CHƯƠNG CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG TỔ CHỨC 01/31/20 Mục tiêu học tập Mô tả đặc tính phân biệt cấp tác nghiệp, quản trị lãnh đạo tổ chức Giải thích đặc tính hệ thống thơng tin thiết kế đễ hỗ trợ cấp quản lý: TPS, MIS, ESS Mơ tả đặc tính hệ thống thông tin liên cấp : DSS, ES, OAS, hệ thống chức năng, hệ thống toàn cầu Giải thích cách thức tổ chức hỗ trợ hoạt động kinh doanh băng cách sử dụng hệ thống thơng tin Mơ tả hệ thống tích hợp tồn doanh nghiệp cách thức hoạt động Hiểu khai thác “chìa khóa” để thực thành cơng hệ thống thơng tin tích hợp tồn doanh nghiệp 01/31/20 Nội dung I Các cấp định tổ chức II Hệ thống thông tin cấp quản lý III Các hệ thống thông tin liên cấp IV Hệ thống thơng tin tồn doanh nghiệp V Hệ thống tích hợp toàn doanh nghiệp
Trang 109/04/24 1
CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TRONG TỔ CHỨC
CHƯƠNG 5
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Mô tả các đặc tính phân biệt các cấp tác nghiệp, quản trị và
lãnh đạo của tổ chức
2 Giải thích các đặc tính của 3 hệ thống thông tin được thiết kế
đễ hỗ trợ các cấp quản lý: TPS, MIS, ESS
3 Mô tả các đặc tính của 6 hệ thống thông tin liên cấp : DSS,
ES, OAS, các hệ thống chức năng, và hệ thống toàn cầu
4 Giải thích cách thức tổ chức hỗ trợ hoạt động kinh doanh
băng cách sử dụng hệ thống thông tin
5 Mô tả hệ thống tích hợp toàn doanh nghiệp và cách thức
hoạt động
6 Hiểu và khai thác “chìa khóa” để hiện thực thành công hệ
thống thông tin tích hợp toàn doanh nghiệp
Trang 3IV Hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp
V Hệ thống tích hợp toàn doanh nghiệp
Trang 4I Cấp quyết định trong tổ chức
Ra quyết định?
thái hiện tại để đạt tới trạng thái mong muốn
quá trình xử lý dữ liệu người ta chia ra 3 loại quyết
định:
có cấu trúc
bán cấu trúc
không cấu trúc
Trang 6I Cấp quyết định trong tổ chức
Quyết định bán cấu trúc
Ví dụ:
Quyết định thuê một giám đốc giỏi
Quyết định mua một máy tính tốt
Trang 709/04/24 7
I Cấp quyết định trong tổ chức
Quyết định không cấu trúc
Trang 8I Cấp quyết định trong tổ chức
VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng
TH 1: Quyết định chiết khấu cho khách hàng mua nhiều
a Không cấu trúc
b Bán cấu trúc
c Có cấu trúc
d Ý kiến khác
Trang 909/04/24 9
I Cấp quyết định trong tổ chức
VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng
TH 2: Chiết khấu cho khách hàng thân thiết có trị giá đơn hàng trên 3 triệu đồng
a Không cấu trúc
b Bán cấu trúc
c Có cấu trúc
d Ý kiến khác
Trang 10I Cấp quyết định trong tổ chức
VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng
TH 3: Chiết khấu cho khách hàng theo trị giá đơn hàng
Trang 1109/04/24 11
I Cấp quyết định trong tổ chức
Các cấp quyết định
Hoạch định và xử lý các vấn đề chiến lược.
Các quyết định không cấu trúc căn cứ vào các thông tin tổng hợp từ bên trong và bên ngoài
Hoạch định và xử lý các vấn đề chiến lược.
Các quyết định không cấu trúc căn cứ vào các thông tin tổng hợp từ bên trong và bên ngoài
Giám sát và kiểm soát các hoạt động tác nghiệp
và hỗ trợ thông tin điều hành.
Các quyết định bán cấu trúc căn cứ vào các thủ tục và công cụ bất kỳ
Giám sát và kiểm soát các hoạt động tác nghiệp
và hỗ trợ thông tin điều hành.
Các quyết định bán cấu trúc căn cứ vào các thủ tục và công cụ bất kỳ
Thực hiện quá trình kinh doanh hàng ngày và tương tác với khách hàng
Các quyết định có cấu trúc căn cứ vào các chính sách và thủ tục định sẵn.
Thực hiện quá trình kinh doanh hàng ngày và tương tác với khách hàng
Các quyết định có cấu trúc căn cứ vào các chính sách và thủ tục định sẵn.
Trang 1309/04/24 13
I Cấp quyết định trong tổ chức
Quyết định mức chiến lược (cấp cao)
Các quyết định mang tính chất chiến lược, lâu dài, ảnh hưởng đến sự tồn tại của tổ chức
Đặc tính của quyết định thường là không cấu trúc
Quyết định mức chiến thuật (cấp trung gian)
Các quyết định mang tính chất trung hạn nhằm đảm
bảo hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đối tượng
trong tổ chức
Đặc tính của quyết định là bán cấu trúc
Quyết định mức tác nghiệp (cấp cơ sở)
Các quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của
tổ chức
Đặc tính của quyết định là có cấu trúc
Trang 14II HTTT trong các cấp quản lý
1 Hệ thống xử lý Giao dịch – TPS
2 Hệ thống thông tin quản lý – MIS
3 Hệ thống thông tin hỗ trợ lãnh đạo – ESS
Trang 15 Cho phép nhà quản lý truy vấn các giao dịch đã xử lý.
Ví dụ: Khách hàng X có bao nhiêu đơn đặt hàng? Giá trị là bao nhiêu? Danh sách khách hàng?
Trang 161 Hệ thống xử lý giao dịch - TPS
Ứng dụng của TPS
Trong bán hàng: xử lý đơn đặt hàng
Trong quản lý nhân sự: tính lương
Trong quản lý sản xuất: theo dõi tồn kho
Trong kế toán: các khoản thu/chi, khoản phải trả,
khoản phải thu
Trang 17 Hệ thống trực tuyến sẽ cho kết quả tức thời.
Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau và được xử lý 1 lần
VD: xử lý séc trong ngày
Trang 19Tập tin giao dịch được sắp xếp
Chương trình sắp xếp
Chương trình
TPS Định kỳ
Cơ sở dữ liệu của TPS
Giao diện
Trang 201 Hệ thống xử lý giao dịch - TPS
Các thành phần của TPS
Đối tượng sử dụng: nhân viên, nhà quản lý cấp thấp
Dữ liệu: các giao dịch hàng ngày (cụ thể, chi tiết)
Thủ tục: có cấu trúc và chuẩn hóa
Công nghệ:
Phần mềm: các phần mềm lưu trữ dữ liệu, file,…
Phần cứng: không cần mạnh
Trang 2109/04/24 21
1 Hệ thống xử lý giao dịch - TPS
Ví dụ: Hệ thống thanh toán lương – Payroll TPS
Trang 222 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
Mục đích
MIS (Management Information System) tạo ra các
báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu dưới dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức
hoặc hiệu quả đóng góp của các đối tượng giao dịch (khách hàng và nhà cung cấp)
Trang 2309/04/24 23
2 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
Đặc điểm
thực hiện và kiểm soát)
tượng trong và ngoài tổ chức để có các biện pháp phân bổ nguồn lực thích hợp
Trang 242 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
Cấu trúc chung của MIS
Trang 2509/04/24 25
2 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
Thành phần của MIS
(hợp tác với phân tích viên trong quá trình xây dựng MIS)
Từ TPS (các giao dịch hàng ngày)
Từ nhà quản lý (theo kế hoạch)
Trang 262 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
Thành phần của MIS
Báo cáo tóm tắt định kỳ (chính xác, dễ hiểu)
Báo cáo theo yêu cầu (kịp thời và tin cậy)
Báo cáo ngoại lệ
Phần mềm: hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bảng tính Excel,…
Phần cứng: đủ mạnh
Trang 2709/04/24 27
2 Hệ thống thông tin quản lý, MIS
So sánh TPS và MIS
Trang 283 Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, ESS
Định nghĩa
ESS (Executive Support System) Là một hệ thốngđáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị
cấp cao (chiến lược), nhằm mục đích hoạch định
và kiểm soát chiến lược
đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị
cấp cao (chiến lược), nhằm mục đích hoạch định
và kiểm soát chiến lược
Trang 2909/04/24 29
3 Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, ESS
Mục đích
dụng cả thông tin bên trong và thông tin cạnh
tranh
CEO Đáp ứng được phong cách ra quyết
định của từng nhà lãnh đạo
hiệu quả
Trang 30Người quản lý
chương trình
MIS data DSS
Đồ thị Báo cáo
Trang 31 Từ bên trong (TPS/MIS/DSS),
Từ bên ngoài (thị trường, thống kê,…)
Thủ tục: mang tính tổng hợp cao, các phương tiện biểu diễn dễ nhìn, dễ sử dụng
Công nghệ:
Phần mềm: Thiết kế riêng
Phần cứng: Mạnh, biểu diễn đồ thị/hình ảnh
Trang 32III Các Hệ thống thông tin liên cấp
1 Hệ hỗ trợ quyết định – DSS
2 Hệ chuyên gia – ES
3 Hệ tự động hóa văn phòng – OAS
4 Các công nghệ hợp tác
5 Hệ thống Thông tin chức năng
6 Hệ thống Thông tin toàn cầu
Trang 3309/04/24 33
III Các Hệ thống thông tin liên cấp
Trang 341 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Định nghĩa
nhà quản trị giải quyết những vấn đề có tính chất
bán cấu trúc
năng của máy tính, nhằm cải thiện chất lượng
quyết định
Trang 361 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Đặc điểm (tt)
Mục tiêu không rõ ràng hoặc nhiều mục tiêu
Số liệu thu thập được không chính xác
Quá trình xử lý số liệu không chặt chẽ, không rõ ràng
Trang 3709/04/24 37
1 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Đặc điểm (tt)
Trong quá trình giải quyết vấn đề, sự tham gia
của người ra quyết định là cực kỳ quan trọng
Nhà quản lý dựa vào thông tin mà DSS cung cấp
để ra quyết định
Cùng một vấn đề/tình huống, những người khác nhau có thể ra quyết định khác nhau tùy vào kỳ
vọng và thái độ của người đó
Trang 381 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Các mô hình DSS
Quản lý đối thoại
Trang 39 Bên trong: từ các hệ MIS, TPS.
Bên ngoài: nghiên cứu thị trường, thống kê,
Phần mềm: Excel, Access, @Risk, Crystal Ball, SPSS.
Phần cứng: đủ mạnh để hỗ trợ các phần mềm trên và lưu trữ dữ liệu quá khứ
Trang 40 Khả năng trao đổi thông tin với người sử dụng.
Bản thân người sử dụng là người quyết định cuối cùng sau khi có được thông tin cung cấp từ DSS
Trang 4109/04/24 41
1 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Tính chất của DSS (tt)
Mô hình khi thiết lập phải mô phỏng mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định.
Có khả năng dựa vào dữ liệu quá khứ, hiện tại để rút ra các quan hệ cho tương lai.
Chú trọng vào kết quả giải quyết vấn đề, không chú trọng hiệu quả.
Trang 421 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Điều kiện sử dụng DSS
nhiều mục tiêu
Trang 4309/04/24 43
1 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Các công cụ, mô hình của DSS
Các phần mềm MS SQL Server, Access, Foxpro,…
Các phần mềm đều có chức năng này, như trên Excel là Goalseek, Solver,…
Chức năng Table trên Excel,…
Trang 441 Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS
Các công cụ, mô hình của DSS
Phần mềm bảng tính Excel, SPSS,…
Các phần mềm Excel, SPSS,…
Các phần mềm @Risk, Crystal Ball,
Công cụ Solver của Excel,…
Trang 4509/04/24 45
2 Hệ chuyên gia, ES
Chuyên gia
kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực cần giải
quyết vấn đề
cáo, chiến lược quảng cáo
Trang 462 Hệ chuyên gia, ES
Giới thiệu hệ chuyên gia
thống dựa trên máy tính được nhà quản lý
khai thác để giải quyết vấn đề hoặc ra quyết
định tốt hơn
tạo được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau
thuế, đặt giá thầu, đánh giá kiểm soát nội bộ,
Trang 4709/04/24 47
2 Hệ chuyên gia, ES
Đặc điểm
hoàn cảnh hay vấn đề không chắc chắn hoặc
thiếu thông tin
như chẩn đoán một vấn đề, đánh giá, cho lời
khuyên, …
Trang 48Nhà quản lý/
Người sử dụng
Cơ sở kiến thức
Kiến thức chuyên gia (các quy tắc)
Các sự kiện cụ thể (CSDL)
Trang 503 Hệ tự động văn phòng, OAS
Các ứng dụng của OAS
processing)
(WAN)
Trang 5109/04/24 51
3 Hệ tự động văn phòng, OAS
Các thành phần OAS
Trang 523 Hệ tự động văn phòng, OAS
Trang 5309/04/24 53
4 Công nghệ cộng tác
Mục đích:
thức, kỹ năng, thông tin và quyền lực để giải
Trang 55Hệ thống ít tốn kém với chất lượng kém hơn sử dụng máy
PC, máy quay phim nhỏ, microphone hoặc điện thoại để
truyền tiếng nói
Cho phép 2 người giao tiếp với nhau
Hệ thống ít tốn kém với chất lượng kém hơn sử dụng máy
PC, máy quay phim nhỏ, microphone hoặc điện thoại để
truyền tiếng nói
Cho phép 2 người giao tiếp với nhau
Trang 56Asynchronous Groupware – Các hệ thống không cần sự có
mặt của con người khi hoạt động bao gồm: e-mail, newsgroups, workflow automation, group calendars, và các công cụ viết
theo nhóm
Synchronous Groupware – Các hệ thống cho phép và hỗ trợ
đồng thời các hoạt động tương tác trong nhóm như
“shared whiteboards”, hệ thống hỗ trợ họp “điện tử”, hệ thống truyền thông qua video
Các hoạt động hỗ trợ
Asynchronous Groupware – Các hệ thống không cần sự có
mặt của con người khi hoạt động bao gồm: e-mail, newsgroups, workflow automation, group calendars, và các công cụ viết
theo nhóm
Synchronous Groupware – Các hệ thống cho phép và hỗ trợ
đồng thời các hoạt động tương tác trong nhóm như
“shared whiteboards”, hệ thống hỗ trợ họp “điện tử”, hệ thống truyền thông qua video
Trang 5709/04/24 57
5 Hệ thống thông tin chức năng
Hệ thống thông tin chức năng là các hệ thống liên cấpđược thiết kế để hỗ trợ cho một bộ phận chức năng riêng biệt
Hệ thống thông tin chức năng là các hệ thống liên cấpđược thiết kế để hỗ trợ cho một bộ phận chức năng riêng biệt
• Các hoạt động hỗ trợ: Kế toán, tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất,…
• Bao gồm luôn cả các loại hệ thống được giới thiệu trước đây: TPS, MIS, ESS, DSS và OAS
• Các hoạt động hỗ trợ: Kế toán, tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất,…
• Bao gồm luôn cả các loại hệ thống được giới thiệu trước đây: TPS, MIS, ESS, DSS và OAS
Trang 585 Hệ thống thông tin chức năng
Quản lý tồn kho Khoản phải trả Tài khoản chi phí Quản lý tiền mặt
Xử lý tiền lương
thống quản lý, kiểm soát nguồn nhân lực của tổ chức
Tuyển dụng và thuê nhân sự
Huấn luyện và đào tạo
Trang 5909/04/24 59
5 Hệ thống thông tin chức năng
Marketing Sử dụng các hệ thống
quản lý quá trình phát triển sản phẩm mới, phân phối, định giá, hiệu quả chiêu thị, dự báo doanh thu cho sản phẩm và dịch vụ của công ty
Phân tích và nghiên cứu thị trường Phát triển sản phẩm mới Quảng cáo và chiêu thị Phân tích doanh thu và giá bán
Sản xuất
và vận
hành
Sử dụng các hệ thống quản lý, kiểm soát
nguồn lực sản xuất và vận hành của tổ chức
Theo dõi chất lượng và chi phí
Hoạch định nguồn nguyên vật liệu
Tối ưu hóa nguồn lực
Trang 605 Hệ thống thông tin toàn cầu
hệ thống khác nhau để quản lý các hoạt động toàn cầu một cách hiệu quả hơn
hàng đầu thế giới, hoạt động đa quốc gia
Hệ thống thông tin quốc tế (International IS)
Hệ thống thông tin xuyên quốc gia (Transnational IS)
Hệ thống thông tin đa quốc gia (Multinational IS)
Hệ thống thông tin cộng tác (Collaborative IS)
Trang 61Hệ thống theo dõi máy photocopy của hãng Xerox
Hệ thống mua bán ngoại tệ cho phép thương nhân ở các nơi khác nhau trên thế giới có thể tương tác với nhau
Trang 625 Hệ thống thông tin toàn cầu
Hệ thống
thông tin
đa quốc gia
Là sự kết hợp nhiều loại hệ thống thông tin cục bộ khác nhau
Nestle có khoảng 200
hệ thống tài chính được
sử dụng ở các nước khác nhau
Hệ thống
thông tin
toàn cầu
Mạng tập trung với sự phân phối ngang nhau của các ứng dụng tích hợp cho tất cả quốc gia
HT quản lý tồn kho toàn cầu của General Motors hợp nhất tất cả các
thông tin tồn kho trên toàn thế giới
Hệ thống
thông tin
cộng tác
Tích hợp các ứng dụng khác nhau nhưng không dành cho bất kỳ người
Hệ thống đặt vé máy bay quốc tế
Trang 6309/04/24 63
IV Hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp
1 Các hệ thống hỗ trợ hoạt động kinh doanh
2 Các ứng dụng tập trung đối nội
3 Các ứng dụng tập trung đối ngoại
4 Lựa chọn phần mềm đóng gói và phần mềm tự tạo
Trang 641 Hệ thống hỗ trợ hoạt động kinh doanh
Các hệ thống thông tin có thể được sử dụng để tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách hỗ trợ các hoạt động
kinh doanh
Hệ thống thông tin có thể hỗ trợ quy trình nghiệp vụ, làm giảm chi phí tài liệu (giấy tờ, sổ sách) và chi phí lao động
Hệ thống thông tin có thể giúp nhà quản trị theo dõi các quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả
Ngày nay, các hệ thống thông tin cho phép thực hiện các quyết định kinh doanh thông minh, kịp thời, và chính xác
Trang 6509/04/24 65
2 Các ứng dụng tập trung đối nội
hỗ trợ các hoạt động đối nội và đối ngoại
chuỗi liên kết các luồng thông tin bên trong tổ chức
chức năng, các quy trình và các hoạt động bên
trong tổ chức
Các hoạt động chính
Các hoạt động hỗ trợ
Trang 662 Các ứng dụng tập trung đối nội
Hậu cần đầu ra: phân phối sản phẩm đến tay khách hàng
Marketing và bán hàng: tạo nhu cầu sản phẩm
Dịch vụ khách hàng: hỗ trợ khách hàng
Các hoạt động này khác nhau tùy thuộc vào ngành công nghiệp đặc thù
Trang 6709/04/24 67
2 Các ứng dụng tập trung đối nội
Các hoạt động hỗ trợ
cho các hoạt động chính được thực hiện
Trang 683.Các ứng dụng tập trung đối ngoại
Các công ty có thể tạo ra giá trị gia tăng bằng
cách tích hợp các ứng dụng nội bộ với nhà cung
cấp, khách hàng, đối tác kinh doanh,…
Các công ty thường kết nối hệ thống chuỗi giá trị
(value chains system) với nhau, theo đó luồng thông tin chuỗi giá trị từ công ty này đi đến công ty khác
Các hệ thống tập trung đối ngoại có thể được sử
dụng để phối hợp chuỗi giá trị của công ty với chuỗi giá trị của công ty khác hoặc với người tiêu dùng
(giống như B2C)
Trang 704 Lựa chọn phần mềm
Các phần mềm đóng gói (Packaged Applications)
Các phần mềm ứng dụng “làm sẵn” do các công tyhay đại lý phần mềm cung cấp
Các phần mềm đóng gói (Packaged Applications)
Các phần mềm ứng dụng “làm sẵn” do các công tyhay đại lý phần mềm cung cấp
Các đặc trưng
• Sử dụng tốt nhất – các nhiệm vụ lặp nhiều lần, chuẩn
• Hiệu quả chi phí – chi phí thấp nhất vì nhà sản xuất
chỉ tạo “1 lần” và nhân bản để bán cho người dùng
• Thích hợp với tổ chức – có thể không phù hợp hoàn
toàn đối với các công việc riêng biệt của 1 ngành hay
lĩnh vực kinh doanh đặc thù
• Bảo trì– Người bán thực hiện các thay đổi và gửi các
bản cập nhật đến khách hàng theo định kỳ Khách hàng
Các đặc trưng
• Sử dụng tốt nhất – các nhiệm vụ lặp nhiều lần, chuẩn
• Hiệu quả chi phí – chi phí thấp nhất vì nhà sản xuất
chỉ tạo “1 lần” và nhân bản để bán cho người dùng
• Thích hợp với tổ chức – có thể không phù hợp hoàn
toàn đối với các công việc riêng biệt của 1 ngành hay
lĩnh vực kinh doanh đặc thù
• Bảo trì– Người bán thực hiện các thay đổi và gửi các
bản cập nhật đến khách hàng theo định kỳ Khách hàng