Ebook Vật liệu kỹ thuật: Phần 1 trình bày những vấn đề cơ bản của vật liệu kỹ thuật, giúp cho sinh viên có thể nắm vững các kiến thức cơ bản về vật liệu kỹ thuật thông qua các nội dung chính sau: Cấu tạo tinh thể của vật liệu, giản đồ trạng thái của hợp kim hai cấu tử, quá trình khuếch tán và chuyển pha, biến dạng và cơ tính của vật liệu, ăn mòn và bảo vệ vật liệu. Để nắm nội dung mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA T P H ồ CH Í MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1
1.3 Sai lệch m ạng tinh thể (cấu tạo m ạng tin h th ể thực tế) 181.4 c ấ u trúc polyme, thủy tin h và gốm 25
Chương 2
2.1 K hái niệm về giản đồ trạn g th ái 322.2 G iản đồ trạ n g th ái sắ t - cacbon 462.3 Quá trìn h k ết tin h của hợp kim Fe-C - 51
Trang 47.5 T ín h chất và ứng dụng uíía một số kim loại màu khác 268
Chương 8
8.2 Đặc điểm cấu trúc và tính chất vật liệu vò cơ 2738.3 Một sô" v ật liệu vô cơ điển hình 277
8.4 Cấu tạo polỵme và các tính chất của polyme 2878.5 Một số v ật liệu polyme điển hình và ứng dụng 297
Trang 5L Ờ ! N Ó I Đ Á U
VẬT LIỆU KỸ THUẬT được biên soạn để phục vụ cho việc giảng dạy uà học tập những môn học có liên quan đến Vật liệu kỹ thuật (VLKT) Tài liệu được biên soạn phù hạp với nội dung uà phương pháp giăng dạy hiện nay của Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM Trong cuốn sách này chúng tôi cố gắng trình bày những vấn dề cơ bản của VLKT, giúp cho sinh viên có thể tự học theo tinh thẩn của học chê tín chỉ như:
- Bản chất của vật liệu, tính năng vă phạm vì ứng dụng cua các nhóm vật liệu chính dùng trong kỹ thuật nói chung, đặc biệt trong các ngành cơ khí chế tạo, ô tô mảy kéo, năng lượng, xây dựng Trên cơ sở đỏ người đọc có thể biết cách lựa chọn, đánh giá và sử dụng vật liệu hợp lý, đáp ứng được các yêu cảu kỹ thuật, kinh tế, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có tính cạnh tranh, phù hợp với nền sản xuất đa dạng hiện nay.
- Các thành tựu thu được trong nghiên cứu và sản xuất vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối vói sự phát triển ngành cơ khí chế tạo, góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạp hóa đất ìutớc mà VLKT đang ỉà một hướng m ũi nhọn của khoa học công nghệ.
Nội dung cơ bản cửa VLKT là nêu lẽn dược mối quan hệ giữa cấu tạo bên trong (thành phần, tổ chức) với tính chất bên ngoài (cơ, lý, hóa tinh) của vật liệu Ngoài kim loại và hợp kim là những vật liệu quan trọng, tài liệu còn mở rộng kiến thức đến những vật liệu p h i kim loại như poỉyme, ceramic, vật liệu két hợp composite và m ột số vật liệu mói đang đưa vào thay th ế một phần vật liệu kim loại; bồ sung thêm phần 'kiến tỉ lức về ản mòn và bảo vệ vật liệu.
VẬT LIỆU KỸ THUẬT do tập thể giảng viên của Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu mới - Trường ĐHBK biên soạn, do PG S.TS Đặng Vũ Ngoạn chủ biên Các tác giả chịu trách nhiệm biên soạn như sau:
Trang 6Chương 1, 2 : ThS Trương Văn Trường
Chương 3, 4, 5, 7: PGS.TS Đặng Vũ
- Chương 8, 9, 10; TS Nguyễn Văn Dán
Trong lần tài bản này chúng tôi có sứa chữa và bổ sung thêm ở các chương Chủng tôị rất mong được sự góp ý của các bạn dồng nghiệp và quý độc gia đ ể cuốn sách được hoàn thiện han trong lần tái bản tới.
Mọi th ư từ góp ý xin.gửi về Trung tâm N ghiên cửu Vật liệu mới - Trường Đại học Bách khóa Đại học Quẩc gia T P Hồ C hí Mirth - 268
Lý Thường Kiệt, Fl4*Q 10.
Điện thoại: (08),8.650.290
Chủ biên
P G S.T S ĐẶNG VŨ NGOẠN
Trang 7Chương 1 CẤU TẠO TINH THỂ CỦA V ẬT LIỆU
1.1 VẬT LIỆU TINH THỂ VÀ VÔ ĐỊNH HÌNH
1 Đ ịn h n g h ĩa
, Trong th iên nhiên tồn tại hai dạng vật rắn khác nhau về tính chất
là tinh th ể và vô định hình
Các v ật tinh thế ở trạng th ái rắn, khi nung đến n h iệt độ n h ất định
thì chúng chuyên thành trạng thái lỏng Khi làm nguội xảy ra quá trình
ngược lại Việc chuyển từ trạng thái này sang trạn g th ái khác xảy ra ở
một nhiệt độ n hất định gọi là nhiệt
độ nóng chạy (H.x.l)
Các vật vô định hình khi nung
nóng bị mềm ra trong một khoảng
nhiệt độ và sau dó chuyển thành
trạng thái lỏng, tức là không có điểm
nhiệt độ nóng chảy xác định
Trạng th ái tinh thể của chất rắn
ổn định hơn trạng th ái vô định hình t (Ihởi gian)Các v ật tin h thể được đặc trưng Hình 1.í Đường cong làm
bởi sự sắp xếp có trậ t tự trong không nguọi cua linh thè
gian của các h ạ t (các ion, ngụyên tử, 'phần tử) tạo nên tinh thể
Tính chất của tinh thể phự thuộc vào cấu tạo điện tử của các nguyên tữ, sự phân bố trong không gian của các h ạ t cơ bản, th à n h phần hóa học, kích thước và hình dáng tinh thể
2 C ác d ạ n g li ê n k ế t n g u y ê n t ử tro n g c h a t r ắ n
Cấu trúc và tính chất của các tinh th ể phụ thuộc vào các lực giữ cho các ion, nguyên tử haý phân tử tồn tại ở các vị trí xác định trong mạng lưới tinh thể
Bản chất của mối liên kết hinh thành giữa các phần tử trong tinh
th ể tạo nên câu trúc điện tử của các nguyên tử, tác động tương, hỗ vdỉ nhau Các phần tử trọng mạng lưới tinh thế phân bô cách nhau một khoảng cách n h ất định Khoảng cách này sẽ đảm bảo cho các tin h thế có íín h ổn định nh iệt động học lớn n hất và xác định sự tác động giữa các lực trong tinh thể
Trang 8Theo dặc điểm liên kết, tấ t cả các tin h th ể được phân thành: tinh
th ể phân tử, đồng hóa trị, kim loại hay ion Tuy nhiên, sự phân chia nhừ thế có tính chất quy ước vì trong một số trường hợp không chỉ có một loại mà nhiều loại liên kết cùng tác động
Bảng 1.1
Năng lượng
a L iên k ế t p h â n tử (liên kết Van dcr Waals)
Đây là những tinh thể có mối liên k ết Van der Waals Liên kết này sinh ra do tương tác những diện tử ngoài cùng của các nguyên tử, trên những khoảng cách lớn khi các mày điện tử chưa tiếp xúc với nhau
Nó xuất h iện ở b ất kỳ phần tử nào (các ion, nguyên tử, phân tử)
Trong các tin h thể khí liên k ế t Van der Waals là duy nhất, vì vậy
nó quyết định tổ chức và tính chất của tin h th ể (bảng 1 1 )
Năng lượng liên kết của Van der Waals không lớn vì các tinh thể phân tử có n h iệt độ nóng chảy và bay hơi thấp
V/ dụ: các nguyện tử của nguyên tố hóa học nhóm VIIB có lớp
diện tứ ngoài cùng là 7 Để có đủ 8 điện tử, cần k ết hợp hai nguyên tử lại bằng cách góp chung h ai điện tử lớp ngoài cùng Liên k ết đồng hóa trk giữa h a i n g u y ê n tử CỈQ (Cl) tro n g p h â n tử CI2 là m ột v í dụ: Sự liê n k ết
Trang 9đồng hóa trị xảy ra giừa các nguyên tử cùng loại (cùng một nguyèn tó
hóa học) gọi là liên kêt đồng iióa trị đồng cực (ví dự: phân tiV Cl?, các
tĩnh thè kini cương, silic, gecmani)
Sự liên Uẽt dồng hóa trị giữa các nguyên tố khác loại (các nguyên
tố hóa học nhóm IIIA với VA hoặc IIA với VIA) Ví dụ, GaAs, GaP, gọi là liên k êt đồng hóa trị dị cực.
c L iên h ế t ỉon
Đây là liên kết mạng các nguyên tử cho bớt điện tử lớp ngoài cùng
dế trở thành ion dương (cation) hoặc nhận thêm điện tứ đê điền đầy lớp ngoài cùng và trở thành ion âm (anion) H.1.3 mô tả ìiên kết ion giữa Li
và F đế tạo th àn h LiF Nguyên tử Li cho một điện tử đế trở th àn h Li+; nguyên tử F nhận một điện tử đế trơ thành F ; k ết quả là tạo thành hợp chất LiF Liên k êt ion thướng tạo thành giữa các nguyên tố có nhiều điện tử hóa trị (nhóm VIB, VIIB) với các nguyên tố có ít điện tử hóa trị (nhóm IB, IIB) Các ôxit kim loại (AI2O3, MgO, CaO, Fe30,j, NiO, .) có liên k ết chủ yếu là liên kết ion
Cũng giông liên k ết đồng hóa trị, liên k ết ion càng m ạnh (bền vững) khi các nguyên tử chứa càng ít điện tử, tức là các điện tử cho hoặc
nhậu nằm gần 'hạt nhân Ví dụ: hydro (H) tạo với F, Cl, B11, I các hợp
chất HF, HC1, HBr, HI bằng nãng lượng liên kết ion tương ứng là 5,81; 4,44; 3,75 và 3,06 eV/mol c ầ n lưu ý rằng, liên kết ion là loại Liên kết
d L iên k ế t k ìm loại
Các ion dương, tạo thành một mạng xác định, đ ặt trong không gian điện tử tự do “chung” Đó là hình ảnh liên kết kim loại Năng lượng liên k ết là tổng hợp lực đây và hút tĩnh điện giữa các ion dương và mây điện tủ tự do (H.1.4)
Hình 1.3 Liên kết ÌOÌI cùa LiF Hỉnh 1.4 Liên kết kim loai
9
Trang 10Liên k ết kim loại thường được tạo nên từ những nguyên tử có ít điện tử hóa trị Các nguyên tử ơ nhóm IA trong bảng tuần hoàn Mendeleev, với một điện tử hóa trị, có tín h kim loại điển hình Càng dịch sang phải bảng tuần hoàn, tính chất đồng hỏa trị trong liên kết của các nguyên tô tương ứng càng tăng và đến bismut (Bi) đã xuất hiện liên kết hỗn hợp “kim loại- đồng hóa trị” Cấu trúc tin h thế của các chất với liên kết kim loại có tính đối xứng rấ t cao.
Mô hình liên kết kim loại dược th ể hiện như ở H.1.4
Đặc điểm của liên kết kim loại làm cho kim loại có độ dẻo cao.
Khi dịch dãy nguyên tử (ion) nào đó đi những khoảng cách nguyên
tử, các ion chuyển đến nút mới nhưng vẫn giữ nguyên cấu hình cũ, liên kết kim loại' vẫn giữ vững do sự sắp xếp tương đối giữa các ion dương với nhau và với điện tử tự do như chất dính k ết gắn chặt giữa các ion dương với nhau, luôn luôn duy trì mối liên kết đó
1.2 CẤU TẠO MẠNG TINH THỂ LÝ TƯỞNG
m ặt đi qua chất điểm, các m ặt này luôn luồn song song cách đều nhau
được gọi là mặt tinh thể; tập hợp các chất điểm cùng nằm trê n một đường thẳng gọi là phương tinh thể.
Hình 1.5 Lập phương đan gián a) mạng tỉnh thề; b) mặt tình thề; c) khối ca.bần
lổ
Trang 11Hình khối nhỏ n h ất cớ cách sắp xếp chất điểm đại diện chung cho
m ạng tinh th ể gọi là khối cơ bản Như vậy Sự sắp xếp liên tục các khôi
cơ bản theo các phương sẽ tạo thành mạng tỉn h thể
Mạng tinh th ể không gian quyết định hoàn toàn cấu tạo tin h thể
Để mô tả khối cơ bản của mạng tinh th ể người ta dùng sáu đại lượng: ba đoạn th ẳn g bằng khoảng cách các h ạ t gần n h ấ t theo các trục tọa độ a, b, c và ba góc giữa các đoạn thẳng này a, p, y
Theo hình dáng khối cơ bản tấ t cả các tin h th ể được phân chia
b) mô hình thực (các quả cầu là nguyên tử)
- Số nguyên tử n của khối cơ bản được tín h như sau: mỗi nguyên tử
ở đỉnh đồng thời là khối cơ bản nếu thuộc về một ô chỉ có 1/8 nguyên tử, nguyên tử ở tâm hoàn toàn thuộc về ô cơ bản, vậy:
n = - X 8 đỉnh + 1 (giữa) = 2 iiguyến tử
Trang 12, n.v n.4 / 3tĩ r 3
M ật độ nguyên tử Mv: Mv(theoỏcơbản) = — = -
r, a- bán kính nguyên tử và kích thước ô cơ bản
H ình 1.7 Mạng Iptt có hai nguyên tã lô cơ bản và Mv = 68%
Ta có quan hệ giữa T v à a là: 4r = r = ——
4Thay vào công thức ta có Mv = 68%
Có hai loại lỗ hổng: lỗ hổng khôi tám m ặt kích thước 0,154 d (d là đường kính nguyên tử) nằm ở tâm m ặt và giữa các cạnh bên; loại thứ hai
nằm ở khối bôn m ặt tạo nên bởi bốn nguyên tử (H 1.8), có tâm nằm ở
trên 1/4 đoạn thẳng nôì điểm giữa các cạnh đối diện của các m ặt bên Kích thước lỗ hổng = 0,221 d
Mạng lập phương th ể tâm mỗi ô cơ bản có 6 lỗ hổng khối tám m ặt
và 12 lỗ hổng trong khối bốn m ặt nhưng đều có kích thước bé Các kim loại Fea, Cr, w, Mo(lpdt) có kiểu mạng này
6, M ạng lập phươ ng d iện tâ m (ỉpdt) - còn gọi lập phương mặt tâm
Các nguyên tử (ion) nằm ở các đỉnh và giữa (tâm) các m ặt của hình lập phương
H ình 1.9 trìn h bày ô cơ bản kiểu mạng này Bốn nguyên tử ở trên các đỉnh của mỗi m ặt bên không tiếp xúc với nhau nhưrig lại tiếp xúc với nguyên tử nằm giữa các mặt
kả,
12
Trang 13Số lượng nguyên tử trong một ô cơ bản là: n = - x 8 + - x 6 = 4
bí
H ình 1.10
Quan hệ giữa bán kính r và kích thước ô cơ bản a (H.l.lOb) là:
4r = ai/2 , suy ra: r =
4Vậy m ật độ nguyên tữ ô cơ bản là:
H ình 1.11 Các lỗ hổng trong mạng lập phương diện tâm a) lỗ hẩng khối tám mặt; b) lỗ hổng khối bốn mặt
Các kim loại Fer, Cu, Ni, Al, Pb có kiểu m ạụg này
ơ L ụ c g iá c xếp ch ặ t (Igxc) còn gọi ỉà sáu phương xếp chặt
Ô cơ bản của mạng ì ục giác xếp chặt là khối lãng trụ lục giác đều với
thông sô" mạng là a và c Các nguyên tử nằm ở 12 đỉnh, tâm hai m ặt đáy
13
Trang 14và tâm của ba khối lãng trụ tam giác đều cách nhau ( l i 1.13) Tỉ lệ
Cách xác định kệ tọa độ: dùng hệ tọa độ Ox, Oy, Oz vuông góc với
nhau trong hệ lập phương là ba éặnh cỏa ô cơ bản Trên mỗi trục chọn một đơn vị đo thông số m ạng a, b, c
Cách kỷ hiệu mặt: vị tr í m ặt phẳng trong không gian đựợc xác định
bằng các đoạn thẳng mà m ặt phẳng cắt trên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz Cốc đoạn thằng này được biếu điễn bằng các số nguỵên m, n, p theo các
độ dài a, b, c Lấy nghịch đảo h = —; k = ỉ ; { = - , ba số này h, k, (• sau
14
Trang 15khi quy đồng mẫu sô' được đ ặt vào dấu 0 gọi là chỉ số của m ặt Nếu mặt phăng cắt các trục theo chiều âm th ì được đánh dấu bằng gạch ngang phía trê n chỉ số tương ứng.
Ký hiệu phương-, k ý h iệu phương bằng [ u , V, w ] trong đ ó u , V, w l à
ba số nguyên nhỏ n h ất ứng với tọa độ của nguyên tử đầu tiê n t r j n phương đi qua gốc tọa độ o song song với phương đã cho (xem H 1.14)
H ình 1.14 Các chỉ số phượng (a) I'à mật (bì
Người ta'luôn luôn biểu điễn chúng bằng các số nguyên, còn giá trị
âm của chi số được ký hiệu bàng một gạch ngang bên trê n chỉ số
4 D ạ n g th ừ h ln h
Đây là sự tồn tại hai hay nhiều cấu trúc mạng tinh th ể khác nhau của cùng một nguyên tố hay một hợp chất hỏa học Quá trình thay đổi cấu trúc mạng từ dạng thù hình này sang dạng thù hình khác gọi là chuyển biến thù hình Các dạng thù hình được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp a, p, y
Sự tồn tạ i các dạng thù hình phụ thuộc vào hai yếu tố n h iệt độ và
áp suất
Ví dự', graphit có th ể tạo được ở điều kiện bình thường trong khí'
quyển, trong khi chuyển biến thù hình graphit sang kim cương chỉ xảy ra
ở n h iệt độ và áp suất cao
S ắt là kim loại có tín h thù hình Ở dưđi 9X1°C và 1392°c đến 1539°c (nhiệt độ chẫy) nó có m ạng lập phương th ể tâm Còn từ khoảng
911 í- 1392°G có m ạng lập phương’ diện tâm
Khi chuyển từ mạng lập phương th ế tâm sang lập phương diện tám (Mv = 68% sang Mv = 74%) th ể tích giảm đ i đột ngột Khi làm nguội có quá trìn h ngược lại
ở n h iệt độ thường, thiếc (Sn) cổ màu sáng, có th ể h à n được (Snp có
Hiểu mạng lập phương diện tâm) Khi làm nguội dưới âm 30°c nó chuyển thành màu xám đó lá Sna có kiểu mạng kìm cương, làm cho thể tích tăng dột ngột lên khoảng 25% Vì vậy thiếc bị vụn ra, lức này mọi chi tiết, mối hàn bằng thỉấc đều bị vỡ, hỏng.
15
Trang 16H 1 I.ooe 0 H« 2 4.003
1
L 3
«.M B B
B& 4
» « 0
s Lập phương lâm mặt 8 Chíi/1 p tư ín g lâm khói
' L |p ptx/dng ptiúc lạp g Clỉính phợung tâm m ỉt
© Sáu ptxfdng ABAEL 0 Trực thoi ^
o Sáu phưđng ABAC o Mặt Ihol Nsuyin
ủ Kiểu kim ctMng ^ Một nghiêng *“ Krự"s
Fe 2 ấ 55,B5 tD ,* H
□
Càc Ntu irong
a s 10,92 o D o
c 6 12,01 o o A
N 7 t<, 0( o
s
□ 8
18 g
F 9 19 N> lữ 20,18 B
■
Na 11 22J* (3
<Ị>'
Mg 12 MJ2 ©
«nh
<h> At G se.sa B
SJ w ỉa,oe ủ
p 15 10.SB HI
8 o
s vs
02.08 0 o
c t Í7 3S.4B o
BB 21
“ ** ®
T I 22
« j » 0 0
V 23 5Ọ8S 0
Ci 24
$ 2,01 ra
Mn 25 H,S4 s
m a
a
Fe 26 55,as B
Cu 29
« « H
2 n 30 63,a» ©
Ga 31 B3,Í5 Q
G e 32 72,60 A
A s 33 74,112 o
S e 34 7«.M o
■Cl
Bt 35 70.02 o
Kr 36 U.DQ a
Rh 45
<ŨỈ,91 B
Pd 46 106,4 B Afl 47
S b SI IS1.7Í o
Te 52 12J.W o
1 S3 12Í.S0O
Xe 54 iai.3g ■
57-71 xam ả dưãi
Hí 72
«?*£« 0 0
Ta 73
*#M* B
w 74 '.S3.B5 0
R e 75
1«e.M o
O s 76 180.2 0 1r 77
182,2 H
f t 78 IBS,00 B
Au 79 1» 8 H« 80 200;SI u ũ
TI 81 2ÍM,39 e o
Pb 82 207*31 *3
Bi S3 Z09 o
Po 64
210,0 o
s
At BS 210
Rn 66 222
v i
Fr 8 7
229
Ra 88 H*
68-103 xem ỏ dưâl :
Ku 0 4 200
L antanlt Jt«ííl J ilin )
La 57 B o
C e 58
»40,13 0
B o
P t 59 H0.M GI
Dy 66 iã.51 3
Ho 67 0
Et 68
1Í7Í7 ©
Tm 69 isa,94 0
r b 70 172,04 GI B
Th SO 2S2.0S 0 B
Kp 93
237 s
ữ 0
Trang 175 Tính dị hướng
Tính dị hướng là sự khác nhau về tính chất (cơ, lý, hóa) theo các
phương khác nhau
Các tính chất của tinh th ể được quyết định bởi tương tác của các
nguyên tử Trong tinh thể, khoảng cách giữa các nguyên tử khác nhau
theo những phương khác nhau và do đó tính chất cũng khác nhau
Bảng 1.4 Hệ số dãn nỏ nhiệt cứa tinh thể
Qua bảng trê n ta thấy hệ số dãn nở nh iệt xuất hiện rõ rệ t ở cấu
trúc một nghiêng và trực thoi nhưng không rõ ở những cấu trúc lập
phương
Tính dị hướng tính chất của tinh thể chỉ đúng với đơn tinh th ể
(tạo ra nhân tạo) Trong điều kiện tự nhiên, các vật tinh thể là đa tinh
th ể nghĩa là tập hợp các tinh thể nhỏ định hướng khác nhau Trong
trường hợp này tín h dị hướng m ất di vì khoáng cách thống kê trung bình
giữa các nguyên tử theo tấ t cả các phương đều gần như nhau Do vậy đa
tinh th ể được gọi là đổng hướng giả.
6 Đa tỉn h th ể
Nếu khôi kim loại đem dùng có mạng thông n h ất và phương không
đổi trong toàn bộ thể tích thì được gọi là đơn tinh thể, tức là chỉ có một
tinh thể Trong thực tế rấ t hiếm gặp kim loại đợn tinh thể, mà người ta
phải chế tạo bằng phương pháp n h ân tạo Các v ật kim loại đem dùng, dù
là rấ t nhỏ, cũng bao gồm rấ t nhiều tinh th ể (trong một mm3 có tới hàng
chục, hàng nghìn, hàng vạn) cấu tạo nhỏ như vậy gọi là đa tinh thể.
Một số tín h chất của đa tin h thể:
- Sự định hướng mạng tinh thể của mỗi h ạt là ngẫu nhiên, nên phương
giữa các h ạ t lệch nhau một góc nào đó thường tờ vài độ đến chục độ
- Không có tính dị hướng, có tín h đẳng hướng giả, tức là theo các
phương tín h chất đều giống nhau
- Ở vùng biên giới các hạt, các nguyên tử sắp xếp không tr ậ t tự gọi
là vùng tin h th ể bị xô lệch
A
17
Trang 181.3 SAI LỆCH MẠNG TÍNH THỂ (CẤU t ạ o m ạ ng tình t h ề THỰC TỂ)
Cầc cấu trúc tinh th ể trìn h bày ở trê n (xem mục 2 eủa phần 1.2) là cấu trúc của tin h th ể lý tưởng vì khi xét đã bỏ qua đao động nhiệt và các sai hỏng trong trậ t tự sắp xếp của các nguyên tử (ion, phần tử) Những
sai hỏng đó được gọi là sai lệch mạng tinh th ể hay khuyết tậ t mạng.
Một sô' tín h chất của vật rắn như môđun đàn hồi (E>, hệ số giãn nở nhiệt, tính chất từ chỉ phụ thuộc chủ yếu vào dạng và lực liên kết, mà hầu như không thay đổi do sai lệch mạng Các hành vi dưới tác dụng ngoại lực (biến cứng, biến dạng dẻo, độ dẫn điện của các chất cách điện, bán dẫn ) thì sai lệch mạng đóng vai trò quan trọng Phụ thuộc vào kích
thước theo ba chiều trong không gian, sai lệch m ạng chia th àn h Sai lệch điểm, đường, mặt.
1 Sai lệ c h đỉểm
Đó là loại sai lệch cổ kích thước rấ t nhỏ (cỡ kỉch thước nguyên tử) theo bạ chiều không gian (H.1.15) Một số sai lệch điểm điển hình là nút trông, nguyên tử xen kẽ, nguyên tử tạp chất
0 © © © Q
© ® o ©
; e ® 0 o
® o © o ©e)
Trang 19không có nguyên tử, gọi là nút trống (H l.l5 a, b) Sau khi rời khói li’it
mạng, nguyên tử có thể chuyển sang vị trí giữa các nút (cơ chế tạo nút
trổhg Frenkel) (H1.15a) tạo ra sai lệch điểm dạng nguyên tử xen kẽ Cơ chế thứ hai gọi lằ cơ chế tạo nút trống của Schottky, khi nguyên tử rời vị
trí cân bằng ra bề m ặt tinh thể (H1.15b)
Sự xuất hiện nút trống và nguyên tử xen kẽ luôn làm xuất hiện trường ứng suất hình cầu (trường ứng suất kéo xung quanh nút trống và nén xung quanh nguyên tử xen kẽ) Năng lượng tạo nguyên tử xen kẽ lớn hơn nhiều so với tạo nút trống (trong kim loại tương quan này vào khoảng 7:1) vì vậy nồng độ thực tế nguyên tử xen kẽ ìt-hơn nhiều sò với nút trống và chủng ít ảnh hưởng đến tính chất của m ạng tin h thể
M ật độ nút trông có thể biểu diễn theo công thức;
trong đó: n, N - sô" nút trống và số nứt mạng
Q - năng lượng tạo nút trống
k - hằng sô' Boltzmann; T - nhiệt độ tuyệt đối
Như vậy nồng độ nút trông phụ thuộc vào nhiệt độ theo hàm mũ, tăng nhanh theo nhiệt độ và có giá trị lớn n h ất ở kim loại lỏng
Nút trông có ảnh hưởng lớn đến cơ chế và tốc độ khuếch tá n của
kim loại (hợp kim) ở trạng thái rắn :Vì vậy nú có ý nghía quan trọng trong thực tế, ví dụ: khi ủ đồng đều hổa thành phần hợp kim sau khi nấu
luyện hoặc khi hóa già dung dịch rắn quá bão hòa Ngoài ra, nó cũng ảnh
hưởng đến chuyển động (leo) của lệch trong quá trìn h biến dạng dẻo ồ
nh iệt độ cao (hiện tượng dão nhiệt độ cao)
b Nguyên tử tạp chất
Trong thực tế không thể có vật liệu hoặc kim loại sạch tuyệt đối Các còng nghệ nâu luyện hiện đại n h ất troxig phòng thí nghiệm cũng chỉ cho phép đạt được độ sạch khoảng 99,999% hoậc cao hớn m ột chút Phụ thuộc vào kích thước, các nguyên tử tạp chất có th ể thay th ế các nguyên
tử nền ở nút mạng (H.1.15d) hoặc xen kẽ giỉừi các n ú t (H.1.15c) (xen kẽ
của nguyên tử tạp chất khác so với các nguyên tử “tự xen kẽ” ở mục (1.3.la) Đây cũng là sai lệch điểm và luôn kèm theo trường ứng suất hình cầư xung quanh
Nguyên tử xen kẽ dễ khuếch tá n hơn so với nguyên tử thay t h ế vì không cần nút trống làm trung gian
19
Trang 20Các nguyên tử tạp chất, trong điều kiện xác định,có thể tương tác
và cản trở chuyển động của lệch, vì vậy chúng ảnh hưởng đến cơ chế, hình th á i quá trìn h biến dạng dẻo, hóa bền
Trong tin h th ể dồng hóa trị, nguyên tử tạ p chất ản h hưởng dến
tính chất điện Ví dụ: trong m ạng Ge, bốn điện tử hóa trị tạo liên kết
giữa các nút, nếu nguyên tử tạp chất As (năm điện tử hóa trị) thay thế nguyên tử Ge, diện tử hóa trị thứ năm (thừa) của As sẽ được tự do chuyển động dưới tác dụng của điện trường ngoài Ngược lại, nếu nguyên
tử tạp chất là Ga (ba diện tử hóa trị) thì sẽ thiếu một điện tử cho liên kết Đó chính là cơ sở dể chế tạo các chất bán dẫn (dạng p hoặc n) từ Ge hay Si
Sai lệch điểm trong mạng ion luồn mang tín h phức hợp Tính chất mạng ion luôn phải đảm bảo trung hòa điện tích, vì vậy một n ú t trông cation luôn tồn tạ i song song với nút trống anion bên cạnh, đó là sai lệch
điểm S c h o ttk ỷ {H l.lS e) hay một cation xen kẽ ở cạnh một nút trống cation (H.1.15Í): sai lệch điểm Frenkel.
Nồng độ sai lệch điểm trong mạng ion ả n h hưởng đến dộ dẫn điện của v ật rắn ion
Cuối cùng cần nói thêm rằng, trong thực tế rấ t ít khi sử dụng kim loại tin h kh iết mà thường chế tạo hợp kim bằng cách hòa tan một số nguyên tố khác (“tạ p chất cố ý”) vào kim loại nền Nguyên tử của nguyên
tố, hợp kim sẽ sắp xếp theo cách xen kẽ hoặc thay th ế như trê n trong
mạng tin h thể, tạo dung dịch rắn xen kẽ hoặc thay thế
2 S ai lệ c h đường - lệ c h
/ ' Sai lệch đường, sau đây sẽ được gọi là lệch (dislocation)) là loại sai
lệch có kích thước nhỏ (cỡ kích thước nguyên tử) theo h ai chiều và rấ t / lớn theo chiều thứ ba trong tin h thể
Lý thuyết lệch là ọơ sd lý thuyết độ bền, bộ phận quan trọng của vật lý chất rắ n nói chung và v ật lý kim loai nói riêng Dựa vào lý thuyêt
lệ ch) ngày nay đã cứ th ể giải thích nhiều vấn đề về cơ tính, lý tín h cỏ a kim loại vá hợp kim mà trước đây không giải thích được bằng lý thuyết cổ điển Hơn nữa lýt thuyết lệch cho phép mở ra triể n vọng mới to lớn
troiig việc chế tạo kim loại và hợp kim có những tín h chất đặc biệt (ví dụ: độ bền cao, tín h siêu dẻo) ị
Trang 21N hữ ng k h á i n iệm ch ung
a Lệch biên: có th ể hình dung bằng cách chèn thêm một nửa mặt
phẳng nguyên tử ABCD vào nửa phần trê n của mạng tin h thế’ lý tưởng (H.1.16a) Sự xuất hiện thêm nửa m ặt làm cho các m ặt phẳng nguyèn tử khác nằm về hai phía trở nên không hoàn toàn song song với nhau nữa Nửa tin h th ể phía trên đường AB sẽ chịu một ứng suất nén, nửa dưới - ứng suất kéo (H.1.16a,b) Đường AB có chiều dài hàng vạn thông số’
mạng, gọi là trục lệch, là biên giới phía trong của nửa m ăt ABCD, vì vậy gọi là lệch biên Nếu nửa m ặt nằm ở phía trên, lệch biên được gọi là lệch
dương, ký hiệu 1 (H.1.16b) Trong trường hợp ngược lại, sẽ có lệch âm, ký
hiệu dấu T.
Cũng có th ể hình đung lệch biên được tạo bằng cách trượt ép, mô tả trên H.1.16 như sau: cắt tinh thể theo m ặt phẳng p (H.1.16c), ép phần phía trên m ặt p sao cho phía phải địch đi một đoạn bằng thông số’ mạng, phía trái vần giữ nguyên vị trí cũ Kết quả nhận được (H.1.16d) cũng
giống như mô hình biểu diễn ở H.1.16b M ặt phẳng p chứa trục lệch gọi
là m ặt trượt.
c
H ình 1.16 Mô'hình tạo lệch trong mạng tình thể
21
Trang 22b L ệch xoắn: có th ể h ìn h dung bằng mô h ìn h trượt ép (H.1.17)
Cắt tin h th ể lý tưởng theo m ột nửa m ặ t phẳng ABCD (H l,17a), xê dịch hai mép ngoài ngừợc chiều nhau sao cho các nguyên tử m ặ t ngoài xê dịch m ột đoạn bằng thông số m ạng theo đường CD; như vậy các nguyên
tử sẽ sắp xếp lại quanh AB theo đường xoắn ốc (H.1.17b) AB gọi là
" Hình 1,17 a) mô hình tạo lệch xoắn; b) sự sắp xếp
nguyên tử xung quanh đường lệch xođn Lệch xoắn phải được ký hiệu^T* nếu đường xoắn ốc nguyên tử xung
quanh trục lệch theo chiều kiựi đồng hồ, ngược lại sẽ có lệch trá i T Mặt ABCD là m ặt trượt của lệch xoắn Xung quanh lệch xoắn cũng tồn tại trứờng ứng suất đàn hồi Có th ể so sánh vị trí các m ặt phẳng tinh thế trong m ạng lý tưởng, chứa lệch biên và lệch xoắn trê n H 1.18
c L ệch h ỗ n hợp: trong thực tế r ấ t nhiều trường hợp m ột lệch có
đặc trưng của cả lệch biên và lệch xóắn, dó là lệch hỗn hợp H.1.19 biểu diễn cách tạo ìệch hỗn hợp bằng trượt ẻp Đường ÀC là trục lệch, các thành phần biên (C ơ ) và xoắn (AA*) cũng như mô hình sắp xếp nguyên
tử xung quanh trục lệch được biểu điên trê n H.1.19b
-H inh 1.18 Mô hình sáp xép mặt phđng tinh thể trong
a) tỉnh thế lỷ tưởng; b) khi cá ỉệck bièn; c) khi tó lệch xoắn
22
Trang 23b)
H ình 1,19 a) mõ hình tạo lệch hỗn hợp; b) sổp xếp Iiguyêìi tử xung quanh đường lệch hỗn hợp
3 S aỉ lệ c h m ặ t
Sai lệch m ật là loại sai lệch có kích thước lớn theo hai chiều và nhỏ theo chiều thứ ba Trong tinh thể, sai lệch m ặt chủ yếu là biên giới hạt, biên giới siêu h ạ t và m ặt ngoài tinh thể
a B iên giớ i h ạ t
Biên giới h ạ t là vùng tiếp giáp giữa các h ạ t trong đa tinh thể Các
nguyên tử d biên giới h ạ t không sắp xếp theo trậ t tự mạng và có thể coi
là vùng câu trúc vồ định hình Sức căng biên giởỉ hạt (y) đặc trưng phần
gia tãng năng lượng tự do ở vùng biên giớỉ so với các vùng phía trong để duy trì sự cân bằng nguyên tử bề mặt H.1.20 là mô hình sắp xếp nguyên
tử trê n biên giởi h ạ t (iH.l-.20 a,b) và ảnh chụp tế vi biên giới h ạ t trong vật liộu đa tinh th ể (H.1 20c)
b)
H ỉnh 1.20 a) mô hình sắp xếp nguyên tử trong biền giới hạt
b) Itìô hình biên giới hạt mạng hai chiều tạọ nên từ những viẽn bi
c) ẫnh tế vỉ biên giới hạt của vật liệu da tinh thề
Chiều' dày biện giới h ạ t phụ thuộc vào độ sạch của kim loại hoặc vật liệu, có th ể đ ạt giá trị hàng tră m lần thông số mạng Kim loại càng tinh khiết, biên giới h ạ t càng mỏng '
Do câu trúc không tịn h thể, tính chất của biên giới h ạ t so với câu trúc tin h th ể có sự khác biệt như sau:
- Có n h iệt độ chảy thấp hơn so với vùng bên trong, vì vậy ở nhiệt
độ cao biên giới h ạ t dễ bị chảy dẻo, gây; hiện tượng “bở nóng”
23
Trang 24- Hoạt tín h hóa học cao hơn, dễ bị ãn mòn hóa học Dựa vào đặc tính này, dùng phương pháp tẩm thực để phát hiện biên giới h ạ t trên kính hiển vi quang học hoặc kính hiến
vi diện tử quét
- Biên giớ i'h ạt có tương tác m ạnh
với các loại sai lệch khác (nguyên tử tạp
chất, nút trống, lệch), vì vậy quá trìn h
khuếch tá n ở đây xảy ra m ạnh hơn so
với vùng bên trong Trong chuyển pha,
biên giới h ạ t là nơi dễ tạo tâm mầm
nhất
- Biên giới h ạ t ảnh hưởng đến
điện trở suất vì nó tá n xạ điện tử dẫn
Ngoài ra, lệch r ấ t khó vượt qua biên
giới h ạ t ở nhiệt độ thấp vì vậy kim loại
có kích thước h ạ t càng nhỏ (biên giới
hạt càng nhiều) điện trở suất và độ bền
càng cao
b B iên giớ i siêu h ạ t
Siêu h ạ t (block) là những vùng tin h thế nhỏ (kích thước trung bình
10'2+ 10‘4 mm), với cấu trúc tinh thể khá hoàn chỉnh định hưóng lệch nhau m ột góc nhỏ, ngăn cách bầng biên giới siêu hạt
Biên giới siêu h ạ t thực chất là những tường lệch/ Tạo nên do các lệch cung dấu, tương tác lẫn nhau khi chúng trượt trê n nnững m ặt trượt song song và giữ nhau ở vị trí cân bằng (H.1.21.)
Hai siêu h ạ t lân cận định hướng lệch nhau m ột góc 0:
Dtrong đó: D - khoảng cách trung bình các lệch biên cùng dấu trên tường lệch
Biên giới siêu h ạt thường xuất hiện trong quá trìn h k ế t tinh lại, có tác dụng cản trơ lệch trượt và tương tác với các loại lệch điểm khác nên cùng đóng vai trò trong tính dẻo của v ật liệu
H ình 1.22 trìn h bày cấu trúc lệch ở một số điểm riêng biệt Hình a,
b, c, e, g dược phóng đại 10.000 lần; hình d, f, h phóng đại 30.000 lẩn
H ình 1.21 Biên giới siêu hạt tạo nèn do tường lệch
Trang 25H ình 1.22 Cấu trúc lệch ở các điểm riêng biệt a) lệch ở đường biên giói hạt; b) lệch dạng lưới; c) lêch tập trung ở nơi tạp chất;
d, f, h) lệch phóng dại 30.000 lần; e, g) sự'phân bố không đều trong thề tích
1.4 CẤU TRÚC POLYME, THỦY TINH VÀ GỐM
Polyme là những chất có khối lượng phân tử lớn (> 104), ở đó, các phân tử gồm các nhóm nguyên tử như nhau gọi là các m ắt xích (H.1.23) Mỗi một mạch là một phân tử đã bị thay đổi của chất thấp phân tử ban đầu - các monome Khi điều chế polyme các phân tử monome nối lại với nhau và tạo thành các phân tử dài hay là các cao phân tử mà trong đó các nguyên tử được nối băng liên kết đồng hóa trị Tùy theo đặc điểm Hên kết giữa các phân tử thẳng, người ta chia các polyme thành polyme nhiệt dẻo
và polyme nhiệt rắn Sự khác nhau giữa chúng đặc biệt rõ khi nung nóng
Các polỹme nhiệt dẻo có khả năng biến mềm và đông cứng nhiều lần khi nung nóng và khi nguội mà tính chất của chúng không thay đổi
25
i
Trang 26Hình 1,23 Sơ đổ Cấu tcio cao phán tử mạch thảng
Các polyme n h iệt rắn khỉ nung nóng vẫn còn cứng cho đến khi bị phân hủy nhiệt hoàn toàn Sự khác nhau này về h àn h vi khi đun nóng được giải thíph là ở chất polyme nhiệt đẻo các lực Van der Waals tương đối yếu tác động giữa các phân tử Khi nung nóng liên kê’t giữa các phân
tử bị yếu đi một cách dáng kể, vật liệu trở nên, m ềm và biên dạng được,
ơ polyme nhiệt rắn ngoài lực liên kết Van der Waals còn có lực liên kết dồng hóa trị ngang giữa các phân tử nên vật liệu polyme n h iệt rắn vẫn còn cứng khi nung nóng
Các phân tử thẳng gồm có các mạch chính và các nhóm bên sườn (H.1.23) Với khồì lứợng phân tử 104 4- 106 trong phân tử thẳng hàng trãm m ắ t xích dược nôi lại và chiều dài của mạch chính lớn hơn nhiều lần so với nhóm b ê n sườn P h ần lớn pólyme có mạch chính gồm chu yếu
là các nguyên tử cacbon, còn d các polyme silic hữu cơ mạch chính được tạo th à n h bởi các nguyên tử ôxy và silic luân phiên nhau
Các nhóm bên sườn dược tạo th àn h bỏi các nguyên tử (hydro, các nguyên tử halogen) và các gốc (OH", CỊST-, C6Hg- .), các mạch polyme ngắn chỉ gồm vài m ắt xích, Hiển nhiên rằng, khi có vài loại nhóm bên sườn thì việc sắp xếp chủing theo mạch chính có th ể là vô tr ậ t tự hoặc có trậ t tự Cắc polyme có các nhóĩri sắp xếp vô tr ậ t tự được gọi là polyme
không dều đặn, còn nếu có các nhóm sắp xếp tr ậ t tự thì polyme được gọi
là đều đặn.
Cấu trúc phân tử được xẩc dịnh hời phương pháp sản xuất polyme Khi gia cồng polỵme (nung nóng, hòa tan cấu trục phân tử poỉyme hầu nhự không thây đ ổ i,.và không thể, chẳng hạn, một polymẹ không đềư dặn làm th àn h poỊyrae đều đặn
’ Cấu trúc chung của polyme gồm cấu trúc p h â n tử và cấu trúc ngoại
vi phân tử, nghĩa là sự sắp đ ặt tương hỗ các phân tử th ẳn g trong chất polyme Gấu trúc ngoại vi phân tử xuất hiộrt do ảnh hưởng của lực hút giữa các phân tử và chuyển động nhiệt cụa chính các phân tô Dạng chuyển dộng nh iệt quan trọng và đặc trưng n h ất của các cao phân tử là
sự quay các phần phàn: tử - 401; với nhau "CH 1.24) Trạng th ái cân bằng
Trang 27dáng phân tử thẳng thường xuyên thay đổi Đã xác lập được rằng, hình dáng cân bằng của chúng là hình elip £ròn xoay Những thay đổi bất kỳ
về hình dáng không cân bằng của phân tử nhanh chóng bị hủy khi có chuyển động nhiệt, lúc này việc quay quanh liên k ết trong các cao phân
tử dễ dàng được thực hiện Các cấu trúc bó dặc trưng cho các polyme không đều đặn, khi đó, trê n những khu vực tương đốì lớn, các mạch chính của các phân tử lân cận nằm song song nhau Đối vớỉ polyme đều đặn thì
các tinh th ể là cấu trúc ngoại vi phân tử điển hình Các cấu trúc bó và
tinh thể được tạo thánh ở nhiệt độ cao, khi đó bên trong cao phân tử dễ xảy ra trượt, quay
Các cao phân tử trong chất
polyme không được sắp xếp sít
trạng thái v ật lý sau: thủy tính,
đàn hồi cao và chảy nhớt Việc
chuyển từ trạng th ái này sang trạng thái khác xảy ra không có tỏa nhiệt hay thu nhiệt Nhiệt độ chuyển biến được gọi là nhiệt độ thủy tin h hóa Ttt và nhiệt độ chảy Tch
Sự khác nhau giữa trạng thái của polyme th ể hiện rõ ràng khi biến
dạng (H.1.25) Ở trạng thái thủy tinh việc quay quanh liên kết trong các
phân tử lớn khổ khăn thì polyme là thể rắn đàn hồi Khi đ ặt tải, biến dạng đàn hồi không vượt quá vài phần tră m và trở về 0 khi khử tải trọng Khi biến dạng sẽ có sự sai lệch góc hóa trị a
Trạng thái đàn hồi cao xuất hiện khi th ể tích tự do thay đổi khoảng
2,5% Ở trạng thối này polyme như một chất đàn hồi Dưới tác động của tải trọng các cao phân tử bị xoắn nay dược nắn thẳng và kéo cáng, biến dạng đạt tới 500 -T 800% Khoảng cách nguyên tử trong phân tử lớn lúc này bị thay đổi không đáng kể Khi khử tải trọng thì chuyển động nhiệt, trong vài phần mười giây, sẽ hồi phục các cao phân tử về hình dạng cân bàng Như vậy biến dạng đàn hồi cao là biến dạng thuận nghịch
Ở trạng thái chảy nhớt các polyme như các chất lỏng nhớt Dưới
tác động của tải trọng, các cao phân tử bị n ắn thẳng và trượt lên nhau
27
H ình 1.24 Sơ đồ quay quanh liên kết , ở mạch chính của cao phân tử
Trang 28Chảy nhớt không thuận nghịch lả th àn h phần chủ yếu của biến dạng Sau khi ngừng tải thì polyme ngừng chảy và chất lỏng nhớt giữ nguyên trạng th ái hiện có Khi nung nóng liên k ết đồng hóa trị trong cao phân
tử bị đứt Sô' các liên k ết bị đứt như vậy tăng lên rõ rệ t ở n h iệt dộ cao hơn Tch, còn b ắt đầu từ nhiệt độ phân húy Tph sự phân rã nh iệt của các cao phân tử với việc tách ra các hợp chất thấp phán tử nhanh chóng dần đến sự phá hủy polyme hoàn toàn
/- trạng thái thủy tinh I '
H ình 1.25 Sự phụ thuộc của biến dạng poỉyme vào nhiệt ílộ
a) polyme vô định hỉnh ììhiệt dẻo; b} poỉyme có ít liêìi kết ngang
c) poỉyme tinh thế' nhiệt dẻo; d) polyme có liên kết ngang một phần
Như vậy, cấu trúc phân tử polyme không bị thay- đổi ở những trạng thái v ật lý khác nhau (nếu không xét đến sự đứt liên k ết dồng hóa trị ở những đại phân tử riêng biệt khi nung) Trong khi đó, cấu trúc ngoại vi phân tử dề dàng bị thay đối Những câu trúc ngoại vi phân tử không cân bằng khi nung nóng cao hơn Ttt bị thay th ế bâi cấu trúc cấn bằng Khi nguội thấp hơn Ttt các cấu trúc ngoại vi phân tử không cân bằng đễ dàng được giữ lại trong vật liệu Nếu kéo polyme n h iệt dẻo đã được nung nóng trên Ttt> không bỏ tải trọng và làm nguội nó xuống dưới Ttt thì trạng thái đàn hồi cao “bị đông lại”ì Các cao phân tử đã bị kéo căng giữ nguyên hình dáng của mình cả khi khử tải trọng Sự định phương của các phân tử theo phương của lực kéo gây nên sự dị phương về tính chât Những sai lệch của cấu trúc ngoại vi phân tử so với cấu trúc cân bằng có trong các sản phẩm polyme và ânh hưởng đến độ bền Các polyme đều đặn dược k ết tin h khi quá nguội xuống dưói n h iệt độ k ết tinh cân bằng Tkf Sự k ết tin h của các polyme đều đặn kèm theo tỏa n h iệt và giảm thế
28
Trang 29tích Khi k ế t tin h cac cao phân tử mẻm được sắp xếp theo trậ t tự ứng với
m ạng tinh th ể n h ất định Mức độ kết tinh thường cao, không th ấp hơn
60 4- 70%, nhưng không th ể đạt được sự kết tinh hoàĩi toàn N hiệt độ kết tinh Tkt nằm cao hơn Ttt và nhờ các tinh thể mà các v ật liệu polyvne còn đàn hồi và cứng trong khoảng nhiệt độ Ttt-*- Tkt, lúc này các polyme không kết tin h ứng với thành phần hóa học nằm ở trạn g th ái đàn hồi cao
Các cấu trúc ngoại vi phân tử trong các polyme n h iệt rắ n phụ thuộc
m ật độ liên k ết ngang Khi m ật độ liên k ết ngang không lớn thì cấu trúc
bó cũng như các tin h th ể được hình thành Khi m ật độ liên k ết ngang tăn g th ì khả năng hình th àn h cấu trúc ngoại vi phân tử giảm
Trong các polyme tin h thể, kích thước và hình dáng tin h th ể phụ thuộc vào điều kiện k ế t tin h cụ thể, còn tín h chất cơ học được quyết định bởi cấu trúc polyme thu được
Thủy tinh là chất vô định hình, tạo th àn h khi nấu chảy các ôxyt
hay các hợp chất không ôxyt Các ôxyt SiO-2, B2O3, P 205f G e02 cũng như một số hợp chất không có ôxy của aaen, selen, telua là những chất tạo
th à n h thủy tinh
Mạng lưới không gian của các phần tử cấu trúc đồng n h ấ t tạo
th à n h cơ sở của thủy tinh Trong thủy tin h thạch anh th àn h phần đơn giản n h ấ t là khối tứ diện S1O4 được nối các đỉnh với nhau (H.1.26) Cấu trúc của thạch anh tin h th ể cũng được tạo th àn h từ các tứ diện như thế
Sự khác nhau giữa hai chất có cùng th àn h phần hóa học được giải thích bởi sự sắp xếp S1O4 Các góc giữa các liên kết silic - ôxy ở các tứ diện trong thủy tin h thay đổi trong phạm vi rộng (120-Í-1800), chính điều đó đã giải thích sự sắp xếp vô tr ậ t tự của tứ diện S1O4 Trong thạch anh tinh
th ể các tứ diện S1O4 được sắp xếp có trậ t tự và tạo thành m ạng tinh thể, trong trường hợp này góc giữa các liên kết Si - 0 nằm trong khoảng hẹp hơn nhiều Cấu trúc của thủy tinh vô định hình xuất h iện khi nguội khôi thủy tinh, khi đó độ nhớt cao đã cản trử sự k ế t tinh
Thủy tin h silicat có phụ gia là các ôxyt khác là th àn h phần chính của thủy tình công nghiệp So với thủy tinh thạch anh, những thủy tinh
này bị biến mềm ồ nhiệt độ thấp hơn nhưng dễ gia công th àn h các sản
phẩm hơn Trong các thủy tinh silicat các nguyên tử được nối với nhau bằng liên k ết đồng hóa trị - ion; tham gia vào lưới không gian ngoài silic và ôxy còn có nhôm, titan, gecmani, berili; các ion của các kim loại kiềm và kiềm thổ cũng được phân bố vào các ô của lưới này Sự phức tạp về thành phần hóa học của thủy tin h silicat làm thay đổi các tín h chất của chúng, kể
cả màu sắc, và là nguyên nhân cỏa tỉnh không đồng nhất cấu trúc.
29
A
Trang 30Hình 1.26 Sự sđp xếp các tứ diện S i0 4 trong thủy tinh
(alà góc giữa các liên két Si - O)
Khi làm nguội, chất lỏng một pha bị phân hóa thành hai hay nhiều pha lỏng có thành phần hóa học khác nhau Sau khi đông đặc, thủy tinh có cấu trúc nhiều pha mà mỗi pha vẫn cr trạng thái vô định hình Sự phân lớp của các thủy tinh silicat là đặc điểm cấu trúc đặc tníng của chúng
Với tĩ lệ hàm lượng xác định của silic, ôxy và các nguyên tô' khác
rấ t khó ngăn chặn sự sính m ầm và p hát triển của tin h thể Kết tin h hay
“khử thủy tin h ” với sự hình th àn h các tin h thể lớn ảnh hưởng xấu tới độ bền và độ trong suốt của thủy tinh Người ta ngăn ngừa k ết tinh bằng cách chọn th àn h phần hóa học cho thủy tin h và điều kiện nấu luyện nó
ứ n g suất trong các sản phẩm thủy tin h do sự khác nhau về m ật độ
ở những khu vực khác nhau được loại trừ bằng cách nung nóng đủ để xây dựng lại các phần tử cấu trúc và đồng đều m ật độ
Gốm là các v ật liệu nhận được khi thiêu kết bột khoáng vật ở nhiệt
độ cao Khi nung nóng, các chất ban đầu tương tác với nhau, tạo ra pha tinh thể và vô định hình Gôm là vật liệu có lỗ xốp, chứa các tin h th ể đồng hóa trị hay ion - các ôxyt, cacbít phức tạ p hay các dung dịch rắn trên cơ sở của chúng Pha vô định hình là thủy tin h , khác với tinh th ể về thành phần hóa học Vật liệu gốm có một hay một vài pha tin h thể, nhữtig dạng gốm cá biệt khống có thủy tin h trong cấu trúc Thông thường gốm có cấu trúc đa tin h thể với những lớp thủy tin h xen kẽ và với các h ạt dược phân bố vô trậ t tự, do đó gốm có tín h ehất đồng nhất
Điểm đặc trưng củá gốm là giòn Độ bền chống phá hủy càng cao nếu như các tin h th ể càng nhỏ và càng ít lỗ xốp Chẳng hạn, gốm vi tinh
th ể sít chặt trên cơ sở AI2O3 với kích thước h ạt cỡ 1 -r 5ịim bền hơn bình thường 5 -ỉ- 6 lần Các sản phẩm từ gốm hạt m ịn sít chặt - gốm tinh - dược chế tạo theo những cộng nghệ phức tạp hơn nên các gốm này đắt Người tạ sử dụng các gặm xốp làm vật liệu chịu Ịửa, vật liệu lọc, điện môi trong kỹ thuật điện Các gốm sít chặt bền hơn được ứng dụng làm các dụng cụ cắt và chi t iế t máy
30
Trang 31Sited hay là vật liệu thủy tinh tinh thể được chê tạo từ thủy tin h có
th àn h phần đặc biệt và k ết tinh có điều khiển Cấu trúc của sital là hỗn hợp các tin h th ể (60 -ỉ- 90%) rấ t nhỏ mịn (0,01 V lfư n ) định hướng vô trậ t
tự và thảy tin h (40 -í- 50%) Thủy tinh ban đầu có th à n h phần khác với thủy tinh còn lại, ở đó tích tụ lại các ion không đi vào th à n h phần tinh thể Cấu trúc như th ế được tạo th àn h trong các sản phẩm thủy tin h được
ủ hai lần: ủ lần đầu để hình thành các tâm mầm k ết tinh, lần th ứ hai để
nuôi các tinh th ể ở những tâm mầm đã được tạo ra Để tạo th à n h các
tin h th ể người ta đưa vào thủy tinh cảc ôxyt LÌ2O, T i02l AI2O3 và những hợp chất khác
Phụ thuộc vào điều kịện tạo th àn h các tầin kết tịn h các sital được chia th àn h sital nhiệt và sital quang Trong các sital nhiệt, các ồxyt hay florua T i0 2, P2O5, NaF v.v {vài phần trăm ) được sử dụng để tạo thành các tâm mầm k ết tinh Khi ủ sital nhiệt ta dược m ật độ tin h thể cao và đồng nhất Trong các sital quang người ta dùng các vi lượng vàng, bạc, platin hay đồng Các tâm mầm kết tinh được hình th àn h bằng cách chiếu tia cực tím và ủ Những khu vực không được chiếu tia cực tím sẽ ở trạ n g th á i vô định hình sạu khi ủ
Người ta sử dụng sital quang nhử là v ật liệu nhạy quang Các sital
n h iệt có ứng dụng nhiều mặt: chúng được sử dụng như là v ật liệu chịu
ma sá t để chế tạo các chi tiết máy thủy lực, các chi tiế t chịu ma sát, các lớp men bảo vệ như các chất điện môi ổn định và bền để làm các chi tiế t máy thu thanh, các tấm cách điện
Trang 32Chương 2
GIÀN ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA Hộp KIM HAI CẤU TỬ
Để khảo sát cấu tạo pha của một hợp kim người ta dùng công cụ là giản đồ trạn g thái
2.1 KHÁI NIỆM VỀ GIẢN Đ ồ TRẠNG THÁI
Không có quy luật chung để xác định tương tác giữa các nguyên tố ở trạng thái rắn Đối với từng cặp nguyên tố, quy luật tương tác giữa chúng chỉ biết dược bằng thực nghiệm và được ghi lại nhờ giản đồ trạn g thái
Sự biến đổi trạ n g th á i và tổ chức của hệ hợp kìm ở điều kiện bình thường chỉ phụ thuộc vào n h iệt độ và th àn h phần Để biểu thị mối quan
hệ đó đôì với mỗi hệ, người ta dùng giản đồ trạn g thái
2.1.1 Các k h á i n iệm cơ b ả n
o- Pha.’ là những tổ phần đồng n h ất của hợp kim (hệ) Chúng có thành phần đồng n h ấ t ở điều kiện cân bằng, ở cùng m ột trạ n g th ái (lỏng, rốn hay khí), nếu ở trạn g th á i rắn phải cùng kiểu và thông số mạng và ngăn cách với các phần còn lại (với các pha khác) bằng bề m ặt phân chia
b- Hệ: là tậ p hợp các pha ở trạn g th ái cân bằng Hệ được coi là cân
bằng nếu quá trìn h chuyển biến xảy ra trong nó có tín h chất thuận nghịch Rất khổ đ ạt được cân bằng tuyệt đối khi nung nóng, làm nguội và chỉ đạt được khi nung nóng và làm nguội vô cùng chậm
c- Cấu tử (nguyên): là những chất độc lập, có th àn h phần không đổi,
chúng tạo nên các pha của hệ
Ví dụ: Nước (H20 ) ở 0DC gồm có nước (lỏng) và nước đá (rắn) là hệ một cấu tử, có hai pha khác nhau về trạ n g th ái tồn tại (lỏng và rắn)
d- Quy tắc pha: là quy tắc chơ phép xác định quan hệ giữa số bậc tự
do T với số cấu tử N và số pha F
SỐ bậc tự do là số yếu tố bên trong (thành phần) và yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, áp suất) có th ể thay dổi được trong một phạm vi nào đó
mà không làm thay đổi trạng thái pha của hợp kim đó
T = N - F + 2trong đó: T- số bậc tự do; N- số cấu tử; F- số pha có th ể tồn tạ i trong hệ;2- các yếu tố bên ngoài* nhiệt độ và áp suất
Trang 33Thông thường khi khảo sát hợp kim thì nó được tiến h àn h ở ápsuất không đổi, nên số yếu tố bên ngoài chỉ còn 1 (nhiệt độ), vì thế:
T = N - F + 1; 1- chỉ nh iệt độ
- Khi T = 0 tức là hợp kim không có sự thay đổi của n h iệt độ và
th àn h phần
Ví dụ: Nếu kim loại lỏng kết tin h sẽ có hai pha rắn và lỏng nếu
T = l - 2 + l = 0, lúc đó nhiệt độ không thay đổi Trên dường nguội sẽ
e- Quy tắc đòn bẩy: Quy tắc đòn bẩy cho phép xác định tỷ lệ th àn h
phần câu tạo của hợp kim, thành phần hóa học, tỷ lệ giữa các pha, tỷ lệ giữa các tổ chức
Xác định trạng thái pha của hợp kim: Muốn biết hợp kim đã cho
với th àn h phần %x và n h iệt độ t°c có tó chức pha như th ế nào, người ta xác định tọa độ trạn g th ái của hợp kim ứng với th àn h phần % và nhiệt
độ t°c đó trong hệ tọa độ thành phần - nhiệt độ
Nếu giao điểm rơi vào vùng một pha, thì hợp kim, chỉ có tổ chức một pha và th à n h phần hóa học của pha chính là tỷ lệ giữa các nguỹên
của hợp kim đã chữ (tức điểm %x).
Nếu điểm giao rơi vào vùng hai pha thì hợp kim có tổ chức hai pha
đó là khác nhau Ví dụ trê n H.2,1, hai pha M và N sẽ có th àn h phần hóa học tương ứng là Xj và X2- Để xác định tỷ lệ giữa hai pha này, ta dùng quy tắc đòn bẩy
Quy tắc đòn bẩy: Điểm 0 là điểm giao của đường gióng thành phần
\% B và ở nh iệt độ t°c Biểm 0 rơi vào vùng có hai pha Gọi hai pha đó
là M và N Gọi Xi là % nguyên tố B trong pha M
t°c
M () N
nm
100 % A X| X *2 100% 8
—-r+r %B *
H ì n h 2.1 Xác định tỷ lệ giũa hcu pha theo quy tấc dồn bẩy
Gọi x2 là % n g u y ê n tô' B trong pha N Bài toán cần giải là tìm lượng tương dôi của hai pha đó ỉà m và n
33
Trang 34Ta có: mx! là lượng nguyên tố B trong pha M; nx2 là lượng nguyên
tố B trong pha N; mxi + nx2 chính là tổng lượng nguyên tố B trong toànhợp kim: xnxi + nx2 = X và m + n = 100% = 1
_ imx, + nx„ = X
|m + n = 1Giải hệ phương trìn h với hai ẩ n m và n, ta có:
n = -— ; m = —2—
x 2 — X 1 x 2 — X 1hay: n = m = hoăc ^ ^ n X NO = m X MO
Quan hệ này giông như quy tắc tổng hợp lực song song, giống như quy tắ c đòn bẩy Quy tắc này giúp tín h tỷ lệ pha của hợp kim có cấu tạo hai phá
2.1.2 C ông d ụ n g củ a g iả n đồ trạ n g th á i
Từ giản đồ trạ n g th á i ta có th ể xác định được:
- N hiệt độ chảy, chuyển biến pha của các hợp kim trong hệ khi nung nóng và làm nguội, nhờ đó xác định được dễ dàng các chế độ đúc, luyện, rèn, cán, hàn, nh iệt luyện
- Trạng th ái pha (pha' nào, th àn h phần và tỷ lệ giữa các pha) của các hợp kim trong hệ, do dó suy đoán được eác đặc tính cơ bản và công dụng
Vì vậy, giần đồ trạn g th á i có công dụng to lớn, song trong khí sử dụng nó phải chú ý tới các điểm sau đây:
Giản đồ trạ n g th á i được xây dựng trong điều k iện nung nóng và làm nguội vô cùng chậm tức là ở trạ n g th á i cân bằng (vì th ế còn gọi là giản đồ cân bằng), do vậy nhiều khi không hoàn toàn phú hợp với thực tế: sự biến đổi n h iệt độ khố nhanh, n h ấ t là trong khi làm nguội (khi đúc, rèn, hàn, nh iệt luyện), làm tổ chức hợp kim thay đổi Tuy vậy, giản đồ trạng th á i vẫn là cơ sở quàn trọng hàng đầu dể xác định các chỉ tiêu đó
2.1.3 C ấu tậ o c ủ a g iả n đổ trạ n g th á i h a i c ấ u tử
Kim lọại nguyện chất có kiểu giản đồ trạ n g th á i đơn giản: chỉ có
một trục nhiệt độ trên đó ghi nhiệt độ chảy và biến đổi thù hình (ví đụ:
ở hợp kim hai cấu tử cổ thêm sự biến đổi của thành phần hóa học, nền ngoàỉ trục tung có thèm trộc hoành biểu thị sự biến đổi của thành phần (H.2.3) Mỗi điểm trên đó biểu thị một hợp kim có thành phần nhất định, còn hai đầu mút ứng với hãi cấu tử nguyên chất.
Trang 35(100%A + 0%B và 100%B + 0%A) Đường th ẳ n g b ất kỳ ứng với sự biến đối n h iệ t độ của một hợp kim tương ứng (trê n hình vẽ là của hợp kim 40%A + 60%B).
T rên giản đồ có những đường phân chia th àn h các vùng mà mỗi vùng có tổ chức và trạng thái giống nhau Hợp kim có điểm biểu diễn {tọa độ) của n h iệ t độ và th àn h phần rơi vào vùng nào sẽ có tổ chức và trạng th ái tương ứng với vùng đó
Giản đồ trạng iháỉ hai nguyên
Sau đây khảo sát các dạrig giản đồ trạn g 'thái cơ bản của hợp kim hai cấu tử Nói chung, các giản đồ trạ n g th ái thực tế khác nhiều với cácgiản đồ cơ bản này, song nếu phân tích kỹ ta thấy chúng như là các tổhợp của các giản đồ cơ bản
Nói chung, ỗ trạ n g th á i lỏng các nguyên tô' đều hòa ta n vô h ạn
vào nhau, n ên các giản đồ chỉ khác nhau ở tương tác trong trạ n g th á i
rắ n mà thôi
1- Giản đồ trạng th á i hai cấu tử không hòa tan ỉẫn nhau, không tạo th à n h p h a trung gian (giản đổ ỉoại I)
Hệ Pb-Sb có dạng của giản đồ loại này (H.2.4)
Trong các giản đồ các cặp đường ỏ trê n cùng biểu th ị quá trìn h kếttinh và nóng chảy của hợp kim, được gọi là đường lỏng và đường đặc
- Đường trê n cùng là đường lỏng đây là đường khi làm nguội đến
đó hợp kim lỏng sẽ b ắt đầu k ết tin h (hoặc khi nung nóng đến đó hợp kim sẽ b ắ t dầu nóng chảy hoàn toàn)
- S át dưới đường lỏng là đường đặc đây là đường khi làm nguội đến
đó kim loại lỏng sẽ k ế t thúc k ết tin h (hoặc khi nung nóng đến đó hợp kim rắ n sẽ b ắ t đầu nóng chảy)
35
Trang 36H ình 2,4 Giản đồ loại ã (Pb - Sb)
- Khu vực ở trê n đường lỏng, hợp kim hoàn toàn ở trạ n g th ái lỏng
(L); dưới đường đặc, hợp kim hoàn toàn gồm các pha rắn Giữa h ai đường
đó hợp kim ở trạn g th ái quá độ: lỏng + rắn (đang tiến h àn h k ết tinh hoặc nóng chảy)
Ở cao hợn 500°c, hợp kim ở trạn g th ái lỏng
- Ở thấp hơn 245°c, hợp kim ở trạ n g th ái rắn: Pb + Sb
- ở trong khoảng 245 4- 500°c, hợp kim ở trạng thái lỏng + rắn: L + Sb
i N hiệt độ b ắt đầu kết tin h hay k ế t thúc nóng chảy: 500°c
' N hiệt độ k ết thúc k ết tin h hay b ắt đầu nóng chảy: 245°c.
Sự kết tin h của hợp kim ở trạn g thái lỏng xảy ra như sau:
- Làm nguội đến t° = 500°c, hợp kim lỏng bắt đầu k ết tinh ra tinh
th ể Sb cũng â n h iệt độ này, tương ứng với điểm 1
- Làm nguội tiếp tục tin h th ể Sb sinh ra càng nhiều nên tỷ lệ Sb trong hợp kim lỏng còn lại giảm đi và điểm biểu diễn dịch sang trái
Ví dụ: ở nh iệt độ t°a, hợp kim lỏng (còn lại) biểu diễn ở điểm a ” và
pha rắn (tinh th ể Sb) ở điểm a’ Ắp dụng quy tắc đòn bẩy tín h được tỷ lệcửa hai pha này bằng tỷ số của hai đoàn đối nhau, như sau:
a 1 tức là kết tinh được 50%
Sb a aa"
+ Khi nguội đến t°c = 245°c hợp kim lỏng nghèo Sb đi nữa và có
thành phần ỏ điểm E, còn pha rắn (Sb) ở D {cả hai đều ở 245°C), tỷ lệ
của hai pha này là:
36
Trang 37Lẹ _ 2D _ 1 0 0 - '60 _ 40
SbD 2E 60 - 13 47
Pha lỏng ứng với điểm E có tính chất r ấ t đặc biệt: Nếu như ở các
điểm khác của pha lỏng, pha lỏng chỉ kết tinh ra m ột pha rắ n thì đến đây J1Ó kết tinh đồng thời cả hai pha rắn Các tinh thể (Pb + Sb), hỗn hợp k ế t ĩin h từ phá lỏng này, được gọi là cùng tinh Sự k ết tinh k ết thúc
ở đây, làm nguội tiếp tục sẽ khôrig có chuyển biến gì thêm Cụối cùng hợp kim có tể chức gồm các tinh thể Sb k ết tin h trước ở 500 - 245°c
- hạt lớn và cùng tính (Pb + Sb) kết tinh ở 245°c - hỗn hợp các h ạ t nhỏ hơn với tỷ lệ:
Quy ước:
- Hợp kim có th àn h phần ở chính điểm E (É’) được gọi lậ hợp kim
cùng tinh, bên trá i và bên phải điểm E được gọi là hợp kim trước và saucùng tinh
- Đường ngang CED* xảy ra phản ứng cùng tinh được gọi là đường cùng tin h (°t= const)
2- Giản đồ trạng thái hai cấu tử hòa tan vô hạn vào nhau, không tạo nên p h a trung gian (giản đỗ loại II)
Các hệ.BỊ - Sb (H.2.5), Cu - Ni có dạng của giản đồ ỉoại này dưới
dạng của hai dường cong khép kín, trong đó đường trê n là đường lỏng,
đường dưới là đường đặc
Các hợp kim của loại này có quy luật kết tinh giông nhau:
“Đẳu tiên, khi làm nguội, pha lỏng k ết tinh ra dung dịch rắn giàu
Sb hơn (tức giàu nguyên tộy khó chảy), vì thê pha lỏng còn lại bị nghèo
Sb đi và đường biểu diễn dịch sang trái Sự k ết tinh k ết thúc khi thành phần dung dịch rắn bằng đúng th àn h phần của hợp kim”
37
Trang 38biến đổi th àn h phần theo
đường 1 ’2 trên đường đặc,
còn pha lỏng theo đường
- Tại t° = 300°c, dung dịch rấ n ứng vứi điểm 2, tức có thành
ph ần dúng b ằn g của hợp kim, pha lỏng ứng với điểm 2’ (râ't giàu Bi) với tỷ lệ r ấ t ít
Khác với kiểu giản đồ trạng th á i loại II này, à kiểu giản đồ trạng
th ái loại I có thể có thiên tích theo trọng lượng nếu như khối lượng riêng của hai loại tin h thể đó khác nhau nhiều, như đối với hệ Pb - Sb th ì Pb năng hơn sẽ d dưới đáy còn Sb nhẹ hơn sẽ ở trên Để trá n h loại thiên tích này cần làm nguội nhanh
L
1 a”^ a a + L r
Trang 393- Giản đồ trạng thái hai cấu tử hòa tan cô h ạ n vời nhau, không tạo nên p h a trung gian (giản đồ loại III)
G iản đồ trạ n g th á i có đạng giông với loại I, chỉ khác là ở hai
đầu có th êm hai vùng dung dịch rắ n a và p trê n cơ sở của h ai cấu tử
nguyên chất
G iản đồ tổng quát có dạng như H.2.6
AEB: dường lỏng, ACEDB: đường đặc, trong đó đoạn CED là dường
cùrig tinh, E: điểm cùng tinh, a : A(B), dung dịch rắn hòa tan có hạn của
B trong A và p : B(A), dung dịch rắn hòa tan có h ạ n của A trong B.
Hai đường cong CF và DG biểu thị độ hòa tan giới h ạ n của các dung dịch rắn đó, mà thông thường, độ hòa ta n giảm theo n h iệt độ nên
có dạng choãi sang hai bên
Trong hệ này đễ nhận thấy rằn g các hợp kim của nó có sự kết tinh giống với m ột trong hai giản đồ đã khảo sát
hoàn toàn theo giản
đồ trạn g th ái loại II
- Các hợp kim
từ F đến ơ và từ G
đến D’ th o ạt đầu kết
tinh như giản đồ
loại II để tạo dung Hình 2.6 Giàn d i loại III
dịch rắ n a hoặc p, nhưng khi làm nguội xuống dưới đường CF và DGdung dịch trở nên quá bão hòa sẽ tiế t ra m ột lượng nguyên tố hòa tan dưdưới dạng các dung dịch rắ n giàu các nguyên tố này là p (giàu B) từ dungdịch rắ n quá bão hòa a và a (giàu A) từ đung địch rắ n quá bão hòa p Đểphân biệt dung dịch rắn ban đầu tạo th àn h từ trạn g th á i lỏng, ngưdi ta
ký hiệu dung dịch rắn tạo th àn h (tiết ra) từ trạn g th á i rắ n này là Pn hay
an (thứ hai) Cuối cùng chúng có tổ chức a + Pu hay p +'
an Các hợp kim trước (C’ đến E’) và sau (D’ đến G’) cùng tinh, kết tin h khá giống với các hợp kim của giản đồ trạng th ái loại I, chỉ khác ở đây vai trò của cấu tử nguyên chất được thay th ế bằng dung dịch rắn tương ứng, n ên sẽ có tổ chức lần lượt là a + (a + p) và p + (p + a) Sau
39
Trang 40khi k ế t tin h xong các dung dịch rắ n có độ hòa ta n lớn nhất, nên khi làm
nguội chúng tiếp tục tiế t ra pha dư Pii và an như khảo sá t d trên Cuối
cùng có tổ chức a + Pu và p + an + (ct + p)
- Hợp kim cùng tin h (E, E’) kết tin h ngay ra cùng tin h (a + p)
4- Giản đồ trạng thái hai cấu tử không hòa tan lẫn nhau ở trạng thái rắn nhưng tạo nền p h a trung gian ổn định (giăn đồ loại IV)
G iản đồ có dạng tổng quát như (H.2.7)
P ha trung gian với công thức tổng quát AmB„ (viết tắ t là H) biểu
th ị bằng dường th ẳn g đứng trê n giẩn dồ trạn g thái, trong đó H là điểm nóng chảy của nó
G iản đồ trạ n g th ái này như gồm hai giản đồ loại I ghép lại là Â-AroBn và AmBn.B khi coi AmBn là m ột cấu tử Hợp kim khảo sá t nằm trong giản đồ nào sẽ xét theo giản dồ đó m ột cách độc lập
Nhiềụ kim loại cộ chuyển biến th u hình như Fe, Co, Mn có giản
đồ trạn g th ái khá phức tạp, ở những đường đặc sẽ có th êm những đường biểu th ị chuyển biên thù hình Trên (H.2.8) trìn h bày 4 dạng trong sô đó
ờ hình a, A có hai thù hình Ạ , và Ajj, B không có thụ hình, trong
đố Act và B tạo n ên dung dịch rắ n vô hạn a, Ap và B tạo nên dung dịch rắn có hạn p
ở hình b, A có hai thù hìĩih Aa và Ap , B không có thù hình, trong
đó, Ap và B tạo n ên dung dịch rắn vô h ạ n p, A« và B tạo nên dung dịch
4Ơ ' ■ : ■ í - ■ ■ ■ ; • >' V -.: * -:" ■