xu ly nuoc thai
Trang 1Bang 2.17 Lugng tc nhan tiêu tốn riêng cền Thiết để tóch kim loại, kg/kg (6)
B - lượng chất hoạt hóa trong thương, phẩm,%;
a - lượng tác nhân tiêu tốn riêng, kg/kg;
C- rồng độ axit hoặc kiém, kg/m’;
C¡, C¿, Cạ - nồng độ kim loại, kg/m’,
bị,bạ, , bạ - lượng tác nhân tiêu tốn riêng tương ứng để tách các kim loại, kg/kg
Sơ đồ nguyên lý của trạm trung hòa tầng bổ sung tác nhân hóa học được mình họa
trên hình 2.49
Các yêu cầu công nghệ
Thời gian tiếp xúc của nước thải và các tác nhân hóa học trong thiết bị phản ứng không được dưới 5 phút; đối với nước thải axit chứa các muối kim loại nặng cần không được nhỏ hơn 30 phút Thời gian lưu của nước thải trong bể lắng khoảng 2 h
chuẩn của Liên xô cũ (TOCT 179-77), voi loại I thường chứa 67% (CaO + MgO) hoạt hóa, loại II chứa 55% Tốt nhất là nghiền nhô vôi tới thành phần: 60 đến 70% các hạt 5 đến 10 pum; va 30 đến 40% các hạt 10 đến 100 um
Để trung hòa nước thải kiềm người ta sử dụng các axit khác nhau hoặc khí thải mang, tinh axit
171
Trang 2
1 Bể lồng †nơ; 2 Bể điều hờ; 3 Kho túc nhơn; 4 Bể dung dịch tốc nhân;
5, Bộ phên định lượng: ĩ Thùng khuốy trộn; 7 Thiết bị trung hơg: 8 Bể lắng;
9 Bể lắng độc bùn; 10 Thiết bị lọc chơn khơng; 11 Kho chữa bở cặn đỡ tĩch nuĩc;
12 Sân chúa bở thỏi
2.6.1.3 Trung hịa nước thải axit bằng cách lọc qua vật liệu cĩ tác dụng (rung hịa Trong trường hợp này người ta thường dùng các vật liệu như manhêtit (MgCO:) đơlơmit, đá vơi, đá phấn, đá hoa và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro làm lớp vật liệu lọc Các vật liệu trén được sử dụng ở dang cục với kích thước 30 đến 80 mm Quá trình cĩ thể được tiến hành trong thiết bị lọc - trung hịa đặt nằm ngang hoặc đứng
Người ta đùng các thiết bị lọc này để trung hịa nước axit cĩ nồng độ axit khơng vượt quá 1,5 mg/I và khơng chứa muối kim loại nặng
Chiều cao H lớp vật liệu lọc để trung hịa nước thải chứa HNO; và HCI thường chọn vào khoảng 1 đến 1,5 m, cịn trong trường hợp chứa H;SO; chọn từ 1,5 đến 2 m Cĩ thể cho
nước thải đi từ trên xuống hoặc từ dưới đi lên
Khi lọc nước thải chứa HCt và HNO; qua lớp đá vơi, thường chọn tốc độ lọc (v) từ 0,5 đến 1 mựh Trong trường hợp lọc nước thải chứa tới 0,5% H;SO, qua lớp đơlơmit, tốc độ lọc
Trang 3Q - tư lượng nước thải cần trung hòa, mm°/s;
p - khối lượng riêng của vật liệu trung hòa Đối với đôlômit, đá vôi và đá hoa: p = 2.800 kg/m’; manhetit-: p = 3.000 kg/m’ va di phan p = 2 700 kg/m’;
M - lượng tác nhân tiêu tốn, kg/ngày;
k - hệ số tính tới sử dụng không hoàn toàn vật liệu lọc trong thiết bị
Chiều dài của thiết bị lọc (m) được tinh theo công thức (2.164) :
d - đường kính trung bình của vật liệu lọc, cm;
C- rồng độ axit trong nước thai, g/t
§$ - hệ số phụ thuộc vào d:
$=(20+ 14)d e„ - độ xốp của lớp vật liệu lọc, thường lấy trong khoảng 0,35 đến 0,45
Thiết bị và ống dẫn của hệ thống trung hòa cần được chế tạo bằng vật liệu chịu axit
173
Trang 4Chú ý:
Khi chiều cao của lớp vật liệu lọc bằng 0,85 đến 1,2 m thì vận tốc không được vượt quá 5 m/s còn thời gian tiếp xúc không dưới 1O phút Đối với thiết bị lọc ngang, vận tốc nước thải qua thiết bị lấy từ 1 đến 3 m/s
2.6.1.4 Trung hòa bằng các khí axit
Để trung hòa nước thải kiềm, trong những nam gan đây người ta đã sử dụng khí thải
Việc sử dụng CO; để trung hòa nước thải kiềm có nhiều ưu điểm so với việc dùng
hon cdc ion SO,” va CY
Xi mang
Amiăng
Sởn phốm Sản xuốt
Trang 5Ví dụ, trung hòa nước thải kiềm bằng khói lò trong sản xuất xi măng amian đã tạo nên công nghệ không nước thải như trên hình 2.50
“Trong sơ đô này đã tạo ra chủ trình sử dụng nước khép kín không có nước thải, giảm lượng nước mới cần cấp cho sản xuất, tiết kiệm năng lượng để đun nóng nước, đồng thời
cũng làm sạch khói lò khỏi các cấu tử axit (CO¿,„ SO .) và bụi
2.6.2 Phương phốắp oxy hôa và khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như clo ở dạng khí và
hóa lỏng, đìoxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, pemanganat kali, bicromat kali, peoxythydro (H;O;), oxy của không khi, ozon, pyroluzit (MnO;)
Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hai trong nước thải được chuyển thành các chất
ít độc hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học,
do đó quá trình oxy hóa hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác Ví dụ khử xyanua hay hợp chất hòa tan của asen
Hoạt độ của các chất oxy hóa được xác định bởi đại lượng thế oxy hóa Trong các chất được biết trong tự nhiên, fiour là chất oxy hóa mạnh nhất, nhưng cũng chính vì vậy mà nó không được ứng dụng trong thực tế Thế oxy hóa của một số chất hóa học như sau :
2.6.2.1, Oxy hóa bằng clo
Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất Người ta sử dụng chúng để tách HạS, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra
khỏi nước thải
Khi cho clo tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng sau:
HOCI = H* + OCI
Téng clo, HOC! và OCT được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính
Quá trình tách xyanua ra khỏi nước được tiến hành ở môi trường kiềm (pH = 9)
Xyanua có thể bị oxy hóa tới nitơ và CO; theo phương trình sau :
CN + 20H + Ch -» CNO + 2Œ + HO
2CNƠ + 4OH + 3C; > CO; + 6Cl + N, + 20,0 (2.169)
175
Trang 6Các nguồn cung cấp clo có hoạt tính còn có thể là clorat canxi (CaOCl;) hypoclorit clorat, đioxyt clo, clorat canxi được nhận theo phản ứng sau :
Natri hypoclorit duge tao thanh khi suc khí clo qua dung dịch kiềm:
còn hypociorit canxì được điều chế bằng clo hóa hydroxyt canxi ở nhiệt độ 25 - 30°C :
Trong đó natri clorat (ÑaC1O;) là chất oxy hóa mạnh bị phân tách thành ClO;¿ Dioxyt clo là khí độc có mầu vàng xanh, có mùi mạnh hơn cÌo
2.6.2.2 Oxy hóa bằng peoxyt hydro (H202)
Peroxyt hydro HO; là một chất lông khong mau và có thể trộn lẫn với nước ở bất kỳ
tỷ lệ nào HạO; được dùng để oxy hóa các nitrít, các aldehit, phenol, xyanua, các chất thải
chứa lưu huỳnh và chất nhuộm mạnh
Trong công nghiệp người ta sản xuất HạO; từ 85 đến 95% và pergidrol chứa 30%
phân hủy trong môi trường axit và môi trường kiềm theo các phản ứng sau:
- trong môi trường axit: 2H” + H;O; + 2e —> 2H;O
- trong môi trường kiềm: 2OH + H;O; - 2e -> 2H¿O + 20”
Trong môi trường axit, HạO; thể hiện rõ chức năng oxy hóa còn trong môi trường
kiềm là chức năng khử Trong môi trường axit, H;O; chuyển muối Fe” thành muối Fe”, HNO; thành HNO; và SO; thành SO.”
Xyanua (CN) bị oxy hóa ở môi trường kiềm (pH = 9 - 12) thành xianat (CNO
người ta sử dụng chất xúc tác là các ion kim loại có hóa trị thay đổi như Fe, Cu", Mn",
2.6.2.3 Oxy hóa bằng oxy trong không khí
Oxy trong khong’ "khí được sử dụng để tách sắt ra khỏi nước theo phản ứng sau:
Trang 74Fe* + 0; +2H,0 — 4Fe* + 40H"
Fe” + 3H;O =* Fe(OH); + 3H" (2 174)
Quá trình oxy hóa được tiến hành bằng sự thông gió qua nước trong các tháp phun
mưa
Oxy của không khí còn được sử dụng để oxy hóa sunfua trong nước thải của các nhà máy giấy, chế biến đầu mỏ Quá trình oxy hóa hydrosunfua thành sunfua lưu huỳnh diễn ra qua các giai đoạn thay đổi hóa trị của lưu huỳnh từ -2 đến +6 :
Hình 2.81 So dd nguyén ty céng nghé oxy héa sunfua
1 Thùng chứa nước thải; 2 Bơm; 3 Thiết bị trao đổi nhiệt, 4, Thớp oxy héa;
5 B6 phén phén phối không khí, ó Thiết bị tách không khí; 7 Thiết bị làn sọch
177
Trang 82.6.2.4 Oxy héa béng pyroluzit
Piroluzit thường được dùng để oxy hóa As” đến As” theo phản ứng sau:
Khi tăng nhiệt độ sẽ làm tăng mức độ oxy hóa Chế độ oxy hóa tối ưu như sau:
Lượng MnO; tiêu tốn : MnO;= 4 lần so với lượng tính lý thuyết; độ aXiL của nước:
30 + 40 g/l; nhiệt độ của nước 70 - 80°C
MnO, hoặc trong thiết bị khuấy trộn với vật liệu đó
Ozon héa
Oxy hóa bằng ozon cho phép đồng thời khử tạp chất nhiễm ban, khử màu, khử các vị
lạ và mùi đối với nước
Quá trình ozon hóa có thể làm sạch nước thải khỏi phenol, sản phẩm đầu mỏ, hydrosunfua (H;S), các hợp chất asen, chất hoạt động bề mặt, xyanua, chất nhuộm
Trong xử lý nước bằng ozon, các hợp chất hữu cơ bị phân hủy và xảy ra sự khử tring đối với nước Các vi khuẩn bị chết nhanh hơn so với xử lý nước bằng clo vài nghìn lần
Độ hòa tan của ozon trong nước phụ thuộc vào pH và hàm lượng của chất hòa tan trong nước Mội hàm lượng không lớn axit và muối trung tính sẽ làm tăng độ hòa tan của ozon và sự có mặt của kiềm sẽ làm giảm độ hòa tan của ozon
Tác động của ozon trong quá trình oxy hóa có thể diễn ra theo ba hướng :
1 Oxy hóa trực tiếp với sự tham gia của một nguyên tir oxy,
2 Kết hợp toàn bộ phân tử ozon với chất bị oxy hóa tạo thành ozonua,
3 Tăng cường xúc tác của tác động oxy hóa của oxy trong không khí bị ozon hóa
Ozon có thể oxy hóa cả các chất vô cơ và hữu cơ tan trong nước thải Ví dụ, phần ứng,
oxy hóa một loạt các chất hữu cơ và khoáng chất (Fc”", Mn”) tao thanh két tha của các
hidroxyt hay dioxyt permanganat không tan :
MnSO¿ + O;+HạO =-HạMnO; + O;+ H;5O¿
Còn amoniac bị oxy hóa bằng ozon trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:
NH; +40, -» 4NO* + 40, + H;O + HỶ (2 178)
Trang 9Các chất có mối liên kết đôi ỳ C= C ức dụng với ozon như sau:
Hình 2.52 Cóc sơ đồ thiết bị lọc sạch nude thai bang ozon theo mét bac
4 Thùng chức; 5 Thiết bị lon hồa không khí; ó Thiết bị lọc sạch khi thỏi
179
Trang 102.6.2.5 Lam sach bang khit
Phương pháp làm sạch nước thải bằng quá trình khử được ứng dụng trong các trường hợp khi nước thải chứa các chất đễ bị khử Phương pháp này được dùng rộng rãi để tách các hợp chất thủy ngân, crom, asen r4 khởi nước thải
Trong xử lý nước thải chứa hợp chất thủy ngân ở dạng VÕ cơ, người ta khử thành thủy ngân kìm loại và tách ra khỏi nước bằng quá-trình lắng, lọc hoặc tuyển nổi Còn các hợp chất thủy ngân hữu cơ thì trước tiên chúng bị oxy hóa để phá vỡ hợp chất, sau đó khử
cation Hg thành Hg kim loại
Khử Cr ra khỏi nước thải bằng quá trình khử với chất khử NaHSO; xảy ra theo phan
~ trong môi trường aXÍL:
2CrOy + 6FeSO, + 6H2SO, = 3Fe2(SOx)s + Cr;(SO¿)a + 6H2O
2CrO; + 6FeSO,+ 6Ca(OH); + 6H20 = 2Cr(OH)s + 6Fe(OH); + 6CaSO, (2 181) Lượng FeSO, tiêu tốn phụ thuộc vào pH và nồng độ crom Ở điều kiện thuận lợi nhất
khi nhiệt độ bằng 20°C và pH gan bàng 7, lượng FeSO, tiêu tốn lớn hon 1,3 lần giá trị tính
theo lý thuyết
Sơ đô quá trình khử được mô tả trên hình 2.53
HSO, NgH§Oy Ca(OH)z
Tif (a3 tước
Trang 112.7 XỮ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG CÁC PHUONG PHAP SINH HOC
Người ta sử dụng các phương pháp sinh học để làm sạch nước thải sinh hoạt cũng nhự nước thải sẵn xuất khỏi nhiều chất bữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ như H;S, các sunffit, amoniac, nHƠ
Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một
số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất đình dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá
trình oxy hóa sinh hóa
Như vậy, nước thải có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng, bởi chỉ tiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thái sản xuất cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng
không được vượt quá rồng độ cực đại cho phép và có ty số BOD/COD 2 0,5
Người ta có thể phân loại các phương pháp sinh học dựa trên các cơ sở khác nhau Song nhìn chung có thể chia chúng thành hai loại chính sau:
1 Phương pháp hiếu khí là phương pháp xử lý sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí
Để đảm bảo hoạt động sống của chúng căn cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong, khoảng 20 đến 40°C
2 Phương pháp yếm khí là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí
“Trong xử lý nước thải công nghiệp, các phương pháp hiếu khí được ứng dụng rộng rãi hơn cả
2.7.1 Nguyên lý chung của quó trình oxy héa sinh hồa
{Dé thực hiện quá trình oxy hoá sinh hoá, các chất hữu cơ hoà tan, cả các chất keo và phân
tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật Theo quan điểm hiện đại nhất, quá trình xử lý nước thải hay nói đúng hơn là việc thu hồi các chất bần
từ nước thải và việc vi sinh vật hấp thụ các chất bẩn đó là một quá trình gồm ba giai đoạn:
1 Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vị sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử;
2 Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng, khuếch tán do sự
3 Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinh năng lượng
và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ năng lượng ˆ
181
Trang 12Các giai đoạn trên có quan hệ rất chặt chế với nhau và quá trình chuyển hóa các chất
trong nguyên
sinh chất của tế bào Phương trình tổng quát các phản ứng tổng của quá trình oxy hóa sinh
C;H/O;N + (x+ y/4 + z/3+3/4Oy¿ ———* xCOQ;+ > H,0 + NH, + AH (2.182)
men vi sinh vat
là công thức theo tỷ lệ trung, bình các nguyên tố chính trong, tế bào vi sinh
vật, AH là năng lượng
lượng
oxy tiêu
tốn cho các phản ứng này là tổng BOD của nước thải
trình
oxy hóa):
men vi sinh vat
men vi sinh vat vì gình vật
tốn của
năng lượng
Dựa trên đặc tính sinh lý và tốc độ sinh sản của vì sinh vật, quá trình 'phát triển của
trưởng Các tế
đổi Sau một
thời gian nhất định, tổng số tế bào cũng như trọng lượng tế bào tăng lên gấp đôi Khi dùng
đồ thị InX - I thi tốc độ sinh trưởng w = tg2-
Trang 13x,
Thal gian T
Hình 2.54 Dudng cong sinh trudng cua té bdo va viée sử dụng dinh dưỡng
AB - gigi đoạn tiềm phớt: BC - giơi đoạn phát triển [dy tn béing pha iogarit hay pha chisé;
CD - giơi đoạn tốc độ chêm; DE - giơi đoqạn côn bằng hoặc giơi đoạn dùng:
EF - giai dogn suy tan
'Trong giai đoạn tốc độ chạm, tốc độ phát triển giảm đần tới mức cân bằng ở cuối pha
Ở các vi sinh vật cho sản phẩm trao đổi chất thì giai đoạn này chính là giai đoạn hình thành
sản phẩm như các enzym, alcol, axit hữu cơ, vitamin
Trong giai đoạn cân bằng, số lượng tế bào sống được giữ ở mức không đổi, nghĩa là số lượng tế bào chết đi tương đương với số lượng tế bào mới sinh ra Tính chất sinh lý của tế bào vị sinh vật bất đầu thay đổi, cụ thể là cường độ trao đổi chất giảm đi rõ dệt
Trong giai đoạn suy tàn, tốc độ sinh sản giảm đi rõ rệt và đần đần ngừng, hẳn, dẫn đến
số lượng tế bào sống giảm đi rất nhanh và bat dau có hiện tượng tự hủy Nguyên nhân suy tàn chủ yếu là do ngưồn thức ăn trong môi trường đã cạn, sự tích lũy sản phẩm trao đổi chất
có tác động ức chế và đôi khi tiêu diệt cả vi sinh vật
Trong pha logarit, sinh khối tăng theo biểu thức (2.186) :
OX ax (2 186 a)
dt
trong đó:
dX
no tốc độ tăng trưởng của sinh khối, mg/1.1;
X- mồng độ của sinh khối, mg/1;
ạ - hằng số tốc độ sinh trưởng, l/t;
+ - thời gian
183
Trang 14Đã có khá nhiều các mô hình toán được xây đựng để xác định p nhựng thông dung hơn cả là phương trình Monod Phương, trình này đã chấp nhận giả thiết: tốc độ sử dụng đinh dưỡng và tốc độ sinh trưởng bị giới hạn bởi tốc độ các phản ứng enzym, bao gồm cả
sự thiếu các chất cần thiết Phương trình này có dạng sau:
s
trong đó:
S - nồng độ cơ chất BOD, COD/TOC hạn định sinh trưởng trong dung dịch, mg/l;
K, -hăng số bán bão hòa, nghĩa là nồng độ cơ chất khi p = p/2, mg/l
Quan hệ p = £(S) duge minh hoa trén hình 2.55
Hình 2.55 Ảnh hưởng của yếu 15 dinh dưỡng chính lên tốc độ sinh trưởng
Phương trình (2.186b) cho thấy :
- Khi dư thừa dinh đưỡng hạn định, nghĩa là S >> K& thì hàng số tốc độ sinh trưởng là cực dai, ụ = tạ và hệ thống này chủ yếu bị giới hạn bởi sinh khối Phương trình tốc độ sinh
trưởng (r, ) có đạng như sau :
ax `
Phương trình này bậc một với sinh khối Điều đó có nghĩa là r„ tỷ lệ bạc một với sinh khối hiện có
với sinh khối, nghĩa là tốc độ sinh trưởng, độc lập với sinh khối hiện có
- Khi § = K,, hằng số tốc độ sinh trưởng bằng, po/2 nhu đã định nghĩa K,
184
Trang 15Đề xác định K, người ta tiến hành khảo sát quan hệ phụ thuộc w = f(S)
dt hay =
pg = ee Poe (2.189)
Y Y@&, +8)
trong đó :
Y - phần thập phân của dinh dưỡng được chuyển hóa thành sinh khéi, mg/l;
mg BOD; đã sử dụng /
as
Moa tốc độ sử dụng dinh đưỡng, mg/1.+
185
Trang 16Yeu t6 Y bién dong tiy thudc vao céch trao déi chất trong quá trình chuyển hóa Các
khối và như vậy có giá trị của yếu tố Y lớn hơn Các giá trị điển hình của Y trong các phản
ứng hiếu khí bằng khoảng 0,4 đến 0.8 kp sinh khối/kg BOD¿ trong khi đó với các phản ứng
yếm khí giá tiịcủa Y nằm trong khoảng 0.08 đến 0.2 kg sinh khối/kg BƠDs
Phương trình (2.186b) sẽ chưa đầy đủ nếu không tính đến việc biểu thị sự giảm sinh khối do hô hấp nội sinh Sự phân rã nội sinh cũng được xếp là phần ứng bậc 1 theo nồng độ sinh khối:
(*) =-k,.X (2.186c)
at as trong đó k„ là hằng số tốc độ phân rã nội sinh, lứt
Kết hợp phương trình (2.186c) với phương trình (2.186b) ta cd:
Sự phân rã nội sinh có ảnh hưởng rất nhỏ đến tốc độ sinh trưởng trong các pha đầu của
bằng tốc độ sinh trưởng và trở nên trội hơn trong pha suy tàn
2.7.3 Ảnh hưởng của cóc yếu tố khóc nheu lên tốc độ oxy hóa sinh hóa
chất và mức độ ổn định của dòng nước thải vào hệ thống, xử lý
sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, các nguyên tố chính cũng như các kim loại nặng và các muối khoáng
'Việc khuấy trộn nước thải trong các công trình xử lý sẽ làm tăng cường sự phân chia bông bùn hoạt tính thành các hại nhỏ hơn,tăng tốc độ hấp phụ các chất dinh dưỡng, và oxy lên các vì sinh vật Điều đó dẫn đến làm tăng tốc độ làm sạch Cường độ khuấy trộn phụ thuộc vào lượng không khí cấp vào chất lỏng Chuyển động rối của đòng đạt được nhờ
sự khuấy trộn mãnh liệt, khi đó bùn hoạt tính nằm ở trạng thái lơ lửng đảm bảo phân bố đồng đều trong nước thải
2.7.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
“Tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa tăng khí tăng nhiệt độ Song trong thực tế nhiệt độ nước thải trong hệ thống xử lý được duy trì trong, khoảng 20 đến 30C Khi nhiệt độ tang quá ngưỡng trên có thể làm cho các vỉ khuẩn bị chết, còn ở nhiệt độ quá thấp tốc độ làm
với môi trường mới bị chậm lại, các
Trang 17qué trinh nitrat héa hoat tinh keo ty va láng bùn bị giảm hiệu suất Còn trong phạm vi tối
vu trên, khi nhiệt độ tăng tốc độ quá trình phân hủy các chất hữu co tang gấp 2 đến 3 lần
2.7.3.1 Ảnh hưởng của kùm loại nặng
Sb > Ag > Cụ > Hg > Có > Ni > Pb > Cr” > V > Cả > Zn > Fe
Muối của các kim loại này làm giảm tốc độ làm sạch Nồng độ cho phép của các chất
công trình xử lý sẽ tính theo chất độc nhất
Hàm lượng của các chất khoáng khi cao hơn rồng độ cho phép cực đại cũng có thể ảnh hưởng xấu tới tốc độ làm sạch nước thải
2.7.3.1 Hấp thu va nhu cau oxy
Để oxy hóa các chất hữu cơ, các vi sinh vật cần có oxy và nó chỉ có thể sử đụng oxy
đồng không khí thành các bóng nhỏ phân bố đều trong khối chất lỏng
Vì oxy ít hòa tan trong nước nên có thể bỏ qua trở lực khuếch tán của pha khí và tốc
độ hấp thụ oxy đo trở lực của pha lỗng quyết định Sơ đồ của sự chuyển oxy từ bóng khí tới
các vi sình vật được minh họa trên hình 2.57
Hình 2.57 Sơ đồ di chuyển oxy Tới vị sinh vật
1 Lớp khuếch †ớn biên ở phic pha khi (1/8): 2 88 mat phan pha: 3 Lop khuếch tốn biên ở phía phd lỏng (1/8); 4 Quớ trình chuyển oxy từ bóng khí tới vị sinh vột; 5 Lớp khuếch tón
phỏn ứng giữa phôn tủ oxy với cức men (erzym)
187