NHỮNG THÀNH PHẦN CỦA PHẦN CỨNG Thiết bị vào Input devices Nhận dữ liệu hoặc những mệnh lệnh với dạng thức mà máy tính có thể sử dụng được.. Chẳng hạn như : Máy in printer, màn hình Moni
Trang 1Chương 3
Phần cứng
Hệ Thống Thông Tin
Trang 2Hệ thống thông tin điển hình chứa sáu yếu tố :
phần cứng, phần mềm, CSDL, phương tiện viễn thông,
con người và các thủ tục xử lý.
Hệ thống viễn thông
Các thủ tục xử lý
Trang 3
Trang 5
NHỮNG THÀNH PHẦN CỦA PHẦN
CỨNG
Thiết bị vào (Input devices) Nhận dữ liệu
hoặc những mệnh lệnh với dạng thức mà
máy tính có thể sử dụng được Dữ liệu hoặc những mệnh lệnh cũng có thể được gởi vào bộ xử ly (Processing unit); chẳng hạn, bàn
phím(keyboard), chuột (mice), máy quét
(scanner), Micro (Microphone), máy chụp hình quay phim kỹ thuật số (Digital camera)
Thiết bị ra (Output devices) Hiển thị những
thông tin đã được xử lý có thể hiểu được và sử dụng được Chẳng hạn như : Máy in (printer), màn hình (Monitor), loa (Speaker)
Thiết bị xử lý (Processing devices) Được
chứa bên trong hệ thống của máy tính và
bao gồm cả bo mạch Bo mạch chính được gọi
là motherboard hay mainboard với bộ xử lý
trung ương (CPU=central processing unit) và bộ
nhớ (memory)
Trang 6NHỮNG THÀNH PHẦN CỦA PHẦN
CỨNG
Thiết bị lưu trữ (Storage devices) Là
kho lưu trữ dữ liệu thứ hai để lưu trữ dữ liệu và chương trình nằm ngoài bộ xử lý của máy tính Chẳng hạn như : hard disk drives, floppy disk drives, (Zip®
drives, CD-ROM, CD-RW and DVD-ROM drives và những thiết bị đọc ghi mà có thể lưu trữ được dữ liệu và chương trình.
Thiết bị viễn thông (Communication devices) Cung cấp việc kết nối giữa
các máy tính với các mạng viễn
thông, cho phép trao đổi thông tin và dữ liệu với cá máy tính khác thông qua thiết bị truyền thông như cables,
telephone lines, and satellites.
Trang 7
Trang 8
Máy tính xử lý dữ liệu bằng hệ
1 diễn tả cho trạng thái mở
Để xử lý, tất cả dữ liệu trong hệ
thống máy tính (Từ ngữ, ký hiệu, phim ảnh, âm thanh…) phải được biến đổi
thành một chuỗi các ký số nhị phân Tiến trình biến đổi dữ liệu từ những
dạng thức khác nhau thành dãy số nhị phân được gọi là số hóa.
Một ký số nhị phân 1 hoặc 0 được gọi
là bit, đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu trong hệ thống máy tính Nhóm 8 bit được gọi là byte, cung cấp đủ để biểu diễn 256
ký tự riêng biệt bao gồm số, các ký tự chữ hoa và chữ thường, dấu chấm câu và những ký tự khác.
Trang 9Những bảng mã :
ASCII, EBCDIC và
Unicode cung cấp
phương tiện để
tương tác với máy
tính để nhận biết
dãy các bit (các
tắt/mở)
Khi bạn nhấn một
ký tự trên bàn
phím thì tín hiệu
điện được chuyển
thành dạng nhị
phân và lưu vào
bộ nhớ Máy tính
sau đó sẽ xử lý
dữ liệu từng byte
thông tin và
thành ký tự mà
bạn thất trên
màn hình hoặc
trên giấy in.
Trang 10
Trang 12
Đơn vị hệ thống (The
System Unit) gồm có
bộ xử lý trung ương
(the central processing
(memory), khe mở rộng
( expansion slots), và
các bo mạch điện tử
(electronic circuitry) hay
còn gọi là bìa điều
khiển được gắn vào
mainboard; ở giữa là
các ổ đĩa (disk drives),
quạt giải nhiệt (Fan)
và bộ nguồn (power
supply)
keyboard, mouse, etc.),
được nối trực tiếp
hoặc không trực tiếp
vào các đơn vị hệ
thống
Trang 14The Motherboard and CPU
Motherboard/Mainboard là bo
mạch chính của máy vi tính, nó
chứa bộ xử lý trung ương
(CPU), Hệ thống vào/ra chuẩn
(Basic Input/Output System=BIOS),
Bộ nhớ (memory), cổng nối
tiếp và song song ( serial and
parallel ports), khe mở rộng
(expansion slots), và tất cả
các điều khiển thiết bị ngoại
vi chuẩn như bàn phím, ổ đĩa
và màn hình)
BIOS là phần mềm mức thấp
nhất (lowest-level software)
trong máy tínhnó đóng vai trò
giao tiếp giũa phần cứng với
hệ điều hành (operating
system) BIOS cung cấp việc truy
cập vào phần cứng của hệ
thống và tạo khả năng tạo ra
hệ điều hành ở mức cao hơn
để bạn sử dụng thi hành
những ứng dụng của mình.
The BIOS cũng có nhiệm vụ cho phép bạn kiểm soát những thông số cài đặt phần cứng cho máy tính của bạn mỗi khi khởi động hoặc nhấn nút reset và kiểm soát nhưngõ chức năng khác của hệ thống.
Trang 15Bên trong bộ xử lý
CPU có hai bộ phận cơ bản :
Bộ điều khiển (Control Unit) và
bộ số học (Arithmetic Logic Unit)
Hai bộ này làm việc đồng thời
để thực hiện những hoạt động
xử lý.
Trên cơ bản, tất cả những bộ
xử lý làm cùng một việc
Chúng nhận dạng những số 0
và 1, thao tác chúng để tập
hợp thành các chỉ thị, các thủ
tục xuất ra dạng các số nhị
phân Số điện thế (Vol) của
dòng điện tại thời điểm ghi
nhận sẽ quyết định việc nhận
dạng là 0 hay 1 Điện thế của
hệ thống là 3.3-volt được nhận
diện la 1, 0 volt là 0
Những thành phần khác của
CPU gồm có thanh ghi và đồng
hồ hệ thống Tốc độ xử lý
được đo bằng Megahertz (MHz) và
Gigahertz (GHz) Clock speed is the
speed at which a processor executes
instructions A Pentium IV typically
has a clock speed of 1.4 GHz.
Trang 16ROM: Bộ nhớ chỉ đọc
ROM là bộ nhớ
thường trực Chíp ROM
chứa dữa liệu
thường trực được gọi
là Firmware
ROM chứa những
chương trình giúp máy
tính trực tiếp tải hệ
điều hành và các
tập tin liên quan khi
máy được mở nguồn
ROM luôn được ghi
chương trình khi chúng
được sản xuất
Bộ nhớ Flash (Flash memory) là bộ nhớ có thể lập trình lại Bạn có thể nâng cấp khả năng về logic đơn giản như việc bạn tải về một phần mềm mới Điều này được lưu xuống thay thế trên bo mạch và chíp
Trang 17Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
(RAM)
RAM là bộ nhớ chính is Primary cũng được gọi
là bộ nhớ trong.
RAM là nơi làm việc của máy tính, nó chứa
tất cả hoặc một phần chương trình đang thi
hành cũng như dữ liệu đang được sử dụng bởi chương trình.
RAM chứa những chương trình hệ điều hành,
những chương trình quản lý hoạt động của
máy tính.
RAM là bộ nhớ linh động :
Tắt máy thì dữ liệu sẽ mất.
Bộ nhớ nhiều thì vùng làm việc rộng
Những chương trình lớn = số chỉ thị lớn
Đơn vị đo lường là Bytes (KB, MB, GB, etc.)
Dữ liệu/những chỉ thị được sao chép vào bộ nhớ khi cần thiết
Không đủ bộ nhớ hoặc sự lệch lạc của dữ liệu/những chỉ thị trong bộ nhớ là nguyên nhân của sự đổ vỡ.
Trang 18RAM cung cấp những chỉ thị và dữ liệu cho CPU
Những chỉ thị/dữ liệu được mã hóa trong những
byte Mỗi byte được chứa vào một nơi xác định trong bộ nhớ, được gọi là một địa chỉ Để truy xuất dữ liệu hoặc những chỉ thị trong bộ nhớ, máy tinh
chuyển đến địa chỉ chứa các byte dữ liệu đó
Dung lượng của bộ nhớ được tính bằng bytes.
Name Abbreviation Approx # of Bytes Exact # of Bytes Approx Pages of TextByte B One 1 One character Kilobyte KB (or K) One thousand 1,024 One-half page Megabyt
e MB One million 1,048,576 500 pages
Gigabyte GB One billion 1,073,741,824 500,000 pages
Terabyte TB One trillion 1,099,511,627,776 500,000,000 pages
Trang 19Chíp Ram có hàng
triệu cái ngắt điện
rất nhạy để thay đổi
dòng điện tử Khi
bạn bật máy, hệ
điều hành được nạp
từ thiết bị trữ tin
(thường là đĩa cứng)
vào trong RAM và
chúng ở lại đó trong
suốt quá trình máy
làm việc Những nội
dung trong RAM thay
đổi như chương trình
đang thi hành
Có hai loại RAM là
Dynamic RAM (DRAM),
and Static RAM (SRAM)
Hầu hết máy tính
hiện nay sử dụng
DRAM DRAM xử lý
nhanh hơn vì nó đồng
bộ đồng bộ
RAM là bo mạch nhỏ và dễ dàng gắn thêm vào các slot trên motheboard
DIMMs cung cấp một đường truyền dữ liệu
64 bit đến bộ xử lý SIMMs chỉ cung cấp một đường truyền dữ liệu 32 bit
Dung lượng RAM cần thiết phụ thuộc vào những ứng dụng mà bạn có ý định chạy trên máy tính Một chương trình phần mềm đòi hỏi một dung lượng RAM tối thiểu cần có để thi hành Bao nhiêu RAM quyết định có bao nhiêu chương trình và bao nhiêu dữ liệu mà máy tính của bạn có thể giữ được trong một thời gian
Trang 20Tại sao RAM quan trọng
Ngoại trừ bộ xử lý, hai thành phần quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của máy vi tính là dung lượng của RAM và đĩa cứng.
Đĩa cứng có dung lượng lớn với hàng
GB bộ nhớ, vì thế thành phần thứ hai
bị hạn chế là dung lượng của RAM.
Không đủ RAM, hệ điều hành sẽ phải trao đổi với khoảng trống trên đĩa cứng HĐH tạo Paging file/Swap file để bổ sung cho RAM (workspace), đây là bộ nhớ ảo.
Bộ nhớ ảo có tốc độ xử lý chậm Tốc độ xử lý của RAM có thể cao gấp
120 ngàn lần so với đĩa cứng, vì thế bạn phải dựa vào bộ nhớ ảo (swapping files between RAM and hard disk) hệ thống của bạn hoạt động nhanh hơn.
Trang 22Các khe và bìa điều khiển mở
rộng
(Expansion slots) là nơi
kết nối trực tiếp vào
chung (bus), cho phép
bạn thêm một bo
mạch vào motherboard
Các loại bì điều khiển
mở rộng (Expansion
Máy tính xách tay
(Laptops và portable)
có PC Cards sử dụng
để thêm bộ nhớ và
ổ đĩa…
Các chuẩn kết nối thiết bị vào máy tính :
Peripheral Component Interconnect (PCI)
Accelerated Graphics Port (AGP)
Industry Standard Architecture (ISA)Universal Serial Bus (USB)
Small Computer System Interface (SCSI)Integrated Drive
Electronics (IDE)
Trang 23Các bìa điều khiển mở rộng
(Expansion Cards)
Accelerated Graphics Port (AGP) Peripheral Component Interconnect (PCI)
Trang 24Các cổng (Ports)
Ports là các cổng cho phép bạn gắn các thiết bị kết nối vào đường truyền chung (Bus) trên motherboard.
Ports thường được tìm thấy ở phía sau máy tính.
Ports cho phép kết nối các thiết bị đặc trưng
Trang 25Các loại cổng (Ports)
Cổng nối tiếp (Serial ports) truyền 1 bit tại một thời
điểm.
Cổng song song (Parallel ports) truyền nhiều hơn 1 bit tại một thời điểm.
Những loại cổng được thiết kế trên cơ sở tốc độ
truyền dữ liệu nhanh hay chậm được yêu cầu bởi thiết
Other types to look up and read about:
SCSI, USB, Fire Wire, and MIDI.
Trang 26Các loại kết nối khác
Hiểu sự khác nhau giữa các loại kết nối rất hữu ích và quan trọng
Chẳng hạn như Yêu cầu một cáp nối một thiết bị
vào máy vi tính là việc xác định đầu nối của nó vào cổng nào của máy tính.
Cáp quang và cổng (Chuẩn IEEE 1394)
Trang 27Non-Volatile Storage Devices
read only (-ROM), write once (-R), writeable (-RW)
re-Combination drive
CD-RW/DVD-ROM, CD-RW/DVD-R
Many other forms
Memory Stick, MultiMediaCard, CompactFlash, and SmartMedia
Trang 28External Hard Drives
Cáp quang (IEEE 1394) là
chuẩn rất nhanh, tốc độ truyền lên đến 400Mbps
(1394b)
chuẩn 1394 của các công ty khác nhau có tên khác nhau Hãng
Apple có thương hiệu
FireWire Các công ty khác có thương hiệu như
i.link và Lynx
Một cổng 1394 có thể được dùng để nối lên đến 63 thiết bị Hơn nữa tốc độ truyền nhanh của nó cũng được ứng dụng
việc chuyển dữ liệu với tóc độ an toàn Điều này rất lý tưởng cho những thiết bị yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu cao như những thiết bị video
Dù 1394 rất nhanh và mềm dẻo nhưng quá đắc Giống USB, 1394 cũng đáp ứng kỹ thuật
plugging, cung cấp sức mạnh cho các thiết bị ngoại vi.
60 GB External Hard Drive
(Fire Wire)
Universal Buslink Corp.
Iomega 60GB Portable USB Hard Drive
Trang 29Figure 6-5
A Storage Area Network (SAN)
Trang 30Phân loại máy tính
Mainframes: Máy tính lớn nhất với bộ nhớ đồ sộ và khả năng xử lý cực nhanh.
Midrange computers: Sức mạnh, giá cả và kích cỡ
nhỏ hơn Mainframe.
Server: Là hệ thống máy tính cung cấp phần mềm và nguồn tài nguyên khác cho các máy tính khác thông qua mạng.
Minicomputers: Máy tính tầm trung, được dùng trong các trường học, nhà máy hoặc phòng nghiên
cứu.
Server Farm: Là nhóm lớn các server được duy trì bởi một một tổ chức thương mại cung cấp những tiện ích cho thương mại điện tử và các hoạt động khác.
Personal Computer (PC): Máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay.
Workstation: Là máy tính để bàn có khả năng đồ họa và tính toán mạnh.
Supercomputer: Là máy tính có khả năng tính toán phức tạp và độ tinh vi cao.
Trang 35Vấn đề chuẩn phần cứng
Bảo đảm sự tương thích (compatibility) Bảo đảm khả năng mở rộng và nâng cấp (expendable & sealable)
Bảo đảm độ tin cậy (Reliability)
Trang 36Một số lưu ý khi mua sắm phần cứng
Xác định thời điểm mua sắm
lựa chọn phương án mua sắm phần cứng
Ra quyết định mua sắm
Lắp đặt, bảo trì và huấn luyện cán bộ