1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 111:1997

37 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 253,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 111:1997 áp dụng cho các dự án PTTNN là các dự án thủy lợi - Thủy điện - Giao thông thủy được xây dựng nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên nước, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, chống nhiễm bẩn nguồn nước, điều hòa đất và nước, phòng chống lũ lụt, ngăn mặn và chống cạn kiệt nước, phòng chống hoang mạc hóa, quản lý tổng hợp lưu vực.

Trang 1

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14 TCN 111:1997

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Guideline for Environmental Impact Assessment

of Water Resources Development Projects

Chương I

CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG CỦA CHÚNGI.1 Các dự án phát triển tài nguyên nước

Các dự án PTTNN là các dự án thuỷ lợi - thuỷ điện - giao thông thuỷ được xây dựng nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên nước, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, chống nhiễm bẩn nguồn nước, điều hoà đất và nước, phòng chống lũ lụt, ngăn mặn và chống cạn kiệt nước, phòng chống hoang mạc hoá, quản lý tổng hợp lưu vực Chúng mang lại lợi ích rất to lớn cho cộng đồng nói chung, song cũng để lại những hậu quả xấu cục bộ có khi gây tranh chấp Nếu là hậu quả do thay đổi bất lợi về điều kiện tự nhiên thì có thể khắc phục bằng các biện pháp công trình

và không công trình Nếu là hậu quả bất lợi về mặt xã hội thì phải được xử lý điều hoà quyền lợi trên cơ sở luật nước, luật môi trường

1 Các kỹ thuật phát triển tài nguyên nước

a Hồ chứa (có điều tiết):

+ Theo mục đích có thể phân ra:

- Hồ cấp nước là chính, phát điện là kết hợp

- Hồ phát điện là chính, cấp nước là kết hợp

- Hồ chống lũ là chính, kết hợp phát điện và cấp nước

+ Theo khai thác nguồn nước có thể phân ra:

- Hồ trả nước cho sông cũ

- Hồ không trả lại nước cho sông cũ

Dù hồ chứa được xây dựng với mục đích gì chúng đều có chung một đặc điểm là làm ngập một diện tích đất trong đó có dân cư, động thực vật quý hiếm, các công trình văn hoá, các loại khoáng sản Đồng thời chúng gây ra xói lở và diễn biến nhiều khi bất lợi cho lòng sông, cửa sông ở hạ lưu

b Đập dâng: Đặc điểm về khai thác hệ thống đập dâng là sử dụng lượng nước cơ bản, làm thấp

mực nước hạ lưu Vì thế có thể thuỷ triều, mặn truyền lên sát chân đập (nếu gần cửa sông có triều mạnh và độ dốc sông bé)

c Đê sông: Đê sông làm hẹp mặt cắt thoát lũ nên dâng cao mực nước sông Từ đó làm thay đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thay đổi biện pháp cấp nước và tiêu thoát

d Đê biển : Nhiệm vụ của đê biển đa dạng và phong phú:

- Ngăn mặn, giữ nước ngọt, chắn sóng, lấn biển, chống biển lấn

- Bảo vệ sản xuất đồng muối, lúa, cói:

- Bảo vệ bờ, cảng, đường giao thông, khu dân cư, du lịch,

Trang 2

e Đào sông, lấp sông phục vụ giao thông và giữ nước ngọt: Phục vụ sản xuất nhưng cũng có thể gây nên những hậu quả xấu về môi trường

g Chỉnh trị sông, bờ biển, phòng chống lụt: Chủ yếu mỏ hàn, kè để bảo vệ bờ, tạo thế ổn định

xuôi thuận cho lòng sông, cửa sông, bờ biển

2 Các dự án phát triển tài nguyên nước

Nhằm khai thác sử dụng, quản lý, bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả lâu dài thì những dự án phát triển tài nguyên nước sau đây thường được sử dụng:

1 Dự án tưới, cấp nước công nghiệp và sinh hoạt

2 Dự án tiêu

3 Dự án hồ, đập

4 Dự án đê sông

5 Dự dán đê biển

6 Dự án chỉnh trị sông, chỉnh trị cửa sông, bờ biển

Một số trong những dự án này cũng có thể kết hợp với nhau lại thành một dự án lớn Chẳng hạn

dự án hồ, đập có thể bao gồm dự án tưới, chống lụt, năng lượng Hay dự án đê biển có thể bao gồm dự án khai hoang lấn biển, tưới tiêu, chỉnh trị cửa sông, bờ biển

I.2 Tác động môi trường của dự án tưới và dự án tiêu nước

a Thành phần dự án: Dự án tưới tiêu gồm:

1 Thành phần vật lý gồm công trình đầu mối và hệ thống kênh tưới, tiêu, cấp nước

2 Các thành phần và biện pháp hỗ trợ như tín dụng cho nông dân vay vốn (đầu tư vào thiết bị, phân, giống, ), các tổ chức nông dân và các bộ phận quản lý bảo dưỡng hệ thống, hoạt động khuyến nông, hướng dẫn kỹ thuật,

b Những tác động có lợi:

1 Tác động có lợi trực tiếp: Cấp nước, thoát nước cho sản xuất và dân sinh, nên có thể phát triển sản xuất nâng cao đời sống

2 Tác động có lợi gián tiếp:

- Giảm xói mòn đất canh tác

- Cải thiện nuôi trồng thuỷ sản (do cấp nước ổn định)

- Cải thiện khí hậu cho vùng có hồ chứa và kênh đi qua

- Ổn định cơ cấu cây trồng mới, định canh định cư

c Những tác động không lợi :

1 Hồ chứa: Làm ngập một số diện tích đất canh tác, đất rừng, nhà cửa, đường giao thông, các công trình văn hoá và kinh tế

2 Chất lượng nước: Chủ yếu do nước hồi quy có chứa các thành phần vô cơ, một số chất độc

từ phân bón và thuốc trừ sâu Chúng bổ sung vào các thành phần có sẵn trong nước làm tăng tính khoáng hoá của nước, và gây ra ô nhiễm nước Dòng chảy hồi quy chiếm khoảng 20-30% tổng lượng nước tưới, các chất dinh dưỡng sẽ được gia tăng gây ra hiện tượng phì hoá nước và tăng độ độc của nước do các chất hoá học

3 Thay đổi chếđộ thuỷ văn: Hồ chứa, đập dâng làm giảm lượng dòng chảy xuống hạ lưu, gây khó khăn cho sử dụng nước (mặt và ngầm), giao thông vận tải, gây xói, bồi ở hạ lưu

4 Ảnh hưởng tới sinh thái và sinh vật hoang dại hạ lưu:

Trang 3

- Những thay đổi vùng tưới sẽ làm thay đổi hệ sinh thái hiện tại, đặc biệt là thảm phủ và các loài côn trùng,

- Việc giảm lượng dòng chảy xuống hạ lưu sẽ làm tăng nồng độ muối, ô nhiễm và chất dinh dưỡng, ảnh hưởng tới hệ sinh thái nước hạ lưu như cá, tôm, chim,

5 Ảnh hưởng đến kinh tê'xã hội về: Tái định cư và quyền sử dụng đất: Một số dân cư phải di chuyển chỗ ở khi làm hồ chứa và hệ thống kênh dự án đi qua, hoặc cần được đền bù và tạo điều kiện tốt cho cuộc sống nơi mới Việc di chuyển các gia đình khỏi nơi họ đã sinh sống và canh tác truyền thống có thể là khó khăn Các dự án tưới có thể đòi hỏi nông dân phải có những thay đổi trong kiểu canh tác truyền thống để thích ứng với công nghệ và kỹ thuật mới mà họ chưa quen

Chương II

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TÀI

NGUYÊN NƯỚC

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường nhằm ước tính những tác động đến môi trường của dự án

có thể xảy ra trên cơ sở những hành động của dự án Từ đó làm cơ sở cho việc khẳng định: (i) Mức độ của các tác động và kiến nghị các biện pháp nhằm giảm nhẹ những tác động xấu, tăng hiệu quả tác động tốt;

(ii) Liệu có cần nghiên cứu và đánh giá tác động môi trường chi tiết tiếp theo hay không, và nếu cần thì mức độ và nội dung nghiên cứu cụ thể tiếp theo sẽ là những vấn đề gì cùng với những kiến nghị cần thiết

II.1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐGSB TĐMT DỰ ÁN PTTNN

II.1.1 Nội dung đánh giá gồm:

1 Đánh giá về hiện trạng môi trường khi dự án chưa thực hiện

2 Dự báo các tác động đến tài nguyên, môi trường khi thực hiện dự án

- Xác định phạm vi tác động môi trường của dự án (cả không gian và thời gian) Liệt kê những hoạt động chính của dự án và những tác động chính của chúng có thể tác động đến môi trường trong phạm vi nghiên cứu

- Liệt kê, sàng lọc các yếu tố môi trường có thể bị tác động do phát triển dự án, ước tính mức độ tác động của chúng

- Thiết lập các bảng đánh giá các tác động tới các yếu tố tài nguyên và môi trường theo phương pháp liệt kê hoặc ma trận môi trường

3 Những kết luận sơ bộ và kiến nghị nghiên cứu tiếp theo

II.1.2 Phương pháp đánh giá:

Để đánh giá tác động môi trường sơ bộ, có thể dùng phương pháp đơn giản liệt kê số liệu thông

số môi trường, hoặc phương pháp danh mục các điều kiện môi trường (dạng đơn giản hoặc có

mô tả)

II.2 NHŨNG TÀI LIỆU CẦN THIẾT CHO ĐGSBMT

1 Các văn bản pháp quy, hướng dẫn liên quan đến ĐGTĐMT các dự án phát triển

2 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án

3 Các tài liệu tài nguyên, môi trường vùng dự án: các hệ sinh thái, khí hậu, tài nguyên nước, đất, rừng, thảm phủ,

4 Các tài liệu kinh tế xã hội: phát triển thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở, dân số, công nông nghiệp, văn hoá, y tế, xã hội,

Trang 4

5 Quy hoạch phương hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển nguồn nước trong khu vực và lân cận

II.3 MỘT SỐ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐIỂN HÌNH

II.3.1 Đánh giá sơ bộ TĐMT các dự án hồ chứa nước

1 Phạm vi chịu tác động của dự án:

a Về không gian bao gồm chủ yếu các khu vực: lòng hồ, khu vực phía trên lòng hồ và khu vực

hạ lưu đập Tuỳ theo quy mô, vị trí và nhiệm vụ của hồ chứa mà phạm vi này có khác nhau

b Về thời gian, dự án hồ chứa gây tác động lâu dài và khá liên tục: Từ giai đoạn chuẩn bị thi công cho tới giai đoạn khai thác vận hành

2 Những hoạt động và tác động đến môi trường có thể liệt kê của dự án hồ chứa nước gồm:

1) Các vấn đề môi trường do chọn vị trí công trình:

1 Ngập đất vùng lòng hồ, di dân và tái định cư.

2 Phá hoại hệ sinh thái quý hiếm, các giá trị văn hoá và lịch sử.

3 Xói mòn lưu vực và bùn cát trong sông

4 Nước ngầm dâng cao có thể gây úng ngập, lầy hoá hoặc thay đổi mực nước ngầm một số

vùng lân cận Các khoáng sản quý hiếm bị ngập, cần xem xét đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác nếu được trước khi ngập

5 Những tổn thất khác như giảm khả năng giao thông thuỷ hạ lưu, mất đường di trú của cá,

6 Các mối đe doạ do động đất: Có thể xảy ra đối với những hồ vừa và lớn, cần đánh giá nhằm

đảm bảo an toàn đập

2) Các vấn đề môi trường liên quan tới thiết kế công trình:

1 Xói mòn do chuẩn bị tuyến vào công trình, thu dọn lòng hồ: Xói mòn chủ yếu do chọn và thiết

kế đường vào công trình và từ các vùng đồi núi trọc, canh tác hiện có Cần xem xét lựa chọn phương án thu dọn thích hợp lòng hồ tuỳ theo mục đích sử dụng hồ chứa

2 Các mâu thuẫn do quyền lợi dùng nước và nuôi trồng thuỷ sản: Chủ yếu xảy ra do các ngành

dùng nước từ hồ chứa có nhu cầu phân bố theo thời gian lệch nhau như tưới và nuôi cá, phát điện và phòng lũ,

c) Các vấn đề môi trường trong giai đoạn thi công:

1 Xói mòn do khai thác vật liệu, đường xá, đặc biệt trong mùa mưa lũ

2 Vệ sinh y tế và an toàn cho công nhân xây dựng do khai thác vật liêu, ô nhiễm do bụi và ồn, d) Các vấn đề môi trường nảy sinh trong giai đoạn khai thác vận hành công trình:

1 Các thay đổi dòng chảy ở hạ lưu, các công trình ven hạ lưu sông: Chế độ dòng chảy hạ lưu

thay đổi ảnh hưởng tới nghề cá, giao thông và các công trình hạ tầng ở ven sông

2 Nghề cá cửa sông, các loại bệnh dịch nảy sinh: Chế độ dinh dưỡng bị thay đổi làm cho nông

nghiệp và thuỷ sản vùng cửa sông bị ảnh hưởng; thời kỳ thiếu nước mùa cạn sẽ tăng ô nhiễm và bệnh dịch

3 Ổn định bờ hồ chứa nước, ổn định lòng sông hạ lưu: Mực nước hồ thay đổi trong năm rất lớn

sẽ ảnh hưởng tới sự ổn định bờ hồ, đồng thời sông hạ lưu sẽ bị xói lở do thiếu hàm lượng bùn cát, đặc biệt là đoạn ngay sau đập

3 Đánh giá tác dộng môi trường sơ bộ (xem bảng kèm theo)

4 Những kết luận ban đầu và kiến nghị:

Trang 5

1 Những kết luận ban đầu về các tác động và các giải pháp tương ứng nhằm giảm nhẹ đã thoả

đáng chưa? Cần thiết phải ĐGTĐMT chi tiết hay không, lý do?

2 Nếu cần phải tiếp tục làm đánh giá tác động môi trường chi tiết thì nội dung những vấn đề cần

đi sâu nghiên cứu như mục

3 Dự tính kinh phí, nhân lực và thời gian cho ĐGTĐMT chi tiết:

- Xói lở bờ hồ và bồi lắng lòng hồ, thuỷ sản

- Chất lượng nước, bệnh dịch, phòng lũ phát điện, du lịch, vi khí hậu,

3 Vùng hạ lưu và hưởng lợi:

a) Vùng hạ lưu sau đập và dọc sông:

- Thay đổi dòng chảy, sử dụng nước, nước ngầm

- Xói lở ô nhiễm, thuỷ sản, giao thông

- Xâm nhập mặn, sinh thái vùng cửa sông

b) Vùng hưởng lợi:

- Mất đất, di dân

- Phát triển nông nghiệp, tạo việc làm, giao thông

- Nước ngầm, úng ngập cục bộ, ô nhiễm do phân bón và thuốc trừ sâu

Mức độ ảnh hưởng Biện pháp giảm nhẹ tác

Trang 6

Các hoạt động của công

trình và tác động tới tài

nguyên môi trường

Các tổn hại đến tài nguyên môi trường

Mức độ ảnh hưởng Biện pháp giảm nhẹ tác

2 Phá hoại hệ sinh thái quý

hiếm, các giá trị văn hoá và

lịch sử

2 Làm mất các nguồn gen, mất các giá trị văn hoá lịch sử

2 Quy hoạch và các biện pháp giảm nhẹ

3 Xói mòn lưu vực, bùn cát

trong sông

3 Giảm tuổi thọ công trình, ảnh hưởng chất lượng nước

3 Có chương trình quản

lý lưu vực, đặc biệt là thảm phủ

4 Nước ngầm, giá trị khoáng

sản 4 Tổn thất nước hồ, tạo vùng sình lầy,

mất khoáng sản

4 Có kế hoạch giảm nhẹ, khai thác khoáng sản trước khi làm ngập lòng hồ

5 Những tổn thất khác 5 Tuỳ từng loại tác

6 Mối đe doạ do động đất 6 Thay đổi tần suất

xuất hiện và mức độ động đất

6 Thận trọng trong quy hoạch và chọn tuyến

II Các vấn đề môi trường

liên quan đến thiết kế

1 Xói mòn do làm đường

vào công trình và dọn lòng

hồ

1 Thay đổi chất lượng nước và dinh dưỡng nước của hồ chứa

1 Cẩn thận khi cả trong thiết kế và xây dựng Chuẩn bị kế hoạch và thực hiện thu dọn tốt

2 Các quyền lợi dùng nước

III Các vấn đề môi trường

trong giai đoạn thi công

1 Ngăn dòng sông, đắp đập 1 Ngăn cản giao

thông thuỷ, di cư cá 1 Thay đổi phương tiện vận tải, giữ gìn loài cá quý

2 Xói mòn và dòng chảy bùn

cát 2 Tác động tới chất lượng nước và đất Có kế hoạch xây dựng thích hợp và chính xác,

theo dõi chặt chẽ

3 Vệ sinh, y tế và an toàn

lao động 3 Gây bệnh tật, giảm sức khoẻ cho

công nhân và dân gần công trình

3 Có biện pháp an toàn

và y tế thích hợp

4 Theo dõi thi công 4 Thiếu theo gõi thì

chủ xây dựng sẽ không thực hiện nghiêm túc

4 Theo dõi thi công chặt chẽ, hạn chế tối thiểu tác động

IV Các vấn đề môi trường

trong khai thác vận hành

Trang 7

Các hoạt động của công

trình và tác động tới tài

nguyên môi trường

Các tổn hại đến tài nguyên môi trường

Mức độ ảnh hưởng Biện pháp giảm nhẹ tác

động

công trình

1 Thay đổi dòng chảy hạ lưu 1 Tác động giao

thông thuỷ, các công trình lấy nước, chất lượng nước tưới, xói

2 Vận hành điều tiết thích hợp

3 Xói mòn lưu vực và bờ hồ

chứa 3 Tăng bồi lắng hồ giảm khả năng khai

thác

3 Canh tác hợp lý và trồng rừng phòng hộ

4 Theo dõi vận hành khai

thác

4 Thiếu theo dõi thường gây lãng phí

và mâu thuẫn dùng nước

4 Quản lý và theo dõi vận hành chặt chẽ

Ghi chú: L- Tác động đáng kể, TB-tác động vừa, N-tác động nhỏ, K-Không tác động Tác động ở

mức độ nào thì đánh dấu vào đó.

II.3.2- Đánh giá sơ bộ TĐMT các dự án đập dâng và hệ thống kênh tưới.

1 Phạm vi tác động của dự án:

a) Về không gian: Các dự án đập dâng và hệ thống kênh tưới có pham vi tác động chủ yếu tuyến

đập, vùng có hệ thống kênh đi qua và vung ven sông hạ lưu đập dâng cho đên cửa sông (nếu

1) Các vấn đề môi trường liên quan đến thiết kế:

1- Di dân khỏi tuyến đập dâng, thượng lưu đập dâng và từ các tuyến kênh đi qua: Đây là một vấn

đề phức tạp và khá tốn kém, đặc biệt là vùng hệ thống kênh mương đi qua là khu dân cư truyền

thống

2- Ảnh hưởng hệ sinh thái hoang dã, các giá trị văn hoá, lịch sử khu vực đập thượng lưu và

tuyến kênh đi qua

3- Tiêu thoát lũ, bồi lắng, xói lở hạ lưu tuyến đập và trong hệ thống kênh

4- Nước ngầm và những tổn thất khác: Đây là vấn đề thường xảy ra ở vùng hệ thống kênh chạy

qua

2) Các vấn đề môi trường liên quan tới thi công:

1- xói mòn do đắp đập, đào đắp các tuyến kênh: Khi thi công đường vào đập, đào đắp kênh, khai

thác vật liệu sẽ gây xói mòn

2- Gián đoạn giao thông thuỷ giữa thượng và hạ lưu: Đối với những dự án trên sông gần vùng

đồng bằng thì vấn đề này là khá quan trọng, để bù đắp cho thiệt hại này có thể mở rộng giao

thông đường bộ cho khu vực thượng lưu

Trang 8

3- Các hiểm hoạ trong thi công (an toàn lao động, ô nhiễm do bụi, ồn, các hoá chất, ): Thường

xẩy ra do tập trung đông lực lượng thi công kênh và đập hoặc các hoá chất,

3) Các vấn đề môi trường nảy sinh trong giai đoạn khai thác vận hành:

1- Giảm hẳn dòng chảy hạ lưu trong mùa cạn, tăng nồng độ ô nhiễm hạ lưu: Với những công

trình mà vùng hạ lưu có khu đô thị và công nghiệp thì vấn đề này rất nghiêm trọng trong mùa cạn, và nhiều vấn đề môi trường khác như nước ngầm, canh tác nông nghiệp

2 - Tác động đến khai thác bãi sông, nghề cá hạ lưu và cửa sông, nhiễm mặn, các loại bệnh phát sinh: Thường xảy ra với vùng hạ lưu của sông có bãi bồi lớn, đập cách không xa cửa sông 3- Thay đổi chế độ nước ngầm mùa cạn ở hạ lưu và các vùng kênh đi qua, cơ cấu nông nghiệp thay đổi: Mực nước ngầm vùng hệ thống kênh sẽ nâng cao và dọc sông hạ lưu thì mực nước

ngầm giảm

4- Thay đổi mực nước lũ sau công trình trong vùng có hệ thống kênh tưới đi qua ở những vùng không có đê: Thường gây úng ngập cục bộ, giảm khả năng thoát lũ vùng đồng bằng hạ lưu 5- Mâu thuẫn trong sử dụng nước tưới: Thường khu cuối hệ thống kênh thiếu nước, điều này gây

mất công bằng trong sử dụng nước

3 Đánh giá tác động môi trường sơ bộ (xem bảng kèm theo)

4 Những kết luận ban đầu và kiến nghị:

1- Những kết luận ban đầu về các tác động và các giải pháp tương ứng nhằm giảm nhẹ đã thoả đáng chưa? Cần thiết phải ĐGTĐMT chi tiết hay không, lý do?

2- Nếu cần phải tiếp tục làm đánh giá tác động môi trường chi tiết thì nội dung những vấn đề cần

đi sâu nghiên cứu như mục 5

3- Dự tính kinh phí, nhân lực và thời gian cho ĐGTĐMT chi tiết:

- Xói lở thay đổi lòng sông, bờ sông

- Nước ngầm, cấp nước dọc sông và ô nhiễm trong mùa kiệt

- Khai thác bãi sông, thuỷ sản, sinh thái cửa sông

- Xâm nhập mặn

3 - Vùng được tưới :

- Mất đất do kênh, phát triển giao thông thuỷ bộ từ kênh

- Phát triển nông nghiệp, tạo việc làm, nước ngầm

- Ô nhiễm do phát triển nông nghiệp từ phân bón và thuốc trừ sâu

Trang 9

- Vi khí hậu, úng ngập cục bộ

3 Bảng thống kê các yếu tố môi trường có thể bị tác động do dự án đập dâng - hệ thống

kênh tưới và các biện phập giảm nhẹ (ĐGSB)

2 Có quy hoạch và các biện pháp giữ gìn giảm nhẹ tác động

3 Tiêu thoát lũ, bùn cát

sạt lở hạ lưu tuyến đập

và trong hệ thống kênh

3 Tạo úng ngập cục bộ, mất ổn định bờ hạ lưu đập và kênh mương

3 Cần có biện pháp tiêu thoát thích hợp, chọn tuyến kênh qua vùng đất có tính ổn định kèm theo các biện pháp bảo vệ bờ thích hợp

4 Nước ngầm và những

tổn thất khác 4 Thay đổi chế độ nước ngầm ven sông

hạ lưu, dọc hệ thống kênh mương

4 Có biện pháp bổ sung nước trong mùa cạn cho vùng dọc sông hạ lưu

1 Thận trong trong thiết kế và xây dựng

2 Gián đoạn giao thông

thuỷ giữa thượng và hạ

lưu

2 Gây khó khăn cho giao lưu hàng hoá, cắt đứt đường di cư của một số loài thuỷ sản quý hiếm

2 Bảo tồn các thuỷ sản quý hiếm, nâng cao giao thông bộ giữa thượng hạ lưu

3 Các hiểm hoạ trong

thi công (an toàn lao

động, ô nhiễm do bụi,

ồn, các hoá chất )

3 Gây ô nhiễm môi trường xung quanh, giảm năng suất lao động

3 Cẩn thận trong thi công, dùng các thiết bị và công nghệ tiên tiến

III Các vấn đề môi

trường nẩy sinh trong

giai đoạn khai thác vận

hành

1 Giảm hẳn dòng chảy 1 Làm giảm nguồn nước 1 Tìm nguồn nước bổ sung,

Trang 10

Các hoạt động của công

trình và tác động tới tài

nguyên môi trường

Các tổn hại đến tài nguyên môi trường

Mức độ ảnh hưởng

Biện pháp giảm nhẹ tác động

hạ lưu trong mùa cạn sinh hoạt, canh tác dọc

sông mùa cạn, tăng nông độ ô nhiễm trong mùa cạn vì thiếu nguồn nước

lựa chon cơ cấu cây trồng thích hợp, xử lý nước thải công nghiệp trước khi thả ra sông vùng hạ lưu

2 Tác động đến khai thác

bãi sông, nghề cá hạ lưu

và cửa sông, nhiễm mặn,

các loại bệnh phát sinh

2 Mất ổn định bờ, bãi sông: mất nguồn dinh dưỡng cho thuỷ sản vùng hạ lưu và cửa sông

và các vùng kênh đi qua,

cơ cấu nông nghiệp thay

đổi

3 Giảm mực nước ngầm dọc sông trong mùa cạn, tăng nước ngầm dọc hệ thống kênh, diên tích tưới tăng cải thiện vi khí hậu

3 Cấp nước ổ sung cho sinh hoạt, thảy đổi cây trồng vùng dọc sông hạ lưu

4 Thay đổi mực nước lũ

vùng có hệ thống kênh

tưới đi qua

4 Gây ngập úng cục

bộ, nhất là vùng trọng điểm; gián đoạn giao thông trong vùng

4 Khoanh vùng bảo vệ bằng các công trình đê, đường giao thông,

5 Mâu thuẫn trong sử

dụng nước tưới

5 Mất công bằng, trật

tự xã hội

5 Biện pháp quản lý sử dụng nước hợp lý bằng các biện pháp khác nhau

Chú ý: L- tác động đáng kể, TB: tác động vừa, N- tác động nhỏ, K- không tác động Tác động ở

mức độ nào thì đánh dấu vào đó.

II.3.3 Đánh giá sơ bộ TĐMT các dự án khai hoang lấn biển

1 Phạm vi tác động của dự án:

a) Về không gian: Các dự án phát triển khai hoang lấn biển thường có phạm vi tác động phụ

thuộc vào quy mô dự án, nhưng nói chung chủ yếu là vùng đất ven biển có các cửa sông và một

phần các vùng lân cận Vùng này có hệ sinh thái ngập mặn

b) Về thời gian: Các dự án phát triển khai hoang lấn biển tác động đến môi trường trong phạm vi

tác động lâu dài và liên tục từ xây dựng đến khai thác vùng khai hoang

2 Những hoạt động và tác động môi trường có thể liệt kê của dự án khai hoang lấn biển

gồm:

1) Các vấn đề môi trường liên quan đến thiết kế

1 - Làm thay đổi các điều kiện thuỷ văn, thuỷ lợi và sử dụng đất: Có khả năng thay đổi dòng ven

bờ dẫn tới sự bồi xói bờ, thay đổi sử dụng đất từ đất mặn chuyển sang canh tác nông nghiệp

hoặc sử dụng khác như đô thị và du lịch, việc tiêu thoát nước cũng thay đổi do có đê khoanh

vùng,

2- Ảnh hưởng hệ sinh thái vùng ngập mặn: Những vùng ven biển có rừng ngập mặn sẽ bị tác

động làm cho hệ sinh thái bị thay đổi như mất rừng đước, mất khu canh tác thuỷ sản tự nhiên,

3- Ảnh hưởng tới các giá trị văn hoá, lịch sử và cảnh quan môi trường: Những vùng cửa sông

thường có những chương trình văn hoá lịch sử cần phải được xem xét bảo vệ khi chọn vị trí dự

án

Trang 11

4- Tái định cư: Khi khu vực khai hoang lấn biển được phát triển thì dân tái định cư tới khu vực là một vấn đề đáng quan tâm, vì nó kéo theo hàng loạt vấn đề môi trường

5- Tác động tới ngư nghiệp, du lịch, phát triển công nghiệp, giao thông bộ trong vùng: Nguồn thuỷ sản tự nhiên bị suy giảm do phát triển dự án, công nghiệp, giao thông,

6- Bồi lấp và xói lở vùng ven biển: Do thay đổi chế độ thuỷ văn ven bờ nên diễn biến bồi lấp và xói lở cũng thay đổi

2) Các vấn đề môi trường trong giai đoạn thi công và khai thác dự án:

1 - Trong thi công có thể gây ra các ô nhiễm cục bộ từ các phương tiện thi công

2- Bệnh tật sinh ra từ vùng mới khai hoang: Vấn đề này rất nghiêm trọng cho vùng ven biển mới khai hoang do thiếu nước ngọt, thiếu các phương tiện vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ

3 Đánh giá tác động môi trường sơ bộ (xem bảng kèm theo)

4 Những kết luận ban đầu và kiến nghị:

1 - Những kết luận ban đầu về các tác động và các giải pháp tương ứng nhằm giảm nhẹ đã thoả đáng chưa? Cần thiết phải ĐGTĐMT chi tiết hay không, lý do?

2- Nếu cần phải tiếp tục làm đánh giá tác động môi trường chi tiết thì nội dung thững vấn đề cần

đi sâu nghiên cứu như mục 5

3- Dự tính kinh phí, nhân lực và thời gian cho ĐGTĐMT chi tiết:

- Kinh phí:

- Nhân lực (người/tháng)

- Thời gian:

4- Các kiến nghị khác

5 Nội dung cần nghiên cứu trong ĐGTĐMT đầy đủ

1- Vùng khai hoang lấn biển:

- Thay đổi chế độ thuỷ văn, thuỷ lực

- Sử dụng đất, giao thông,

- Di dân, nguồn bệnh dịch

- Tiêu thoát nước, thau chua rửa mặn,

- Sinh thái trong vùng

2- Vùng cửa sông ven biển khu dự án:

- Hệ sinh thái ngập mặn,

- Rừng ngập mặn, thuỷ sản,

- Ổn định bờ biển, cửa sông,

- Ô nhiễm ven bờ biển, cửa sông

3 Bảng thống kê ĐGTĐMT sơ bộ dự án khai hoang lấn biển

Dự án:

Nhóm đánh giá:

Trang 12

Các hoạt động của công trình

và tác động tới tài nguyên môi

trường

Các tổn hại đến tài nguyên môi trường

Mức độ ảnh hưởng Biện pháp giảm nhẹ tác động

I Các vấn đề môi trường

liên quan đến thiết kế

1 Làm thay đổi các điều kiện

thuỷ văn, thuỷ lợi và sử dụng

đất

1 Tổn thất tài nguyên môi trường do xói mòn, mất đất làm ảnh hưởng tới hiệu quả khai thác của vùng

1 Thận trọng trong quy hoạch

và thiết kế, dùng biện pháp giảm thiểu tác động

2 Ảnh hưởng hệ sinh thái quý

vùng ngập mặn 2 Tổn thất các hệ sinh thái quý hiếm

vùng ven biển

2 Chọn phương án quy hoạch tốt để giảm thiểu tác động

3 Ảnh hưởng tới các giá trị

văn hoá, lịch sử và cảnh quan

môi trường

3 Tổn thất các giá trị văn hoá, lịch sử quý của vùng

3 Thận trọng trong quy hoạch

và đầu tư biện pháp giảm nhẹ tác động

4 Tái định cư 4 Tạo ra những vấn

đề mới không công bằng xã hội

4 Quang tâm và đầu tư thích đáng cho vấn đề này

II Các vấn đề môi trường

trong giai đoạn thi công và

khai thác vận hành.

1 Bụi, ồn, các ô nhiễm từ các

thiết bị thi công 1 Ảnh hưởng tới chất lượng nước,

không khí và ảnh hưởng tới sức khoẻ công nhân

1 Thận trọng trong thi công, lựa chọn thiết bị và công nghệ thích hợp

2 Bệnh tậ sinh ra từ vùng mới

khai hoang do thiếu vệ sinh

môi trường, (thiếu nước ngọt,

phương tiện đi lại, thuốc

men, )

2 Giảm chất lượng môi trường và tiến độ thực hiện dự án

2 Tăng cường giám sát, sử dụng các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh

Chú ý: L- tác động đáng kể, TB: tác động vừa, N- tác động nhỏ, K- không tác động Tác động ở

mức độ nào thì đánh dấu vào đó.

Chương III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẦY ĐỦ

Đánh giá tác động môi trường đầy đủ dự án PTTNN cần tiến hành một cách chi tiết tập trung vào

các ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu, quan trọng nhất Nó không dừng lại ở việc mô tả mà

còn phải tính toán định lượng, dự báo các ảnh hưởng xấu đó và đề xuất những biện pháp làm

giảm nhẹ chúng Kết quả ĐGTĐMT đầy đủ giúp cho cơ quan quản lý cấp trên có đủ thông tin cần

thiết trong ảnh vực môi trường để xem xét và ra quyết định cấp vốn cho xây dựng công trình

III.1 Các nội dung của ĐGTĐMT đầy đủ chung của một dự án phát triển

1 Xác định phạm vi khu vực dự án: Khu vực dự án là khu vực thực hiện các hoạt động của dự

án và các vùng chịu ảnh hưởng do các hoạt động trên gây nên Thí dụ đối với một hồ chứa phục

vụ tưới vùng dự án là lưu vực thượng lưu hồ, khu vực tưới và vùng hạ lưu sông chịu ảnh hưởng

Trang 13

của dòng nước xả từ hồ chứa Các phân tích đánh giá được tiến hành trong phạm vi không gian của khu vực dự án

2 Xác định các hoạt động quan trọng được thực hiện trong dự án sẽ gây ra các tác động tới môi trường khu vực

c) Đánh giá có định lượng các tác động chủ yếu (tích cực và tiêu cực) tới các nhân tố môi trường khu vực khi thực hiện dự án bằng các phương pháp phân tích thống kê, tính toán mô phỏng bằng mô hình toán, thực nghiệm bằng mô hình vật lý

d) So sánh các yếu tố môi trường khu vực trong hai thời kỳ trước và sau khi thực hiện dự án để rút ra các kết luận đánh giá về mức độ của các tác động tới môi trường

4 Dự báo các tác động môi trường chủ yếu sẽ diễn biến trong quá trình vận hành của dự án sau này

5 Đề xuất các biện pháp để làm giảm nhẹ và hạn chế các tác động tiêu cực chủ yếu đối với môi trường

6 Đề xuất yêu cầu quan trắc để theo dõi giám sát chặt chẽ các tác động môi trường khu vực trong giai đoạn vận hành công trình

7 Lập báo cáo, thông báo kết quả ĐGTĐMT

III.2 Các nội dung chủ yếu đối với dự án phát triển tài nguyên nước

1 Xác định và dự báo các tác động môi trường

Xác định và dự báo các tác động môi trường là nội dung chính của giai đoạn ĐGTĐMT đầy đủ, cung cấp các thông tin và luận cứ về môi trường cho xét duyệt và quyết định đầu tư của dự án Việc xác định phải theo một quá trình phân tích logic, xuất phát từ mục tiêu và nội dung của dự

án phát triển tài nguyên nước, các hoạt động sẽ diễn ra trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình, tiến tới việc phân tích phát hiện và có thể tính toán định lượng các tác động chủ yếu Quá trình phân tích logic các tác động môi trường của một hoạt động phát triển quan trọng, có thể tóm tắt trong sơ đồ sau:

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Dự án phát triểnCác hành động để thực hiện dự ánCác biến đổi môi trường do các hành động gây nênCác tác động của các biến đổi này tới tài nguyên môi trường

Các biện pháp phòng tránh, khắc phục, xử lý

Trang 14

a Xác định các hoạt động quan trọng của dự án PTTNN

Dựa vào các nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, để xác định các hoạt động quan trọng của dự án Thí dụ dự án xây dựng hồ chứa nước phục vụ tưới, sẽ có các hoạt động quan trọng như xây dựng đập ngăn nước, đập tràn xả lũ, xây dựng cống lấy nước, hệ thống kênh dẫn nước tưới, di dân vùng lòng hồ tới các khu định cư mới

b Xác định các biến đổi môi trường do các hoạt động của dự án gây nên

Mỗi một hoạt động của dự án đều có thể gây ra những biến đổi môi trường vật lý, sinh học cũng như môi trường xã hội tại địa bàn của hoạt động với mức độ khác nhau Cần xem xét để xác định những biến đổi quan trọng nhất Thí dụ đối với hoạt động xây dựng đập ngăn nước của dự

án hồ chứa, sẽ tạo nên một biến đổi môi trường như hình thành hồ chứa nước ở thượng lưu tuyến đập với mực nước trong lòng hồ biến đổi trong một phạm vi lớn theo quy trình điều tiết hồ, thay đổi chế độ thuỷ văn khu vực hạ lưu đập Các biến đổi lớn này có thể gọi là biến đổi bậc 1, các biến đổi bậc 1 lại có thể gây ra các biến đổi bậc 2 và các biến đổi bậc cao hơn

c Xác định các tác động tới tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người

Các biến đổi môi trường đã xác định ở bước trên sẽ có tác động tới tài nguyên thiên nhiên, tới hệ sinh thái, và đời sống của con người Ví dụ một biến đổi môi trường lớn do hoạt động xây dựng đập ngăn nước là tạo thành một hồ chứa, sẽ làm mất đất nông nghiệp, mất rừng do ngập nước lòng hồ, khoáng sản bị ngập khó khai thác hơn Chúng làm biến đổi hệ sinh thái rừng thành hệ sinh thái hồ ngập nước, gây tổn hại đến tài nguyên các loài động thực vật quý hiếm, tổn hại đến

đa dạng sinh học của khu vực, tổn hại đến tài nguyên văn hoá nếu khu lòng hồ có các di tích văn hoá cổ có giá trị Biến đổi môi trường trên cũng tạo nên những điều kiện mới về tài nguyên nước, tạo nên tài nguyên du lịch, làm thay đổi chế độ nhiệt, ẩm, vi khí hậu của khu vực

Trang 15

Đối với môi trường xã hội, biến đổi trên sẽ có tác động tới chất lượng cuộc sống của con người, làm cho nguồn dịch bệnh có thể dễ lan truyền theo nước, ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ, làm tăng chi phí cho y tế Di dân tái định cư Mặt khác, biến đổi trên sẽ làm cải thiện tốt hơn điều kiện cung cấp nước cho sinh hoạt, cho sản xuất nông nghiệp, làm tăng mức thu nhập của người dân trong khu vực hưởng lợi lên một mức mới, chất lượng cuộc sống vật chất và văn hoá tinh thần của cộng đồng dân cư có xu thế tăng lên

Các hành động cấp 2, thí dụ như di dân, tạo lập địa bàn sinh sống và sản xuất mới tại vùng ven

hồ sẽ có khả năng làm gia tăng tình trạng phá rừng làm nương rẫy tại vùng cao, đất dốc, tạo nên xói mòn vùng ven hồ, tăng tốc độ bồi lắng lòng hồ, giảm tuổi thọ của hồ chứa

Như vậy, một dự án PTTNN, như dự án xây dựng hồ chứa, sẽ được thực hiện qua rất nhiều hoạt động, mỗi hoạt động gây nên những biến đổi môi trường khác nhau Những biến đổi này lại gây

ra những tác động môi trường khác

Tác động chung của dự án đối với tài nguyên môi trường tại địa điểm thực hiện dự án là sự tổng hợp của hàng loạt các tác động tương tác chặt chẽ với nhau Khi phân tích cần lưu ý là không được bỏ sót các tác động, đặc biệt là các tác động được coi là đáng kể

d Tính toán và dự báo diễn biến của các tác động

Dự báo diễn biến của các tác động môi trường sẽ xảy ra trong thời gian hoạt động của công trình sau này giúp cho nghiên cứu và thiết kế các biện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực phù hợp với mức độ xảy ra của chúng trong tương lai Việc dự báo cần tiến hành trong phạm vi không gian và thời gian đã xác định Dữ liệu dùng để dự báo là các dữ liệu đã dùng trong tính toán tác động

Có thể dùng phương pháp dự báo theo xu thế tương quan, các mô hình toán dự báo Đầu vào cho dự báo, có thể tham khảo thêm dự báo của các ngành có liên quan và kết quả dự báo đưa

ra cần đánh giá độ tin cậy

Ví dụ, để dự báo được ảnh hưởng của việc xây dựng hồ chứa phục vụ tưới sẽ góp phần tăng sản phẩm xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân của vùng hưởng lợi, cần phải có dự báo

về mức tăng năng suất cây trồng, mức tăng dân số cũng như tốc độ phát triển kinh tế xã hội khu vực Dự báo ảnh hưởng của xây dựng hồ chứa tới xói bồi ở khu vực hạ lưu cũng như xâm nhập mặn tại vùng cửa sông có thể dùng mô hình thuỷ động lực học với biên vào là các điều kiện giới hạn của vận hành hồ chứa dự kiến có thể xảy ra, hoặc kết quả dự báo dòng chảy đến hồ chứa trong tương lai theo các mô hình thuỷ văn ngẫu nhiên

e Đánh giá tầm quan trọng và mức độ của các tác động

Cần chỉ rõ tác động nào là quan trọng và có mức độ tác động lớn nhất, cần có biện pháp kiểm soát và hạn chế Việc đánh giá dựa vào các cơ sở sau:

- Sự tổn hại có thể thấy rõ và các kết quả tính toán định lượng ảnh hưởng đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực dự án khi hoạt động được thực hiện

- Đối chiếu với các quy định, tiêu chuẩn của luật môi trường cũng như các chuẩn mực đặc biệt

về bảo vệ tài nguyên, sự phù hợp với chính sách quốc gia

- Sự chấp thuận của cộng đồng vùng chịu tác động và lân cận

Để đánh giá mức độ của các tác động, có thể dựa vào:

- Kết quả phân tích các tài liệu thống kê về tài nguyên môi trường trước khi có dự án Các đánh giá theo kinh nghiệm của các chuyên gia trong từng lĩnh vực chuyên môn có liên quan

- Các số liệu quan trắc về diễn biến môi trường của các công trình tương tự trong khu vực đang hoạt động

- Kết quả tính toán định lượng các tác động từ các thí nghiệm trên mô hình vật lý, trên mô hình toán đối với các tác động chủ yếu

Trang 16

Trong đánh giá mức độ quan trọng của các tác động, phải đặc biệt tập trung vào các tác động chủ yếu đã nêu trong kết quả của ĐGTĐMT sơ bộ

2 Xác định và đề xuất các biện pháp xử lý, làm giảm nhẹ các tác động xấu đến môi trường

Để đề xuất các biện pháp xử lý phải dựa vào các hiểu biết về khoa học công nghệ của từng chuyên ngành có liên quan tới các tác động và về quản lý môi trường, tiến hành phân tích nghiên cứu cụ thể mới có thể đề ra được biện pháp xử lý hữu hiệu

Lập kế hoạch cho các biện pháp giảm nhẹ tác động môi trường là một công việc có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến việc thực hiện thành công dự án Không thể coi việc lập kế hoạch cho các biện pháp giảm nhẹ tác động môi trường là một hoạt động độc lập với quá trình ĐGTĐMT, mà trên thực tế đó là một bộ phận của kế hoạch quản lý môi trường toàn diện khi có các hoạt động của dự án xảy ra Một khi đã xác định được các biện pháp giảm nhẹ tác động môi trường thích hợp, cần thiết phải xem xét cả các chi phí cần thiết cho việc thực hiện các biện pháp đó

Các biện pháp làm giảm nhẹ tác động môi trường của các dự án PTTNN gồm rất nhiều loại biện pháp tuỳ thuộc vào các loại tác động và giá trị tài nguyên bị ảnh hưởng, thường là các biện pháp thay đổi tìm vị trí và quy mô công trình thích hợp hoặc thiết kế các biện pháp xử lý về mặt kỹ thuật để khống chế các ảnh hưởng do các tác động xấu gây ra

Ví dụ, đối với dự án xây dựng đập và hồ chứa nước thường xem xét một số biện pháp giảm nhẹ tác động môi trường như sau:

Để giảm nhẹ ảnh hưởng ngập lụt khu vực thượng du hồ chứa, cần xem xét chọn vị trí tuyến đập thích hợp chọn chiều cao đập thích hợp sao cho diện tích đất canh tác bị ngập ít nhất, số dân, đường giao thông bị di chuyển ít nhất, mà hiệu quả công trình vẫn đảm bảo

Trong báo cáo cần lý giải được vị trí và chiều cao của tuyến đập lựa chọn đảm bảo tốt nhất để giảm nhẹ các tổn hại môi trường của khu vực.

- Để giảm nhẹ các ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư bị di chuyển do ngập trong lòng hồ phải lập

kế hoạch đền bù, di chuyển dân cư và lập khu vực định cư mới một cách hợp lý phù hợp với quy hoạch quản lý tổng hợp lưu vực và đảm bảo công bằng và ổn định xã hội trong vùng Người dân

bị di chuyển giảm bớt thiệt hại do phải di chuyển tới khu vực định cư mới và có thể cùng cộng đồng hoà nhập vào môi trường sinh sống mới không gây xáo trộn các điều kiện môi trường

- Để giảm nhẹ xói lở và bồi lắng lòng hồ, giảm tình trạng phá rừng do bố trí lại dân cư ở khu vực thượng lưu sau khi có hồ chứa, cần lập kế hoạch xây dựng vành đai rừng phòng hộ, trồng và bảo

vệ rừng đầu nguồn và hoạch định các biện pháp quản lý bảo vệ lâu dài

- Nếu xây dựng hồ chứa sẽ mang lại nguồn lợi thuỷ sản trong lòng hồ, cũng như gia tăng tiềm năng du lịch thì cần đề xuất kế hoạch phát triển và biện pháp quản lý khai thác các nguồn lợi đó một cách hữu hiệu ngay từ ban đầu, tránh tình trạng khai thác tự do bừa bãi dẫn đến không kiểm soát nổi như một số hồ chứa hiện nay

- Nếu có hồ chứa sẽ ảnh hưởng tới bồi, xói tại khu vực hạ du, thì phải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật như kè lát mái hoặc các công trình chỉnh trị thích hợp và dự toán vốn cần thiết cho thực hiện các biện pháp này

Thông thường đối với một dự án, không thể chỉ xem xét một biện pháp, mà phải xét cả một kế hoạch hành động phối hợp đồng bộ nhiều biện pháp để khắc phục các tác động tiêu cực Do đó ĐGTĐMT phải nghiên cứu đề xuất nhiều phương án khác nhau về các kế hoạch đó để người ra quyết định lựa chọn phương án phù hợp nhất

3 Đề xuất các nội dung quan trắc theo dõi diễn biến môi trường

Đánh giá tác động đến môi trường về thực chất là một công tác dự báo diễn biến tài nguyên và môi trường Dự báo này luôn luôn có sai số, để đạt tới độ tin cậy cao, giúp ích thực sự cho quản

lý môi trường, phải thường xuyên tiếp cận, điều chỉnh kết quả đánh giá dựa trên các số liệu quan trắc

Trang 17

Ví dụ trong báo cáo ĐGTĐMT có thể đưa ra nhận định về tốc độ bồi lắng lòng hồ hàng năm và cho một giai đoạn như 10 năm hoạt động đầu tiên Để kiểm chứng nhận định này, cần đề xuất việc tổ chức đo đạc địa hình lòng hồ sau một số năm vận hành, như 5 năm một lần Số liệu đo đạc này đem đối chiếu với kết quả dự báo trước đây và điều chỉnh con số dự báo cho 10 năm tiếp theo

Số liệu quan trắc theo dõi diễn biến môi trường, ngoài việc sử dụng để kiểm soát môi trường khu vực dự án trong thời gian quản lý vận hành, còn có thể là số liệu tham khảo cho nghiên cứu diễn biến và đánh giá tác động môi trường của các dự án khác có các hoạt động tương tự

Việc đề xuất các nội dung quan trắc theo dõi diễn biến môi trường phải tuỳ theo mỗi dự án PTTNN, trong đó chủ yếu quan trắc các thông số môi trường tiêu biểu như số lượng, chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất vùng tưới, biến đổi địa hình khu vực lòng hồ và lòng sông

ở hạ lưu,

III.3 Đánh giá các tác động môi trường của dự án xây dựng đập, hồ chứa

1 Tác động đến tài nguyên sinh thái tự nhiên

a Tài nguyên nước lưu vực

1) Khối lượng nước mặt và chế độ thuỷ văn sông:

So sánh biểu đồ dòng chảy của lưu vực sông trước và sau khi xây dựng hồ chứa (tại mặt cắt vào

hồ, khu vực hạ lưu hồ chứa sau tuyến đập và vùng cửa sông) để đánh giá ảnh hưởng của hồ làm thay đổi tổng lượng dòng chảy, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa kiệt và ảnh hưởng tới cân bằng nước các vùng thượng lưu và hạ lưu sông

2) Nước ngầm: Làm thay đổi mực nước ngầm khu vực xung quanh hồ chứa, trong khu tưới và các khu dân cư ở hạ lưu sông như thế nào? có khả năng gây lầy hoá các vùng đất canh tác nào không và ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp?

3) Chất lượng nước

- Sự thay đổi chất lượng nước thượng lưu đập (chế độ bùn cát, các chất dinh dưỡng nước trong hồ )

- Làm thay đổi chất lượng nước sông vùng hạ lưu cho tưới và cho sinh hoạt

- Làm tăng sự xâm nhập mặn và biến đổi chất lượng nước mặt, nước ngầm vùng gần cửa sông

b Tài nguyên đất

Có làm ngập mất đất nông nghiệp trong vùng lòng hồ (có, không, mức độ)?

- Làm tăng diện tích đất nông nghiệp được khai thác trong khu vực, mức độ?

- Có làm tăng xói mòn đất vùng thượng lưu hồ chứa (có, không, mức độ)?

c Tài nguyên động thực vật

Làm ngập rừng quốc gia quý hiếm, các loại cây quý hiếm cần được bảo vệ?

- Làm tăng thêm tình trạng phá rừng ở phần lưu vực còn lại ở thượng lưu hồ?

- Ảnh hưởng tới nơi cư trú của động vật hoang dã qúy hiếm của quốc gia?

- Ảnh hưởng tới nguồn thuỷ sản trong khu vực? (ảnh hưởng tích cực, tiêu cực, trong khu vực lòng hồ, trong đoạn sông vùng hạ du gần biển )

d Tài nguyên khoáng sản

- Làm ngập các mỏ khoáng sản quý của quốc gia, nếu có, đánh giá giá trị các thiệt hại?

e Tổn hại các công trình cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá của quốc gia

- Làm ngập các đường giao thông liên tỉnh, liên huyện các đường dây tải điện quốc gia? nếu có thống kê các thiệt hại

Trang 18

- Làm ngập các khu di tích, các danh lam thắng cảnh, đền, miếu có giá trị truyền thống văn hoá của quốc gia đang được bảo tồn?

f Ảnh hưởng đến thay đổi vi khí hậu khu vực (mưa giông, độ ẩm không khí )?

2 Tác động đền môi trường xã hội.

a Tạo những vùng phát triển và tập trung dân cư mới trong khu vực? nếu có đánh giá vai trò và

phạm vi phát triển của các khu vực này với nền kinh tế vùng

b Tạo thêm việc làm cho người dân trong khu vực:

Việc làm trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp chế biến, du lịch dịch vụ Đánh giá khả năng tạo việc làm tối đa cho khu vực do có nguồn nước của hồ chứa

c Tăng thu nhập quốc dân

- Năng suất, sản lượng lương thực tăng so với khi chưa có hồ chứa?

- Tăng thu nhập bình quân đầu người trong vùng so với trước khi có hồ chứa?

d Làm tăng chất lượng cuộc sống của cộng đồng trong khu vực hưởng lợi?

- Cải thiện cung cấp nước sinh hoạt của cộng đồng dân cư?

- Phát triển các công trình lợi ích công cộng đường giao thông, chợ, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí )

- Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân

3 Các vấn đề môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự án

a Trong giai đoạn quy hoạch và thiết kế

Các vấn đề môi trường trong việc chọn vị trí tuyến đập, chọn đường tràn xả lũ, chọn tuyến kênh dẫn nước

- Có mấy vị trí tuyến đập có thể so sánh để lựa chọn?

- Đánh giá và so sánh các tổn hại hệ sinh thái tự nhiên, tổn hại đối với các nguồn tài nguyên khu vực cho các tuyến công trình khác nhau và lý giải tuyến công trình được lựa chọn là hợp lý nhất về phương diện bảo vệ môi trường

- So sánh về môi trường các phương án đường tràn tháo lũ từ hồ chứa, các phương án vạch tuyến kênh chính khác nhau nếu có

b Giai đoạn thi công xây dựng hồ

Các vấn đề môi trường cần chú ý trong thi công hồ như tổ chức thi công đã hạn chế được các ảnh hưởng sau hay chưa hạn chế được:

- Chất lượng nước sông bị ảnh hưởng do xói mòn bề mặt và rửa trôi bùn đất trong thi công xuống dòng chảy

- Tổn hại đất nông nghiệp trong tổ chức mặt bằng thi công công trình

- An toàn lao động và vệ sinh môi trường ăn ở cho công nhân thi công công trình

c Giai đoạn vận hành khai thác công trình.

Ngày đăng: 08/02/2020, 08:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm