2 điểm a Chứng minh rằng nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo qui luật địa đới.. 2 điểm Chứng minh và giải thích nhiệt độ nước biển trên Trái Đất có sự thay đổi theo kh
Trang 1Học liệu bảo long
Điện thoại (ZALO) liên hệ: 01243 771 012
Giới thiệu các đề thi chọn hsg
Cấp khu vực của các tr-ờng thpt chuyên
Vùng duyên hảI và đồng bằng bắc bộ
Thành công là một hành trình chứ không phải là điểm đến
Trên con đ-ờng thành công không có dấu chân của ng-ời l-ời biếng
2017 – 2018, có đáp án và h-ớng dẫn chấm chi tiết
Tài liệu tham khảo dành cho công tác bồi d-ỡng HSG giáo viên và học sinh.
Trang 2lêi nãi ®Çu
hiều năm trở lại đây, hội các trường THPT chuyên trực thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo của các tỉnh - thành phố và trực thuộc các trường Đại học vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc
bộ tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cho học sinh các khối chuyên lớp 10 và lớp 11 ở các môn học như: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ Văn, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Tin học Với những môn học như: Toán học, Vật lý, Hoá học, Ngữ Văn hay Ngoại ngữ thì từ trước tới nay trên thị trường sách đã có rất nhiều đầu sách dạng “tuyển tập hay tuyển chọn” các đề thi học sinh giỏi các cấp, nhưng với bộ môn Địa lí thì đầu sách dạng này lại rất hiếm Do vậy cuốn sách “Giới thiệu các đề thi chọn
học sinh giỏi của các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc bộ - môn Địa lí 10” được tuyển chọn, biên soạn và xuất bản nhằm mục đích:
- Giúp cho học sinh và giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí cấp THPT có được cách nhìn chính xác và toàn diện về xu hướng ra đề thi môn Địa lí trong kỳ thi chọn học sinh giỏi khối lớp 10 trường THPT chuyên của các tỉnh - thành phố và trực thuộc các trường đại học vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc bộ
- Giúp cho học sinh và giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí cấp THPT có thêm được nguồn tư liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập và giảng dạy Qua đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy
và học bộ môn, đạt kết quả cao trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp khu vực
Cuốn sách này có 96 đề thi, gồm đề thi chính thức và đề thi đề xuất cho kì thi chọn học sinh giỏi
các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc bộ - môn Địa lí 10, các đề thi được chọn lọc
và sắp xếp theo từng năm học, từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2017 - 2018 Các đề thi trong cuốn
sách này được các tác giả sưu tầm, chọn lọc từ nhiều kênh khác nhau như từ bạn bè, đồng nghiệp, từ Website của các Sở giáo dục - đào tạo, từ trang http:// www dethi.violet.vn và nhiều Website có uy tín khác Trong cuốn sách này, hầu hết các đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết, nhưng cũng có một vài đề thi không đáp án và hướng dẫn chấm Với những đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm, các tác giả giữ nguyên văn đáp
án và thang điểm để các em học sinh và quý thầy cô có thể thấy và vận dụng được cách trả lời và cho điểm đối với mỗi đơn vị kiến thức trong đề thi Với những đề thi không có đáp án thì các em học sinh và quý thầy
cô có thể tự giải để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải
Với vai trò là những giáo viên tâm huyết với nghề, giàu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp Quốc gia môn Địa lí cấp THPT, các tác giả thấy cuốn sách sẽ là nguồn học liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh yêu thích môn Địa lí và giáo viên dạy môn Địa lí ở các trường THPT, đặc biệt sẽ rất hữu ích với những em học sinh và quý thầy cô tham gia bồi dưỡng, luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp Quốc gia Ngoài ra cuốn sách cũng là nguồn học liệu tham khảo rất tốt cho sinh viên - giáo sinh chuyên nghành sư phạm Địa lí ở các trường Cao đẳng và Đại học
Mặc dù đã cố gắng sưu tầm, chọn lọc, biên soạn nhưng cuốn sách sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp và các em học sinh để lần xuất bản sau được hoàn chỉnh hơn Nhân đây, các tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới quý đồng nghiệp đang công tác tại các trường THPT chuyên đã cung cấp tư liệu quý báu để chúng tôi xây dựng và hoàn thành cuốn sách này
Chúc các em học sinh và quý thầy cô đạt được nhiều thành tích cao trong quá trình học tập và giảng dạy khi khai thác, sử dụng cuốn sách này Mọi ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các em xin vui lòng liên
hệ với các tác giả theo địa chỉ email: hoclieubaolong@gmail.com Các tác giả trân trọng cảm ơn!
Chịu trách nhiệm nội dung: Nhóm giáo viên giảng dạy môn Địa lí THPT tỉnh Nam Định
Chịu trách nhiệm in ấn và phát hành: Công ty TNHH cung ứng học liệu và dịch vụ Giáo dục Bảo Long
Người đại diện cho công ty, ông: Nguyễn Văn Công – Điện thoại liên hệ: 01243771012
NAM ĐỊNH
Ngày 10 tháng 9 năm 2018
N
Trang 3ĐỀ SỐ 17
Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,
ĐỀ THI CHÍNH THỨC, môn ĐỊA LÍ LỚP 10, năm học 2013 – 2014
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu I (4 điểm):
1 (2 điểm) Hãy kẻ lại bảng và điền các hệ quả địa lí (hiện tượng) đặc biệt chỉ diễn ra vào các ngày sau:
Thời gian
Các hệ quả địa lí
(hiện tượng) đặc biệt
2 (2 điểm) Tại sao nói sự hình thành đất mang tính phát sinh và tổng hợp?
Câu II (4 điểm):
1 (2 điểm)
a) Chứng minh rằng nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo qui luật địa đới Tại sao tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ?
b) So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao
2 (2 điểm) Chứng minh và giải thích nhiệt độ nước biển trên Trái Đất có sự thay đổi theo không gian và
thời gian
Câu III (4 điểm):
1 (2 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa phân bố khí áp và phân bố mưa trên Trái Đất
2 (2 điểm) Cho bảng số liệu
LƯỢNG BỨC XẠ THU ĐƯỢC Ở CÁC VĨ ĐỘ (đơn vị: Cal/cm2/ngày)
Bảng số liệu trên thuộc bán cầu nào? Vì sao? Nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng bức xạ giữa các ngày? Từ bảng số liệu, rút ra những nhân tố ảnh hưởng đến lượng bức xạ thu được trên Trái Đất
Câu IV (3 điểm):
1 (1,5 điểm) Cho bảng:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ KHU VỰC TẬP TRUNG DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI
(Đơn vị: người/km²)
Vì sao dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực châu Á gió mùa?
2 (1,5 điểm) Tại sao các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam phải điều khiển quá trình đô thị hóa?
Câu V (5 điểm):
Trang 41 (2 điểm) Nguồn lực dân cư – lao động và khoa học kĩ thuật, công nghệ có vai trò thế nào trong phát
triển kinh tế Tại sao cơ cấu ngành trong GDP được coi là tiêu chí để đánh giá nền kinh tế?
2 (3 điểm) Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC/NGƯỜI
CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950-2011
Năm
Dân số (triệu người)
Sản lượng lương
thực (triệu tấn)
Bình quân lương thực (kg/người)
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực/ người của thế giới giai đoạn 1950-2011
b) Qua biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết Giải thích vì sao sản lượng lương thực của thế giới tăng?
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 17
Trang 5Câu Ý Kiến thức cơ bản cần đạt Điểm
Câu
I
4
điểm
1 Hãy điền các hệ quả địa lí (hiện tượng) đặc biệt chỉ diễn ra vào các ngày sau:
Thời gian
Lúc chính trưa, Mặt
Trời lên thiên đỉnh
tại xích đạo
Lúc chính trưa, Mặt Trời lên thiên đỉnh tại CTB Lúc chính trưa, Mặt Trời lên thiên đỉnh tại CTN
Mặt Trời mọc chính
đông, lặn chính tây ở
xích đạo
Mặt Trời mọc chính đông, lặn chính tây ở CTB
Mặt Trời mọc chính đông, lặn chính tây ở CTN
Góc nhập xạ giảm
dần từ xích đạo về 2
cực
Góc nhập xạ giảm dần từ CTB về
2 phía
Góc nhập xạ giảm dần từ CTN về 2 phía
Trái Đất hướng đều
2 bán cầu về phía
Mặt Trời
Trái Đất chúc BCB mạnh nhất về phía Mặt Trời
Trái Đất chúc BCN mạnh nhất về phía Mặt Trời
Thời gian ngày bằng
đêm ở mọi nơi trên
Trái Đất
Độ dài ngày – đêm chênh lệch lớn nhất
BBC có ngày rất dài, đêm rất ngắn
Từ VCB đến cực Bắc có hiện tượng ngày dài 24h
NBC ngược lại
Độ dài ngày – đêm chênh lệch lớn nhất
BBC có ngày rất ngắn, đêm rất dài
Từ VCB đến cực Bắc có hiện tượng đêm dài 24h
NBC ngược lại
0,50 0,25 0,50 0,25
0,50
2 Tại sao nói sự hình thành đất mang tính phát sinh và tổng hợp?
*) Tính phát sinh:
- Mọi loại đất đều được hình thành từ những sản phảm phá hủy của đá gốc, gọi
là đá mẹ
- Đá mẹ cung cấp nguồn vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng
vật, cơ giới, tính chất lí hóa của đất (DC…)
*) Tính tổng hợp:
Đặc tính của đất còn phụ thuộc vào sự tác động tổng hợp của hàng loạt các yếu
tố bên ngoài khác Cụ thể:
- Khí hậu:
Trực tiếp thông qua nhiệt, ẩm → phong hóa, phá hủy đá → hình thành đất Gián
tiếp tạo môi trường cho vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ cho đất
- Sinh vật:
Vai trò chủ đạo Thực vật cung cấp chất hữu cơ, phá hủy đá Động vật sống trong
đất làm thay đổi tính chất đất.Vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ, tổng hợp thành
mùn
- Địa hình:
Vùng núi nhiệt độ thấp, hình thành đất yếu, địa hình dốc, rửa trôi, đất mỏng và
bạc màu, nơi bằng phẳng tầng đất dày, giàu dinh dưỡng…
- Thời gian:
Tuổi của đất ảnh hưởng đến độ dày mỏng, thành phần, tính chất của đất
- Con người:
Tác động tích cực và tiêu cực đến đặc tính của đất (DC….)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu
II
4
điểm
1 a Chứng minh rằng nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo qui
luật địa đới Tại sao tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị
phá vỡ?
*Chứng minh rằng nhiệt độ không khí trên bề mặt TĐ thay đổi theo qui luật địa
đới
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Xích đạo về cực
- Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Xích đạo về cực
- Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên trái Đất Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vòng
đai nhiệt:
0,25 0,25 0,50
Trang 6+ Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20 0 C của hai bán cầu
(khoảng giữa hai vĩ tuyến 30 0 B và 30 0 N)
+ Hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20 0 C và
+ 10 0 C của tháng nóng nhất
+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa hai đường
đẳng nhiệt + 10 0 C và 0 0 C của tháng nóng nhất
+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới
0 0 C
Tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên TĐ bị phá vỡ vì:
- Ảnh hưởng của dòng biển (diễn giải)
- Ảnh hưởng của địa hình: độ cao, hướng sườn (diễn giải)
- Ảnh hưởng của bề mặt đệm(diễn giải)
- Ảnh hưởng của gió (diễn giải)
- Ảnh hưởng của khí áp (diễn giải)
0,50
b.So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao
- Nguyên nhân: Quy luật địa ô do có sự phân bố đất liền và biển, đại dương cùng
các dãy núi cao theo hướng kinh tuyến còn quy luật đai cao do việc giảm nhiệt
độ, độ ẩm và khí áp theo độ cao
- Biểu hiện: Quy luật đai cao các vành đai phân bố theo độ cao còn quy luật địa
ô các vành đai phân bố theo kinh độ
0,50
2 Chứng minh và giải thích nhiệt độ nước biển trên Trái Đất có sự thay đổi theo
không gian và thời gian
- Theo thời gian: nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa: mùa hạ nhiệt độ nước
biển cao hơn mùa đông do nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ không khí
- Theo không gian
+ Nhiệt độ nước biển giảm dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao: ở độ sâu từ 0 –
3000m, càng lên vĩ độ cao, góc nhập xạ giảm, nhiệt độ trung bình giảm khiến
nhiệt độ nước biển cũng giảm theo
+ Nhiệt độ nước biển giảm dần theo độ sâu: càng xuống sâu nhiệt độ càng giảm,
tuy nhiên có sự khác nhau giữa các độ sâu (từ 0 – 100m nhiệt độ giảm nhanh,
từ 100 – 3000m nhiệt độ giảm chậm dần) từ 3000m trở xuống nhiệt độ nước
biển gần như không thay đổi do nước ở đây đều là từ các địa cực lắng xuống và
trôi đến
+ Theo từng khu vực: nhiệt độ nước biển còn khác nhau giữa các khu vực (giữa
các bờ đại dương, các đại dương ) do ảnh hưởng của dòng biển
0,50
0,50
0,50 0,50
Câu
III
4
điểm
1 Phân tích mối quan hệ giữa phân bố khí áp và phân bố mưa trên Trái Đất
- Phân bố khí áp và mưa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Từ sự phân bố khí
áp kéo theo sự phân bố mưa và ngược lại
- Khí áp ảnh hưởng đến phân bố mưa:
+ Áp thấp không khí chuyển động đi lên, hút gió từ nơi khác đến dễ gây mưa, ví
dụ vùng áp thấp xích đạo
+ Áp cao thì không khí không bốc lên được, gió thổi đi, khó gây mưa
- Trên Trái Đất khí áp phân bố thành những vành đai áp thấp, áp cao xen kẽ đã
hình thành nên các đai mưa nhiều, mưa ít
- Trên các lục địa khí áp thay đổi theo mùa, dẫn đến mưa phân bố theo mùa
- Mưa cũng ảnh hưởng đến khí áp: ở một địa phương những ngày mưa nhiều
khí áp cao hơn những ngày không mưa Cùng một vĩ độ nơi mưa nhiều khí áp
cao hơn nơi mưa ít
0,50 0,50
0,25
0,25 0,50
2 Nhận xét bảng số liệu:
* Bảng số liệu của Bắc bán cầu Biểu hiện: Ở cùng một vĩ độ, lượng bức xạ vào
ngày 22/6 > 22/12; Trong ngày 22/6, lượng Bức xạ ở Cực > Xích đạo (dc) Do:
+ 22/6: là thời gian mùa hạ của BBC, vì vậy nhận được GNX lớn, thời gian chiếu
sáng dài
0.5
Trang 7+ 22/12: là thời gian mùa đông của BBC, vì vậy nhận được GNX nhỏ, thời gian
chiếu sáng ngắn
* Nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng bức xạ Mặt trời vào hai ngày:
+ Ngày 22/6: Lượng BXMT tăng nhanh từ xích đạo về cực (dc) – Do càng lên vĩ
độ cao, thời gian chiếu sáng càng dài, nhất là ở cực Bắc có ngày địa cực 0.50 + Ngày 22/12: Lượng BXMT giảm nhanh khi đi về các vĩ độ cao (dc) – Do thời
gian chiếu sáng càng ngắn, nhất là ở cực Bắc có đêm địa cực 0.50
* Từ bảng số liệu Rút ra những nhân tố ảnh hưởng đến lượng bức xạ Măt trời
thu được trên Trái đất:
- GNX: GNX càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn
- Thời gian chiếu sáng: Thời gian chiếu sáng càng dài, lượng bức xạ thu được
càng nhiều
0.25 0.25
Câu
IV
3
điểm
1 Vì sao dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực châu Á gió mùa?
+ Tính chất sản xuất: khu vực trồng lúa nước phát triển từ lâu Hoạt động này
vừa đòi hỏi tập trung lao động lại vừa có thể nuôi được nhiều người trên một
đơn vị diện tích đất đai Những nơi tập trung nhất hoạt động này cũng là những
nơi có mức độ tập trung dân cư cao nhất
+ Lịch sử cư trú: là những nơi cư dân cư trú ổn định từ hàng ngàn năm
+ Gia tăng dân số: khu vực này luôn duy trì mức sinh khá cao Trong thế kỉ 20,
phần lớn các quốc gia ở đây đều có tỉ lệ gia tăng dân số cao
+ Điều kiện tự nhiên: điều kiện thuận lợi cho cư trú và sản xuất (địa hình, đất
đai, khí hậu, nguồn nước,…)
+ Nguyên nhân khác: nơi ít di cư, tập trung nhiều điều kiện hấp dẫn dân cư,
0.50
0.25 0.25 0.25 0.25
2 Tại sao các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam phải điều khiển quá
trình đô thị hóa?
- Ở nhiều nước đang phát triển quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh
hơn so với công nghiệp hóa cộng với số người nhập cư vào các thành phố ngày
càng đông đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng
Dẫn chứng:
+ Tình trạng thiếu việc làm ngày càng trở nên gay gắt
+ Vấn đề nhà ở trở nên cấp thiết: giá nhà, giá đất tăng cao, tồn tại nhiều khu ổ
chuột ngay giữa lòng trung tâm thành phố
+ Kết cấu hạ tầng ở các đô thị trở nên quá tải: kẹt xe, tắc đường thường xuyên
xảy ra ở các thành phố lớn
+ Ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn: nước thải, rác thải, cung
cấp nước ngọt cho sinh hoạt, ô nhiễm không khí…
+ Xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội…
- Điều khiển quá trình đô thị hóa để phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, để
đô thị hóa không những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động mà còn thay đổi sự phân bố dân cư lao
động, thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị
0,50
0,50
0,50
Câu
V
5
điểm
1 Nguồn lực dân cư – lao động và khoa học kĩ thuật, công nghệ có vai trò thế nào
trong phát triển kinh tế Tại sao cơ cấu ngành trong GDP được coi là tiêu chí để
đánh giá nền kinh tế?
Nguồn lực dân cư – lao động và khoa học kĩ thuật, công nghệ có vai trò thế nào
trong phát triển kinh tế
- Dân cư – lao động:
+ là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát
triển kinh tế
+ dân cư vừa là nguồn lao động tạo ra sản phẩm, tạo sự tăng trưởng, là yếu tố
đầu vào của sản xuất
0,50
Trang 8+ vừa là thị trường tiêu thụ, thúc đẩy SX
- Khoa học – kĩ thuật ,công nghệ: nguồn lực quan trọng +Mở rộng khả năng và nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực khác (nâng
cao chất lượng và năng suất lao động, khai thác nguồn lực tài nguyên…)
+Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp,
tăng công nghiệp, dịch vụ và các ngành công nghệ cao
+Tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
0,50
Tại sao cơ cấu ngành trong GDP được coi là tiêu chí để đánh giá nền kinh tế?
-Các nước có trình độ phát triển khác nhau, có cơ cấu ngành trong GDP khác
nhau: các nước có nền kinh tế kém phát triển thường có tỉ trọng KVI trong GDP
rất cao, tỉ trọng CN-XD thấp; các nước phát triển thường có tỉ trọng KVI rất nhỏ,
KVIII rất lớn
-Các nước chuyển từ nền kinh tế kém phát triển sang nền kinh tế phát triển
thường có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng: Giai đoạn đầu giảm nhanh
tỉ trọng GDP KVI, đồng thời tăng tương ứng cơ cấu GDP KVII; Giai đoạn sau tăng
tỉ trọng KV III
0,50
0,50
2 a Vẽ biểu đồ
- Tính tốc độ tăng trưởng: Bảng tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương
thực và bình quân lương thực/ người của thế giới (đơn vị %)
Năm Dân số Sản lượng lương
thực
Bình quân lương thực
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường; chính xác, đủ, đẹp Các dạng biểu đồ
khác không cho điểm
Thiếu một trong các yếu tố: số liệu, tên biểu đồ, chú giải, đơn vị trục tung, trục
hoành trừ 0,25đ Trục tung chia tỉ lệ sai, trục hoành chia khoảng cách sai trừ
0,5đ/ý
b Nhận xét Giải thích
* Nhận xét Giai đạn 1950-2011, dân số, sản lượng lương thực đều tăng nhưng
tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau
- Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất (dẫn chứng)
- Dân số tăng thứ 2 (dẫn chứng)
- Bình quân lương thực/ người tăng chậm nhất (dẫn chứng), xư hướng giảm
nhẹ từ 1990 trở lại đây
* Giải thích:Sản lượng lương thực của thế giới tăng do thâm canh, áp dụng khoa
học kĩ thuật vào sản xuất (giống, phân bón, thủy lợi, chăm sóc ) và khai hoang
mở rộng diện tích, tăng vụ
0,50
1,75
0,50
0,25
-HẾT -
Trang 9Môc lôc
I Năm học 2011 – 2012
II Năm học 2012 – 2013
2 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình 7 - 11
3 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh 12 - 17
4 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hưng Yên – Hưng Yên 18 – 23
5 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam 24 - 30
6 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Giang – Bắc Giang 31 - 36
7 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Ninh – Bắc Ninh 37 - 41
8 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình 42 - 47
9 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương 48 - 53
11 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lào Cai – Lào Cai 60 - 64
12 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định 65 - 69
13 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Nguyên – Thái Nguyên 70 - 75
14 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Bình – Thái Bình 76 - 80
15 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội 81 - 85
16 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc 86 - 92 III Năm học 2013 - 2014
18 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Nguyên – Thái Nguyên 99 - 104
19 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam 105 - 110
21 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Giang – Bắc Giang 117 - 122
22 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định 123 - 128
23 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Trần Phú – Hải Phòng 129
24 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình 130 - 135
25 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội 136 - 140
26 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hưng Yên – Hưng Yên 141 - 145
27 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Vùng Cao Việt Bắc 146 - 148
28 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Quảng Nam 149 - 154
29 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Bình – Thái Bình 155 - 161
30 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Yên Bái 162 - 167
31 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh 168 - 173
Trang 1032 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Ninh – Bắc Ninh 174 - 179
33 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc 180 - 187
34 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lào Cai – Lào Cai 188 - 193
35 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình 194 - 198
IV Năm học 2014 - 2015
37 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Giang – Bắc Giang 206 - 211
38 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Ninh – Bắc Ninh 212 - 216
39 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội 217 - 220
40 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Điện Biên 221 - 224
41 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương 225 - 229
42 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Trần Phú – Hải Phòng 230 - 237
43 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình 238 - 244
44 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hưng Yên – Hưng Yên 245 - 250
45 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lào Cai – Lào Cai 251 - 255
46 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định 256 - 261
47 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ 262 - 267
48 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Quảng Nam 268 - 275
49 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi 276 - 283
51 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Bình – Thái Bình 290 - 293
52 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Thái Nguyên – Thái Nguyên 294 - 299
53 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Vùng Cao Việt Bắc 300 - 304
54 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc 305 - 309
55 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Yên Bái 310 - 313
V Năm học 2015 - 2016
57 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Giang – Bắc Giang 319 - 324
58 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Bắc Ninh – Bắc Ninh 325 - 332
59 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội 333 - 338
60 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 339 - 342
61 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Điện Biên 343 - 347
62 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh 348 - 355
63 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam 356 - 360
64 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương 361 - 365
65 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Trần Phú – Hải Phòng 366 - 372
66 Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình 373 - 377