Do đó, để máy tính có thể hoạt động được ta phải lắp ghép các thành phần của nó một cách hợp lý và khai báo với các thành phần khác.. Trung tâm Tin học IT C45 CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠ
Trang 1Trung tâm Tin học IT C
1 TRUNG TÂM TIN HỌC ITC
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
Máy tính là một hệ thống được ghép nhiều thành phần tạo nên Do đó, để máy tính có thể hoạt động được ta phải lắp ghép các thành phần của nó một cách hợp lý và khai báo với các thành phần khác
Phần cứng: gồm những đối tượng vật lý hữu hình
như vi mạch, dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, bộ nguồn,…
Phần mềm: là các chương trình điều phối các hoạt
I Cấu trúc chung của máy tính:
Trang 3Trung tâm Tin học IT C
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
1 Vỏ máy: là nơi để gắn các thành phần của máy
tính thành khối như nguồn, mainboard, card,… có tác dụng bảo vệ máy tính
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
2 Bộ nguồn: cung cấp hầu hết hệ thống điện cho
các thiết bị bên trong máy tính
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 5Trung tâm Tin học IT C
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
3 Mainboard: có chức năng liên kết các thành
phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trong máy tính
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
4 CPU: Bộ xử lý chính của máy tính
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 7Trung tâm Tin học IT C
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
5 Bộ nhớ trong (RAM, ROM): là nơi lưu trữ dữ
liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử của CPU, nó giao tiếp với CPU thông qua một thiết
bị trung gian
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
6 Bộ nhớ ngoài: là nơi lưu trữ dữ liệu và chương
trình gián tiếp phục vụ cho CPU
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 9Trung tâm Tin học IT C
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
7 Màn hình: là thiết bị đưa thông tin ra giao diện
trực tiếp với người dùng, là thiết bị xuất chuẩn
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
8 Bàn phím: là thiết bị nhập chuẩn của máy tính
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 11Trung tâm Tin học IT C
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
Trang 13Trung tâm Tin học IT C
13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
11 Bộ loa: phát ra âm thanh
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC
MÁY TÍNH
12 Các thiết bị khác: như card mạng, modem,
máy fax, máy quét phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác
II Các thành phần cơ bản của máy tính:
Trang 15Trung tâm Tin học IT C
15
CHƯƠNG 2: BỘ NGUỒN MÁY TÍNH
Bộ nguồn máy tính có chức năng chuyển đổi nguồn điện 220V thành nguồn điện 1 chiều khoảng 3V, 5V, 12V
Trang 16CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
Mainboard là bảng mạch lớn nhất trong máy tính,
có chức năng liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào mainboard
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua mainboard; ngược lại, khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua mainboard Hệ thống làm công việc vận chuyển trong mainboard gọi là bus, được thiết kế theo
I.Giới thiệu:
Trang 17Trung tâm Tin học IT C
- Slot: là khe cắm dài
- Socket: là khe cắm hình vuông có xăm nhiều lổ để gắn CPU vào
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 19Trung tâm Tin học IT C
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 21Trung tâm Tin học IT C
Trang 23Trung tâm Tin học IT C
23
CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
8 Các khe cắm nối tiếp (Cổng COM): thường sử
dụng cho các thiết bị như modem, chuột…
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 24CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
9 Các khe cắm song song (Cổng LPT): thường
sử dụng cho máy in
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 25Trung tâm Tin học IT C
25
CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
10 Khe cắm điện cho mainboard
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 26CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
11 Các ROM: chứa các chương trình hỗ trợ khởi
động và kiểm tra thiết bị Tiểu biểu là ROM BIOS chứa các trình điều khiển, trình kiểm tra thiết bị và
trình khởi động máy
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 27Trung tâm Tin học IT C
27
CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
12 Pin CMOS
Dùng để cung cấp điện cho CMOS khi tắt máy.
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 29Trung tâm Tin học IT C
29
CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
14 Dây nối với vỏ máy: các dây điện nối từ
mainboard đến các nút Power, Reset, đèn HDD, đèn nguồn
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 30CHƯƠNG 3: BẢNG MẠCH CHÍNH
(MAINBOARD)
15 C ng USB: ổ Dùng đê c m cac thiêt bi ̉ ắ ́ ̣ngoai vi nh may in, may quét, webcame ; ̣ ưcông USB đang thay thê vai tro cua cac công ̉ ́ ̉ ̉COM, LPT
II Các thành phần cơ bản trên mainboard:
Trang 31Trung tâm Tin học IT C
Trang 32CHƯƠNG 4: CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT)
Đây là bộ não của máy tính, nó điều khiển mọi hoạt động của máy tính CPU liên hệ với các thiết bị khác qua mainboard và hệ thống cáp của thiết bị
Để đánh giá CPU người ta thường căn cứ vào tốc
độ, độ rộng bus, độ lớn của cache
I Giới thiệu:
Trang 33Trung tâm Tin học IT C
33
CHƯƠNG 4: CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT)
Pentium, Celeron, AMD, Dual core, Core
2 duo
II Phân loại:
Trang 34CHƯƠNG 4: CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT)
Tham khảo hướng dẫn kèm theo mainboard
Khi CPU làm việc, nó tỏa ra nhiệt tương đối lớn, do
đó bị nóng lên Chính vì vậy, nó thường được lắp kèm với bộ giải nhiệt và quạt để làm giảm nhiệt trong quá trình hoạt động xử lý
III Cách cắm CPU vào mainboard:
Trang 35Trung tâm Tin học IT C
35
CHƯƠNG 4: CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT)
III Cách cắm CPU vào mainboard:
Trang 36CHƯƠNG 4: CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT)
CPU làm việc với nhiều thiết bị khác nhau Song,
tại một thời điểm thì CPU chỉ phục vụ được một công việc nhất định nào đó Do đó, để CPU có thể kiểm soát và phục vụ tốt tất cả các thiết bị thì khi một thiết bị có yêu cầu xứ lý nó sẽ gọi CPU ngừng các công việc khác để phục vụ cho mình, quá trình này gọi là ngắt
IV Ngắt:
Trang 37Trung tâm Tin học IT C
37
CHƯƠNG 5: BỘ NHỚ TRONG (RAM & ROM)
1 ROM: Đây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc
và thực hiện chứ không có quyền thay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với thiết bị ghi đặt biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trình quan trọng như chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị,…Tiêu biểu là ROM BIOS
I Giới thiệu:
Trang 38CHƯƠNG 5: BỘ NHỚ TRONG (RAM & ROM)
2 RAM: là bộ nhớ chính mà CPU giao tiếp trong
quá trình xử lý dữ liệu của mình, bởi loại này cho phép ghi và xóa dữ liệu nhiều lần giúp cho việc trao đổi dữ liệu trong quá trình xử lý của CPU thuận lợi hơn
I Giới thiệu:
Trang 39Trung tâm Tin học IT C
39
CHƯƠNG 6: BỘ NHỚ NGOÀI (FDD, HDD, CDROM)
Đĩa mềm: được làm bằng nhựa, bên trong có lớp
nhiễm từ bằng chất dẻo dùng để lưu trữ dữ liệu
Ổ đĩa mềm: dùng để đọc đĩa mềm
I Đĩa mềm và ổ đĩa mềm:
Trang 40CHƯƠNG 6: BỘ NHỚ NGOÀI (FDD, HDD, CDROM)
Đĩa cứng là một loại đĩa từ, gồm nhiều lá đồng trục
xếp lại và được đặt trong một vỏ kim loại kết hợp với bộ điều khiển thành ổ đĩa cứng
1 Cách tổ chức vật lý của đĩa:
Về tổ chức, nó gồm có: Head, Track, Sector, Cylinder
II Ổ đĩa cứng:
Trang 41Trung tâm Tin học IT C
Master Boot Record là sector đầu tiên của ổ đĩa cứng, nó chứa các thông tin về các partition như số thứ tự, tên ổ đĩa logic, trạng thái, kích thước
II Ổ đĩa cứng:
Trang 42CHƯƠNG 6: BỘ NHỚ NGOÀI (FDD, HDD, CDROM)
Trang 43Trung tâm Tin học IT C
43
CHƯƠNG 6: BỘ NHỚ NGOÀI (FDD, HDD, CDROM)
Khác với đĩa mềm và đĩa cứng hoạt động bằng phương thức nhiễm từ, CDROM hoạt động bằng phương pháp quang học Nó được chế tạo bằng vật liệu cứng có tráng chất phản quang trên bề mặt
Khi ghi đĩa CD, người ta sử dụng tia lazer để chiếu lên bề mặt của đĩa tạo ra vùng dữ liệu ứng với các giá trị của bit 0 và 1 Khi đọc, ổ đĩa CDROM chiếu tia sáng xuống bề mặt phản quang và thu tia phản
xạ, căn cứ vào cường độ tia phản xạ suy ra đó là bit 0 hay bit 1
III CDROM:
Trang 44CHƯƠNG 6: BỘ NHỚ NGOÀI (FDD, HDD, CDROM)
Đĩa CD có dung lượng lớn (khoảng 650MB), có thể
di chuyển dễ dàng và giá rẻ, rất thuận tiện cho việc lưu giữ các chương trình nguồn có kích thước lớn, phim ảnh, nhạc,… nên nó được sử dụng rất rộng rãi
III CDROM:
Trang 45Trung tâm Tin học IT C
45
CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Màn hình là thiết bị đưa thông tin của máy tính ra ngoài để giao tiếp với người sử dụng Nó giao tiếp với mainboard qua một bộ điều hợp gọi là card màn hình
Độ phân giải: Màn hình được chia thành nhiều điểm ảnh, số điểm ảnh được tính bằng tích số dòng dọc và dòng ngang chia trên màn hình Cặp giá trị ngang, dọc gọi là độ phân giải của màn hình: (480x640), (600x800), (768x1024)…
I Màn hình (Monitor):
Trang 46CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Màu sắc: màu của các đối tượng trên màn hình do màu của các điểm ảnh tạo nên.
Card màn hình điều khiển đến từng điểm ảnh trên màn hình Nội dung của các điểm ảnh được lưu giữ trên một chíp nhớ và cứ sau một khoảng thời gian rất nhỏ nó sẽ quét toàn
bộ màn hình một lần làm cho chúng ta thấy hình ảnh hiển thị liên tục trên màn hình.
I Màn hình (Monitor)
Trang 47Trung tâm Tin học IT C
47
CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Để màn hình hoạt động đạt hiệu quả cao thì phải cài đặt trình điều khiển cho màn hình
I Màn hình (Monitor)
Trang 48CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Bàn phím là thiết bị đưa thông tin vào trực tiếp giao diện với người sử dụng Nó được nối kết với mainboard thông qua cổng bàn phím
II Bàn phím:
Trang 49Trung tâm Tin học IT C
49
CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Chuột là thiết bị điều khiển trực tiếp phổ biến nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực đồ họa
III Chuột:
Trang 50CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Máy in là thiết bị chủ đạo để xuất
dữ liệu ra giấy Khi muốn in dữ liệu
trong 1 tập tin ra giấy thì CPU sẽ
gửi toàn bộ dữ liệu ra hàng đợi
máy in và máy in sẽ lần lượt in từ
đầu cho đến cuối nội dung tập tin
Máy in giao tiếp với CPU thông
qua các cổng song song LPT, hoặc
cổng USB được gắn qua khe cắm
IV Máy in:
Trang 51Trung tâm Tin học IT C
51
CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Để thiết lập máy in và in được thì ta làm như sau:
1 Cắm dây cáp máy in vào máy tính và cắm điện cho máy in
2 Cài đặt driver cho máy in
3 Bật điện máy in và cho giấy vào để chuẩn bị sẵn sàng
4 Mở tập tin cần in và thực hiện lệnh in
IV Máy in:
Trang 52CHƯƠNG 7: CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG
Ngoài ra, còn rất nhiều thiết bị được cắm vào máy tính để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như card mạng, card âm thanh, modem, máy quét…
V Một số thiết bị khác:
Trang 53Trung tâm Tin học IT C
Trang 54CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
Tuốt nơ vít
II Dung cụ:
Trang 55Trung tâm Tin học IT C
55
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
Cơ thể người có thể chứa tĩnh điện Ta nên chạm tay vào tường, nền ximăng hay vật kim loại để xả dòng tĩnh điện qua nó trước khi chạm vào các thiết bị máy tính, nhằm
để đề phòng dòng tĩnh điện có thể làm hỏng thiết bị
III Cẩn thận với dòng tĩnh điện:
Trang 56CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
Trước khi ráp máy nên tập hợp các thiết bị lại và
để trên một cái bàn hay một khu vực dành riêng cho nó
Nguyên tắc lắp ráp: Lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài
Ban đầu ta chưa cần ráp vào vỏ máy, các bước thực hiện như sau:
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 57Trung tâm Tin học IT C
57
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn CPU và quạt CPU vào mainboard
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 58CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn CPU và quạt CPU vào mainboard
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 59Trung tâm Tin học IT C
59
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn RAM vào mainboard
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 60CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn cáp nguồn điện vào mainboard
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 61Trung tâm Tin học IT C
61
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn cáp màn hình vào cổng màn hình trên mainboard
Xong rồi bật nguồn cho máy khởi động thử Nếu chưa lên màn hình thì kiểm tra lại các thao tác lắp ráp đã làm Nếu máy lên màn hình thì lắp ráp thành công, các thiết bị cơ bản hoạt động tốt Tắt máy và ráp các thiết bị vào vỏ máy và gắn thêm các thiết bị còn lại cho hoàn chỉnh:
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 62CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Ráp mainboard vào vỏ máy
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 63Trung tâm Tin học IT C
63
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Gắn các dây nguồn vào ổ cứng, ổ CD
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 65Trung tâm Tin học IT C
65
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 66CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÁY
- Khởi động máy tính và chuẩn bị cài đặt hệ điều hành
* Chú ý: Trong quá trình lắp ráp nên đọc tài liệu
hướng dẫn đi kèm nhằm đảm bảo tránh sai sót
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 67Trung tâm Tin học IT C
- Chải sạch các khe cắm RAM, PCI, AGP để tăng khả năng tiếp xúc với các thiết bị.
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 68CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
BIOS là một chương trình nhỏ được tích hợp trong một chip ROM có tên là CMOS Để có thể hoạt động, BIOS cần phải được cung cấp các tham số phù hợp khác nhau Chip CMOS còn có chức năng là đồng hồ, nó hoạt động nhờ một viên pin nhỏ và chỉ cần rất ít năng lương
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 69Trung tâm Tin học IT C
69
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
Việc xác lập các thông tin cho chip này gọi là BIOS Setup Thao tác để vào BIOS Setup tùy mỗi loại BIOS của các hãng sản xuất trên mainboard nên sẽ khác nhau,
ta sẽ ấn các phím quy định trong lúc máy vừa khởi động: Delete, F2, F19, F1…
Chương trình BIOS Setup thường sử dụng các phím mũi tên để chọn lựa các mục Thay đổi giá trị các mục đang set bằng 2 phím Page Up và Page Down, hoặc dấu cộng
và dấu trừ Ấn phím ESC để thoát khỏi mục đang chọn
Ấn phím F10 để thoát khỏi BIOS Setup và lưu các thay đổi
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 70CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
Các thông tin cần thiết lập trong BIOS Setup bao gồm:
- Ngày giờ hệ thống
- Thông tin về các ổ đĩa
- Danh sách và thứ tự ổ đĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy
- Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi
- Cài đặt mật khẩu bảo vệ
IV Các bước lắp ráp máy:
Trang 71Trung tâm Tin học IT C
71
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
Đối với các mainboard thông dụng hiện nay, khi khởi động máy bạn sẽ thấy màn hình như bên dưới Nhấn phím DEL để vào thiết lập BIOS
1 CMOS của mainboard thông du ̣ng:
Trang 72CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
1 CMOS của mainboard thông du ̣ng:
Trang 73Trung tâm Tin học IT C
73
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
Lưu ý: Đối với những mainboard và máy có tốc
độ cao cần phải nhấn giữ phím Delete ngay khi nhấn nút nguồn thì bạn mới vào được CMOS
Khi đo man hinh CMOS co hinh giông hinh ́bên dưới (co thê khac môt vai ch c n ng đôi ̉ ̣ ứ ă ́
v i cac nha san xuât khac nhau).ớ ̉ ́
1 CMOS của mainboard thông du ̣ng:
Trang 74CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
1 CMOS của mainboard thông du ̣ng:
Trang 75Trung tâm Tin học IT C
75
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU VỀ BIOS VÀ CMOS
1.1 STANDARD CMOS SETUP:
1 CMOS của mainboard thông du ̣ng: