1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhung sai lam gap phai trong pp quy doi

8 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những sai lầm gặp phải trong pp quy đổi
Người hướng dẫn Thầy Ngụ Xuôn Quỳnh
Trường học University of Chemistry and Technology
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Hỗn hợp chứa FeO, Fe3O4, Fe2O3 hoặc hỗn hợp chứa Fe, FeS và FeS2, … Cho nên đối với những bài tập tính toán dạng này mà chúng ta dùng quá trình trao đổi electron thì sẽ rất là phứ

Trang 1

Trong đời sống hằng ngày chúng ta thờng xuyên dùng phép quy đổi để tiện cho việc thanh toán nh quy giá trị của hàng hóa ra tiền để trả tiền chứ không nh đổi hàng hóa ở thời trung cổ, đối với những tài sản giá trị lớn nh nhà, đất, … thì quy ra giá trị vàng hoặc đôla để thanh toán

Trong hóa học ở nhiều trờng hợp phản ứng có những trờng hợp có những quá trình phản ứng diễn ra rất phức tạp

nh trong phản ứng oxi hóa - khử chẳng hạn có nhiều phản ứng mà tất cả các chất trong cùng một hợp chất, hỗn hợp đều đóng vai trò là chất oxi hóa hoặc khử

Ví dụ: Hỗn hợp chứa FeO, Fe3O4, Fe2O3 hoặc hỗn hợp chứa Fe, FeS và FeS2, …

Cho nên đối với những bài tập tính toán dạng này mà chúng ta dùng quá trình trao đổi electron thì sẽ rất là phức tạp, hay là trong những phản ứng cháy của polime, hoặc những phản ứng trong dung dịch … Nếu giải theo cách thông thờng thì rất mất nhiều thời gian, thậm chí còn không giải đợc

Vì thế nảy sinh ra vấn đề là phải “quy đổi” để làm đơn giản hơn, thuận lợi hơn Phơng pháp quy đổi là một phơng pháp biến đổi toán học nhằm đa bài toàn ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản, qua đó làm cho các phép tính trở nên dễ dàng, thuận tiện

Vậy với phơng pháp quy đổi thì việc giải toán trở nên tơng đối là đơn giản Nhng nếu chúng ta không biết cách áp dụng và hiểu rõ về bản chất của các phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch thì việc áp dụng phơng pháp này sẽ không tránh khỏi những sai xót

Chúng ta cùng nhau xét ví dụ sau

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 trong HCl d, sau phản ứng thấy tạo ra 12,7 gam FeCl2 Hỏi số gam FeCl3 thu đợc là bao nhiêu?

Hớng dẫn:

Trớc tiên tôi xin đa ra theo hớng giải của phơng pháp quy đổi:

Phơng pháp quy đổi nh thế nào?

Với bài toán này thì chúng ta biết rằng hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 có thể có nhiều hớng quy

đổi: (Fe và Fe2O3); (Fe và FeO); (Fe và Fe3O4); (FeO và Fe3O4); (FeO và Fe2O3); (Fe3O4 và Fe2O3) hoặc thậm chí là chỉ một chất FexOy

Nhng không phải là cách giải trong các phơng pháp quy đổi trên là giống nhau mà nó cần phải chú ý dựa vào bản chất của phản ứng Trong các phơng pháp quy đổi ở trên thì việc hiểu sai bản chất của phản ứng sẽ dẫn tới kết quả khác nhau

bản chất của phản ứng sẽ dẫn tới kết quả khác nhau

1) Cách quy đổi 01: Quy đổi hỗn hợp X về: FeO và Fe3O4

Ta có:

2

2

2

y

FeO FeCl

Fe O FeCl FeCl





Gọi x và y lần lợt là số mol của FeO và Fe3O4 => ta có: 72x + 232y = 11,2 gam (*)

Mặt khác ta có: nFeCl2 = + x y = 0,1 mol (2*)

Từ (*) và (2*) => 0,075 3 2.0,025.(56 35,5.3) 8,125

m

=

 =

 2) Cách quy đổi 02 : Quy đổi hỗn hợp X về : FeO và Fe2O3

Trang 2

Ta có

2

2

2

FeO FeCl

Fe O FeCl





Gọi x và y lần lợt là số mol của FeO và Fe2O3 => ta có 72x + 160y = 11,2 gam (*)

Mặt khác nFeCl2 = x = 0,1 mol (2*)

Từ (*) và (2*) => y = 0,025 mol => mFeCl3 = 2.0,025.(56 35,5.3) 8,125 + = gam

3) Cách quy đổi 03: Quy đổi hỗn hợp X về: Fe3O4 và Fe2O3

Ta có

2

2

2 2

x

Fe O FeCl FeCl

Fe O FeCl





Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe3O4 và Fe2O3 => ta có 232x + 160y = 11,2 gam (*)

Mặt khác nFeCl2 = x = 0,1 mol (2*)

Từ (*) và (2*) => y = -0,075 mol => nFeCl3 = 2 x + 2 y = 0,1.2 + 2.(-0,075) = 0,05mol=> mFeCl3 = 8,125 gam

4) Cách quy đổi 04 : Quy đổi về FexOy

FexOy => (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3

Ta có nFeCl2 = 0,1 mol => 0,1 0,1 (56 16 ) 11, 2 6 6 7

x y

Fe O

x

Vậy : Fe6O7 + 14HCl => 4FeCl2 + 2FeCl3 + 7H2O

Ta có nFeCl2 = 0,1 mol => nFeCl2 = 0,05mol => mFeCl3 = 8,125 gam

5) Cách quy đổi 05: Quy đổi hỗn hợp X về: Fe và Fe2O3

2

2

2

Fe FeCl

Fe O FeCl





Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe2O3 => ta có 56x + 160y = 11,2 gam

Ta có nFeCl2 = = x 0,1 mol => y = 0,035 mol => => mFeCl3 = 2.0,035.162,5 11,375 = gam ≠ 8,125 gam

6) Cách quy đổi 06 : Quy đổi hỗn hợp X về : Fe và Fe3O4

2

2

2

y

Fe FeCl

Fe O FeCl FeCl





Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe3O4 => 56x + 232y = 11,2 gam (*)

Mặt khác nFeCl2 = + = x y 0,1 mol (2*)

3

7

44 2. .(56 35,5.3) 10,341 8,125

220

gam FeCl

x mol

m

y mol

 =

 =



Tại sao ở hai phơng án quy đổi về : Fe và Fe2O3 và Fe và Fe3O4 lại có kết quả sai nh vậy ? Liệu chúng ta có sai lầm nào trong quá trình giải với hai cách quy đổi này hay không?

Trang 3

Ta chú ý về vị trí của các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa của các kim loại:

2 2

2

+

Ta căn cứ vào ý nghĩa của dãy điện hóa (hóa học 12), cặp chất nào càng ở xa nhau thì khả năng xảy ra phản ứng

sẽ mạnh

Vậy thì khi đó giữa hai phản ứng :

2 2 2

Fe + H+ → Fe++ H↑ và 2 Fe3 ++ Fe  → 3 Fe2 +

thì phản ứng nào sẽ xảy ra đầu tiên?

Phản ứng: 2 Fe3++ Fe  → 3 Fe2+ sẽ xảy ra đầu tiên và sau khi hết Fe3+ thì mới có phản ứng Fe + 2H+ => Fe2+ + H2

Nhận xét;

+ Khi cho hỗn hợp: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 thì khi có khí H2 thoát ra thì dung dịch thu đ ợc chỉ gồm

có Fe2+

+ Thứ tự phản ứng: Oxit sắt + axit; Sắt (III) + Sắt; Sắt + axit (chỉ xét với dung dịch axit HCl và

H2SO4 loãng)

Khi đó bài toán trên với hai trờng hợp quy đổi trên ta sẽ tính toán nh sau:

5”) Cách quy đổi 05:

Quy đổi hỗn hợp X về: Fe và Fe2O3

2 3

HCl

y

Fe O → Fe+ Fe++Fe→ Fe +

Do có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d

Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe2O3

=> ta có 56x + 160y = 11,2 gam

Ta có nFeCl2 = 0,1 mol => x =

3

0,1 mol => y =

120

7 mol

=> 3 2 0,1 162,5 8,125

7

FeCl

6”) Cách quy đổi 06 :

Quy đổi hỗn hợp X về : Fe và Fe3O4

2

y

Fe O →FeCl + FeCl Fe++Fe→ Fe+

Do có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe3O4

=> ta có 56x + 232y = 11,2 gam (*)

Ta có nFeCl2 = 0,1 mol => 3x + y = 0,1 mol (2*)

Từ (*) và (2*) => 0,01875

0,04375

=

 =

FeCl

Ngoài ra chúng ta còn có thể quy đổi về hỗn hợp chỉ chứa Fe và O

Gọi a và b lần lợt là số mol của Fe và O => 56x + 16y = 11,2 (*)

Khi đó để thu đợc FeCl2 và FeCl3 thì:

2

3

2

2

2 3

(1)

(3)

+

− +

−  →

+  →

Theo định luật bảo toàn electron ta có : 0,2 + 3.(a – 0,1) = 2b <=> 3a – 2b = 0,1 (2*)

Từ (*) và (2*) = ta có a = 0,15 mol và b = 0,175 mol

=> nFeCl3 = 0,15 0,1 − = 0,05mol=> mFeCl3 = 8,125 gam

&

Trang 4

-Riêng với trờng hợp quy đổi thành Fe và FeO thì việc cho hai chất này tác dụng với HCl không thể tạo ra FeCl3 Vì khi đó thì bài toán sai hoàn toàn về bản chất hóa học

Nhng theo các bạn thì liệu rằng có thể làm đợc bài này hay không?

Chúng ta có thể đa ra lựa chọn chất có khả năng biến thành Fe3+ đợc không? Nếu chúng ta xác định đợc chất có khả năng tạo ra Fe3+ thì bài toán có thể giải đợc?

Các bạn hãy cùng suy nghĩ ?

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 trong HCl d, sau phản ứng thấy tạo ra 12,7 gam FeCl2 Hỏi số gam FeCl3 thu đợc là bao nhiêu?

Với cách quy đổi hỗn hợp X về Fe và FeO [???]

Ngoài ra với bài toán này chúng ta có thể áp dụng phơng pháp và cách làm sau:

3

2

3 4

có m 12, 7 FeCl có m ?

FeCl

Fe O Fe

Ta thấy: O2−  → 2 Cl− thì khối lượng tăng thêm 2.35,5-16=55gam

Đặt số mol của FeCl3 là a mol => tổng số mol ion Cl− là: 0,1.2 + 3.a (mol)

khối lượng tăng thêm 12,7+a.162,5-11,2gam

K O

amol

 → +

2.(12,7 162,5 a 11,2) 55.(0,2 3 ) a

 → + − = + => a = 0,05mol => mFeCl3 = 8,125 gam

Phơng pháp làm này chỉ đợc áp dụng khi lợng chất trong hỗn hợp chỉ phản ứng với lợng axit đã cho mà không có bất kì phản ứng nào khác Và khi có những phản ứng khác xảy ra giữa các chất trong hỗn hợp với axit thì cách làm trên sẽ sai hoàn toàn

Và để chứng minh cho điều này và nhằm nhấn mạnh hiệu quả của phơng quy đổi chúng ta sẽ xét ví dụ sau:

Ví dụ 1: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong 560 ml dung dịch HCl 1M, thu

đợc 0,224 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị m

Ví dụ 2: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan trong lợng d dung dịch HCl 1M, thu đợc 0,224 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị m

Nhận xét:

Vậy là cùng với dạng toán là cho hỗn hợp sắt và các oxit tác dụng với dung dịch HCl d thì ta cũng sẽ có một bài toán khác Nhng có thể nói đây là bài toán sẽ có tác dụng nhấn mạnh đợc việc hiểu rõ bản chất của các phản ứng hóa học xảy ra khi đề bài cho sự hình thành khí H2 Và đây cũng là điểm mấu chốt khiến cho không ít ngời sai lầm trong phơng pháp giải

Với bài toán này tôi mong rằng các em học sinh cũng nh các bạn đồng nghiệp cần phải chú ý tìm hiểu kỹ

về bản chất phản ứng hóa học của một bài toán rồi hãy đa ra phơng pháp giải cho phù hợp

Tránh tình trạng hiểu sai bản chất về phản ứng, để rồi dẫn tới đa ra kết quả sai

Khi học xong dãy điện hóa của kim loại thì ta có đợc vị trí của các cặp oxi hóa – khử, ta sẽ có vị trí cặp oxi hóa khử của sắt:

2 2

2

+

Trang 5

Nh nhận xét đã nói ở trên:

+ Khi cho hỗn hợp: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 thì khi có khí H2 thoát ra thì dung dịch thu đ ợc chỉ gồm

có Fe2+

+ Thứ tự phản ứng: Oxit sắt + axit; Sắt (III) + Sắt; Sắt + axit (chỉ xét với dung dịch axit HCl và

H2SO4 loãng)

Vậy thì khi đó giữa hai phản ứng : 2

2 2

Fe + H+ → Fe++ H↑ và 2 Fe3 ++ Fe → 3 Fe2 +

Thì phản ứng: 2 Fe3++ Fe  → 3 Fe2+ sẽ xảy ra đầu tiên và sau khi hết Fe3+ thì mới có phản ứng Fe + 2H+ =>

Fe2+ + H2

Nếu chúng ta không lắm rõ đợc điều này thì việc giải toán và áp dụng các phơng pháp giải sẽ sai lầm

Trớc tiên tôi xin đa ra cách làm của bài toán theo hớng của phơng pháp quy đổi

a) Hớng quy đổi 01 :

Ta quy đổi hỗn hợp X về : Fe và Fe2O3 với số mol lần lợt là a và b mol => 56a + 160b = 20 gam (*)

Ta có các phơng trình phản ứng :

Fe2O3 + 6HCl => 2FeCl3 + 3H2O

b mol 2b mol

Sau đó, do vị trí của cặp oxi hóa – khử :

2 2

2

+

Nên sẽ có phản ứng : 2FeCl3 + Fe => 3FeCl2

2b mol a mol

Do có sự hình thành khí H2 thì FeCl3 sẽ phản ứng hết (a > b) sau đó có tiếp phản ứng của: Fe + 2HCl => FeCl2 + H2

mol

a - b mol a - b mol

Theo đề bài ta có: a – b = 0,01 mol (2*)

Từ (*) và (2*) => a = 0,1 mol và b = 0,09 mol

Vậy tổng số mol của nguyên tử Fe là: a + 2b = 0,28 mol => mFe O2 3 = 22, 4 gam

b) Hớng quy đổi 02:

Ta quy đổi hỗn hợp về Fe và O với số mol lần lợt là a và b mol => 56a + 16b = 20 gam (*)

Trong phản ứng của hỗn hợp X với dung dịch HCl thì sau cùng chỉ thu đợc Fe2+ nên ta có:

2 2

2 2

2

2 2

o

b b

a a

− +

+

+  →

−  →

 → = + +  →

Từ (*) và (2*) => a = 0,28 mol và b = 0,27 mol => mFe O2 3 = 22, 4 gam

c) Hớng quy đổi 03:

Quy đổi về hỗn hợp Fe và FeO với số mol lần lợt là a và b mol => 56a + 72b = 20 gam (*)

a a

Fee→Fe+ H++ e→H → a=

Từ (*) và (2*) => a = 0,01 mol và b = 0,27 mol

Vậy tổng số mol của Fe là: a + b = 0,28 mol => KQ

Trang 6

Đó là ba kết quả có đợc khi tiến hành theo phơng pháp quy đổi phân tử và quy đổi nguyên tử.

Qua đó chúng ta có thể thấy đợc hiệu quả của phơng pháp quy đổi cùng với việc hiểu rõ bản chất phản ứng hóa học xảy ra khi áp dụng vào việc giải toán

Còn với các hớng và cách quy đổi khác nh: (FeO, Fe2O3), … thì nó sẽ khiến cho bài toán là phi thực tế do không có khả năng tạo ra khí H2

Vậy việc hiểu bản chất hóa học xảy ra trong một bài toán là rất quan trọng, nó sẽ quyết định xem chúng ta giải bài toán đó đúng hay sai

Còn nếu ta xét bài toán theo phơng pháp tăng giảm khối lợng thì nh thế nào?

Ta có sơ đồ hóa bài toán:

0

2

3 4

2 3

kk

HCl

Fe

H FeO

Fe O

Fe O

+

+

 →



Ta có Fe + 2HCl => FeCl2 + H2

n2 =0,01mol→npứ =0,02mol→ số mol HCl phản ứng với oxit là: 0,54mol

Vậy khi đó O2 − →thay bằng 2 Cl− vậy khi đó số mol của O trong oxit là: 0,27 mol

=> mFe = 20 – 0,27.16 = 15,68 gam

=> nFe = 0,28 mol => Vậy khối lợng của Fe2O3 là: 0,14.160 = 22,4 gam 24 gam

Qua đây ta nhận thấy rằng có hai kết quả khác nhau? Vậy cách nào là cách sai? Và sai ở điểm nào?

Ta phân tích chi tiết bài toán theo từng phơng trình:

Khi cho hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 vào dung dịch axit HCl thì sẽ có các phản ứng sau:

Fe2O3 + 6HCl => 2FeCl3 + 3H2O Fe3O4 + 8HCl => 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O FeO + 2HCl => FeCl2 + H2O Sau đó, do vị trí của cặp oxi hóa – khử :

2 2

2

+

Vậy khi đó sẽ có phản ứng giữa : 2FeCl3 + Fe => 3FeCl2 sau đó mới có phản ứng Fe + 2HCl => FeCl2 + H2

Khi ta bỏ qua phản ứng giữa FeCl3 với Fe thì khi đó ta sẽ có cứ 2 O2- sẽ bị thay thế bởi 2Cl-

Mà quên đi lợng Fe đã tham gia phản ứng với muối FeCl3 khi đó kết quả của bài toán sẽ sai lệch đi một lợng do thiếu lợng Fe tham gia phản ứng này

Và ở bài toán này đã đợc khá nhiều tác giả giải và cho rằng cách trên là đúng Họ cho rằng:

“Trong ví dụ này do sau phản ứng sắt không thay đổi số oxi hóa hoàn toàn thành số oxi hóa cao nhất mà nó lại bao gồm sắt có số oxi hóa là (+2) và (+3) Nên chúng ta sẽ không thể nào kết hợp đ

-ợc phơng pháp bảo toàn electron với phơng pháp quy đổi để giải

Vậy ra cần chú ý rằng : Không phải bất cứ bài toán nào liên quan tới các oxit sắt cũng có thể giải bằng phơng pháp quy đổi kết hợp với phơng pháp bảo toàn electron

Chúng ta chỉ có thể áp dụng ph ơng pháp quy đổi đợc khi mà sắt thay đổi nên trạng thái 1 số oxi hóa

Với bài toán này chúng ta cũng vẫn sẽ dùng ph ơng pháp quy đổi nhng kết hợp với phơng pháp bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích”

Nh vậy là họ đã sai lầm và cha hiểu rõ bản chất của các quá trình phản ứng xảy ra trong dung dịch

&

Trang 7

-Vậy khi đó dữ kiện : “vừa đủ trong 560 ml dung dịch HCl 1M ” này không cần dùng tới trong việc giải toán khi áp dụng phơng pháp quy đổi và bảo toàn electron Nó chỉ đợc áp dụng khi sử dụng phơng pháp bảo toàn khối l-ợng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích

Với đề bài này chúng ta sẽ áp dụng phơng pháp bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích để giải khi mà chúng ta tìm đợc lợng Fe hoặc lợng FeCl3 tham gia phản ứng với nhau

Phơng pháp giải khi áp dụng phơng pháp trên

2

3 4

2 3

kk

HCl

Fe

H FeO

Fe O

Fe O

+

+

 →



Ta có Fe + 2HCl => FeCl2 + H2

n2 =0,01mol→npứ =0,02mol→ số mol HCl phản ứng với oxit là: 0,54mol

Mặt khác ta có phản ứng: 2FeCl3 + Fe => 3FeCl2

Gọi a là số mol của Fe tham gia phản ứng => số mol của FeCl3 là 2a mol

Trong phản ứng giữa hỗn hợp X với axit thì 2H

+

+ O

=> H2O Vậy khi đó số mol của O trong oxit là: 0,27 mol => mFe = 20 – 0,27.16 = 15,68 gam

Theo định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có: 0,01.56 + 56a + 2a.56 = 15,68

=> a = 0,09 mol

Vậy tổ số mol của Fe sẽ là: 0,01 + 0,09.3 = 0,28 mol

Vậy khối lợng của Fe2O3 là 24,0 gam

Và cũng từ bài toán trên, chúng ta có thể biến đổi thành nhiều bài toán khác tơng đơng:

Bài 1: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong 600ml dung dịch HCl aM, thu đợc

V lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 24 gam chất rắn Xác định giá trị V và a

Hớng dẫn:

Ta có n Fe O2 3 =0,15mol→n Fe=0,3mol→n O=0,2mol

Ta quy đổi hỗn hợp X về hỗn hợp chỉ chứa Fe và O khi đó ta có các quá trình cho và nhận electron

2 2

0,2 2.0,2 0,3 2.0,3

2 2

2 2

2.0,3 2.0, 2 2

o

x

− +

+

+  →

−  →

+  → Vậy khi đó ta sẽ dễ dàng tính đợc số mol axit phản ứng

2H+ + O2- => H2O và 2H+ => H2 là các phơng trình có sự tham gia của H+/HCl

Vậy tổng số mol của HCl là: 0,1.2 + 0,2.2 = 0,6 mol => HCl 1

M

Bài 2: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong V ml dung dịch HCl 1M, thu đợc 2,24 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị V và m

Đáp số: V = 600 ml

Trang 8

Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong V ml dung dịch H2SO4 1M, thu đợc 2,24 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị V và m

Đáp số: V = 300 ml và m = 24 gam

Bài 4: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan trong 300 ml dung dịch H2SO4 1M, thu đợc 2,24 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d, lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị m

Đáp số: 93,9 gam

Bài 6: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 hòa tan trong 200 ml hỗn hợp Y gồm: H2SO4 1M và HCl 0,1M, thu đợc 2,24 lít H2 (ở đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d, lọc kết tủa và

đem nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn Xác định giá trị m

Đáp số: 70,6 gam

Bài 7:

Bài toán gốc: (Trích trong ví dụ 01 – Trang 38 – Sách 16 phơng pháp và kĩ thuật giải nhanh – Tác giả: Phạm Ngọc Bằng (chủ biên)

Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl d, sau phản ứng thu đợc dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch và đem nung nóng trong không khí đến khối lợng không đổi đợc m gam chất rắn Y Giá trị m là

Trên cơ sở đó ta có thể phát triển thành một số dạng bài tập khác tơng tự có độ phức tạp hơn nh:

Bài 7”: Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl d, sau phản ứng thu đợc dung dịch

D và V lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch và đem nung nóng trong không khí đến khối lợng không đổi đợc m gam chất rắn Y Giá trị m và V là

Ngoài ra các bạn có thể phát triển thêm thành nhiều dạng bài toán khác dựa trên cơ sở của bài toán gốc

Bài viết này đợc tôi viết trong thời gian ngắn, ngay sau khi phát hiện những sai lầm của các em học sinh và của một số bạn đồng nghiệp Nên sẽ không tránh khỏi những thiếu xót

Rất mong ghi nhận đợc những ý kiến đóng góp về bài viết này

Ngày đăng: 19/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Do có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d  Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe3O4 - Nhung sai lam gap phai trong pp quy doi
o có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe3O4 (Trang 3)
Do có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe 2O3 - Nhung sai lam gap phai trong pp quy doi
o có sự hình thành Fe3+ nên Fe phản ứng hết Fe3+ d Gọi x và y lần lợt là số mol của Fe và Fe 2O3 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w