1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình trang bị điện - Phần I Khí cụ điện và trang bị điện - Chương 4 pot

9 550 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 217,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi có sự cố: Giả sử vì một lí do nào đó dòng điện của tải tăng lớn quá định mức khi đó dòng điện đi qua phần tử nhiệt 5 tăng sinh ra nhiệt lớn quá định mức làm giãn nở phần tử nhiệt

Trang 1

chiều và Bộ khống chế điện một chiều

3.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ khống chế hình trống

a Cấu tạo: Hình dạng Bộ khống chế hình trống được trình bày trên hình3- a, b

Trên trục quay 1 đã bọc cách điện người ta bắt chặt các đoạn vành trượt bằng đồng 2 có cung dài làm việc khác nhau Các đoạn này được dùng làm các vành tiếp xúc động xắp sếp ở các góc độ khác nhau Một vài đoạn được nối điện với nhau sẵn ở bên trong Các tiếp xúc tĩnh 3 có lò xo đàn hồi còn được gọi là chổi tiếp xúc kẹp chặt trên một giá cố định đã bọc cách điện 4, mỗi điểm tiếp xúc tương ứng với một tiếp điểm động ở bộ phận quay Các chổi tiếp xúc có vành cách điện với nhau và được nối trực tiếp với mạch điện bên ngoài

b.Nguyên lý

Khi quay trục 1 các đoạn vành trượt 2 tiếp xúc mặt với các chổi tiếp xúc 3

và do đó thực hiện được chuyển đổi mạch điện cần thiết trong mạch điều khiển

Chú ý: Khi trục quay có những vành trượt 2 tiếp xúc vào chổi tiếp xúc 3 nhưng

cũng tại vị trí đó cũng có những vành trượt 2 không tiếp xúc vào chổi tiếp xúc 3

4.Cách chọn

Uđm bộkhốngchế ≥ Ulưới

Iđm bộkhốngchế ≥ I tínhtoán Ngoài ra đối với bộ khống chế động lực dòng của bộ khống chế có thể thể được chọn theo cách tính sau:

+ Đối với bộ khống chế điện một chiều

+ Đối với bộ khống chế điện xoay chiều

Pđm là công suất định mức của động cơ (kW

U là điện áp nguồn cung cấp(V)

5.Ký hiệu

Chương IV

Pđm

I = 1,2 10 3 A

U

Pđm

I = 1,3 10 3 A

√3.U

Trang 2

Thiết bị đóng cắt bán tự động

4.1.Công tắc hành trình và công tắc điểm cuối:

4.1.1.Khái niệm

dùng để đóng, ngắt, chuyển đổi mạch điện điều khiển trong dây truyền sản xuất hoặc bàn máy( hay truyền động điện) theo tín hiệu hành trình của các cơ cấu chuyển động cơ khí nhằm tự động điều khiển hành trình hoặc tự động cắt

điện ở cuối hành trình để đảm bảo an toàn

4.1.2.Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1 Cấu tạo:Hình dạng chung của công tắc hành trình được trình bầy ở hình 2.Nguyên lý làm việc

Dưới tác dụng của cữ gạt 1 nằm trên bộ phận cơ khí chuyển dịch Trục

điều khiển 2 có con lăn của công tắc bị ấn xuống làm cặp tiếp điểm thường đóng

mở ra và cặp tiếp điểm thường mở đóng lại

4.1.3 Ký hiệu

+ Công tắc hành trình đơn( không có liên động)

- Thường mở

- Thường đóng

+ Công tắc hành trình kép( có liên động)

4.2 .áp tô mát

4.2.1.Khái niệm và phân loại

1 Khái niệm

+ áp tô mát là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện để bảo vệ khi quá tải, ngắn mạch, sụt áp

+ áptô mát còn được gọi là cầu dao tự động hoặc máy cắt không khí và hồ quang được dập trong không khí

2.Phân loại

+ Theo cấp điện áp: có loại 250V, 300V, 500V, 1000V

+ Theo dòng điện: 10A, 15A, 25A, 30A, 100A, 150A, 300A, 500A,1000A

+ Theo nguyên tắc bảo vệ có

áp tô mát bảo vệ dòng điện

áp tô mát bảo vệ sụt áp

áp tô mát bảo vệ tổng hợp

+ Theo cấu tạo có

áp tô mát 1 pha 1 cặp tiếp điểm

áp tô mát 1 pha 2 cặp tiếp điểm

Trang 3

áp tô mát 1 pha 3 cặp tiếp điểm

+ Theo thời gian tác động có

áp tô mát tác động chậm

áp tô mát ttác động nhanh

áp tô mát tác động có chọn lọc

4.2.2.áp tô mát có phần tử nhiệt bảo vệ( bảo vệ dòng điện lớn kiểu rơ le nhiệt)

1 Cấu tạo

Cặp tiếp điểm 1, lò xo 2 và 6 , móc răng 3, cần răng 4, phần tử bảo vệ quá tải 5là một phần tử nhiệt gọi là móc bảo vệ Phần tử nhiệt được cấu tạo bởi 2 thanh kim loại giãn nở khác nhau ép chặt cách điện với nhau và được cố định ở một

đầu trong đó có một thanh dẫn điện và sinh nhiệt Khi nhiệt độ tác động thanh kim loại giãn ra cong về một phía Còn khi nhiệt độ không tác động vào nữa thì trở về trạng thái ban đầu

2.Nguyên lý làm việc

ở trạng thái bình thường: Khi đóng áp tô mát tiếp điểm 1được giữ ở trạng

thái đóng móc răng 3 ăn khớp cần răng 4.Khi đó xuất hiện dòng cấp cho phụ tải

đi từ nguồn → 1→5→ tải.Nếu dòng qua phần tử bảo vệ 5 nằm trong giới hạn cho phép thì nhiệt độ sinh ra trên phần tử cơ bản toả ra môi trường xung quanh

do đó không đủ làm cho phần tử nhiệt giãn nở Vì vậy móc 3 được giữ chặt ăn khớp với cần 4 phụ tải làm việc bình thường

+ Khi có sự cố: Giả sử vì một lí do nào đó dòng điện của tải tăng lớn quá định

mức khi đó dòng điện đi qua phần tử nhiệt 5 tăng sinh ra nhiệt lớn quá định mức làm giãn nở phần tử nhiệt 5 cong lên tác động vào cần 4 làm lò xo 6 nén lại do

đó cần 4 bật khỏi móc 3 dưới tác dụng của lò xo 2 kéo lại làm cặp tiếp điểm 1

mở ra ngắt mạch phụ tải được bảo vệ

4.2.3.áp tô mát bảo vệ dòng điện lớn kiểu điện từ (ATM 1pha bảo vệ dòng

ngắn mạch, quá tải)

+ ở trạng thái bình thường: Khi đóng điện áptômát tiếp điểm được giữ ở

trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng 5 cùng một cụm với tiếp điểm động.Do đó có dòng điện cấp cho phụ tải Phụ tải làm việc bình thường

+ Khi có sự cố: :Như quá tải hay ngắn mạch dòng điện đi qua cuộn dây 2 tăng

lớn quá định mức do đó lực từ của cuộn dây nam châm điện 2 thắng được sức căng của lò xo 3 nên hút phần ứng 4 xuống làm móc răng1 nhả ra cần răng 5

được rơi tự do dưới tác dụng của lò xo 6 kéo lại mạch điện bị ngắt phụ tải được bảo vệ

4.2.4.áptômát bảo vệ sụt áp

a.Cấu tạo như hình vẽ

Gồm có tiếp điểm 1, móc răng 3 ,cần răng 5, lò xo 6,7và cuộn dây nam

châm 2 mắc song song với nguồn (hay tải) để bảo vệ điện áp thấp, phần ứng 4

Trang 4

b Nguyên lý làm việc

Khi sụt áp quá mức quy định làm cho điện áp đặt vào cuộn dây nam châm

điện 2 nhỏ nên không đủ lực để thắng sức căng lò xo 7.Do đó lò xo 7 sẽ kéo lên làm nhả phần ứng 4 làm móc răng 1 nhả khỏi cần răng 5 do đó tiếp điểm của áp tô mát được mở ra dưới tác dụng của lò xo số 6 kéo lại mạch điện bị cắt phụ tải

được bảo vệ

4.2.5.áptômát bảo vệ tổng hợp

a.Cấu tạo như hình vẽ

Các cuộn dây nam châm điện 1 và 2 được mắc nối tiếp với tải để bảo vệ dòng điện lớn Nam châm điện 8 mắc song song với nguồn để bảo vệ điện áp thấp.Móc cơ khí( hay chốt cơ khí) 3,4 Lò xo 6,7,9 đòn bẩy 11,12,13 cần đẩy

10 tiếp điểm 14

b Nguyên lý làm việc

+ Khi xẩy ra sự cố như quá tải hoặc ngắn mạch dòng điện chạy qua cuộn dây nam châm 2 tăng lên lớn hơn nhiều so với giá trị định mức do vậy lực điện động sinh ra thắng được lực sức căng lò xo số 6,7 và hút đòn bẩy 11,12 xuống làm tác

động vào cần 10 đẩy lên Lúc này móc cơ khí 3,4 được mở ra dưới tác dụng của

lò xo 6 kéo lại làm cho tiếp điểm của áp tô mát mở ra phụ tải được bảo vệ

+ Khi sụt áp quá mức quy định thì lực từ ở nam châm 8 không đủ lực để thắng sức căng lò xo 9 xẽ kéo đòn bẩy 13 xuống làm tác động vào cần 10 Do đó làm móc cơ khí 3,4 tách ra dưới tác dụng của lò xo 6 kéo lại làm các tiếp điểm ap tô mát mở ra mạch điện cấp cho tải bị cắt phụ tải được bảo vệ

+ Trường hợp muốn cắt aptômát ở trạng thái làm việc bình thường có thể dùng tay cầm thao tác kéo xuống dưới hoặc ấn nút C Khi ấn nút C thì cuộn dây nam châm 8 sẽ không có điện.Lúc đó các tiếp điểm aptômát sẽ mở ra giống như khi sụt áp áp tô mát tự cắt mạch để bảo vệ

+ áptômát đang từ trạng thái nghỉ chuyển sang trạng thái làm việc ta phảI cầm vào tay cầm thao tác đóng lên ( đóng bằng tay)

+ Còn khi áp tô mát có sự cố nó tự động cắt mạch rồi hoặc ta ấn nút C thì khi muốn đóng aptômát trở lại làm việc ta phải cầm vào tay cầm kéo tay cầm xuống dưới sau đó mới đóng lên mới được( như hình c)

*Chú ý

Khi có sự cố phần ứng 6 của nam châm điện 7 bị hút dập vào hệ thống tay

đòn 2 và 3 làm cho điểm O thoát khỏi vị trí chết Điểm O sẽ cao hơn đường nối

chóng được mở ra nhờ lò so kéo như hình b

+ Khi đóng bình thường ( không có sự cố) các tay đòn 2 và 3 được nối cứng vì tâm xoay O nằm thấp dưới đường nối hai điểm O1 và O2 Giá đỡ 5 làm cho hai

đòn này không tự gập lại được Ta nói điểm O ở vị trí chết

Móc bảo vệ: áptômát tự động cắt như các phần tử bảo vệ gọi là móc bảo vệ

Trang 5

Móc bảo vệ dòng điện lớn: Thường dùng hệ thống điện từ hoặc rơle nhiệt

+ Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính

+ Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thì phần ứng bị hút và móc sẽ đập vào

khớp rơi tự do làm tiếp điểm aptômát mở ra như mục c Để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiểu điện từ người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian

+ Móc kiểu rơle nhiệt có kết cấu tương tự như rơle nhiệt có phần tử đốt nóng

đấu nối tiếp với mạch điện chính Khi quá tải tấm kim loại kép dãn nở tác

động vào khớp rơi tự do làm mở tiếp điểm áptômát Kiểu này có quán tính nhiệt nên chỉ sử dụng bảo vệ quá tải

- Móc bảo vệ sụt áp thường dùng kiểu điện từ có cuộn dây mắc song song với

mạch điện chính (nguồn)

4.2.6Cách chọn

UAT ≥ Ulưới

IAT ≥ I tínhtoán

4.2.7 Ký hiệu

4.3 Công tắc tơ vμ khởi động từ

4.3.1.Công tắc tơ

1 Khái niệm và phân loại

a Khái niệm

Công tắc tơ là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt từ xa tự động hoặc bằng nút

ấn các mạch điện động lực có phụ tải điện áp đến 500V, dòng điện đến 600A

b Phân loại

+ Theo dạng dòng điện có CTT điện một chiều, CTT điện xoay chiều

+ Theo nguyên lý truyền động có CTT đóng cắt tiếp điểm bằng điện từ, bằng thuỷ lực, bằng khí nén và CTT không tiếp điểm

+ Theo điện áp định mức có loại 110V, 220V, 380V, 500V

2.Công tắc tơ điện xoay chiều

a.Cấu tạo: gồm có các bộ phận sau

+ Tiếp điểm:

Được chế tạo bằng vật liệu tốt thường bằng đồng, nhôm hoặc hợp kim của

đồng, nhôm…vvv thường có dạng ngón và bắc cầu Một pha có 2 chỗ ngắt đoạn

Tiếp điểm của công tắc tơ phải chịu được sự mài mòn về điện và về cơ Trong các chế độ làm việc nặng nề có tần số thao tác lớn

+ Hệ thống dập hồ quang:

Trang 6

Thiết bị dập hồ quang ở công tắc tơ điện xoay chiều thông dụng trong công nghiệp thường chế tạo có hai đoạn ngắt mạch trên cùng một pha sử dụng tiếp điểm bắc cầu đặt trong một hộp kín để dập hồ quang Để nâng cao độ tin cậy dập tắt hồ quang và để giảm độ hư mòn tiếp điểm thường bổ xung các biện pháp sau:

- Dập hồ quang bằng thổi từ nhờ cuộn dây đấu nối tiếp và hộp dập hồ quang có khe hở hẹp Hồ quang được thổi vào khe hở cọ sát vào vách và bị dập tắt Hồ quang càng bị kéo dài với tốc độ lớn thì càng dễ dập tắt Vì thế trong khe hở hẹp người ta còn bố trí những tấm ngăn song song để hồ quang càng được kéo dài và mảnh Các tấm ngăn thường làm bằng Samốt, Amiăng Để giảm độ ẩm của amiăng người ta quét lên một lớp sơn đặc biệt kỵ nước

- Chia hồ quang thành nhiều hồ quang ngắn: Hộp dập hồ quang gồm nhiều tấm thép hoặc đồng đặt song song nhau Khi hồ quang bị kéo vào buồng ngăn sẽ chia thành nhiều hồ quang ngắn có chiều dài khoảng 2-3mm dễ bị dập tắt

Thiết bị dập hồ quang ở công tắc tơ điện một chiều người ta thường ứng dụng nguyên lý thổi từ bởi một từ trường ngoài để dập tắt hồ quang Khi đó cuộn dây thổi từ tạo ra từ trường H tác dụng lên dòng điện hồ quang sinh ra lực điện

động F kéo dài hồ quang làm cho hồ quang dễ bị dập tắt Thường cuộn dây thổi

từ mắc nối tiếp với tiếp điểm cắt Do đó dòng điện càng lớn thì lực điện động càng lớn

+ Mạch từ:

Là các lõi thép có hình dạng U hoặc E Nó gồm nhiều lá tôn silíc có bề dầy 0,35mm hoặc 0,5mm ghép lại Mạch từ thường chia làm hai phần: Phần tĩnh

được cố định có quấn cuộn dây, phần còn lại là nắp còn gọi là phần ứng hay phần

động được nối với hệ thống tiếp điểm qua hệ thống truyền động

+ Cuộn dây hút:

Có 2 cuộn.Cuộn hút chính được cấp điện từ nguồn vào được quấn bằng dây đồng và có nhiều vòng dây.Còn cuộn dây phụ chính là vòng ngắn mạch cuộn này tạo ra từ lực để gĩư nắp khi cuộn chính bị cắt điện

Với công tắc tơ điện xoay chiều cuộn dây hút có điện trở rất bé so với điệnkháng nên dòng điện chạy trong cuộn dây phụ thuộc và khe hở không khí giữa phầntĩnh

và phần ứng Do đó không được phép cho điện áp lớn vào cuộn dây hút

+ Cơ cấu truyền động

Được nối với lõi thép phần ứng 4 và hệ thống các cặp tiếp điểm Do đó phải có kết cấu sao cho giảm được thời gian thao tác đóng ,ngắt nâng cao lực ép các tiếp điểm và giảm được tiếng kêu va đập

+ Vỏ: Thường làm bằng nhựa cách điện

b.Nguyên lý làm việc

Trang 7

Khi ta đóng công tắc 8 cuộn dây 3 có điện hút cần thép 4 (Phần ứng) làm tiếp điểm 1, 2 tiếp xúc nhau xuất hiện dòng điện cấp cho tải đi từ nguồn→tiếp

điểm1→tiếp điểm 2→ tải

Muốn cắt mạch điện cấp cho tải chỉ cần ngắt công tắc 8 cuộn dây nam châm 3 mất điện dưới tác dụng của lò xo 9 kéo cần thép 4 làm cho tiếp điểm 1 và

2 tách ra

Ngoài ra còn có tiếp điểm 7 của rơle nhiệt mắc nối tiếp với cuộn hút 3 để

tự động cắt mạch khi bị quá tải

4.3.2 Khởi động từ

+ Khởi động từ là một khí cụ điện kết hợp giữa công tắc tơ và rơ le nhiệt để điều khiển động cơ và bảo vệ quá tải cho động cơ

+ Khởi động từ đơn là gồm một công tắc tơ và một rơ le nhiệt để điều khiển

động cơ quay một chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ

+Khởi động từ kép là gồm hai công tắc tơ và một rơ le nhiệt hoặc hai rơ le nhiệt

để điều khiển động cơ quay hai chiều và bảo vệ quá tải cho động cơ

4.3.3Cách chọn

UCTT ≥ Ulưới

ICTT ≥ I tínhtoán

UCuộn hút ≥ Ulưới

UCTT là điện áp lớn nhất mà tiếp điểm chịuđược liên tục

IC.TT là dòng điện lớn nhất mà tiếp điểm chịu được liên tục

4.3.4.Ký hiệu

Tiếp điểm thường mở Tiếp điểm thường đóng cuộn hút

4.4 Một số mạch điện cơ bản

4.4.1 Mạch điện điều khiển động cơ điện 3 pha quay một chiều dùng nút bấm và khởi động từ đơn

* Sơ đồ như hình vẽ

* Nguyên lý làm việc:

+ Muốn khởi động động cơ: Đóng cầu dao CD Sau đó ấn nút mở M cuộn hút của công tắc tơ Đg được cấp điện theo mạch (pha C →CD→CC2

→D→M→→Đg→RN→CC2→CD→ pha B ) Khi cuộn hút Đg có điện sẽ hút làm đóng 3 tiếp điểm thường mở Đg bên mạch động lực lại động cơ được cấp

điện và quay Đồng thời đóng tiếp điểm thường mở Đg bên mạch điều khiển để duy trì dòng điện cho cuộn hút Đg khi không ấn tay vào nút mở M Mạch duy trì

đI từ (pha C →CD→CC2→D→ tiếp điểm thường mở Đg→Cuộn hút

Đg→RN→CC2→Pha B )

Trang 8

+ Muốn dừng động cơ: Ta ấn nút dừng D cuộn dây Đg mất điện làm mở các tiếp

điểm thường mở Đg bên mạch động lực và bên mạch điều khiển ra động cơ mất

điện tự dừng

+ Khi động cơ quá tải lâu dài Rơle nhiệt sẽ tác động làm mở tiếp điểm thường

đóng RN lúc này động cơ sẽ ngừng làm việc ( hoạt động mở tiếp điểm RN giống như ấn nút D)

+ Khi ngắn mạch ở mạch nào thì cầu chì mạch đó sẽ bảo vệ

4.4.2 Mạch điều khiển động cơ 3 pha quay hai chiều dùng nút bâm và khởi động từ kép

1.Trường hợp không có liên động

* Muốn động cơ quay thuận:

ấn nút mở MT cuộn hút công tắc tơ T có điện (theo mạch pha B→CC2

→D→MT→tiếp điểm thường đóng N→cuộn hút T→RN→CC2 → pha C) sẽ hút làm đóng các tiếp điểm thường mở T bên mạch động lực động cơ được cấp điện

và quay thuận Đồng thời làm đóng tiếp điểm thường mở T ở mạch điều khiển để duy trì dòng điện cho cuộn hút T Mạch duy trì (pha B→CC2 →D→tiếp điểm thường mở T→tiếp điểm thường đóng N→cuộn hút T→RN→CC2 → pha C) và

mở tiếp điểm thường đóng T bên mạch điều khiển ra để khống chế cuộn hút N không thể có điện khi cuộn hút T đang có điện

* Muốn động cơ quay ngược:

Ta ấn nút mở MN lúc này nguyên lý làm việc tương tự như ấn nút MT

* Muốn dừng động cơ ta ấn nút dừng D

* Khi động cơ bị quá tải lâu dài Rơle nhiệt sẽ tác động để bảo vệ bằng cách làm

mở tiếp điểm thường đóng RN, lúc này tương tự như ấn nút dừng D

* Chú ý: Muốn từ quay thuận (ngược) chuyển sang quay ngược (thuận) ta phải

ấn nút dừng D sau đó mới ấn nút M

2.Trường hợp có liên động

Nguyên lý làm việc của sơ đồ này tượng tự như hình trên nhưng chỉ khác ở chỗ khi muốn chuyển từ quay thuận sạng quay ngược ta không cần ấn vào nút D

mà ấn luôn vào nút D1M1 lúc này cuộn hút T mất điện cuộn hút N được cấp điện

để điều khiển động cơ quay ngược và ngược lại

4.4.3.Mạch điều khiển động cơ 3 pha quay hai chiều dùng bộ khống chế chỉ huy và khởi động từ

* Sơ đồ như hình vẽ

RU là rơle bảo vệ điện áp thấp

1T, 2T, 1N, 2N là các cuộn hút của công tắc tơ

H là cuộn hãm

FH là cuộn hút của phanh hãm

R1là điện trở phóng điện của phanh hãm

Trang 9

R2là điện trở hạn chế dòng điện qua phanh hãm

* Nguyên lý làm việc

- Yêu cầu công nghệ:

Khi phanh hãm FH có điện sẽ hãm cổ trục động cơ, khi không có điện sẽ nhả cổ trục động cơ

- Nguyên lý làm việc:

+ Đóng cầu dao cung cấp điện

Tay gạt bộ khống chế ở vị trí số O cuộn hút công tắc tơ H có điện ( theo mạch từ (+) →CC2 →tiếp điểm thường đóng 1T→tiếp điểm thường đóng 1N→cuộn hút H→ ( - ) sẽ hút làm đóng các tiếp điểm thường mở H phanh hãm

có điện ( theo mạch từ (+) →CC2 →tiếp điểm thường mở H→FH→R2→tiếp

điểm thường mở H→ ( - ) giữ chặt cổ trục động cơ Đồng thời cuộn hút rơle điện

áp RU có điện nếu đủ điện áp nó sẽ hút làm đóng tiếp điểm thường mở RU chuẩn bị cho mạch làm việc

+ Muốn động cơ quay thuận:

Ta đưa tay gạt bộ khống chế về vị trí b các mạch 3-7, 3-9 của bộ khống chế kín mạch các cuộn hút của các công tắc tơ Đg, 1T, 2T có điện (đường điện cấp cho cuộn hút Đg: theo mạch từ (+) →CC2 →tiếp điểm thường mở RU→KC

3-7→cuộn hút Đg→ ( - ) Đường điện cấp cho cuộn hút 1T(theo mạch từ (+) →CC2

→tiếp điểm thường mở RU→KC3-9→cuộn hút 1T, 2T→ ( - ) sẽ hút làm đóng các tiếp điểm thường mở Đg, 1T, 2T bên mạch động lực động cơ được cấp điện đồng thời mở tiếp điểm thường đóng 1T bên mach điều khiển cắt điện cuộn hút H Khi cuộn hút H mất điện sẽ mở các tiếp điểm thường mở H phanh hãm mất điện nhả

cổ trục động cơ và động cơ quay thuận

+ Muốn cho động cơ quay ngược:

Ta đưa tay gạt qua vị trí O về vị trí a Khi tay gạt qua vị trí O các công tắc tơ Đg, 1T, 2T mất điện làm mở các tiếp điểm thường mở bên mạch động lực ra và

đóng các tiếp điểm thường đóng bên mạch điều khiển lại động cơ bị mất điện phanh hãm hãm nhanh cổ trục động cơ Lúc tay gạt qua vị trí số O đến vị trí a thì mạch KC3-7, KC3-11 kín các cuộn hút Đg, 1N, 2N có điện sẽ hút làm đóng các tiếp điểm thường mở Đg, 2N, 1N mạch động lực lại động cơ được cấp điện đồng thời mở tiếp điểm thường đóng 1N bên mạch điều khiển ra cuộn hút H mất điện làm mở tiếp điểm thường mở H phanh hãm mất điện nhả cổ trục động cơ động cơ quay ngược

+ Muốn dừng động cơ ta đưa tay gạt về vị trí số O và cắt cầu dao

Ngày đăng: 05/08/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w