1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gt cong nghe xu lu nuoc thai split 5 3231

34 261 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gt Cong Nghe Xu Lu Nuoc Thai Split 5 3231
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xu ly nuoc thai

Trang 1

Chốt hốp phụ Chốt hốp phụ

Trang 2

Nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải sau n bậc được tính theo công thức:

Ki tiến hành quá trình làm sạch nước thải trong tháp với lớp than cố định thường theo phương pháp gián đoạn Còn trong quá trình liên tục người ta sử đụng một số tháp như ở hình 2.38c Trong sơ đồ này hai tháp đầu làm việc nối tiếp nhau, còn tháp thứ ba dùng để

tái sinh chất hấp phụ

Về kết cấu và nguyên lý làm việc của các tháp hấp phụ có thể tham khảo trong giáo

trình "Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa học” Sơ đô của một số loại tháp hấp phụ được

trình bày trên hình 2.39, Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau :

138

Trang 3

“Than hoạt tính được đưa liên tục vào tháp qua phễu 2 xuống dưới đĩa phân phối Nước thải đi từ dưới lên cuốn theo các hạt than hoạt tính qua lưới 4 tạo thành lớp lỏng giả trên

lưới Tại đây xảy ra quá trình làm sạch Than thừa được thu gom ở bình chứa 5 rồi qua tái sinh Nước sạch theo máng ở phía trên được dẫn ra ngoài còn các hạt than bị cuốn theo sẽ được tách ra và đưa vào bình 5

TTrong các tháp hấp phụ lớp hạt hoạt tính lòng giả được tạo thành giữa các đĩa Giữa

hai khoang này được nối với nhau bằng các ống hình côn

“Tỷ lệ H/H, trong các tháp này thường được chọn bằng 1,4 + 1,6 trong đó :

H, - chiều cao lớp hạt khí ở trạng thái tĩnh;

H - chiều cao lớp hạt lỏng giả

2.5.3.3 Tái sinh chất hấp phụ

Tái sinh chất hấp phụ là một giai đoạn rất quan trọng trong quá trình hấp phụ Các

chất bị hấp phụ có thể được tách ra khỏi than hoạt tính bằng quá trình nhả nhờ hơi nước bão hòa hay hơi quá nhiệt hoặc bằng khí trơ nóng Nhiệt độ của hơi quá nhiệt để tái sinh thường

vào khoảng 200 đến 300°C (ở áp suất dự 0,3 dén 0,6 MPa), còn trong khí trợ ở nhiệt độ vào khỏang 120 đến 140'C Lượng hơi tiêu tốn để đuổi các chất đễ bay hơi bằng khoảng

2,5 đến 3 kg/1 kẹ chất được tách (Rodinov AI, 1989)

Để tái sinh than hoạt tính cũng có thể sử đụng phương pháp trích ly (nhả pha lỏng)

bằng các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp và đễ chưng bằng hơi nước như metanol (CH:OH); benzen (CoH); toluen (CsHsCH,); dicloetanol

“Trong một số trường hợp, trước khi tái sinh các chất bị hấp phụ được chuyển hóa bằng con đường Iióa học thành một chất khác dễ tách từ chất hấp phụ hơn Trong trường hợp các chất bị hấp phụ không có giá trị thì có thể phá vỡ cấu trúc của chúng bằng các tác nhân hóa học Tái sinh bằng nhiệt thường được tiến hành trong các lò nung ở nhiệt độ 700 đến 800°C trong môi trường không có oxy, Ngoài ra, các phương pháp sinh học để tái sinh than hoại tính cũng đã được nghiên cứu trong trường hợp các chất bị hấp phụ là các chất có thể

bị oxy hóa sinh hóa Phương pháp tái sinh này kéo đài được thời hạn sử dụng chất hấp phụ một cách đáng kể

se Ứng dụng của quá trình hấp phụ

Quá trình hấp phụ có thể được sử dụng để tách các chất hữu cơ như phenol alkylbenzen - sulphonic axit, thuốc nhuộm, các hợp chất thơm từ nước thải bằng than hoạt tính Logsdon và cộng sự (1976) đã đề xuất ứng dụng than hoạt tính để khử thủy ngân Dé khử 0,1 ug/1 thủy ngân cần 1 mg/1 bột cacbon Than hoạt tính cũng được đề xuất dùng để khử các chất nhuộm khó phân hủy (Eberle & cộng sự, 1976) Tuy nhiên, việc ứng dụng vào

thực iế còn bị hạn chế đo chỉ phí của phương pháp này còn quá cao

139

Trang 4

140

Trang 5

2.5.4 Trao đổi lon

Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng, để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, V, Mn cũng như các hợp chất cha asen, photpho,

xyanua và chất phóng xa

Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị và đạt được mức độ làm sạch cao Vì vậy nó là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước

và nước thải

2.5.4.1 Bản chái của quá trình trao đổi ion

Trao đổi ion là một quá tình trong đó các ion trên bề mặt của chất rấn trao đổi với

ion có cùng điện tích trong dung, dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là các ionit

(chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước

Các chất có khả năng hút các ion đương từ dung dich điện ly gọi là cationit Những

chất này mang tính axit Các chất có khả năng hút các ion âm gọi là anionit và chúng mang tính kiềm Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion thì người ta gọi chúng là

các ionit lưỡng tính

Khả năng hút của các ionit được đặc trưng bởi dung lượng thể tích và đại lượng này

được xác định bằng số ion tương, đương được hút bởi 1 đơn vi khối lượng hay thể tích ionit

Người ta phân biệt đung lượng, thể tích toàn phần, dung lượng thể tích nh và dung lượng

trị đại lượng này nhỏ hơn dung, lượng ũnh

2.5.4.2 Các chất trao đổi ion

Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo

Thuộc nhóm các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit, kim loại khoáng,

chất, đất sét, fenspat, chất rnica khác nhau.v.v Các chất có tính chất trao đổi cation là các

chất chứa nhôm silicat loại: Na;O.Al;O¿n SiO¿.mH¿O Các chat fluor apatit [Cas(PO,)3)F va

hydroxyt apatit [Cas(PO„ )›]OH cũng có tính chất trao đổi ion

lái

Trang 6

Các chất trao đổi ion có nguồn gốc các chất vô cơ tổng hợp gồm silicagen, pecmutit

{chất làm mềm nước) các oxyt khó tan và hydroxyt của một số kim loại như nhôm, crom,

ziriconi v.v Ví dụ các tính chất trao đổi ion của silicagen là do sự trao đổi của các ion

hydro nhóm hydroxyt với các cation kim loại trong môi trường kiềm

Các chất trao đổi ion (ionit) hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên gồm axit humic của đất (chất mùn) và than đá, chúng mang tính axit yếu Để tăng tính axit và dung lượng trao đổi

người ta nghiền nhỏ than và lưu hóa ở điều kiện dư oleum Than sunfo là các chất điện ly

cao phân tử, rẻ và chứa cả các nhóm axit mạnh và axit yếu Các chất trao đổi ion này có

nhược điểm là độ bền hóa học và độ bền cơ học thấp dung lượng thể tích không lớn,đặc

biệt trong môi trường trung tính

Các chất trao đổi ion hữu cơ tổng hợp là các nhựa có bề mặt riêng lớn, chúng là các

hợp chất cao phân tử Các gốc hydrocacbon của chúng tạo nên lưới không gian với các

nhóm chức năng trao đổi ion cố định Lưới không gian hydrocacbon được gọi là ma trận,

còn các ion trao đổi ion là các ion trái dấu Để đơn giản hóa người ta ký hiệu ma trận đó là

R, còn các nhóm hoạt động được biểu thị rõ,đầy đủ Ví dụ, các chất trao đổi cation sunfua:

RSO¿H, trong đó R - ma trận, H - ion trái dấu và SO; - ion nhận điện tử; hoặc cation

cacboxylic: R - COOH; cation phenolic: R - OH; cation photpho : R - PO; - H

Người ta phân biệt giữa chất trao đổi ion axit mạnh được nhận từ một axit mạnh như H;§O, và chất trao đổi ion axit yếu được nhận từ một axit yếu như HạCO; Cũng có thể xác định giá trị pK cho các chất trao đổi ion cũng như đã xác định độ axit nói chung Điều này

7, còn với nhóm phenol sẽ ở pH lớn hơn 8

Các ionit khi tiếp xúc với nước không bị hòa tan, nhưng chúng sẽ hút một lượng nước

và trương lên thành các keo với độ trương giới hạn

142

Trang 7

Khi làm trương các ionit, kích thước vi mao quan tang tir 0,5 + 1,0 nm (5 +10 A") dén

4 nm (40 A”) mà kích thước của các vi mao quản bằng 70 + 130 nm (700 = 1300 A’) im

thể tích của các ionit tang tir 1,5 dén 3 Tan Mức độ trương sẽ phụ thuộc vào cấu tạo của nhựa trao đổi ion, vào bản chat cdc ion trai dấu, vào thành phần của dung dịch Sự trương

nở ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ trao” đổi của các ion cũng như khả năng lựa chọn của chúng, Sự trương nở sẽ ngừng khi hiệu số áp suất thẩm thấu trước và sau trao đổi được cân

bằng bởi các lực đàn hồi của sự kéo và nén của ionit

Các nhựa trao đổi ion trương mạnh được gọi là các chất tạo keo có bề mật thể tích

riêng từ 0,1 đến 0,2 tmỶ/g Các ionit có mao quản macro có bề mặt thể tích riêng từ 60 đến

80 m’/g Các ionit tổng hợp trương trong nước lớn hơn các ionit tự nhiên và có dung lượng thể tích lớn Thời hạn làm việc của các cationit lớn hơn của các anionit rất nhiều Điều này được giải thích bởi độ ổn định thấp của nhóm thực hiện chức năng của các ion cố định

Độ lựa chọn trao đổi phụ thuộc vào áp suất trương trong mao quản của nhựa trao đổi

và kích thước mao quản của ionit Khi kích thước nhỏ thì các ion lớn không thể chui vào các nhóm chức hoạt động bên trong Dé tang độ lựa chọn của các ionit đối với các kim loại

nhất định người ta đưa vào thành phần của chúng các chất có khả năng tạo hợp chất phức

với cdc ion của kim loại đó

Theo năng lượng đẩy các ion ra khỏi các cation axit mạnh và yếu, người ta sắp xếp thành đãy theo trình tự sau:

Ht < Na’ < NH, < Mg?* <Zn ˆ* < Có?” < Cu” < Cá”*< NỈ*< Ca?"< Sr” < Pb?' < Ba”

Đối với catonii axit yếu K - 4 có dãy:

Mẹ” < Cả” < NỈ” < Co?” < Cụ”

Những chất trao đồi ion thông dụng:

Sản xuất tại Nga — Tương ứng với sản phẩm của các nước phương Tây

KY28 JR-120, SK - 1A, Serolit - 225; Imak C - 12, Levatit S- 100

KY 23 Levatit SP - 120, C- 300P; Amberlit 15A, Varion KSM

2.5.4.3 Cơ sở của quá trình trao đổi ion

Trao đổi ion xảy ra theo tỷ lệ tương đương và trong phần lớn các trường hợp là phản ứng thuận nghịch Phản ứng trao đổi ion xảy ra do hiệu số thế hóa học của các ion trao đổi Phương trình trao đổi tổng quất có dạng sau:

Ví dụ quá trình tách muối ra khỏi nước:

143

Trang 8

- khi tiếp xúc với cationil:

~ khi tiếp xúc với anionit:

R-OH + NaCl RCI + NaOH (2.93) Phản ứng này xảy ra cho tới khi cân bằng trao đổi ion được thiết lập Vận tốc lập cân bằng phụ thuộc vào các nhân tố ngoài và trong như chế độ thủy động của chất lỏng, nồng

độ các ion trao đổi, cấu trúc hạt trao đổi ion và độ thấm của nó đối với các ion Khi tất cả các vị trí đã được trao đổi Na" và CT thì nhựa trao đổi can được tái sinh

Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế trao đổi ion Song quá trình này có thể xem

như gồm những giai đoạn sau :

1, Di chuyển ion A từ nhân của dòng chat long tới bề mặt ngoài của lớp biên giới màng chất lỏng bao quanh hạt trao đối ion;

Khuếch tần các ion qua lớp biên giới;

Chuyển ion đã qua biên giới phân pha vào hạt nhựa trao đổi;

Khuếch tán ion A bên trong hạt nhựa trao đổi tới các nhóm chức năng trao đổi ion; Phản ứng hóa học trao đổi hai ion A và B;

Khuếch tán các ion B bên trong hạt trao đổi ion tới biên giới phân pha;

Chuyển các ion B qua biên giới phân pha ở bề mặt trong của màng chất lỏng;

Khuếch tần các ion B qua mang;

Khuéch tan cdc ion B vào nhân dòng chat long

"Tốc độ quá trình trao đổi ion được quyết định bởi quá trình chậm nhất trong các giai đoạn trên Đó là quá trình khuếch tán trong màng chất lòng hay khuếch tán trong hạt trao đổi còn quá trình phản ứng hóa học trao đổi ion xây ra rất nhanh

3.5.4.4 Cán bằng của trao đổi ion

Quan hệ hàm số phụ thuộc thành phần ion trái dấu của chất trao đổi ion vào thành phần ion trái đấu của dung địch ngoài ở nhiệt độ và áp suất không đổi gọi là đường đẳng nhiệt của trao đổi ion Các đường đẳng nhiệt biểu thị bằng đồ thị ở hệ trục không thứ nguyên

Trang 9

£¡ - nồng độ ion ¡ trong chất trao đổi ion khi hệ đạt cân bằng mol ion/g chất trao

đổi ion;

c¡ - nồng độ ion ¡ trong dung dịch khí hệ đạt cân bang:

z¡ - dién tich cia ion i

Các đại lượng 4; va a; thay déi trong phạm ví từ 0 đến 1, do đó trao đổi đẳng nhiệt

= f(a) sẽ được biểu thị trong biểu đô hình vuông có cạnh bằng 1

a,

- Tỷ số duoe gọi là hệ số phân bố của ion í khi hệ số hút là Kụ Hệ số này biểu thị

mức làm giàu hoặc làm nghèo của chất trao đổi ion bằng một chất :

- khi Kg < Í: chất trao đổi ion bị làm nghèo;

- khi Kại > L: chất trao đổi ion được làm giầu bởi cấu tử ¡ sơ với dung địch cân bàng, Nếu một dung dịch chứa mội số ion, ví đụ ion A và B thì tính chọn lọc của chất trao đổi ion được đánh giá bởi hệ số chọn lọc Kan va bang tỈ số giữa hệ số phân bố của các íon đó:

Kea Fata _ CaCo (2.95)

Kpp ag ap Ca-Cp

- khi Kạ g> 1, chất trao đổi lon lựa chọn ion A,

- khi Kạ g< 1 chất trao đổi íon lựa chọn ion B;

~ khi Ka a= 1, không lựa chọn ion nào cả

Nếu viết phân ứng trao đổi ở đạng phương trình tổng quát (2.91), cân bằng của quá trình trao đổi ion có thể biểu thị bằng công thức sau :

€C - nồng độ của các ion ở pha rắn,

€ - nồng độ của các ion ở pha lỏng;

x - nồng độ không thứ nguyên trong pha lỏng : x = C/Cu;

y - rồng độ không thứ nguyên trong, pha rắn : y = C/9;

9 - dung lượng thể tích của nhựa trao đổi ( Ô = m+ L);

Cạ- nồng độ tương đương chung của các ion trong pha lồng

Dang của đường đẳng nhiệt phụ thuộc vào đại lượng Ka s :

- khi Kạ g > I —> đường đẳng nhiệt là đường cong lồi

Trang 10

~ khi Kạ ạ < 1 —> đường đẳng nhiệt là đường cong lõm

- khi Kạ p= 1 —> đường đẳng nhiệt là đường thẳng trùng với đường chéo

- Khi nồng độ chat gay 6 nhiễm trong nước thải nhỏ hon 0,003 mol/l hay đúng hơn khi

Bị << 1 tì tốc độ trao đổi được xác định bởi quá trình khuếch tán của các ion qua màng

Hệ số khuếch tán của các ion trong nhựa trao đổi có giá trị trong khoảng 10510?

cmổ/s, còn trong nước là 102+10' em”/s Hệ số khuếch tán bị giảm khi tăng kích thước của

các ion bị hydrat hóa trong dung dịch và tăng điện tích các ion trái dấu của nhựa trao đổi ion

v

2.5.4.5 Téc d6 trao déi ion

146

Trang 11

Động lực các quá trình trong phản ứng trao đổi ion tương tự như trong hấp phụ

các

quyết định thì tốc độ quá trình trao đối ion có thể viết như sau:

trên định luật thứ 2 của Fick có thể được sử dụng để mô tả quá trình Biểu thức tổng quát cho loại phản ứng, này có thể viết như sau:

qỶ - rồng độ các ion được trao đổi của nhựa cân bằng với nông độ C

2.5.4.6 Thiết kế cột trao đối ion

Nhu đã nêu trên, quá trình trao déi ion gom các giai đoạn: di chuyển các ion trao đổi

mao quan

của nhựa trao đổi và quá trình trao đổi

Trở lực của hai gian đoạn đầu có thể kết hợp trong hệ số chuyển khối tổng như trong, hấp phụ Khi đó có thể sử dụng phương trình tốc độ quá trình hấp phụ để tính tốc độ trao đổi theo chiều cao chất trao đổi đZ:

Trang 12

Tổng số đơn vị chuyển khối của toàn bộ vùng trao đổi cũng có thể tính theo công thức:

Ye - nong dO chat tan khi 8

nhựa trao đổi đã bão hòa 2

mg cốu tử trao đổi/g nhục

2.5.4.7 Tái sinh các ipnif

Các catonit được tái sinh bằng dung dịch aXiL có nồng độ từ 2 đến 8% và chúng chuyển thành dạng -H” Các dung dịch tái sinh (eluat) chứa các cation Sau khí nới lỏng và rửa, các cation sẽ được nạp điện tích, ví dụ thành dạng -Na bằng cách cho dung dịch muối

ăn đi qua chúng Khi đó nhóm chức ning -H* nhận được trong tái sinh các cationit bằng axit được thay đổi ở nhóm -Na, còn dung dịch muối ăn được sử dụng để tích điện sẽ bị oxy

hóa tới HƠI

Người ta tái sinh các anionit đã được sử dụng trong trao đổi ion bằng dung dịch kiềm Khi đó các anionit chuyển sang dạng OH' Các cluat chứa các anion được tách ra từ nước thải ở dạng nồng độ cao Khi cần thiết anionit được tái sinh từ dạng -OH' có thể chuyển

thành đạng -CI bằng cho dung dịch NaC! di qua Trong dung dịch tích điện, NaOH được tích tụ lại Các eluat là các dung, dịch axit hoặc kiềm Người ta trung, hòa và xử lý chúng với

mục đích thu hồi các sản phẩm có giá trị Sự trung hòa được tiến hành bằng trộn các eluaf axit và kiềm, cũng như đưa thêm axit hoặc kiềm

- Mức độ tái sinh (%) được xác định theo công thức sau:

a = 235 i00 (2.106)

Ow

148

Trang 13

trong đồ :

®s - dung lượng thể tích được tái sinh;

6+ - dung lượng thể tích toàn phần

Các yếu tố ảnh hưởng lên mức độ tái sinh gồm loại chất ionit; thành phần lớp bão hòa; bản chất, nông độ và lượng các chất tái sinh tiêu tốn; nhiệt độ; thời gian tiếp xúc và lượng

các tác nhân tiêu tốn

2.5.4.7 Các sơ đồ hệ thống thiết bị trao đổi ion

Hình 2.40 giới thiệu các sơ đồ hệ

một cột trao đổi cation tiếp theo là cột

trao đổi anion kiềm yếu như ở hình 2.40a Chới trao Chết trao

1 Cột trao đổi: 2 Lưới đỡ; 3 Lớp lontt: 4 đến 6 Bộ phôn phôn DỐ;

7 Thùng chứa dung dịch tới sinh; 8 Barn

149

Trang 14

Quá trình làm việc gom 4 giai đoạn : Trao đổi lon; rửa ionit khỏi các tạp chất; tái sinh jonit (dung dich axit / kiềm) và rửa ionit khỏi dung dịch tái sinh

1 Thên thiết bị ; 2 Thiết bị lọc; 3 Thùng chúc huyền phù củo ionit:

4 Bơm; 5 Thùng chứ †hu gom loni† đở sử dụng:

Nhựo trao đổi lon

Nhya trao déi

đi tới sinh

F khong knit tĩnh 2.40d

1 Thôn thiết bị; 2 Vũng phên tóch; 3 Lớp nhựo trao đổi lon;

4 Đĩa; õ Thiết bị bơm bằng khí nền

Hình 2.40c mô tả quá trình trao đối ion sử đụng sơ đồ lọc nhúng.

Trang 15

"Trong sơ đồ này huyền phù được bơm tuần hoàn che tới khi tạo thành lớp ionit trên bộ phận lọc với chiều dày 5 đến 10 mm thì chuyển sang giai đoạn rửa bằng nước sạch và tách

ra khỏi bề mặt lọc băng không khí Sau đó lặp lại chu kỳ

tình 2.40d trình bày thiết bị trao đổi ion với lớp ionit chuyển động

Hình 2.40 trình bày thiết bị lọc trao đổi ion kiểu đứng

Hình 2.40e, Thiết bị lọc trao đổi ion kiểu đứng

1, Bộ phộn phôn phối chố† nước vò dụng dịch tới sinh; 2 Của; 3 Bộ phộn thoót nước;

4 Ong dễn nước sợch rợ; 5 Ống xở nuốc lọc du: 6 Ống dễn nuớc nới lỏng ionif;

7 Ong x4 nude nia: 8, Ong dan nude vờo xử lý; 9 Ống dỗn dung dịch tới sinh joni

10 Lớp chốt nhụơ trao đổi

2.5.5 Các quá trình tách bằng màng

Các kỹ thuật như điện thẩm iích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác ngày càng đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải

Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác nhan Đó

có thể là chất rấn, hoặc một gel (chất keo) trương nở do dung môi hoặc thậm chí cả một chất lỏng Việc ứng dụng màng để tách các chất, phụ thuộc vào độ thấm qua của cdc hop

Bảng 2.15 khái quát các quá trình tách bằng màng theo động lực, chức năng và phạm

vi ứng dụng của nó

151

Trang 16

Bỏng 2.15 Cac qué trinh tách bằng mang

Thẩm thếu ngược | Áp suốt Di chuyển chọn lọc củo nước

(Reverse Osmosis) | (6 + 10 MPa) < 0,05

(Uttrofiltrotion) (0,1+0,5 MPo) 8.103 - 10 dang phan tu

2.5.5.1 Thẩm thấu ngược

a Khái quát chung

“Thẩm thấu được định nghĩa là sự di chuyển tự phát của dung môi từ một dung dịch

loãng vào một dung dịch đậm đặc qua màng bán thấm Ở tại một áp suất nhất định, sự cân bằng được thiết lập thì áp suất đó được gọi là áp suất thẩm thấu (hình 2.41)

1.Nước sạch; 2.Mòng; 3.Dung dich

x- Ap suết thẩm thếu;.P- Áp suốt lòm việc

d Thẩm thếu ; b Côn bang thém thdu ; c Tham †hốu ngược

Áp suất thẩm thấu có thể thay đổi theo nồng độ, nhiệt độ và chỉ phụ thuộc vào thuộc tính của dung dịch Áp suất thẩm thấu của nước được tính như sau :

i trong đó:

n - số mol của dung dịch;

V - thể tích mol của nước;

R - hằng số khí;

T - nhiệt độ tuyệt đối

152

Trang 17

Biểu thức này biểu thị cho trạng thái lý tưởng và chỉ đúng cho dung dịch loãng Đối

áp suất thẩm thấu ® :

Khi áp suất tăng trên áp suất thẩm thấu ở phía dung dich của màng như trên hình

qua màng,

vào phía dung môi Đây là khái niệm cơ bản của thẩm thấu ngược Vì vậy có thể định nghĩa thẩm thấu ngược là quá trình lọc dung dịch qua màng bán thấm đưới một áp suất cao hơn

áp suất thẩm thấu

nhất

trọng trong thẩm thấu ngược Điểm khác thứ bai là trong thấm thấu ngược không thể thu

sự tách của

đung môi Điểm khác thứ ba là quá trình lọc tách một hỗn hợp dựa vào kích thước hạt,

hạt được

các phân

tử dung môi

b Cơ chế của quá trình

Ngày đăng: 19/09/2013, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w