Macro - Tập lệnh là một dãy các hành động được Access định nghĩa sẵn, là hình thức lập trình đơn giản, nó được dùng để gắn kết các đối tượng chính trong chương trình như liên hệ giữa các form, report với form, tạo ra các menu thực hiện một cách tự động. Để hiểu rõ hơn về điều này mời các bạn tham khảo bài giảng MS Access 2003: Chương 6 - Macro - Tập lệnh sau đây.
Trang 1I Khái niệm:
Là một dãy các hành động được Access định nghĩa sẵn, là hình thức lập trình đơn
giản, nó được dùng để gắn kết các đối tượng chính trong chương trình như liên hệ giữa
các form, report với form…, tạo ra các menu thực hiện một cách tự động
Trang 2II Phân loại Macro:
1 Macro gắn kết: Là loại macro chỉ thực hiện được cùng với đối tượng mà nó gắn kết vào được
thực hiện (không thực hiện độc lập được)
Có 2 loại: Macro gắn kết và Macro độc lập
2 Macro độc lập: Là loại macro thực hiện một cách độc lập với các đối tượng Macro này cũng có thể gắn vào các đối tượng khác
Trang 3III Các hành động thường sử dụng:
Hành động (Cột Action) Đối số (Cột Argument)
1 OpenForm: Mở Form
Form name: Tên Form cần mở
View: Chọn chế độ hiển thị khi mở Form
Filter name: Tên của truy vấn dùng làm đk
Where condition: BT dùng để lọc DL trên Form
2 OpenReport: Mở Report
Report name: Tên Report cần mở
View: Chọn chế độ hiển thị khi mở Report
Filter name: Tên của truy vấn dùng làm đk
Where condition: BT dùng để lọc DL
3 OpenQuery: Mở Query Query name: Tên query cần mở
View: Chọn chế độ hiển thị khi mở query
4 OpenTable: Mở Table Table name: Tên table cần mở
View: Chọn chế độ hiển thị khi mở table
5 Close: Đóng một ĐT Object Type: Loại ĐT cần đóng
Object name: Tên đối tượng cần đóng
Trang 46 SetValue: Đặt giá trị cho
một đối tượng
Item: Tên điều khiển muốn đặt giá trị
Expression: Gía trị hay BT dùng để đặt
7 GotoControl: Di chuyển
điều khiển tới một ĐT nào
đó
Control name: Tên điều khiển cần di chuyển
đến
8 Quit: Thoát khỏi Access Option: Các tùy chọn trước khi thoát
9 Requery: Làm tươi dữ
liệu của một đối tượng
Control name: Tên đối tượng cần làm tươi dữ liệu
Các hành động thường sử dụng (tt):
Trang 5IV Tạo macro
a Cột Action: Chứa các hành động cần tạo
1 Các thành phần của macro:
b Cột Comment: Ghi chú thích cho hành động
c Cột Macro name: Tên nhóm các macro
d Cột Condition: Điều kiện để thực hiện hành động
e Cột Action Argument: Đối số của hành động
Lưu ý: Khi tạo một macro mới trong cửa sổ thiết kế chỉ có các cột: Action, Comment, Action Argument
Để hiển thị 2 cột còn lại: View/chọn cột tương ứng
Trang 6Chứa tên
nhóm
macro
Chứa điều kiện thực hiện hành động
Chú thích cho hành động
Đối số của Action Chọn hành
động
Trang 72 Tạo macro mới:
Từ cửa sổ Database vào ngăn macro chọn New
Chọn hành động cho macro ở cột Action
Ghi chú cho hành động ở cột Comment
Gọi nhóm các macro ở cột macro name (Nếu có)
Lập điều kiện ở cột Condition (Nếu có)
Chọn các đối số cho hành động ở cột: Action
Argument
Lưu macro File/Save
Trang 8V Các macro đặc biệt:
1 Macro Autoexec là macro thực hiện một cách tự động
khi ta mở Database Lưu ý: Có thể loại bỏ macro này bằng cách nhấn giữ phím Shift khi mở Database
2 Macro Autokeys là macro cho phép tạo các phím nóng
(Hot keys) giúp xử lý công việc được nhanh chóng hơn (Dsách phím nóng nằm ở cột macro name)
Có 2 macro đặc biệt: macro Autoexec và macro
Autokeys
^: Phím Ctrl
+: Phím Shift
Cách tạo các macro đặc biệt cũng giống như macro bình thường nhưng phải lưu lại giống tên marco đặc biệt cần tạo
Trang 9VI Các ví dụ:
1 Tạo một macro để mở Table HSLG
2 Tạo một macro khi mở Database sẽ tự
động mở Table DMHS
3 Tạo một macro cho phép khi nhấn tổ
hợp phím: Ctrl + T sẽ mở Table
DMCV, Shift + F1 sẽ mở Table DMDV
Trang 10Hướng dẫn: