CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Mục tiêu học tập Nắm định nghĩa hiểu thuật ngữ Hệ thống Thông tin – Information Systems (IS) Biết thành phần kỹ thuật, người, tổ chức hệ thống thông tin Mô tả loại nghề nghiệp công việc lĩnh vực hệ thống thông tin lĩnh vực khác có liên quan Biết loại hệ thống thông tin khác Hiểu hoạch định cho việc quản trị Hệ thống Thông tin tương lai Nội dung I Các khái niệm Hệ thống, Tổ chức Thông tin Hệ thống thông tin quản lý Cuộc cách mạng thông tin II Nguồn nhân lực hệ thống thông tin Các nghề nghiệp hệ thống thông tin Vai trò, vị trí CIO Vai trò đơn vị IT tổ chức III Một số hệ thống thông tin Cấp quản lý hệ thống truyền thống Các hệ thống thông tin khác IV Cạnh tranh hệ thống thông tin Các quan điểm lợi cạnh tranh IS Xu hướng I Các khái niệm Hệ thống, Tổ chức Thông tin Hệ thống thông tin quản lý Cuộc cách mạng thông tin Hệ thống, tổ chức thông tin Hệ thống Là tập hợp phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn hoạt động chung để đạt số mục tiêu Trong hoạt động có trao đổi với mơi trường ngồi
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƯƠNG 1
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Nắm được định nghĩa và hiểu được thuật ngữ
Hệ thống Thông tin – Information Systems
(IS)
2 Biết các thành phần kỹ thuật, con người, và tổ
chức của các hệ thống thông tin
3 Mô tả các loại nghề nghiệp và công việc trong
lĩnh vực hệ thống thông tin và các lĩnh vực
khác có liên quan
4 Biết được các loại hệ thống thông tin khác nhau
5 Hiểu và hoạch định cho việc quản trị Hệ thống
Thông tin tương lai
Trang 3Nội dung
I Các khái niệm cơ bản
1 Hệ thống, Tổ chức và Thông tin
2 Hệ thống thông tin quản lý
3 Cuộc cách mạng thông tin
II Nguồn nhân lực trong hệ thống thông tin
1 Các nghề nghiệp trong hệ thống thông tin
2 Vai trò, vị trí của CIO
3 Vai trò các đơn vị IT trong tổ chức III Một số hệ thống thông tin hiện nay
1 Cấp quản lý và các hệ thống truyền thống
2 Các hệ thống thông tin khác
IV Cạnh tranh và hệ thống thông tin
1 Các quan điểm về lợi thế cạnh tranh của IS
2 Xu hướng
Trang 4I Các khái niệm cơ bản
1 Hệ thống, Tổ chức và Thông tin
2 Hệ thống thông tin quản lý
3 Cuộc cách mạng thông tin
Trang 5môi trường ngoài.
Trang 61 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Môi trường Đầu vào
Trang 7Tính phân cấp của hệ thống : hệ thống thường
được hợp thành từ nhiều hệ thống con, và mỗi hệ thống con lại được hợp thành từ những hệ thống con nhỏ hơn.
Trang 81 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Thành phần của hệ thống
Quan hệ: những quan hệ ràng buộc các phần tử
của hệ thống tạo thành 1 cấu trúc “hoàn chỉnh”
Quan hệ ổn định, tồn tại lâu dài
Quan hệ bất thường tạm thời
Các mối quan hệ mang tính bền vững và ổn định thể hiện bản chất, đặc trưng cốt lõi của hệ thống
Trang 9Đầu vào : đối tượng và thông tin từ môi trường
xuyên qua ranh giới để vào hệ thống
Đầu ra : đối tượng và thông tin đi ra từ hệ thống
Trang 101 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Tổ chức
Một tập hợp hình thức bao gồm con người
và các tài nguyên khác được hình thành để đạt mục tiêu
Các nguồn lực của tổ chức bao gồm:
Trang 111 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Cấu trúc tổ chức
Cấu trúc tổ chức thể hiện các bộ phận trong tổ chức và cách thức chúng quan hệ với tổ chức tổng thể.
Có 3 loại cấu trúc tổ chức:
Cấu trúc chức năng
Cấu trúc dự án
Cấu trúc ma trận
Trang 131 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Cấu trúc tổ chức theo dạng dự án
Công ty sản phẩm dành cho trẻ em
Công ty sản phẩm dành cho trẻ em
BP thức ăn BP Tã giấy BP đồ chơi
Kế toán Sản xuất Marketing
Kế toán Sản xuất Marketing
Kế toán Sản xuất Marketing
Trang 14Phòng Marketing Nhóm marketing Nhóm marketing Nhóm marketing
Phòng sản xuất Nhóm sản xuất Nhóm sản xuất Nhóm sản xuất
Trang 151 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Thông tin
ĐN 1 : Thông tin là sự phát biểu về cơ cấu của một
thực thể, nó giúp cho con người ra quyết định hoặc đưa ra một cam kết.
ĐN 2 : Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội Con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng
ĐN 3 : Thông tin là sự hiểu biết có được từ dữ liệu.
Trang 161 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Phân biệt dữ liệu và thông tin
Dữ liệu (data): bao gồm các sự việc thô như: tên nhân viên, số giờ làm việc, mã vật tư tồn kho,…là các mẫu thông tin thô, chưa được xử lý.
Thông tin (information): Khi các sự việc được tổ chức, sắp xếp lại theo một cách đặc biệt nào đó để
có nghĩa, các sự việc này trở thành thông tin.
Trang 17Hoàn chỉnh
(Complete)
Thông tin hoàn chỉnh có chứa tất cả các sự việc quan trọng VD: một báo cáo đầu tư không hoàn chỉnh khi báo cáo này không chứa tất cả các chi phí quan trọng
Kinh tế
(Economical)
Thông tin phải xét đến liên hệ giữa kinh tế và giá thành Các nhà quản lý luôn luôn phải cân đối giữa giá thành để tạo ra thông tin và giá trị do thông tin cung cấp
Trang 18Tin cậy
(Reliable)
Độ tin cậy của thông tin phụ thuộc vào phương pháp thu thập thông tin, hay phụ thuộc vào nguồn cung cấp thông tin
Lời đồn không phải là nguồn thông tin đáng tin cậy.
An toàn
(Secure)
Thông tin phải được an toàn, bảo mật, không cho những người không có thẩm quyền truy cập thông tin.
Trang 191 Hệ thống, tổ chức và thông tin
Các dạng thông tin theo cấp quản trị
Thông tin chiến lược : Hỗ trợ cho nhà quản trị
cấp cao để lập kế hoạch chiến lược dài hạn.
Thông tin chiến thuật : Hỗ trợ cho nhà quản trị
cấp trung để kiểm soát và tổ chức các hoạt động, lập kế hoạch trung hạn.
Thông tin tác nghiệp : Hỗ trợ giải quyết các hoạt động sản xuất và dịch vụ hàng ngày.
Trang 202 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin
Là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông do con người xây dựng và sử dụng
để thu thập, xử lý dữ liệu tạo ra thông tin
Information Systems Data
Hardware
Software
People
Telecommunications
Trang 212 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin
Thành phần: dữ liệu
“Nguyên liệu” của hệ thống thông tin
Được hệ thống thông tin tổ chức, xử lý và lưu trữ nhằm phục vụ cho các nhu cầu về thông tin của người sử
dụng
Cơ sở để tiến hành các phân tích định tính/ định lượng
Trang 222 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin
Thành phần: phần cứng
Thành tố vật lý của hệ thống thông tin
Bao gồm bộ xử lý, thiết bị nhập, xuất, và thiết bị lưu trữ
Cấu hình cơ bản tùy theo lĩnh vực ứng dụng bao gồm các loại: micro, mid-range, mainframe, và super
computers
Trang 232 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 242 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin
Thành phần: mạng truyền thông
Cơ chế truyền thông của hệ thống thông tin
Cho phép nhiều máy tính giao tiếp với nhau (Internet)
Sử dụng các giao thức chuẩn về truyền thông
Trang 253 Cuộc cách mạng thông tin
Cuộc cách mạng thông tin ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã
hội, đưa xã hội loài người chuyển mạnh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức.
Cuộc cách mạng thông tin là ứng dụng công nghệ cao, hiện đại với công nghệ thông tin và truyền
thông (CNTT&TT) là phương tiện có ý nghĩa quyết định, với trí tuệ và sáng tạo là nguồn lực quốc gia quan trọng, phục vụ cho việc xây dựng và phát
triển một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Trang 263 Cuộc cách mạng thông tin
Từ những thập kỉ cuối thế kỷ XX công nghệ
thông tin và truyền thông đã có những bước
phát triển vũ bão và đã đem lại những thay đổi lớn lao cho cuộc sống nhân loại.
Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin còn làm xuất hiện những nghề nghiệp mới:
Công nhân tri thức
Kỹ sư tri thức
CIO
….
Trang 27II.Nguồn lực trong hệ thống thông tin
1 Các nghề nghiệp trong hệ thống thông tin
2 Vai trò, vị trí của CIO
3 Vai trò các đơn vị IT trong tổ chức
Trang 29 Quản trị Website
Quản lý Giám đốc/Trưởng phòng hệ thống
thông tin (CIO) Nghiên cứu Giáo sư, sinh viên các trường ĐH
Nhà nghiên cứu
Trang 312 Vai trò, vị trí của CIO
2 Dự báo nhu cầu IT
cho chiến lược
2 Định hướng chiến lược
1 Quản trị Kế toán & Tài chính
2 Dự báo nhu cầu về nguồn lực Tài chính
3 Cấp phát ngân sách IT
Trang 323 Vai trò của đơn vị IT trong tổ chức
• Báo cáo cho cả 2 phía
Đơn vị kinh doanh
• Xác định các nhu cầu kinh doanh
• Cấp ngân sách và nhân lực
để hiện thực
Trang 33III.Một số hệ thống thông tin hiện nay
1 Cấp quản lý và các hệ thống truyền thống
2 Các hệ thống thông tin khác
Trang 351 Cấp quản lý và các hệ thống truyền thống
Các hệ thống truyền thống
Đối với cấp cơ sở (quyết định mức tác nghiệp)
Hệ xử lý giao tác (Transaction Processing System - TPS)
Đối với cấp trung gian (mức chiến thuật)
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS)
Đối với cấp cao (mức chiến lược)
Hệ hỗ trợ lãnh đạo (Executive Support System - ESS)
Trang 362 Các hệ thống thông tin khác
Hệ tự động văn phòng (Office Automation System
- OAS)
Hệ chuyên gia (Expert System - ES)
Hệ thống thông tin chức năng
Hệ thống thông tin toàn cầu
Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(Enterprise Resources Planning - ERP)
Trang 37IV Cạnh tranh và hệ thống thông tin
1 Các quan điểm về lợi thế cạnh tranh của IS
2 Xu hướng
Trang 381 Các quan điểm về lợi thế cạnh tranh
Tổ chức có mô hình kinh doanh “tồi” sẽ thất bại cho dù có năng lực IT và các năng lực khác
Sử dụng hệ thống thông tin để hỗ trợ chiến lược kinh doanh là phương thức tiếp cận hiệu quả
nhất để tạo ra giá trị
Các hệ thống thông tin chiến lược về cơ bản
được xây dựng và tích hợp một cách phù hợp
để hỗ trợ chiến lược kinh doanh
Hệ thống thông tin chiến lược cũng như các mô hình kinh doanh hiệu quả khó mà sao chép của người khác
Trang 392 Xu hướng của hệ thống thông tin
Các ứng dụng hệ thống thông tin phát triển rộng rãi, liên tục
Có sự mở rộng về công nghệ và nhân sự hệ
thống thông tin trong tổ chức
Giảm quy mô tổ chức nhờ sự hỗ trợ của hệ
thống thông tin
Các cơ hội nghề nghiệp cho lĩnh vực hệ thống thông tin sẽ gia tăng với tốc độ nhanh chóng
Việc quản lý chức năng và nhân sự hệ thống
thông tin là một phần quan trọng trong công
việc quản lý của các tổ chức hiện đại
Trang 40The End