-Phân tích chức năng của hệ thống thông tin - Phân tích dòng thông tin kinh doanh Mô hình hoá hệ thống bằng các công cụ mô hình hoá Phải có kê hoạch phân tích tỉ mỉ, chu đáo đên từng kh
Trang 1Phân tích
Hệ thống thông tin
Chương 2
ThS Trần Thái Hòa Khoa Hệ thống thông tin kinh tê tranthaihoa.hce@gmail.com
Trang 2Nội dung
1. Một số vấn đề về phương pháp luận trong phân tích HTTT
2. Một số phương pháp thu thập thông tin cho quá trình phân tích
Trang 4Phương pháp tiếp cận hệ thống
Xem xét hệ thống trong tổng thể vốn có của nó cùng với các mối liên hệ của các phân hệ nội tại cũng như mối liên hệ với các hệ thống bên ngoài.
đề cụ thể, ngày càng chi tiêt hơn
Đi sâu vào các vấn đề
cụ thể trong từng lĩnh vực
Đây chính là phương hướng tiêp cận đi từ tổng quát đên cụ thể
Trang 5- Kết quả của quá trình phân tích chi tiết này cho phép người ta quyết định
có nên thiết kế HTTTQL hay không Nếu có thì các tài liêụ phân tích sẽ là nền tảng cơ bản để thiết kế hệ thống.
Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trang 6-Phân tích chức năng của
hệ thống thông tin
- Phân tích dòng thông tin kinh doanh
Mô hình hoá hệ thống bằng
các công cụ mô hình hoá
Phải có kê hoạch phân tích tỉ mỉ, chu đáo đên từng khâu công việc
Phương pháp đi từ chức năng đến mô hình hoá
?
Bottom Up
Trang 7PP phân tích hệ thống có cấu trúc
Phương pháp này bắt nguồn vững chắc từ phương pháp tiếp cận hệ thống Nó gồm một tập hợp các giai đoạn và các công cụ cho phép tiền hành một quá trình phát triển
hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn Các giai đoạn này tạo thành Vòng đời phát triển hệ thống.
Các công cụ mô hình hoá thường được sử dụng là:
• Sơ đồ chức năng kinh doanh
• Sơ đồ dòng dữ liệu
• Từ điển dữ liệu
• Ngôn ngữ có cấu trúc
Trang 8Phân tích HTTT
Mục đích
- Đưa ra được các chuẩn đoán về hệ thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như các nguyên nhân chính của chúng.
-Xác định được mục tiêu cần đạt của hệ thống mới và đề xuất ra được các yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu trên
Trang 92 Một số PP thu thập thông tin
Mục đích: thu thập được các thông tin liên quan tới mục tiêu đã được đặt ra với độ tin cậy cao và chuẩn xác nhất.
Các phương pháp thu thập thông tin khác nhau có
ưu nhược điểm riêng nhưng đều hướng tới mục đích chung là càng biết nhiều thông tin về môi trường hoạt động làm việc của một tổ chức thì càng
dễ hiểu được các vấn đề đặt ra và có khả năng đặt
ra các câu hỏi xác thực với các vấn đề được xem xét.
Trang 10 Các thông tin cần thu thập có thể chia thành 3 nhóm:
• Các thông tin chung về ngành của tổ chức
• Các thông tin về bản thân của tổ chức
• Các thông tin về các bộ phân có liên quan trực tiếp với vấn đề cần xem xét.
Một số phương pháp thu thập thông tin
• Nghiên cứu tài liệu về hệ thống
• Phương pháp quan sát hệ thống
• Phương pháp phỏng vấn
• Sử dụng phiếu điều tra
Trang 11Nghiên cứu tài liệu về hệ thống
Mục đích: thu nhận các thông tin tổng quát về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, quy trình vận hành thông tin trong tổ chức.
Nhiệm vụ chính:
• Nghiên cứu môi trường của hệ thống thông tin hiện tại
• Tổ chức thu thập các thông tin về các thành phần của
hệ thống thông tin hiện tại và sự hoạt động của hệ thống
• Xác định nhu cầu của tổ chức đối với hệ thống và xác định những yêu cầu về sản phẩm
• Lập báo cáo kết quả nghiên cứu hệ thống thông tin
Trang 12Phương pháp quan sát hệ thống
Phương pháp này được dùng khi thông tin không thể thu thập được bằng các phương pháp khác như phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu,
Quan sát sẽ có khi gặp khó khăn vì người bị quan sát có thể không thực hiện thao tác giống như ngày thường, việc quan sát đòi hỏi nhiều thời gian Tuy nhiên cần phân biệt quan sát với phỏng vấn tại nơi làm việc.
Trang 13 Các bước:
• Quan sát tổng thể để có một bức tranh khái quát
về tổ chức cần tìm hiểu và cách quản lý các hoạt động của tổ chức này.
• Tiến hành quan sát chi tiết để tìm ra những giải pháp tối ưu vè kỹ thuật, tài chính, thời gian và những ràng buộc khác.
• Báo cáo về các yêu cầu của người sử dụng, xác định các dòng thông tin, đánh giá và lựa chọn các giải pháp và cho lời khuyên đối với người sử dụng về hệ thống hiện tại và những công việc trong tương lai (Xem mẫu báo cáo tr 59).
Trang 14• Lựa chọn số lượng và loại cán bộ để phỏng vấn
theo cách thức từ trên xuống.
• Tìm hiểu một số thông tin về người được phỏng
vấn
• Lập đề cương nội dung cần phỏng vấn
• Xác định cách thức phỏng vấn và gửi trước các
yêu cầu.
Trang 15• Tiến hành phỏng vấn: một số điều cần lưu ý:
• Chú ý lắng nghe khi phỏng vấn
• Thiết lập quan hệ trong quá trình phỏng vấn.
• Phải tạo quan hệ tốt và hoà đồng với đối tượng
phỏng vấn trong tình huống cụ thể.
• Đặt các câu hỏi thuộc phạm vi liên quan đến phỏng
vấn Việc lựa chọn câu hỏi phỏng vấn đúng đắn sẽ quyết định chất lượng thông tin thu được.
• Câu hỏi cởi mở, tạo khả năng cho trả lời cho người
được hỏi.
• Nên hỏi các câu hỏi trực tiếp, tránh các câu hỏi dẫn
dắt và không nên mớm lời cho người trả lời vì làm như vậy sẽ không thu được gì nhiều sau cuộc phỏng vấn.
• Lập báo cáo kết quả phỏng vấn
Trang 16Sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp này được sử dụng khi cần lấy thông tin từ một số lượng lớn các đối tượng và trên một phạm vi địa lý rộng nhằm mục đích thu thập thôngtin theo một chủ đề nào đó.
Có hai phươngpháp điều tra:
thông tin đầy đủ nhưng tốn nhiều thời gian và chi phí.
chọn ra từ tổng thể nghiên cứu một số đối tượng tiêu biểu theo các quy tắc của thống kê học rồi tiến hành điều tra theo các phiếu đại diện đã được chọn Sau
đó suy ra kết quả tổng thể với một mức độ chính xác nào đó.
Trang 17 Các bước:
• Chọn đối tượng gửi phiếu điều tra:
• Chọn những đối tượng có thiện ý, tích cực trả lời;
• Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách;
• Chọn mẫu có mục đích; phân thànhh nhóm và chọn
đại diện trong nhóm Các đại diện điều tra phải thuộc nhiều lĩnh vực như:
• Các cán bộ quản lý trong hệ thống
• Các chuyên gia quản lý
• Các nhân viên trong bộ máy quản lý
• Những người sử dụng thông tin trong hệ thống
• Các cán bộ tin học trong hệ thống
Trang 18• Thiết kế mẫu phiếu điều tra Việc thiết kế phiếu điều tra phải đảm báo các yêu cầu sau:
• Thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết
• Dễ dàng cho người được điều tra
• Các câu hỏi trongphiếu điều tra phải rõ ràng, không
đa nghĩa, không gây hiểu nhầm cho người được hỏi.
• Các câu hỏi phải xác định, không mập mờ.
• Các câu hỏi tạo điều kiện tốt nhất cho việc xử lý.
• Cấu trúc chung của phiếu điều tra gồm các phần: tiêu đề , định danh đối tượng điều tra và phần kết thúc
• Báo cáo kết quả điều tra
Trang 20 Một chức năng đầy đủ bao gồm các thành phần sau:
• Tên chức năng
• Mô tả các chức năng
• Đầu vào của chức năng (dữ liệu)
• Đầu ra của chức năng (dữ liệu)
Phân tích chức năng đưa ra những chi tiết quan trọng sẽ được dùng nhiều trong giai đoạn sau Sau khi lập sơ đồ chức năng công việc, chúng ta sẽ tìm hiểu về những nhu cầu của hệ thống.
Phân tích chức năng có thể được phát triển trong suốt quá trình phân tích những dữ liệu vào cho quá trình thiết kế phần mềm.
Trang 22Chọn phương thức
Thanh toán
Thỏa thuận giá cả
Chọn phương thức
Giao hàng
Tiến hành giao hàng
Nhận tiền thanh toán
Ví dụ phân cấp sơ đồ chức năng
Trang 23Quy tắc lập hồ sơ chức năng
Tuần tự: ghi chức năng của từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúng.
Lựa chọn (0): Khi có sự lựa chọn những gì xảy ra thì phải chỉ ra cách lựa chọn và đánh dấu “0” ở góc phải trên của khối chức năng đó.
Phép lặp (*): Nếu quá trình được thực hiện nhiều hơn một lần thì đánh dấu “*”ở góc phải trên của khối chức năng.
Trang 24Quy tắc lập hồ sơ chức năng
Dòng đậm đánh dấu vào các chức năng còn đang phải xem xét có hợp lý hay không.
Mũi tên bên lề phải đánh dấu chức năng phụ thuộc vào các sự kiện bên ngoài.
Trên đầu sơ đồ có một chú thích ngắn gọn để nhấn mạnh mục đích của chức năng (mức cao nhất).
Tên gọi: cần được đặt một cách đầy đủ, rõ ràng.
Chất lượng sơ đồ: sáng sủa, đơn giản, chính xác
và đầy đủ.
Trang 25Ví dụ sơ đồ chức năng
Quản lý kho hàng
Xuất trình Phiếu nhập
Giao hàng
Ghi sổ gốc
Trang 264 Sơ đồ dòng dữ liệu DFD
Sơ đồ dòng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) là công
cụ để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:
• Phân tích: xác định yêu cầu của người sử dụng.
• Thiết kế: vạch kế hoạch và minh hoạ các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới.
• Biểu đạt: là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng
• Tài liệu: cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và
cơ chế lưu truyền thông tin trong hệ thống.
Trang 27 DFD nêu một mô hình về hệ thống có quan điểm cân xứng cho cả
dữ liệu và xử lý Nó chỉ cách thông tin chuyển vận từ một xử lý hoặc chức năng này trong hệ thống sang xử lý hoặc chức năng khác Điều quan trọng là nó phải chỉ sẵn những thông tin nào cần phải có trước khi thực hiện một xử lý hoặc một chức năng.
Sơ đồ dòng dữ liệu DFD
Trang 28Các ký pháp của DFD
Xử lý hoặc chức năng (Process)
Dòng dữ liệu (Data Flow)
Kho dữ liệu (Data Store)
Tác nhân ngoài (External Entity)
Tác nhân trong (Internal Entity)
Trang 291.0 Nhập kho
Trang 30Dòng dữ liệu
Nhiệm vụ: biểu diễn
việc chuyển dữ liệu
trong hệ thống, dữ liệu
vào hoặc ra khỏi một xử
lý hoặc chức năng
Kí pháp: mũi tên một
đầu hoặc hai đầu chỉ
hướng của thông tin.
Tên gọi: không cần phải
Thông tin cập nhật
Hóa đơn Hóa đơn đã hợp lệ
Trang 31Kho dữ liệu:
Nhiệm vụ: biểu diễn thông
tin cần phải giữ trong một
khoảng thời gian để có một
hoặc nhiều tác nhân truy cập
vào (tệp tài liệu hoặc tệp máy
tính)
Kí pháp: cặp đường song
song chứa tên của thông tin
được cất giữ Hoặc hình chữ
nhật hở bên phải, bên trái có
tên kho dữ liệu được kí hiệu
là A1 Z1, A2 Z2,
Ví dụ
Bảng giá
D1 Bảng giá
Trang 32Tác nhân bên ngoài:
Tác nhân ngoài là một người, một nhóm hoặc một tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có một số hình thức tiếp xúc với hệ thống Chúng là nguồn gốc cung cấp thông tin cho hệ thống và là nơi nhận các sản phẩm của hệ thống.
Trang 33 Kí hiệu: Hình chữ nhật hở có đường kép (hoặc hình chữ nhật).
Tên gọi: danh từ
Ví dụ:
Khách hàng Khách hàng
Tác nhân bên ngoài:
Trang 34Tác nhân bên trong:
Trang 35hệ thống thông tin.
Trang 36Phân rã sơ đồ
Kỹ thuật phân rã sơ đồ theo thứ bậc để phân chia sơ
đồ ra theo một số mức:
• Sơ đồ ngữ cảnh (context - level DFD)
• Mức con: nội dung của mỗi quá trình có thể biểu diễn trong một trang, trong đó xác định các quá trình con và các dữ liệu cần được mô hình hoá…
Tiêu đề: mỗi trang của DBF có tiêu đề riêng:
• Mức 0: tiêu đề là toàn bộ tên của hệ thống
• Mức con: tiêu đề là tên của quá trình đang triển khai.
Cách đánh số: đánh theo chỉ số:
• Mức 0 (1.0, 2.0,…)
• Mức 1.1, 1.2,
• Mức 1.1.1, 1.1.2,
Trang 37Mô tả bài toán:
Một bãi trông gửi xe có 2 cổng: Một cổng xe vào và một cổng xe ra
Người ta chia bãi thành 4 khu dành cho 4 loại xe khác nhau: xe
máy, xe buýt, xe tải và xe công-ten-nơ.
Khi khách đến gửi xe, người coi xe nhận dạng xe theo bảng phân loại, sau đó kiểm tra chổ trống trong bãi Nếu chỗ dành cho loại xe này
đã hết thì thông báo cho khách Ngược lại thì ghi vé đưa cho khách
và hướng dẫn xe vào bãi, đồng thời ghi những thông tin trên vé vào
sổ xe vào.
Khi khách lấy xe, người coi xe kiểm tra vé là thật hay giả, đối chiếu vé với xe Nếu vé giả hay không đúng xe thì không cho nhận xe Ngược lại thì viết phiếu thanh toán và thu tiền của khách, đồng thời ghi các thông tin cần thiết vào sổ xe ra.
Khi khách đến báo có sự cố thì kiểm tra xe trong sổ xe vào và sổ xe ra
để xác minh xe có gửi không và đã lấy chưa Nếu không đúng thì không giải quyết Ngược lại thì tiến hành kiểm tra xe ở hiện trường Nếu đúng như sự việc xảy ra thì tiến hành lập biên bản giải quyết và trong trường hợp cần thiết thì viết phiếu chi bồi thường cho khách Các bảng dữ liệu khảo sát thu được bao gồm:
Trang 38Một số hướng dẫn khi thiết kế DFD
1. Liệt kê tất cả các quá trình xảy ra trong hệ thống
2. Đối với mỗi quá trình, xác định dòng dữ liệu vào và ra khỏi nó và nguồn
của dữ liệu.
3. Nhóm các quá trình lại theo nghĩa logic Việc nhóm này sẽ giúp tạo sơ đồ
phân cấp từ dưới lên trên.
4. Xác định các dữ liệu có thể được lưu trữ trong hệ thống (Các kho dữ
liệu).
Trang 395. Vẽ sơ đồ phân rã để xác định các mức của các DFD.
6. Vẽ tập hợp các sơ đồ đã được phân mức từ mức cao tới mức
thấp Mỗi DFD nên vẽ từ trái sang phải Nguồn phát dữ liệu nên
vẽ bên trái và nơi nhận dữ liệu nên ở bên phải Khi một nguồn phát dữ liệu đồng thời là nguồn nhận thông tin, nên vẽ lại thực thể đó thay cho việc vẽ mũi tên quay ngược lại nguồn phát thông tin
Trang 407 Mỗi khi gán nhãn cho các dòng dữ liệu, các kho dữ liệu và các quá trình, hãy đưa chúng vào các từ điển
10 Sử dụng các công cụ vẽ hoặc các công cụ của máy tính để vẽ sơ đồ.
11 Hoàn chỉnh sơ đồ để đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và có thể dùng được.
Trang 41Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống tính lương
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Tính lương
Tính lương
Nhân viên
Nhân viên
Bộ tài chính
Bảng Chấm công
Phiếu trả lương
Báo cáo tổng hợp
Bảng thuế Hóa đơn thuế
Trang 42Sơ đồ mức 0 của hệ thống tính lương
1.0 Kiểm tra ngày công
1.0 Kiểm tra ngày công
D1: Nhân viên
Bảng chấm công
2.0 Tính các khoản
2.0 Tính các khoản
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
D2: Thu nhập
3.0 Tính thuê thu nhập
3.0 Tính thuê thu nhập D1: Nhân viên
Phiếu trả lương Báo cáo
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc
Bộ tài chính
Bộ tài chính
Hóa đơn thu thuế
Bảng thuế
Thu nhập trước thuế
Tiền được lĩnh
Trang 435 Báo cáo phân tích hệ thống
Đây là công đoạn cuối cùng của giai đoạn phân tích hệ thống Báo cảo phải trung thực, chính xác đầy đủ Nội dung hợp lý, đúng và hoàn chỉnh Mục đích của báo cáo phải rõ ràng và nhấn mạnh ngay từ lúc bắt đầu viết.
Trang 44• Phần tiêu đề: Báo cáo tổng hợp của giai đoạn phân tích hệ thống.
• Mục lục: Các nôi dung chính của báo cáo, gồm:
• Các kết quả điều tra
• Xác định các dòng thôngtin kinh doanh trong hệ thống
• Dòng dữ liệu đầy đủ của hệ thống
• Thiết lập mô hình thông tin ma trận của hệ thống.
Cấu trúc của báo cáo:
Trang 45 Lời giới thiêu: Nêu bật mục đích báo cáo, thời hạn tham khảo, lịch
sử của vấn đề, trong đó phải có cả giới hạn của ngưòi viết đối với mục đích đã chọn, phương pháp và cách tiếp cận.
Nội dung báo cáo
Kết luận: trình bày các kết quả quan trọng nhất của quá trình phân tích hệ thống
Phụ lục: Phải được đánh số cẩn thận Đó là những tài liệu đính kèm cần thiết, hoặc các bảng biểu minh hoạ, DFD,