác
6. Tài liệu thiết kế trạm bơm Cổ Đam 32 000 m 3 /h Khác
7. Thuyết minh sơ đồ mạch điện trạm bơm Nhân Hoà 25 000 m 3 /h Khác
8. Thuyết minh sơ đồ mạch điện trạm bơm Vĩnh Trị II 25 000 m 3 /h Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN