1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

15 LUẬT đất ĐAI LT bài 1,2,3

5 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 520,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Luật Đất đai là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở h

Trang 1

1

ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI BÀI 1 QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ

LIỆU, TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

1 Khái niệm: Luật Đất đai là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam,

bao gồm tổng hợp toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, sử dụng và quản lý đất đai nhằm khai thác đất đai một các có hiệu quả, phù hợp giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất

2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Đất đai: Là các quan hệ xã hội phát sinh trong

quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai Bao gồm hai nhóm:

 Nhóm quan hệ sở hữu, quản lý giữa: cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với nhau, và cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với người sử dụng đất

 Nhóm quan hệ sử dụng giữa: người sử dụng đất với nhau, và người sử dụng đất với chủ thể khác tham gia quan hệ

3 Phương pháp điều chỉnh:

 Phương pháp mệnh lệnh hành chính áp dụng cho nhóm quan hệ sở hữu, quản lý

 Phương pháp bình đẳng thỏa thuận áp dụng cho nhóm quan hệ sử dụng

4 Quan hệ pháp luật đất đai: là quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong sở hữu và

quản lý đất đai được quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh

5 Thành phần của quan hệ pháp luật đất đai:

 Chủ thể sở hữu: Nhà nước

Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai: Điều 13 -21 Luật Đất đai 2013

Chức năng quản lý nhà nước về đất đai: Điều 22 Luật Đất đai 2013

 Chủ thể quản lý: (Điều 23, 24 Luật Đất đai 2013)

 Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung (Điều 23 Luật Đất đai 2013): + Chính phủ: thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước

+ UBND các cấp: quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền

 Các cơ quan quản lý nước có thẩm quyền riêng (Điều 24 Luật Đất đai 2013)

 Văn phòng đăng ký đất đai (Khoản 1 Điều 5 NĐ 43/2014/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 01/2017, TT 15/2015/TTLTBTNMT-BNV-BTC)

+ Là đơn vị sự nghiệp công do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc Sở TN-MT; + Có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động; + Có chi nhánh tại cấp huyện;

+ Có chức năng là thực hiện đăng ký bất động sản; xây dựng, quản lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai

Trang 2

2

 Tổ chức phát triển quỹ đất (Khoản 2 Điều 5 NĐ 43/2014/NĐ-CP)

+ Là đơn vị sự nghiệp công; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được

mở tài khoản để hoạt động;

+ Có chi nhánh tại cấp huyện;

+ Có chức năng: tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác

 Các cơ quan nhà nước khác có tham gia vào hoạt động quản lý đất đai

 Quốc hội (khoản 1 Điều 21 Luật Đất đai 2013)

 Hội đồng nhân dân các cấp (khoản 2 Điều 21 Luật Đất đai 2013)

 Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý chuyên ngành về tài chính ở địa phương

 Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý chuyên ngành về xây dựng ở địa phương

 Chủ thể sử dụng đất: Điều 5 Luật Đất đai 2013

Khái niệm: Là những chủ thể được quyền khai thác, sử dụng đất và có quyền,

nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

 Điều kiện được coi là người sử dụng đất: Có năng lực chủ thể, và Có quyền sử dụng đất, từ: (i) Nhà nước giao đất, cho thuê đất, (ii) Nhận chuyển quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác, (iii) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

 Các loại chủ thể sử dụng đất: (Điều 5 Luật Đất đai 2013)

Lưu ý:

+ Hộ gia đình sử dụng đất là những ngườ (1) có quan hệ hôn nhân, huyết thống,

nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; và (2) đang sống chung

và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công

nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển QSDĐ (tức là thời điểm xác lập QSDĐ)

+ Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên GCN hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên (Khoản 1 Điều 64 NĐ số 43/2014/NĐ-CP)

+ Điều kiện: khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật (Khoản 5 Điều 14 TT số 02/2015/TT-BTNMT)

Lưu ý: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: là công dân Việt Nam và người

gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài (khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch)

 Các chủ thể khác: Đây là các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai

không phải với tư cách của các loại chủ thể nói trên Ví dụ: Tổ chức tín dụng nhận thế chấp quyền sử dụng đất; Chủ thể thuê và thuê lại quyền sử dụng đất; Chủ thể nhận khoán

đất; Chủ thể thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của UBND cấp xã,

6 Quản lý địa giới hành chính (Điều 29, Điều 30 Luật Đất đai 2013):

Trang 3

3

 Là hoạt động xác định ranh giới giữa các đơn vị hành chính nhằm phân định thẩm quyền địa hạt quản lý của từng địa phương

 Giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính (khoản 4 Điều 29 Luật Đất đai 2013)

 Tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giải quyết

 Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chính hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:

+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định;

+ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định

7 Quản lý hồ sơ địa chính (Điều 96 Luật Đất đai 2013)

 Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 15 Điều 3, Điều 95 Luật Đất đai 2013)

8 Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Kiểm kê đất đai là việc NN tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa

chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

 CSPL: Khoản 17, 18 Điều 3 Luật Đất đai 2013; Điều 34 Luật Đất đai 2013; Thông tư 28/014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014

9 Giá đất và quản lý nhà nước về giá đất: Khoản 19, 20 Điều 3, Điều 112-114

Luật Đất đai 2013, Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất

Giá đất: là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất /

 Giá trị quyền sử dụng đất: là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một

diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Khoản 20 Điều 3 LĐĐ 2013)

 Phân loại giá đất:

+ Giá đất thị trường (điểm a, Khoản 1 Điều 5 NĐ 44/2014/NĐ-CP) gồm: Giá đất

do đấu giá quyền sử dụng đất và Giá đất do người sử dụng đất thỏa thuận khi giao dịch quyền sử dụng đất

+ Giá đất do Nhà nước quy định

Trang 4

4

Lưu ý:

+ Đấu giá quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận đặc biệt giữa nhiều người trên cơ sở điều khiển của một tổ chức đặc biệt Người đấu giá tự quyết định mức giá sẽ trả cho Nhà nước Người trả giá cao nhất sẽ được quyền sử dụng đất

+ Đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong 02 trường hợp: khi Nhà nước tiến hành các hoạt động giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất (Điều 118 Luật Đất đai 2013); biện pháp để thi hành án, xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ

Giá đất do Nhà nước quy định: Nguyên tắc định giá đất (Khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013)

+ Theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm định giá;

+ Theo thời hạn sử dụng đất;

+ Phù hợp giá thị trường (giá đã chuyển nhượng, trúng đất giá, thu nhập từ sử dụng đất) (khoản 3 Điều 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP);

+ Các thửa đất liền kề có cùng điều kiện

Phương pháp định giá đất (Điều 4, Điều 5 NĐ 44/2014/NĐ-CP)  Mỗi phương pháp áp dụng trong những điều kiện khác nhau: (i) Phương pháp so sánh trực tiếp; (ii) Phương pháp chiết trừ; (iii) Phương pháp thu nhập; (iv) Phương pháp thặng dư; và (v) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

 Các loại giá đất Nhà nước:

Khung giá đất (Điều 113 LĐĐ; Nghị định 104/2014/NĐ-CP)

+ Do Chính phủ ban hành , Định kỳ 5 năm/lần

+ Điều chỉnh: giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất

+ Là cơ sở xây dựng bảng giá (Khoản 3 Điều 7 NĐ 44/2014/NĐ-CP)

Bảng giá đất (khoản 1, 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013)

+ Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua + Định kỳ 5 năm/lần

+ Phải phù hợp với khung giá đất + Ngoại lệ: điểm a, Khoản 3 Điều 11 NĐ

44/2014/NĐ-CP:

 Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất; trường hợp quy định mức giá đất cao hơn 30% thì phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định

 Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định

Trang 5

5

mức giá đất cao hơn nhưng không quá 50% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất;

+ Áp dụng: Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013

Giá đất cụ thể (Khoản 3, 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013)

+ Xác định trong từng trường hợp cụ thể, tại một thời điểm cụ thể

+ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

+ Áp dụng: khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013

 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Người trực tiếp sử dụng đất được coi là chủ thể sử dụng đất trong quan hệ pháp

luật đất đai

2 Người sử dụng đất chỉ là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận

quyền sử dụng đất

3 Hộ gia đình sử dụng đất là nhóm người bao gồm các chủ thể có mối quan hệ hôn

nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình

4 Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất không bao gồm các doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam

5 Chỉ những trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất mới phải đăng ký

quyền sử dụng đất

6 Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu

của chủ sở hữu

7 Khi phát sinh tranh chấp liên quan địa giới hành chính thì Ủy ban nhân dân của

đơn vị hành chính đó là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

8 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quyết định giá đất cụ thể của từng địa

phương

9 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh nơi có đất

10 Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành không được cao hơn khung

giá đất do Chính phủ ban hành

11 Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành được áp dụng làm căn cứ để

xác định tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

12 Giá đất trong bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ sở tính tiền sử dụng đất

trong một số trường hợp nhất định

BắcBun

Tài liệu mang tinh chất tham khảo

Chúc các bạn học tập tốt

Ngày đăng: 05/02/2020, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w