1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận dạng các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên : Một nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất thép và xi măng tại Việt Nam

74 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1 MB
File đính kèm 1223.rar (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: 1 Xác định các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất của nhân viên trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

—oOo—

NGÔ QUANG MINH HUÂN

NHẬN DẠNG CÁC YẾU TỐ TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CỦA NHÂN

A CASE STUDY IN STEEL AND CEMENT PRODUCTION IN VIETNAM

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÀ LẠT, tháng 09 năm 2019

Trang 2

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân

Trang 3

i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGÔ QUANG MINH HUÂN MSHV: 1770619

Ngày, tháng, năm sinh: 23/10/1992 Nơi sinh: Đà Lạt

I TÊN ĐỀ TÀI: Nhận dạng các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh

hưởng đến hiệu suất của nhân viên

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1) Xác định các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất của nhân viên trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam

2) Đo lường mức độ ảnh hường của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất của nhân viên trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam

3) Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm tăng hiệu suất của nhân viên trong doanh nghiệp

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

V CÁN Bộ HƯỚNG DẪN: TS LÊ HOÀNH sử

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ỷ tận tình của quỷ thầy cô trường Đại học Bách khoa

Tp HCM, các anh chị khóa trước, gia đình và bạn bè

Trước tiên, em cũng xin gửi lời biết ơn đến các Thầy Cô khoa QLCN - Trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quỷ báu cho em trong suốt khóa học

Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Hoành Sử đã tận tình truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện luận vãn, cung cap cho em những tư liệu cần thiết và kinh nghiệm quỷ báu để em nhìn nhận vấn đề một cách sâu sắc, toàn diện và gần gũi với thực tế hơn Sự quan tâm, hướng dẫn của Thầy đã giúp em khắc phục được những thiếu sót và hoàn thành luận vãn tốt nghiệp

Do thực tế và lỷ thuyết cỏ khoảng cách nhẩt định, hơn nữa thời gian nghiên cứu, học tập còn hạn chế nên có thể còn tồn tại nhiều thiếu sót Kỉnh mong sự góp ỷ của Thầy/Cô để em có thể đúc kết kinh nghiệm cho tương lai

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người thân là nguồn động viên tỉnh thần rất lớn cho em trong suốt quá trình thực hiện Luận vãn

Một lần nữa, em xin được gửi lời tri ân đến TS Lê Hoành Sử cùng toàn thể thầy/cô, bạn bè

và gia đình

Đà Lạt, tháng 08 năm 2019

Ngô Quang Minh Huân

Trang 5

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Ngô Quang Minh Huân, học viên lớp cao học 2017 chuyên ngành Quản trị kinh doanh, khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Hoành Sử Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người thực hiện Luận văn

Ngô Quang Minh Huân

Trang 6

4

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để giành thắng lợi trên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Đảm bảo, cải tiến chất lượng và tăng cường đổi mới quản lý chất lượng để tăng hiệu suất của nhân viên cũng như sản phẩm được thực hiện ở tất cả các doanh nghiệp từ sản xuất tới dịch vụ

Mục đích của nghiên cứu là xem xét các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện tác động đến hiệu suất của nhân viên, cụ thể là các yếu tố Đào tạo, hệ thống quản lý chất lượng, sự tham gia của nhân viên và khả năng của nhà lãnh đạo

Phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định những yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên trong các công ty thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO

9001 tại Việt Nam Nghiên cứu có hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Phân tích EFA, có 05 biến quan sát bị loại do cùng tải lên 02 nhân tố và chênh lệch hệ số tải nhân tố lớn nhất và hệ số tải nhân tố bất kỳ < 0.3 nên loại Qua kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo đạt độ tin cậy tốt và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên đạt yêu cầu., kết quả còn 28 biến quan sát có ý nghĩa Phân tích tương quan Pearson thì các thang đo đều có tương quan với nhau và đảm bảo điều kiện Sig < 0.05 Kết quả phân tích hồi quỵ bội cho thấy cả 4 biến độc lập đều tác động đến hiệu suất của nhân viên bao gồm biến khả năng lãnh đạo là (P = 0.348) cao hơn các biến còn lại, biến đào tạo là yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới hiệu suất của nhân viên (P = 0.283) Hai biến sự tham gia của nhân viên (P = 0.233) và biến hệ thống quản lý chất lượng (P = 0.227) có sự ảnh hưởng tương đương tới hiệu suất của nhân viên

Nghiên cứu cũng đã cung cấp được một số kiến nghị cho các doanh nghiệp sản xuất thép và

xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên Ket quả đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên nghiên cứu cũng còn nhiều hạn chế do đề tài nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, do đó dữ liệu thu thập được không hoàn toàn đại diện cho tổng thể Đe tài nghiên cứu tiếp theo nên được mở rộng phạm

vi nghiên cứu tổng thể đối với ngành sản xuất công nghiệp nặng của Việt Nam

Trang 7

ABSTRACT

In the process of shifting to a market economy, industrialization and modernization, quality is

a fundamental element to win the market, especially in the current globalization trend Ensure, improve quality and enhance quality management innovation to increase employee performance as well as products made in all businesses from production to service

The purpose of the study is to examine the factors in the comprehensive quality management system that affect the performance of employees, in particular the factors of Training, quality management system, and human participation, tablets and leaders' abilities

Research methods include qualitative research and quantitative research The research objective of the thesis is to identify the factors in the comprehensive quality management system that affect the performance of employees in ISO 9001 steel and cement companies in Vietnam The study has two stages: preliminary research and formal research

Analyzing EFA, there are 05 observed variables excluded due to uploading 2 factors and the maximum factor load difference and any factor loading <0.3 should be of type Through the results of the measurement of Cronbach’s alpha with good reliability and the correlation coefficient of the total observed variables were greater than 0.3, it was satisfactory Analyzing the correlation with Pearson, the scales are correlated and ensure Sig conditions < 0.05 The results of multiple regression analysis showed that all 4 independent variables affect the performance of employees including independent leadership ability is (P = 0.348) higher than the remaining variables, independent training variables is the second factor affecting employee performance (P = 0.283) Two independent variables of employee participation (P = 0.233) and independent quality management system (P = 0.227) have the same effect on employee performance

The study has also provided some recommendations for steel and cement producers that meet ISO 9001 standards to improve employee performance The results meet the research objectives, however, the research is still limited because the research topic is conducted according to the convenient sampling method, so the collected data is not entirely representative of the overall Subsequent research should be expanded to the overall scope of research for Vietnam's heavy industry

Trang 8

vi

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ I LỜI CẢM ƠN H LỜI CAM ĐOAN IH TÓM TẮT ĐÈ TÀI IV ABSTRACT V DANH MỤC BẢNG IX DANH MỤC HÌNH X

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 BỐ CỤC DỰ KIẾN LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 KHÁI NIỆM VÈ CHẤT LƯỢNG 5

2.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 6

2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng 6

2.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng 6

2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện 6

2.2.4 Con người 7

2.2.5 Năng lực 7

2.2.6 Trao đổi thông tin 7

2.2.7 Sự lãnh đạo 7

Trang 9

vii

2.2.8 Sự tham gia của mọi người 8

2.3 TOTAL QUALITY MANAGEMENT (TQM) 9

2.3.1 Phương pháp tiếp cận của Deming đến TQM 9

2.3.2 Cách tiếp cận của Juran tới TQM 9

2.3.3 Cách tiếp cận của Crosby với TQM (1979) 9

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 9

2.4.1 Một phân tích sự ảnh hưởng của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện lên hiệu suất nhân viên của Muhamad Zameri Mat Saman 9

2.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và hiệu suất của tổ chức của những công ty sản xuất tại Nairobi của Monirei Eunice Milanoi 10

2.4.3 Mối liên hệ giữa chất lượng toàn diện và hiệu suất nhân viên tại các trường đại học công lập ở kenya 11

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 13

2.2.1 Đào tạo 13

2.5.2 Hệ thống quản lý chất lượng 14

2.5.3 Sự tham gia/đóng góp của nhân viên 14

2.5.4 Khả năng lãnh đạo 15

2.5.5 Hiệu suất của nhân viên 16

2.5.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 18

3.2 XÂY DỤNG THANG ĐO 19

3.2.1 Thiết kế thang đo sơ bộ 19

3.2.2 Thang đo Biến độc lập 19

3.2.2.1 Thang đo đào tạo 19

3.2.2.2 Thang đo hệ thống quản lý chất lượng 20

3.2.2.3 Thang đo Sự tham gia của nhân viên 20

3.2.2.4 Thang đo Khả năng lãnh đạo 20

3.2.3 Thang đo Biến phụ thuộc 21

3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 21

3.3.1 Thiết kế mẫu 21

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 22

3.3.3 Nghiên cứu định tính sơ bộ 22

Trang 10

viii

3.3.4 Nghiên cứu chính thức 22

3.4 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22

3.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 22

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua Cronbach’s Alpha 23

3.4.3 Phân tích hồi quy bội 23

3.5 THANG ĐO 23

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 Thống kê mô tả 38

4.1.1 Mô tả ngành nghề 38

4.1.2 Mô tả về người khảo sát 39

4.2 Kiểm Định thang đo 39

4.2.1 Đánh giá độ giá trị phân biệt và độ giá trị hội tụ của biến độc lập thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 39

4.2.2 Đánh giá độ giá trị phân biệt và độ giá trị hội tụ của biến phụ thuộc thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 45

4.2.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo 47

4.3 Kiểm định giả thuyết 49

4.3.1 Phân tích tương quan biến (tương quan Pearson) 49

4.3.2 Phân tích hồi quy đa biến bội 50

4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 52

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 55

5.1 Tóm tắt kết quả 55

5.2 Các hàm ý quản trị và kiến nghị giải pháp phát triển hiệu suất của nhân viền 55

5.3 hạn chế của đề tài 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

phụ lục 1 : phiếu khảo sát 60

phụ lục 2 : bảng kết quản phân tích SPSS 65

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 : Thang đo sơ bộ 23

Bảng 2 : Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát 27

Bảng 3 : Thang đo gốc và thang đo sau nghiên cứu định tính 29

Bảng 4 : Thang đo hiệu chỉnh 35

Bảng 5 : Thông tin về mẫu nghiên cứu 38

Bảng 6 : Mô tả về du khách khảo sát trong mẫu 39

Bảng 7 : Kết quả phân tích nhân tố chung lần 1 40

Bảng 8 : Kết quả phân tích nhân tố chung lần 2 41

Bảng 9 : Kết quả phân tích nhân tố chung lần 3 42

Bảng 10 : Kết quả phân tích nhân tố chung lần 4 43

Bảng 11: Kết quả phân tích nhân tố chung lần 5 44

Bảng 12 : Kết quả phân tích nhân tố phụ thuộc lần 1 45

Bảng 13 : Kết quả phân tích nhân tố phụ thuộc lần 2 46

Bảng 14 : Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo các yếu tố đào tạo, hệ thống quản lý chất luợng, tham gia nhân viên và khả năng lãnh đạo 47

Bảng 15 : Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo hiệu suất nhân viên 48

Bảng 16 : Kết quả phân tích tương quan Pearson 49

Bảng 17: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là hiệu suất nhân viên 51

Bảng 18 : Kết quả kiểm định các giả thuyết HI ->H4 52

Trang 12

X DANH MỤC HÌNH

Hình 1 : Mô hình của Saman và ctg (2017) 10

Hình 2 : Mô hình của Milanoi và ctg (2013) 11

Hình 3 : Mô hình của Njeru, và ctg 12

Hình 4 :Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Thọ, 2013) 18

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để giành thắng lợi trên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Đảm bảo, cải tiến chất lượng và tăng cường đổi mới quản lý chất lượng

để tăng hiệu suất của nhân viên cũng như sản phẩm ở tất cả các doanh nghiệp từ sản xuất tới dịch vụ là rất quan trọng

Việc áp dụng quản lý chất lượng gắn liền với hiệu suất của nhân viên Theo Deming (1982), khi thực hiện chất lượng trong sản xuất phải nhấn mạnh phát triển, giáo dục và đào tạo nhân viên để cải thiện hiệu suất chất lượng Các công ty theo đuổi một chiến lược chất lượng cần phải đầu tư vào các hoạt động 'tăng cường vốn nhân lực' như đào tạo, nhằm tăng cường cải thiện năng suất và sự hài lòng của khách hàng Nhân viên cần được đào tạo về kỹ năng để có thể tham gia vào các hoạt động cải tiến chất lượng để đáp ứng yêu cầu thay đổi của khách hàng

và thị trường

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện nói chung và hệ thống ISO 9001:2015 nói riêng có thể giúp các tổ chức nâng cao chất lượng và đạt được thoả mãn của khách hàng Khách hàng luôn đòi hỏi sản phẩm có những đặc tính thoả mãn nhu cầu và mong đợi của họ Khách hàng là người quyết định cuối cùng về việc chấp nhận sản phẩm Do nhu cầu và mong đợi của khách hàng thay đổi nên các tổ chức cũng phải liên tục cải tiến sản phẩm và các quá trình của họ Một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện có thể cung cấp cơ sở cho việc cải tiến không ngừng nhằm tăng khả năng thoả mãn khách hàng

Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nói chung và trong ngành thép và xi măng nói riêng đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình, kiểm soát sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Các doanh nghiệp này có một hệ thống máy móc lớn cùng với nhiều bộ phận phòng ban và con người, do đó quản lý chất lượng toàn diện có thể giúp doanh nghiệp vận hành và phát triển một cách tốt nhất Điển hình như các công ty đầu ngành sản xuất như Xi măng Insee, Hà Tiên, Thép Posco, Thép Hyosung đang triển khai hệ thống quản lý chất lượng toàn diện tại nhà máy sản xuất

Tháng 8/2004, Xi măng Hà Tiên đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuầniso 9001 Tháng 12/2008, Xi măng Fico đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuầniso 9001

Trong năm 2005, Xi măng Insee đạt Tiêu chuẩn ISO 9001 về quản lý hệ thống chất lượng Năm 1994, công ty Hyosung đạt được chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001

Từ tháng 1/2007, Công ty thép Hòa Phát đã triển khai lộ trình áp dụng hệ thống quản

Trang 14

2

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Ngày 8/10/2010, Thép Posco ssvina đạt Chứng nhận của ISO 9001: 2008

Đe đạt được tiêu chuẩn ISO 9001, các doanh nghiệp phải trải qua các quá trình đánh giá vô cùng khắt khe từ những công ty tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận Các công ty đánh giá sẽ kiểm tra từ quy trình sản xuất, hệ thống hồ sơ, hệ thống quản lý chất lượng, thu mua, kiểm soát nhân lực của doanh nghiệp theo một tiêu chuẩn có sẵn Các công ty dù khác ngành nghề nhưng khi đã được công nhận tiêu chuẩn ISO 9001 có nghĩa là đã vào chung một hệ thống chung Từ những điểm tương đồng khi được cấp tiêu chuẩn ISO 9001 như: các quá trình vận hành, lưu trữ tài liệu, hệ thống quản lý chất lượng thì các doanh nghiệp này sẽ có một quy trinh

rõ ràng và kiểm soát giống nhau, việc các công ty thép và xi măng trên đạt được tiêu chuẩn ISO 9001 là một điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu này

Trong những năm gần đây, trong lĩnh vực sản xuất, chúng ta đã có những tiến bộ rõ rệt như hàng hóa phong phú, đa dạng và chất lượng cao hơn, ổn định hơn Tuy nhiên chất lượng hàng hóa và dịch vụ chưa theo kịp với nhu cầu của thị trường, chưa có sức cạnh tranh cao so với sản phẩm cùng loại trên khu vực và thế giới Đây là nhược điểm lớn cần được khắc phục nhanh chóng để các doanh nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển trong thời đại mới

Với hơn một triêu chứng chỉ đã được cấp tại 178 quốc gia, hệ thống quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9001 đã trở thành mô hình quản lý được quan tâm, áp dụng thuộc hàng bậc nhất trên thế giới ISO 9001 giúp các tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo cung cấp sản phẩm có chất lượng và thường xuyên nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng Hệ thống quản

lý chất lượng toàn diện còn là cơ sở quan trọng để thực hiện các hoạt động cải tiến trong các

tổ chức, doanh nghiệp Theo số liệu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), chỉ số ISO 9001 và ISO

14001 năm 2017 của Việt Nam đều tăng trưởng mạnh Cụ thể là ISO 9001 tăng 1,4% Đây là điểm nhấn đáng chú ý trong báo cáo của lãnh đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL) tại Hội nghị Tổng kết thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ về chỉ số ĐMST

Để có một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện tốt, ngoài việc đầu tư thời gian và nguồn lực cho việc thiết lập các quy trình và xây dựng hệ thống văn bản, yếu tố con người trong hệ thống

là vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp Một hệ thống dù được thiết kế tốt và xây dựng công phu nhưng cán bộ, nhân viên không quan tâm và thực hiện nghiêm túc sẽ không mang lại kết quả như mong muốn Đe giúp các tổ chức có thể hiểu và kiểm soát hiệu quả yếu tố con người trong hệ thống quản lý chất lượng, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO mới đây đã ban hành tiêu chuẩn ISO 10018:2012 Quản lý chất lượng - Hướng dẫn về năng lực và sự tham gia của nhân viên để giúp các tổ chức nâng cao năng lực và sự tham gia của cán bộ, nhân viên trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng

Theo tiêu chuẩn ISO 10018:2012, yếu tố con người trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện được chia thành 3 nhóm: sự lãnh đạo, sự tham gia của mọi người và năng lực

Từ những vai trò quan trọng của nhân tố con người ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đề tài

“Nhận dạng các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên" được hình thành để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố trong

quản lý chất lượng toàn diện tới hiệu suất của nhân viên

Trang 15

3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

-Xác định các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của nhân viên trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam

-Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất của nhân viên

-Đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu suất của nhân viên trong doanh nghiệp

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Các yếu tố thuộc hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

- Hiệu suất của nhân viên trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO

9001 tại Việt Nam

- Đối tượng khảo sát là những nhà quản lý, kỹ sư ở các phòng ban trong các công ty sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam

Tác giả chọn đề tài nghiên cứu trong ngành thép và xi măng vì những doanh nghiệp này là những doanh nghiệp lớn của ngành sản xuất tại Việt Nam, những doanh nghiệp này đều đạt được những yêu cầu nghiêm ngặt của ISO 9001 vì vậy thuận tiện cho việc khảo sát các yếu

tố trong TQM ảnh hưởng tới hiệu suất nhân viên

1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần xác định vai trò của các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu suất của nhân viên trong các công ty sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001

Nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất có cái nhìn toàn diện và hiểu rõ vai trò và các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng tới hiệu suất nhân viên trong doanh nghiệp

Bên cạnh đó, từ những kết quả thu được của nghiên cứu này, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược của mình cho phù hợp để đạt hiệu suất cao nhất

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phuong pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu Có 2 giai đoạn nghiên cứu: nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng)

a Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính, kết quả của nghiên cứu định tính là cơ sở để khám phá, hiệu chỉnh các khái niệm/yếu tố

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ đuợc thực hiện thông qua phỏng vấn tay đôi

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu sơ bộ, quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện, xác định nhu cầu thông tin cần khảo sát, xây dựng thông tin chi tiết bảng câu hỏi

Trang 16

4

b Nghiên cứu chinh thức

Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, thông qua phương pháp khảo sát các nhà quản lý và kỹ sư tại các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 Nghiên cứu này dùng để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình

1.6 BỐ CỤC DỰ KIẾN LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài Nêu tổng quan về nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, trình

bày mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây, mô hình

nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết trong mô hình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định

thang đo, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với các giả thuyết đề ra và thông tin về mẫu

Chương 4: Phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả

Chương 5: Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, các kết luận và kiến nghị Những

đóng góp và hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

nghiên cứu, phát biểu giả thuyết Từ đó mô hình nghiên cứu được đề xuất

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng phổ biến và rất thông dụng hằng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế, xã hội

Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế

Tuy theo góc độ của người quan sát, có nhiều định nghĩa về chẩt lượng:

Theo Deming (1986) là một trong những chuyên gia hàng đầu của Mỹ về chất lượng thì: Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng nhất (đồng dạng) và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận

Theo Philip B Crosby (1979): Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu

Tầm quan trọng của chẩt lượng đốỉ với doanh nghiệp:

Trong môi trường kinh tế phát triển hiện nay, với xu hướng hội nhập ngày càng cao, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Theo M.E Porter (1979) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là khác biệt hóa sản phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Việc giải quyết các vẩn đề chất lượng mang lại các lợi ích như sau:

Giảm lãng phí do các sản phẩm sai hỏng gây ra

Tăng năng suất lao động: Năng suất lao động thường được tính bằng số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Khi số sản phẩm lỗi càng lớn thì số sản phẩm đạt yêu cầu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian càng ít, doanh nghiệp còn phải mất thời gian để sửa chữa hoặc loại bỏ các sản phẩm lỗi này, nếu không có các sản phẩm lỗi thì thời gian này được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm tốt cho doanh nghiệp

Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua: Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiêp Khách hàng quyết định lựa chọn vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả

Trang 18

6 năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trên thị trường: Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, có tác động to lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng

2.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả

2.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 định nghĩa “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng” (Chính sách chất lượng

là toàn bộ ý đồ và định hướng của một tổ chức đối với chất lượng do lãnh đạo cao nhất chính thức công bố)

Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch chất lượng kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

Một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện bao gồm các hoạt động bao gồm đào tạo, hệ thống quản lý chất lượng, sự tham gia của nhân viên, khả năng của lãnh đạo mà theo đó tổ chức nhận biết các mục tiêu của mình và xác định các quá trình và nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả mong muốn

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện quản lý các quá trình tương tác và các nguồn lực cần thiết để mang lại giá trị và thu được các kết quả cho các bên quan tâm liên quan

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện giúp lãnh đạo cao nhất tối ưu việc sử dụng nguồn lực

có tính đến các hệ quả dài hạn và ngắn hạn của các quyết định của mình

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện đưa ra phương thức nhận biết các hành động nhằm giải quyết các hệ quả dự kiến, ngoài dự kiến khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ

Trang 19

Nhận thức thu được khi mọi người hiểu trách nhiệm của mình và cách thức hành động của

họ góp phần vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức

2.2.6 Trao đổi thông tin

Việc trao đổi thông tin nội bộ (nghĩa là trong toàn tổ chức) và bên ngoài (nghĩa là với các bên quan tâm liên quan) sẽ thúc đẩy sự tham gia của mọi người và gia tăng hiểu biết về: -Bối cảnh tổ chức

-Nhu cầu và mong đợi của khách hàng và các bên quan tâm liên quan khác

- Hệ thống quản lý chất lượng

2.2.7 Sự lãnh đạo

Người lãnh đạo ở tất cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục đích và định hướng và tạo

ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu chất lượng của

tổ chức

Việc tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức hài hòa chiến lược, chính sách, quá trình và nguồn lực để đạt được các mục tiêu của mình

Một số lợi ích tiềm ẩn là:

-Tăng hiệu lực và hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu chất lượng của tổ chức;

- Điều phối tốt hơn các quá trình của tổ chức;

- Thúc đẩy trao đổi thông tin giữa các cấp và các bộ phận chức năng trong tổ chức;

- Xây dựng và nâng cao năng lực của tổ chức và nhân sự của tổ chức trong việc đem lại các kết quả mong muốn

- Thiết lập văn hóa về lòng tin và sự chính trực;

- Khuyến khích sụ cam kết rộng rãi trong tổ chức về chất lượng

- Đảm bảo những người lãnh đạo ở tất cả các cấp là những tấm gương tích cực cho mọi

Trang 20

8 người trong tổ chức;

- Cung cấp cho mọi người những nguồn lực, sự đào tạo và quyền hạn cần thiết để hành động có trách nhiệm;

- Truyền cảm hứng, khuyến khích và ghi nhận sự đóng góp của mọi người

2.2.8 Sự tham gia của mọi người

Nhân sự có năng lực, quyền hạn và được tham gia ở tất cả các cấp trong tổ chức là điều thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá trị;

Để quản lý tổ chức một cách hiệu quả và hiệu lực, điều quan trọng là phải lôi kéo và tôn trọng mọi người ở tất cả các cấp Việc thừa nhận, trao quyền và phát huy năng lực giúp thúc đẩy sự tham gia của mọi người vao việc đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức; Một số lợi ích tiềm ẩn là:

- Thúc đẩy mọi người trong tổ chức hiểu mục tiêu chất lượng của tổ chức và gia tăng động lực cho việc dạ được mục tiêu;

- Thúc đẩy sự tham gia của mọi người vào hoạt động cải tiến;

- Nâng cao sự thõa mãn của mọi người;

- Nâng cao lòng tin và sự hợp tác trong toàn tổ chức;

- Tăng sự tập trung vào các giá trị và văn hóa được chia sẻ trong toàn tổ chức;

- Một số hành động có thể thực hiện là:

- Trao đổi thông tin với mọi người để thúc đẩy việc hiểu tầm quan trọng của những đóng góp riêng của họ;

- Thúc đẩy sự hợp tác trong toàn tổ chức;

- Tạo thuận lợi cho việc thảo luận và chia sẻ một cách cởi mở tri thức và kinh nghiệm;

- Trao quyền cho mọi người trong việc xác định các trở ngại đối với kết quả thực hiện và thực hiện các sáng kiến mới mà không lo lắng;

- Thừa nhận và ghi nhận đóng góp, việc học hỏi và cải tiến của mọi người;

- Giúp tự đánh giá kết quả thực hiện theo các mục tiêu cá nhân;

- Tiến hành các khảo sát để đánh giá sự thõa mãn của mọi người, trao đổi thông tin về kết quả và thực hiện hành động thích hợp

2.3 TOTAL QUALITY MANAGEMENT (TQM)

2.3.1 Phương pháp tiếp cận của Deming đến TQM

Bản chất lý thuyết của phương pháp Deming TQM liên quan đến việc thành lập một hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện tốt các quy trình sản xuất trong thực tế, do đó, cải tiến liên tục các quy trình, sản phẩm, và các dịch vụ cũng như nâng cao trình độ của nhân viên là hai yếu tố rất quan trọng đối với sự tồn tại vững chắc của công ty

Trang 21

9

Deming (1986) nhấn mạnh sự lãnh đạo đảm bảo thành công cho hệ thống quản lý chất lượng Người quản lý cấp cao chịu trách nhiệm cho hầu hết các vấn đề chất lượng; phổ biến cho nhân viên tiêu chuẩn rõ ràng và cung cấp các phương pháp để đạt được mục tiêu chất lượng Những phương pháp này bao gồm môi trường làm việc thích hợp và điều kiện làm việc an toàn

2.3.2 Cách tiếp cận của Juran tói TQM

Juran tin rằng vấn đề chất lượng chính là do quản lý Sự thành công của chất lượng đòi hỏi

có sự phối hợp của tất cả các hoạt động của các bộ phận chức năng của một công ty Ông cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý phải cam kết và trao quyền, tham gia, công nhận và phần thưởng cho nhân viên

2.3.3 Cách tiếp cận của Crosby với TQM (1979)

Crosby (1979) tuyên bố rằng những sai lầm được gây ra bởi hai lý do: Thiếu kiến thức và thiếu sự chú ý Giáo dục và đào tạo có thể loại bỏ nguyên nhân đầu tiên và cam kết của từng

cá nhân để chú ý đến chi tiết sẽ loại bỏ nguyên nhân thứ hai Crosby cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của phong cách quản lý để cải thiện chất lượng thành công

Chìa khóa để cải thiện chất lượng là thay đổi suy nghĩ của các nhà quản lý cấp cao

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và chi phí của các biện pháp chất lượng là công cụ chính để các nhà quản lý đánh giá tình trạng chất lượng của họ

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.4.1 Một phân tích sự ảnh hưởng của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện lên hiệu

suất nhân viên của Muhamad Zameri Mat Saman

Theo kết quả của nghiên của tác giả, sự hài lòng của nhân viên đối với công việc được xác định là yếu tố thành công quan trọng trong hoạt động của tổ chức Hiệu suất công việc sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi TQM khi có sự tham gia của nhân viên Theo Mat Saman (2017), đã định nghĩa sự hài lòng của nhân viên là một thái độ chung của cá nhân đối với công việc của

họ

TQM có liên quan tích cực đến thái độ của nhân viên trong công việc, như tham gia vào công việc, sự hài lòng trong công việc, sự hài lòng nghề nghiệp và cam kết với tổ chức TQM cũng khuyến khích nhân viên tham gia, thúc đẩy trao quyền và nhận ra rằng nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, mục tiêu của nhân viên

là nguồn lực chính

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng yếu tố thành công quan trọng nhất đối với thực tiễn TQM là

sự hài lòng của nhân viên trong công việc và môi trường làm việc Trong đó, sự hài lòng của nhân viên được xác định là yếu tố thành công quan trọng đối với hiệu suất của nhân viên

Trang 22

10

Hình 1: Mô hình của Saman và ctg (2017)

Nguồn: MatSaman (2017)

2.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và hiệu suất của tổ chức của những công

ty sản xuất tại Nairobi của Monirei Eunice Miỉanoi

Nghiên cứu này được thực hiện để thiết lập mối quan hệ giữa quản lý chất lượng và hiệu suất

trong các công ty sản xuất ở Nairobi, Kenya

Từ nghiên cứu cho thấy hầu hết các hoạt động quản lý chất lượng toàn diện được thực hiện ở

nhiều mục như chính sách đào tạo cho nhân viên, cải tiến liên tục hệ thống chất lượng, sự

cam kết của lạnh đạo và việc thực hiện ISO 9000

Việc thực hiện thành công các chương trình chất lượng phụ thuộc vào lực lượng lao động

Trong ngành công nghiệp sản xuất nếu có nhiều nhân viên được đào tạo, tham gia và trao

quyền hơn thì sẽ thành công trong thực hiện quản lý chất lượng

Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy rằng trong ngành sản xuất nên tham gia nhiều

hơn vào các chương trình cải tiến chất lượng Các công ty trong ngành sản xuất nên cải tiến

liên tục tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng sẽ giúp hiệu suất tổ chức trở nên tốt hơn

Trang 23

11

Hệ thắng quăn lý chất Lượng toàn diện

Hình 2 : Mô hình của Mỉlanoỉ và ctg (2013)

Nguồn: Mỉlanoi (2013)

2.4.3 Mối liên hệ giữa chất lượng toàn diện và hiệu suất nhân viên tạỉ các trường đại

học công lập ở kenya

Mục đích của nghiên cứu này là điều tra mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện

và hiệu suất của nhân viên trong các trường đại học công lập ờ Kenya Các mục tiêu cụ thê của nghiên cứu là: xem xét môi quan hệ giữa đào tạo nhân viên và hiệu suât của nhân viên trong trường đại học Kỉrinyaga; xác định mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chât lượng và hiệu suất của nhân viên trong trường đại học Kỉrinyaga, thỉêt lập mối quan hệ giữa sự tham gia của nhân viên và hiệu suất của nhân viên trong trường đại học Kirinyaga, đánh giá mối quan hệ giữa lãnh đạo và hiệu suất của nhân viên trong trường đại học Kirỉnyaga.

Trang 24

a, Mối quan hệ giữa đào tạo nhân viên và hiệu suất nhân

Đào tạo là một quá trình tăng kỹ năng và hiệu quả Đào tạo rất cần thiết để theo kịp với công nghệ đang thay đôi nhanh chống Đào tạo cung câp cho nhân viên các kỹ năng cụ thể hoặc giúp bổ sung nhũng thiếu sót của họ, cung cấp cho nhân viên những khả năng

mà tổ chức sẽ cần trong tương lai Nhân viên phải được đào tạo kỹ lưỡng để đạt được mục đích: giảm doanh thu lao động, tăng sự hài lòng trong công việc, nâng cao hình ảnh của công ty, giúp quản lý rủi ro, năng suất được cải thiện, giảm sai lầm và tai nạn và cải thiện chuyên môn nhiệm vụ

b, Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lượng và hiệu suất của nhân viên,

Cảc tỏ chức duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm tăng sự liên kết trong hệ thống bằng các hình thức kiểm soát khác nhau Đổi với hiệu suất của nhân viên, hệ thống quản

lý chất lượng có nhiệm vụ là nền móng vững chắc để cung cấp cho nhân viên những yêu cầu của một doanh nghiệp cần Nỏ bao gồm các bộ tiêu chuẩn, các quy trình hoạt động cũng như phương án xử lý cho từng trường hợp cụ thể

c, Mối quan hệ giữa sự tham gia của nhân viên và hiệu suất của nhân viên

Các tổ chức nên đảm bảo có chính sách mở cửa đến nhân viên trong các vấn đề sau; ra quyết định, khiếu nại và xây dụng kỷ luật, xây dựng chính sách, mục đích để thúc đẩy nhân viên làm

Hệ thõng quân lỹ chãi

lirợng -Tiêu chuãn ISO 9001:2008

< — >

- \

Tham gia cũ* nhảm iên Nhản VI en tham aa -Nhân niên được đông góp V kiên

-V _ >

(—

Ngưửi quản lý -Phong cà ch lành đao

^-Lòng trung thánh _

Trang 25

13 việc chăm chỉ Nhân viên tham gia vào chức năng nhiệm vụ hàng ngày trong tổ chức cảm thấy

có cảm giác thuộc về công ty đó, và do đó sẽ làm việc chăm chỉ để đạt đuợc các mục tiêu và mục tiêu đã đề ra

d Mối quan hệ giữa lãnh đạo và hiệu suất của nhân

Sụ lãnh đạo của bất kỳ tổ chức nào, đóng một vai trò quan trọng trong thành công của nó Tổ chức cần đảm bảo rằng các nhà lãnh đạo của mình có tầm nhìn, mục tiêu và chiến luợc rõ ràng

về mục đích họ muốn đưa tổ chức đi trong vài năm tới Ngoài ra, phong cách xử lý nhân viên

và nhiệm vụ của người lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy, thu hút và giữ chân nhân viên Đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều thấy được thúc đẩy đó có hiệu suất cho công việc của họ và hiệu suất của toàn bộ tổ chức

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN cứu ĐÈ XUẤT

2.2.1 Đào tạo

Theo Njenga (2017) đào tạo liên quan đến cơ hội phát triển nghề nghiệp, sự tự chủ của nhân viên về việc phát triển kỹ năng của họ, nó giúp giám sát thành tích của nhân viên và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tổ chức Bên cạnh đó, chính sách đào tạo, sự tiến triển trong nghề nghiệp và hình thức đào tạo cũng đóng góp một phần rất quan trọng đến tổ chức

Đào tạo là quá trình thay đổi trong suy nghĩ, hành vi và kết quả là những thay đổi trong kiến thức, kỹ năng và năng lực Đào tạo là một quá trình xây dựng kỹ năng, kiến thức và thái độ của nhân viên để đạt được mục tiêu của tổ chức, để cải thiện hiệu quả của tổ chức (Maina, 2012)

Các tổ chức ngày nay cần phải đảm bảo rằng họ đào tạo đầy đủ nhân viên của mình, để tăng mức độ hiệu quả và ngăn chặn tối đa chi phí Tăng kiến thức, thái độ và kỹ năng của nhân viên, để có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả Đào tạo nhân viên giúp nâng cao cảm giác tự tin của họ và cho nhân viên cảm thấy được tổ chức coi trọng khi dành thời gian và tiền bạc để phát triển kỹ năng của họ Điều này thúc đẩy một nhân viên làm việc chăm chỉ hơn và tốt hơn, với hy vọng thăng tiến trong sự nghiệp

Cơ hội được đào tạo và phát triển là những lý do xquan trọng nhất giải thích tại sao nhân viên vẫn ở trong tổ chức, đặc biệt là những người trẻ (Lakhal, 2006)

Đào tạo phải là một quy trình có hệ thống, dựa trên việc đánh giá hiệu quả và được quản lý hiệu quả, xác định nhu cầu đào tạo và thiết lập năng lực giải quyết các mục tiêu của tổ chức Đào tạo để phát triển mở rộng các cơ hội thăng tiến tùy theo khả năng của mỗi người, giúp họ

có thể giải quyết hiệu quả các thách thức mới với một tinh thần trách nhiệm, do đó đây là một khoản đầu tư vào con người có lợi cho cả cá nhân và tổ chức (Jain, 2001)

Các công ty nên sử dụng nhiều phương pháp đào tạo, bao gồm cả phương pháp đào tạo tại chỗ, đào tạo hướng dẫn công việc, luân chuyển công việc, định hướng, huấn luyện và các dự án công việc Ngoài ra, phương pháp đào tạo ngoài công việc, bao gồm các khóa học được tài trợ, bài giảng, hướng dẫn, học tập xa, phân tích nghiên cứu trường hợp, bài tập mô phỏng và đào tạo tư nhân

Đào tạo là một tài sản rất quan trọng, bởi vì nó có lợi và nó giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh và các lợi ích thu được bao gồm: giảm doanh thu lao động, tăng sự hài lòng trong công việc, động lực của nhân viên, hiệu quả trong các quy trình dẫn đến tăng doanh thu, nâng cao

Trang 26

14 hình ảnh của công ty, giúp quản lý rủi ro, giảm sai sót và cải thiện chuyên môn nhiệm vụ (Kumar, 2012)

Doanh nghiệp sản xuất cần đảm bảo rằng các chính sách và chương trình, tạo điều kiện cho nhân viên tiếp tục phát triển, đánh giá các hoạt động đào tạo; ban hành các chính sách và hỗ trợ nhân viên; theo dõi nhân viên sau một hoạt động đào tạo để so sánh các kỹ năng và kiến thức mới, qua đó có thể xem xét thấy sự ảnh hưởng tích cực của đào tạo tới hiệu suất nhân viên

Giả thuyết Hỉ: Đào tạo tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

ví dụ về Hệ thống quản lý chất lượng

Trong các hệ thống TQM, tiêu chuẩn ISO 9001 được triển khai rộng rãi nhất trên toàn thế giới

- chế độ kiểm soát ISO 19011 cũng được áp dụng và liên quan đến chất lượng cũng như tính bền vững và sự tích hợp của chúng

Trong một doanh nghiệp, nếu hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, sai sót khuyết tật, từ đó hiệu suất của nhân viên sẽ được nâng cao và doanh nghiệp sẽ có năng lực cạnh tranh thị trường cao hơn

Giả thuyết H2: Hệ thắng quản lý chất lượng tác động tích cực đến hiệu suất nhãn viên

2.5.3 Sự tham gia/đóng góp của nhân viên

Theo Njenga, (2017) sự tham gia của nhân viên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của

tổ chức nói chung và nhân viên nói riêng Điều này phù hợp với Hub, (2010), người đề nghị kết hợp sự tham gia của nhân viên vào việc ra quyết định và giám sát công việc với những phần thưởng khích lệ để họ tiếp thu kỹ năng, mục đích tăng hiệu suất công ty

Sự tham gia của nhân viên tại nơi làm việc là kết quả tích cực cho tổ chức khi họ trao quyền cho nhân viên, nó giúp cải thiện năng suất và tạo động lực cho nhân viên

Trao quyền cho nhân viên đuợc tham gia vào các quy trình làm việc và các quy trình liên quan

sẽ tăng hiệu suất

Armstrong, (2009) đã cho rằng có mối liên hệ tích cực giữa việc tham gia vào việc ra quyết định và thành công của tổ chức

Dedy, (2016) lập luận rằng sụ tham gia của nhân viên được liên kết với tổ chức vì nó cho biết

tổ chức có coi trọng các ý kiến cá nhân hay không Nghiên cứu thực về nhân viên bệnh viện cho thấy rằng sự tham gia của nhân viên có liên quan tích cực đến lòng tự tôn của nhân viên,

Trang 27

15 tức là tình trạng của họ trong tổ chức

Sự hài lòng và hạnh phúc của nhân viên được tăng lên khi quản lý cung cấp một môi trường

hỗ trợ nhân viên, nhân viên sẽ cảm thấy được khuyến khích và sẽ nói chuyện về các vấn đề nơi làm việc Khi các nhà quản lý không quan tâm đến nhân viên trong việc ra quyết định, nhân viên cảm thấy xa lạ và không sẵn sàng chấp nhận những thay đổi được áp đặt lên họ Điều này có nghĩa rằng sự trao đổi giữa quản lý và nhân viên về việc tham gia của họ trong những thay đổi sắp diễn ra sẽ giúp nhân viên giảm sự lo lắng và chống lại sự thay đổi đó

Sự tham gia của nhân viên là một đóng góp quan trọng cho hiệu suất của tổ chức vì nhân viên hiểu biết và có kiến thức về các hoạt động tại nơi làm việc Khi người lao động được đưa ra các quyết định đặc biệt quan trọng chứng tỏ rằng họ nắm giữ kiến thức quan trọng về các hoạt động cụ thể và bối cảnh xung quanh Khi người lao động cảm thấy tham gia vào quá trình và cảm thấy họ đóng góp vào nó, điều này có thể tạo ra cảm giác sự quan trọng của mình trong

tổ chức và họ chấp hành các quy định này một cách kỷ luật

Giả thuyết H3: Tham gia của nhân viên tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

2.5.4 Khả năng lãnh đạo

Các nguyên tắc và thực hiện của Quản lý chất lượng toàn diện có thể khác nhau giữa doanh nghiệp khác nhau, nhưng có một thỏa thuận chung về tầm quan trọng của lãnh đạo đối với thành công của tổ chức

Theo Njenga (2017), nhà quản lý là người sáng tạo nên văn hóa của tổ chức Xa hơn, những tầm nhìn của quản lý sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của công ty Nhà quản lý là người khuyến khích, công nhận những đóng góp của nhân viên, tạo nên những động lực làm việc và cống hiến của họ

Theo Bemadine, (2003), với sự lãnh đạo có tầm nhìn, văn hóa tổ chức mạnh có thể dễ dàng thực hiện TQM Công việc của các nhà lãnh đạo cần được định hướng từ bên trong ra bên ngoài tổ chức, bởi vì chỉ có một tổ chức mạnh mới có thể phản ánh thành công ra bên ngoài

Đe đạt được mục tiêu này, một mô hình lãnh đạo phù hợp là cần thiết Quá trình cải tiến chất lượng trong một tổ chức là một mối liên kết chặt chẽ với việc cải thiện hiệu quả của các cá nhân, nhóm và toàn bộ tổ chức

Quản lý tốt là tiền đề cho sự thành công của các chiến lược (Bemadine, 2003)

Ngày nay mọi người đều đồng ý về ý kiến cho rằng lãnh đạo là điều kiện cần thiết để đạt được Quản lý chất lượng toàn diện (Kumar, 2012)

Các doanh nghiệp đã thành công trong việc đạt được kiểm soát chất lượng toàn diện cho rằng người lãnh đạo là người thúc đẩy tầm quan trọng của chất lượng trong tổ chức, cung cấp các điều kiện để liên tục đào tạo nhân viên, cũng như duy trì liên lạc thường xuyên với nhân viên, người tiêu dùng và nhà cung cấp Chủ yếu, người lãnh đạo cần phải là người thúc đẩy mạnh

mẽ của tổ chức, người khuyến khích thay đổi, bằng cách đặt các mục tiêu tích cực để cải tiến liên tục và tìm kiếm cơ hội để tạo ra lợi ích lớn hơn, người lãnh đạo phải hiểu rõ nhu cầu và

kỳ vọng của nhân viên

Sự thành công của tổ chức phụ thuộc vào khả năng của người lãnh đạo và hành vi của quản lý cấp cao cần tạo ra văn hóa tổ chức tốt và lựa chọn các chính sách phù hợp để bắt đầu và áp dụng kiểm soát chất lượng trong một tổ chức; kiểm soát chất lượng là một phần trong các hoạt

Trang 28

16 động của nhân viên và được xây dựng thành một kế hoạch hành động thông qua tổ chức Lãnh đạo là yếu tố quan trọng để đạt được TQM Nó đòi hỏi từ người quản lý để cung cấp một tầm nhìn đầy cảm hứng, định hướng chiến lược cho tất cả các nhân viên, cũng như thiết lập các giá trị để dẫn dắt các nhân viên cấp thấp hơn

Để TQM được thực hiện thành công, sự cống hiến từ các nhà quản lý là cần thiết Đầu tiên, các nhà quản lý nên hiểu chính sách của TQM, và thực hành hàng ngày Nhà lãnh đạo phải đảm bảo rằng các chiến lược, triết lý, giá trị và mục tiêu của mình là truyền đến tất cả các cấp

từ tổ chức và có sự rõ ràng và định hướng trong hoạt động của nhân viên Một điểm quan trọng

là TQM được khởi xướng bởi ban lãnh đạo cao nhất Thông qua việc tạo ra và phát triển các giá trị rõ ràng về chất lượng

Một trong những nhiệm vụ quản lý quan trọng nhất là tạo ra một môi trường có động lực và đảm bảo rằng các nhân viên tuân theo phù hợp với các mục tiêu chất lượng đã đặt ra

Giả thuyết H4: Khả năng lãnh đạo tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

2.5.5 Hiệu suất của nhân viên

Theo Jex (2002), ở mức độ chung, hiệu suất nhân viên có thể được định nghĩa là tất cả các hành vi mà nhân viên tham gia khi làm việc (Njeru, 2016)

Tuy nhiên, đây là một mô tả khá mơ hồ Một số lượng khá lớn của hành vi nhân viên được biểu hiện tại nơi làm việc không nhất thiết liên quan đến các khía cạnh cụ thể của công việc Thông thường hơn, hiệu suất nhân viên đề cập đến việc ai đó thực hiện tốt và thõa mãn với công việc của mình như thế nào

Ban đầu, các nhà nghiên cứu lạc quan về khả năng xác định và đo lường hiệu suất nhân viên Tuy nhiên, chẳng bao lâu, họ bắt đầu nhận ra rằng việc xác định hiệu suất của một công việc không phải là một quá trình đơn giản

Phần lớn các nghiên cứu đã chuyển trọng tâm vào việc xác định hiệu suất nhân viên về mặt hành vi, vì chúng dễ xác định và quan sát hơn so với các đặc điểm cá nhân (Hersen,2004) Theo kết qua nghiên cứu của Inuwa (2016), cho thấy sự hài lòng trong công việc có

Trang 29

17 mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa với hiệu suất của nhân viên, nó biểu thị rõ ràng rằng và

việc tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên dẫn đến hiệu suất tăng và cao hơn

Đánh giá hiệu suất nhân viên thông qua thực hiện công việc, nhiệm vụ và sự thõa mãn với

công việc, kết quả đạt đuợc mục tiêu chung của tổ chức Từ đó nhân viên cảm thấy đuợc tầm

quan trọng của mình trong tổ chức và họ sẽ tiếp tục gắn bó và cống hiến

2.5.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng mô hình của Njeru & ctg, (2016) về mối liên hệ giữa

các nhân tố ảnh huởng của hệ thống quản lý chất lượng với hiệu suất nhân viên vì mô hình

này có những yếu tố của một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện phù hợp với tình hình

của các doanh nghiệp sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam, tác giả

đã đề xuất mô hình nghiên cứu sau:

l I

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

Giả thuyết HI: Đào tạo tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

Giả thuyết H2: Hệ thống quản lý chất lượng tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

Giả thuyết H3: Tham gia của nhân viên tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

Giả thuyết H4: Khả năng lãnh đạo tác động tích cực đến hiệu suất nhân viên

Hiệu suất nhân viên

Trang 30

18

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN cứu

Quy trình nghiên cứu thục hiện theo sơ đồ sau:

Hình 4 :Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Thọ, 2013)

3.2 XÂY DựNG THANG ĐO

Các thang đo trong nghiên cứu này được phỏng theo có sự điểu chỉnh cho phù hợp với đề tài

và tình hình ở Việt Nam nên sẽ sử dụng thang đo của một số nghiên cứu khác

Trang 31

19

3.2.1 Thiết kế thang đo sơ bộ

Thang đo cho biến độc lập gồm tổng cộng 5 yếu tố Các biến quan sát sử dụng cho khái niệm

sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm với 5 sự lựa chọn cụ thể:

Số (1) Hoàn toàn không đồng ý

Số (2) Không đồng ý

Số (3) Bình thường

Số (4) Đồng ý

Số (5) Hoàn toàn đồng ý

Bài nghiên cứu sử dụng các thang đo sau:

Đào tạo (Njenga, 2017)

Hệ thống quản lý chất lượng (Milanoi, 2016)

Sự tham gia của nhân viên (Njenga, 2017)

Khả năng lãnh đạo (Njenga, 2017)

Hiệu suất nhân viên (Inuwa,2016)

3.2.2 Thang đo Biến độc lập

3.2.2.I Thang đo đào tạo

Thang đo của biến đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo trong nghiên cứu của (Njenga, 2017) Như vậy biến “Đào tạo” được đo lường với 8 biến quan sát như sau:

- Đào tạo

- Cơ hội phát triển nghề nghiệp

- Thiết lập mục tiêu và giám sát hiệu suất của nhân viên

- Nhân viên tự chủ trong việc phát triển kỹ năng của họ

- Có những nhóm chất lượng và nhóm cải tiến để đưa ra những đề xuất

- Chính sách đào tạo

Sự tiến triển trong nghề nghiệp

- Hình thức đào tạo (đào tạo trong công việc hay ngoài công việc)

3.2.2.2 Thang đo hệ thống quản lý chất lượng

Thang đo của biến quản lý chất lượng được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo trong nghiên cứu của (Milanoi, 2016) Như vậy biến “quản lý chất lượng” được đo lường với 6 biến quan sát như sau:

- Tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu quốc tế

- Công ty sản xuất được chứng nhận ISO

- Ngăn chặn sự không phù hợp

Trang 32

20

- Trải qua một chương trình toàn diện để áp dụng cho ISO 9000

- Xem xét các tài liệu và quản lý các thủ tục

- Trải qua một quá trình cho phép có được chứng nhận

3.2.2.3 Thang đo Sự tham gia của nhân viên

Thang đo của biến tham gia của nhân viên được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo trong nghiên cứu của (Njenga, 2017) Như vậy biến “tham gia của nhân viên” được đo lường với

08 biến quan sát như sau:

- Chia sẻ thông tin

- Làm việc theo nhóm/ hợp tác

- Tham gia vào việc ra quyết định

- Yếu tố nội lực tiềm năng

- Tăng sự hài lòng trong công việc

- Thu được nhiều lợi ích thông qua việc tham gia của nhân viên

- Thu được nhiều kỹ năng cao

- Nhân viên có trách nhiệm horn khi được tham gia vào ra quyết định

3.2.2.4 Thang đo Khả năng lãnh đạo

Thang đo của biến “Khả năng lãnh đạo” được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo trong nghiên cứu của (Njenga, 2017) Như vậy biến “Khả năng lãnh đạo ” được đo lường với 09 biến quan sát như sau:

- Hỗ trợ từ nhà quản lý

- Tầm nhìn của nhà quản lý

- Cung cấp các nguồn tài nguyên

- Truyền cảm hứng, trao quyền và công nhân đóng góp của nhân viên

- Khuyến khích làm việc theo nhóm và đánh giá hiệu suất

- Chất lượng tầm nhìn

- Phân công nhiệm vụ

- Quan liêu

- Nhiệt tình trong quản lý

3.2.3 Thang đo Biến phụ thuộc

Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo trong nghiên cứu của (Inuwa, 2016) Như vậy biến “Hiệu suất nhân viên” được đo lường với 11 biến quan sát như sau:

- Hài lòng với công việc

- Thú vị trong công việc

Trang 33

21

- Công việc hiện tại đáp ứng mong đợi

- Công việc hiện tại rất dễ chịu

- Hài lòng với vị trí công việc hiện tại

- Hiểu các tiêu chí đánh giá hiệu suất của tổ chức

- Hiểu công việc và biết làm thế nào để thực hiện nó

- Giải quyết công việc đúng hạn

- Duy trì thành tích tốt trong việc

- Thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả

- Ý định làm việc thời gian dài

3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.3.1 Thiết kế mẫu

- Đối tượng khảo sát là nhà quản lý và kỹ sư của các phòng ban trong các công ty sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO 9001

- Phạm vi nghiên cứu của tác giả ở các công ty sản xuất xi măng và thép đạt tiêu chuẩn ISO

9001 tại Việt Nam

- Phương thức lấy mẫu: Mẩu được thu thập theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp như: thông qua các bộ phận nhân sự, gửi mail khảo sát, gửi đường link diver qua các mạng xã hội, gửi phiếu trực tiếp

- Cỡ mẫu: Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy Theo Hair J.F & ctg (1998) thì quy luật tổng quát cho cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) là gấp năm lần số biến quan sát và số lượng mẫu phù hợp cho phân tích hồi quy đa biến cũng gấp năm lần số biến quan sát Trong nghiên cứu náy có 33 biến quan sát, vậy kích thước mẫu ước lượng tối thiểu sẽ là N>= 5n = (*5) =165 (trong đó: n là biến quan sát) Đe kích thước mẫu

đủ lớn, và đảm bảo sai số trong nghiên cứu, tác giả chọn cỡ mẫu là 200-250

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi

Sau khi hoàn tất việc hiệu chỉnh và xây dựng thang đo, bảng câu hỏi được thiết kế gồm ba phần chính:

Phần I: thông tin tổng quát gồm các câu hỏi về thông tin cá nhân của người trả lời: công ty, ngành nghề, vị trí công việc Đây là phần câu hỏi phục vụ cho việc thống kê mô tả mẫu và phân tích sự khác biệt ở các nhóm đối tượng khảo sát

Phần II: thông tin chi tiết về các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện là phần chính của bảng câu hỏi gồm các thang đo: đào tạo, hệ thống quản lý chất lượng, sự tham gia nhân viên, nhà quản lý, hiệu suất nhân viên được đo bằng thang đo Lirket 05 điểm, từ (1)

“hoàn toàn không đồng ý” đến (5) “hoàn toàn đồng ý”

Phần III: thông tin khác bao gồm: độ tuổi, giới tính Đây là phần câu hỏi phục vụ cho việc

Trang 34

22 thống kê mô tả mẫu và phân tích sự khác biệt ở các nhóm đối tượng khảo sát

3.3.3 Nghiên cứu định tính sơ bộ

Nghiên cứu định tính sơ bộ nhằm khám phá, hiệu chỉnh nội dung các khái niệm/yếu tố Đối tượng tham gia nghiên cứu là quản lý và kỹ sư trong các công ty sản xuất đạt chứng nhận ISO

9001

Mục đích của hoạt động này nhằm khảo sát độ rõ ràng của bảng câu hỏi sơ bộ Kết quả thu về

sẽ được xử lý và tạo ra bảng câu hỏi chính thức dùng để khảo sát tại các nhà máy sản xuất thép và xi măng

3.3.4 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu định lượng chính thức để đánh giá lại thang đo và kiểm định các giả thuyết được đưa ra từ mô hình lý thuyết thông qua việc phỏng vấn bằng cách phát bảng khảo sát đến đối tượng bằng hình thức online, gửi phiếu trực tiếp, thông qua bộ phận nhân sự Đối tượng được khảo sát là những nhà quản lý, nhân viên trong các nhà máy sản xuất thép và xi măng đạt tiêu chuẩn ISO9001 tại Việt Nam

3.4 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SÓ LIỆU

Sau khi có bản khảo sát chính thức, tác giả sẽ gửi bảng khảo sát online tới phòng nhân sự các công ty, cũng như gửi trực tiếp tới người phỏng vấn Dự tính số người nhận được bảng câu hỏi là 400 người Thời gian khảo sát từ 15/4/2019 đến 30/5/2019.Toàn bộ các bản phỏng vấn được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu Sau đó dữ liệu sẽ được mã hóa, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS

SPSS có thể xác định, ước lượng, đánh giá, và trình bày mô hình của mình trong một giao diện trực quan, thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa các biến số

3.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau

Trong Phân tích nhân tố chỉ được xem là thích hợp khi hệ số KMO (Kaiser - Meyer - Olkin)

có giá trị từ 0.5 trở lên, kiểm định Barlett’s Test được dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), các biến có hệ số truyền tải nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại Phương pháp trích “Principal axis factoring” được sử dụng kèm phép quay “Promax”, chỉ những nhân tố nào có “Eigenvalue” lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua Cronbach’s Alpha

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số

Trang 35

23 Cronbach’s Alpha Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-totalcorrelation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại Thang đo có hệ so Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể chấp nhận

3.4.3 Phân tích hồi quy bội

Sau khi phân tích các nhân tố, các biến không đảm bảo độ giá trị hội tụ tiếp tục bị loại khỏi

mô hình cho đến khi các biến quan sát được nhóm theo nhóm biến và tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp hồi quy đa biến Đánh giá mô hình thông qua hệ số R2 và kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số trong mô hình hồi quy Ngoài ra, cần xem xét mức độ ảnh hưởng của hiện tượng đa công tuyến- Collinearity Statistic (VIF- Variance Inflation Factor): là hiện tượng khi các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau Theo Trọng & Ngọc (2005) thì khi hệ số VIF vượt quá 10 (VIF>10), đó là hiện tượng đa cộng tuyến Tuy nhiên thực tế, VIF>2 thì mức đã cộng tuyến đã có thể xảy ra Vì vậy cần lưu ý điều này

3.5 THANG ĐO

Thang đo sơ bộ được xây dựng từ việc tham khảo các thang đo được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây nhằm đo lường các biến tiềm ẩn (khái niệm nghiên cứu)

Bảng 1: Thang đo sơ bộ

Tên khái niệm

và định nghĩa Mã hóa Thang đo gốc Thang đo dự kiến

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

Trang 36

24 (Total quality management)

Tôi nghĩ đào tạo rất quan trọng cho việc phát triển nghề nghiệp tại công ty X

DT3

Training can set goals and monitoring employee performance at X

Đào tạo có thể thiết lập mục tiêu và giám sát hiệu suất của nhân viên tại công tyX

DT4 Training helps Employees to

develop theứ skills

Đào tạo giúp nhân viên chủ động trong việc phát triển kỹ năng của họ

DT5

Having quality cứcles and improvement groups for channelling suggestions

Nên có những nhóm chất lượng và nhóm cải tiến để đưa

ra những đề xuất

DT6 Training policy at

company X is very good

Chính sách đào tạo tại công ty

DT8

The form of training (on- the-job or off-job training) at company X is professional

Hình thức đào tạo ( đào tạo trong công việc hay ngoài công việc) tại công ty X là chuyên nghiệp

Công ty chúng tôi tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu quốc tế

QLCL10 Our manufacturing firm is

ISO certified

Công ty sản xuất của chúng tôi được chứng nhận ISO

QLCL11 Our manufacturing firm

prevent non conformity

Công ty sản xuất của chúng tôi ngăn chặn sự không phù hợp

Trang 37

Công ty sản xuất của chúng tôi trải qua một chương trình toàn diện để áp dụng cho ISO 9001

QLCL13 Our manufacturing firm

reviews documents and manage procedures

Công ty sản xuất của chúng tôi xem xét các tài liệu và quản lý các thủ tục

QLCL14

Our firm undergoes a process that enables them to get certification

Công ty chúng tôi trải qua một quá trình được chứng nhận

Nhân viên được tham gia vào việc ra quyết định tại công ty

X

TGNV18

Potential motivational factors of employees is high

Yếu tố động lực tiềm năng của nhân viên cao

TGNV19 Increase satisfaction at work Tăng sự hài lòng trong công

việc

TGNV20

Individual job enrichment through employee involvement

Thu được nhiều lợi ích thông qua việc tham gia của nhân viên

TGNV21 Hight skill acquisition Thu được nhiều kỹ năng

cao

TGNV22 Much more responsibility on

the side of emplyee

Nhân viên có trách nhiệm hom khi được tham gia vào ra quyết định

Khả năng lãnh

đạo

(Leadership)

NQL23 Support from managers at

company X very good

Hỗ trợ từ nhà quản lý tại công

ty X rất tốt NQL24 Manager's vision at Tầm nhìn của nhà quản lý

Ngày đăng: 30/01/2020, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w