1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ soạn thảo văn bản Word

17 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Soạn Thảo Văn Bản Word
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hoặc vài ký tự ghép lại với nhau tạo thành một …… Các từ được phân biệt bởi ……….hay còn gọi là ký tự trống Tập hợp nhiều từ kết thúc bởi một trong các dấu chấm câu dấu chấm, dấu c

Trang 2

Câu hỏi 1: Hãy điền vào những chổ trống dưới đây:

Thành phần cơ sở trong văn bản là các………

Một hoặc vài ký tự ghép lại với nhau tạo thành một

……

Các từ được phân biệt bởi ……….hay còn gọi là ký tự trống

Tập hợp nhiều từ kết thúc bởi một trong các dấu chấm câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) gọi là

………

Một tập hợp các kí tự nằm trên một đường cơ sở từ

bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo (hoặc trang in) là …………

Từ

Ký tự Dấu cách

Câu

Một dòng

Trang 3

Nhiều câu liên tiếp nhau tương đối hoàn chỉnh về ý nghĩa tạo thành một………trong Word

Đoạn văn bản được định nghĩa bằng cách nhấn phím

………

Phần văn bản thấy được tại một thời điểm trên màn hình gọi là ………

Phần văn bản được thiết kế để in ra trên một trang giấy được gọi là ………

Đoạn Enter

Trang màn hình

Trang in

Trang 4

Để văn bản đúng chính tả, trình bày nhất quán và đẹp cần lưu ý một số quy tắc gõ văn bản sau đây:

Các dấu “.” dấu“,” dấu “:” dấu “ ;” dấu “!” dấu “?” phải được gõ sát vào từ đứng trước nó tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

Ký tự tiếp theo các dâu “(“, “[“, “{“, “<“, “’”, “”” phải viết sát vào bên phải các dấu này

Các dấu: “)”, “]”,”}”,”>”,”’”, “”” phải được viết sát vào ký tự cuối cùng của từ bên trái

Không dùng phím Enter để di chuyển qua dòng khác Phím Enter chỉ được dùng khi kết thúc một đoạn văn bản

Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách

Không sử dụng các ký tự trống ở đầu dòng để căn lề

Trang 5

Chọn đối tượng tác động: để có thể di chuyển, sửa

đổi, xoá hay thực hiện bất kỳ thao tác nào với đối tượng trước hết cần phải chọn (đánh dấu) đối tượng đó

Sao chép (Copy): Sao chép nội dung được chọn vào bộ nhớ đệm

Cắt (Cut): lưu nội dung được chọn vào bộ nhớ đệm đồng thời xoá nội dung đó khỏi văn bản hiện thời

Dán (Paste): lấy nội dung từ bộ nhớ đệm ra và chèn (“dán”) vào văn bản từ vị trí con trỏ hiện thời

Trang 6

Thao tác nhanh

Chọn văn bản bằng bàn phím

Ctrl + A Chọn toàn bộ văn bản

Shift + 

(Shift + )

Chọn một ký tự bên phải (bên trái)

Ctrl + Shift + 

Ctrl + Shift + 

Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối từ (đầu từ)

Shift + Home

(Shift + End)

Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng (cuối dòng)

Ctrl + Shift +

(Ctrl + Shift + )

Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối đoạn văn (đầu đoạn văn)

Ctrl + Shift + Home

(Ctrl + Shift +End) Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn

bản (cuối văn bản)

Trang 7

Một trong nhừng cách thực hiện nhanh các lệnh là sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ

Các lệnh biên tập thông dụng có thể thực hiện được bằng tổ hợp các phím

Nút lệnh Tổ hợp phím

Ctrl + C Ctrl + X Ctrl + V

Trang 8

Muốn gõ được tiếng việt ta phải khởi động phần mền gõ tiếng việt( VietKey 2000, Unikey…) sau đó phải kết hợp đúng 3 yếu tố:

Kiểu gõ

Bảng mã

Font chữ

Trang 9

Thông thường chúng ta chọn kiểu gỏ Telex

Trang 10

Đối với mỗi nhĩm Font chữ thì chúng ta chọn một bảng mã tương thích theo quy luật sau:

* Đối với những Font bắt đầu bởi .Vn… Chúng ta

Trang 11

* Với những Font bắt đầu bởi Vni -… chúng ta chọn bảng mã Vni-Win ( Vni - Times)

Trang 12

* Những Font bắt đầu bởi VN… chọn bảng mã

VietWare-X

Trang 13

* Các Font còn lại chọn bảng mã Unicode

Trang 14

Cách gõ Tiếng Việt: Có nhiều cách gõ:

Telex, Vni,

Sau đây là cách gõ Telex:

Cách gõ các kí

tự có dấu

Cách bỏ dấu

oo ->ô aw ->ă uw ->ư

Hỏi ->r Ngã ->x Nặng ->j ow ->ơ

ee ->eđ

   

Trang 15

Để có thể hiển thị được văn bản trên màn hình chúng ta cần mở bảng chọn View sau đó chọn các chế độ hiển thị

Normal (Chuẩn): hiển thị văn bản dưới dạng đã được đơn giản hoá

Print Layout (Bố trí trang): Xem bố trí văn bản trên toàn trang

Outline (Dàn bài): Xem cấu trúc của một văn bản

Full Screen (Toàn màn hình): Hiển thị văn bản trên toàn bộ mang hình

Print Preview (Xem trước khi in): Xem văn bản lần cuối cùng trước khi in ra giấy

Trang 16

Thao tác nhanh: các nút chuyển chế độ hiển thị

văn bản còn có ở gốc trái dưới cửa sổ soạn thảo

Phóng to thu nhỏ các chi tiết trên màn hình: Khi muốn phóng to hay thu nhỏ các chi tiết trên màn hình ta chọn hộp điểu khiển (100%) trên màn hình

Ngày đăng: 19/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đối với mỗi nhóm Font chữ thì chúng ta chọn một bảng mê tương thích  theo quy luaôt sau: - Hệ soạn thảo văn bản Word
i với mỗi nhóm Font chữ thì chúng ta chọn một bảng mê tương thích theo quy luaôt sau: (Trang 10)
* Những Font bắt đầu bởi VN… chón bảng mê - Hệ soạn thảo văn bản Word
h ững Font bắt đầu bởi VN… chón bảng mê (Trang 12)
* Câc Font còn lại chọn bảng mê Unicode - Hệ soạn thảo văn bản Word
c Font còn lại chọn bảng mê Unicode (Trang 13)
Phoùng to thu nhoû caùc chi tieât tređn maøn hình: Khi muoân phoùng to hay thu nhoû caùc chi tieât tređn maøn hình ta chón  hoôp ñieơu khieơn (100%)                                                                tređn maøn hình. - Hệ soạn thảo văn bản Word
ho ùng to thu nhoû caùc chi tieât tređn maøn hình: Khi muoân phoùng to hay thu nhoû caùc chi tieât tređn maøn hình ta chón hoôp ñieơu khieơn (100%) tređn maøn hình (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w