nam quốc 2 tiếng: nam + quốc sơn hà 2 tiếng: sơn + hà Các tiếng được dùng để cấu tạo nên từ ghép Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt.. THẢO LUẬN: Đơn vị cấu tạo nên từ ghép thuần Việt đ
Trang 1Tiết 18
TỪ HÁN VIỆT
GV Lê Ngọc Thành
Chào các
em !
Trang 2HĐ 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Thế nào là đại từ? Phân loại đại từ?
1
2
3
Ngôi
Số
Tao, tôi, ta, mình, chúng tôi, chúng ta,
chúng mày, bọn mày,
nó, hắn, y, chúng nó, bọn
nó,
mày, bạn,
Trang 32/ Điền vào những chỗ trống để hoàn chỉnh sơ đồ sau:
TỪ MƯỢN
Trang 4HĐ 2 : BÀI MỚI
I - ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT
Nhan đề bài thơ chữ Hán "Nam quốc sơn hà" có mấy từ?
Có 2 từ: nam quốc, sơn hà.
nam quốc (2 tiếng: nam + quốc)
sơn hà (2 tiếng: sơn + hà)
Các tiếng được dùng để cấu tạo nên từ ghép Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt
1 từ Hán Việt được tạo bởi nhiều tiếng.
1 từ Hán Việt được tạo bởi nhiều tiếng.
THẢO LUẬN: Đơn vị cấu tạo nên từ ghép thuần Việt được gọi là tiếng, thế tại sao không gọi đơn vị cấu tạo nên từ ghép Hán Việt cũng là tiếng Hán Việt?
Trang 5Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? Tiếng nào
được dùng như một từ đơn để đặt câu?
Nam: dùng độc lập
Sơn, hà, quốc: không dùng độc lập.
Chỉ có thể nói: Hai dãy núi.
Không thể nói: Hai dãy sơn
Chỉ có thể nói: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
Không thể nói: Nguyễn Đình chiểu là một nhà thơ yêu quốc
Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về các yếu tố Hán Việt?
(Chúng có khả năng sử dụng độc lập không?)
Trang 6Từ việc điền nghĩa và hiểu nghĩa của yếu tố "thiên" "đại"
như trên em có kết luận gì?
Ghi nhớ (1)
Yếu tố Hán Việt tham gia cấu tạo từ Hán Việt Những từ ghép Hán Việt có gì giống và khác từ ghép đã học
(Chuyển ý)
Điền nghĩa của yếu tố "thiên“, “đại” trong các từ:
thiên thư: vĩ đại:
thiên niên kỉ: đại diện:
thiên đô: hiện đại:
trời nghìn dời
lớn thay thời
Trang 7II – TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Hãy nhắc lại các kiến thức về từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập đã học ở bài trước ?
+ Từ ghép chính phụ: Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Từ ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
1 Phân loại từ ghép Hán Việt:
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ.
Hãy xếp các từ sau thành 2 dãy từ ghép H-V chính phụ - đẳng lập: thạch mã, ái quốc, sơn
hà, xâm phạm, tái phạm, thủ môn, thiên thư, chiến thắng, giang san
Trang 8Xét về loại, từ ghép Hán Việt giống từ ghép
thuần Việt như thế nào?
Giống đều có 2 loại ghép đẳng lập và ghép chính phụ
Xét dãy từ ghép Hán Việt chính phụ ở trên Xác định (gạch chân) tiếng chính và nhận xét về trật tự tiếng chính và
tiếng phụ trong từ ghép chính phụ Hán Việt.
Từ ghép
đẳng lập sơn hà, xâm phạm, giang san
Từ ghép
chính phụ thạch mã, ái quốc, tái phạm, thủ môn, thiên thư, chiến thắng
Trang 92 Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ.
- Chính trước phụ sau.
- Phụ trước chính sau.
Từ ghép CP:
Tiếng C đứng trước P sau (giống thuần Việt) Tiếng P đứng trước C sau (khác thuần Việt )
Ghi nhớ (2)
Trang 10HĐ 3 : III – LUYỆN TẬP
Bài 1 Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm
+Hoa (1): bộ phận của cây
Hoa (2): đẹp
+Phi (1): bay
Phi (2): không
Phi(3): vợ vua
+Tham (1): ham muốn
Tham (2): góp, dự
+Gia (1): nhà
Gia (2): thêm vào
Trang 11Thi tìm nhanh ghi lên bảng đen mỗi yếu tố 3 từ:
quốc:
sơn:
cư:
bại:
Sắp xếp từ:
a) C trước P sau:
b) P trước C sau:
Bài 2
quốc gia, ái quốc, cường quốc, tổ quốc
sơn hà, giang sơn, sơn hào hải vị, sơn tặc
vô gia cư, cư xá, du cư
bại trận, thất bại, chiến bại
Bài tập 3:
HS tìm nhanh (ghi ở bảng cá nhân)
Bài 4:
hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Trang 12GV Lê Ngọc
Chào các em
!
HĐ 4 : DẶN DỊ
1/ Nắm vững kiến thức bài học.
2/ Chú ý luyện tập xác định: từ ghép Hán Việt chính phụ, đẳng lập ; Yếu tố chính, yếu tố
phụ.
3/ Chuẩn bị tiếp bài học này cho tiết 2.