Cấp tri thức Knowledge LevelHệ thống tự động văn phòng OAS - Hỗ trợ những người làm việc với dữ liệu data workers chia sẻ thông tin, nhưng thường không tạo ra kiến thức mới.. Cấp chiến
Trang 1CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Th.s Hồ Thanh Trí
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
Nhận diện được loại hệ thống thông tin
Trình bày được chu trình phát triển hệ thống thông tin
Mô tả được vai trò và kỹ năng của phân tích viên hệ thống
Nhận diện được các phương pháp phát triển hệ thống thông tin
Nhận diện được các mô hình phát triển hệ thống thông tin
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tài liệu và giáo trình chính:
Slide bài giảng.
Tài liệu tham khảo:
– Kendall and Kendall, “System Analysis and Design”, 8th Edition, Prentice Hall, 2011.
•Chapter 1, 6
– Gary B.Shelly, Harry J.Rosenblatt, "Systems Analysis and Design", CENGAGE
Learning, 8 th Edition, 2010.
•Chapter 1
Trang 51.1 KHÁI NIỆM
Các loại HTTT:
•Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing Systems)
•Hệ thống tự động văn phòng (OAS - Office Automation Systems)
•Hệ thống làm việc tri thức (KWS - Knowledge Work Systems)
•Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information Systems)
•Hệ thống hỗ trợ ra quyết định(DSS - Decision Support Systems)
•Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS- Executive Support Systems)
•…….
Trang 6Hệ thống thông theo cấp độ tổ chức
Trang 7Cấp tác nghiệp (Operational Level)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
– Xử lý số lượng lớn dữ liệu cho các giao dịch kinh doanh thường xuyên
– Ranh giới-kéo dài (Boundary-spanning)
– Hỗ trợ các hoạt động hàng ngày của công ty
– Ví dụ: Tính lương, Quản lý kho
Trang 8Cấp tri thức (Knowledge Level)
Hệ thống tự động văn phòng (OAS)
- Hỗ trợ những người làm việc với dữ liệu (data workers) chia sẻ thông tin, nhưng thường không tạo ra kiến thức mới
- Ví dụ: Xử lý văn bản, bảng tính, xuất bản trên máy tính để bàn, lập kế hoạch điện
tử, truyền thông qua hộp thư thoại, Email, hội đàm qua video (Video conferencing)
Trang 9Cấp chiến thuật (Tactical / Higher Level)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
- Hỗ trợ một loạt các nhiệm vụ của tổ chức bao gồm cả phân tích quyết định và ra quyết định.
- Ví dụ: tỷ suất lợi nhuận bởi doanh số bán hàng khu vực, chi phí so với ngân sách.
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
- Hỗ trợ các nhà ra quyết định trong việc tạo ra quyết định
- Ví dụ: lập kế hoạch tài chính với phân tích nếu thì (what-if), lập ngân sách với các mô hình
Hệ chuyên gia (ES)
- Nắm bắt và dùng kiến thức của chuyên gia để giải quyết một vấn đề cụ thể dẫn đến một kết luận hay đề nghị
- Ví dụ: MYCIN, XCON
Trang 10Cấp chiến lược (Strategic Level)
- Ví dụ: email, Lotus Notes.
Hệ thống làm việc cộng tác có hỗ trợ của máy tính (CSCWS)
- CDCWS là một thuật ngữ tổng quát hơn của GDSS.
- Có thể bao gồm phần mềm hỗ trợ được gọi là "groupware" cho đội ngũ cộng tác thông qua mạng máy tính.
- Ví dụ: hội đàm qua video, hệ thống khảo sát trên Web.
Trang 112 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN HTTT
Trang 12Chu trình phát triển HTTT (SDLC: Systems
Development Life Cycle)
Chu trình phát triển hệ thống là một phương pháp tiếp cận theo từng giai đoạn để giải quyết vấn đề nghiệp vụ kinh doanh.
Được phát triển thông qua việc sử dụng một chu trình cụ thể của các hoạt động của phân tích viên và người sử dụng.
Mỗi giai đoạn có các hoạt động người sử dụng duy nhất.
Trang 14Xem xét kết hợp tương tác giữa con người
và máy tính
Nhu cầu đối với các nhà phân tích có khả năng kết hợp tương tác giữa con người và máy tính (HCI - HumanComputer Interaction) vào quá trình phát triển hệ thống tiếp tục tăng, như các công ty bắt đầu nhận ra rằng chất lượng của hệ thống và chất lượng của cuộc sống công việc có thể được cải thiện bằng cách tham gia một cách tiếp cận con người làm trung tâm điểm khởi đầu của một dự án.
Trang 15Xác định các vấn đề, các cơ hội và các mục tiêu
Hoạt động:
Phỏng vấn người dùng quản trị
Tóm tắt các kiến thức thu được
Ước tính phạm vi của dự án
Ghi chép lại kết quả
Kết quả tạo ra:
Báo cáo khả thi có chứa định nghĩa vấn đề và tóm tắt mục tiêu mà từ đó nhà quản trị có thể đề ra một quyết định về việc có nên tiến hành dự án đã đề xuất
Trang 16Xác định các yêu cầu thông tin của con người
Hoạt động:
Phỏng vấn
Lấy mẫu và phân tích các dữ liệu cứng
Bảng câu hỏi
Quan sát hành vi của người ra quyết định và môi trường
Tạo mẫu (Prototyping)
Tìm hiểu ai (who), cái gì (what), ở đâu (where), khi nào (when), làm thế nào (how), và lý do tại sao (why) của hệ thống hiện tại
Kết quả tạo ra:
Nhà phân tích hiểu được cách người dùng thực hiện công việc của mình khi tương tác với máy tính và bắt đầu biết làm thế nào để làm cho hệ thống mới hữu ích và có thể sử dụng Các nhà phân tích cũng nên biết các chức năng nghiệp vụ kinh doanh và có thông tin đầy đủ về con người, mục tiêu, dữ liệu và thủ tục có liên quan.
Trang 17Phân tích các nhu cầu của hệ thống
Hoạt động:
– Tạo sơ đồ luồng dữ liệu
– Hoàn thành từ điển dữ liệu
– Phân tích các quyết định cấu trúc
– Chuẩn bị và trình bày đề xuất về hệ thống
Kết quả tạo ra:
– Khuyến nghị về bất cứ điều gì nên được thực hiện
Trang 18Thiết kế hệ thống được khuyến nghị
Hoạt động:
– Thiết kế các thủ tục nhập dữ liệu
– Thiết kế giao diện người-máy (HCI)
– Thiết kế các điều khiển hệ thống
– Thiết kế các tập tin và/hoặc cơ sở dữ liệu
– Thiết kế các thủ tục sao lưu
Kết quả tạo ra:
– Mô hình của hệ thống thực tế
Trang 19Phát triển và lập tài liệu phần mềm
• Nhà phân tích hệ thống làm việc với các lập trình viên để phát triển phần mềm ban đầu bất kỳ.
• Làm việc với người sử dụng để phát triển tài liệu một cách hiệu quả.
• Các lập trình viên thiết kế, viết mã, và loại bỏ các lỗi cú pháp từ các chương trình máy tính.
• Lập tài liệu phần mềm với các tập tin trợ giúp, thủ tục hướng dẫn sử dụng, và các trang Web với các câu hỏi thường gặp (FAQs).
• Các chương trình máy tính.
• Tài liệu về hệ thống.
Trang 20Kiểm tra và bảo trì hệ thống
Hoạt động:
– Kiểm tra hệ thống thông tin
– Bảo trì hệ thống
– Lập tài liệu bảo trì
Kết quả tạo ra:
– Các vấn đề, nếu có
– Các chương trình cập nhật
– Tài liệu
Trang 21Hiện thực và đánh giá hệ thống
Hoạt động:
• Đào tạo người sử dụng
• Nhà phân tích lên kế hoạch chuyển đổi trơn tru từ hệ thống cũ vào hệ thống mới
• Xem xét và đánh giá hệ thống
Kết quả tạo ra:
• Nhân viên đã được đào tạo
• Hệ thống đã được cài đặt
Trang 22Thời gian dùng cho bảo trì hệ thống
Một số nhà nghiên cứu ước tính rằng số lượng thời gian dùng cho bảo trì các hệ thống có thể chiếm đến 60% tổng thời gian dành cho các hoạt độngcủa dự án về hệ thống
Trang 23Tác động của việc bảo trì
Bảo trì được thực hiện vì hai lý do
– Loại bỏ các lỗi phần mềm, và
– Tăng cường phần mềm hiện có
Qua thời gian, chi phí tiếp tục duy trì sẽ lớn hơn chi phí việc tạo ra một hệ thống hoàn toàn mới.
– Tại thời điểm đó, việc thực hiện một nghiên cứu về hệ thống mới trở nên khả thi hơn
Trang 24Vai trò của phân tích viên hệ thống
Các nhà phân tích phải có khả năng làm việc với con người về tất cả các mô tả và
có kinh nghiệm làm việc với máy tính