Với mục tiêu trên, Win2k có các đặc trưng như sau: 1.Win2k dùng cho mạng máy tính lớn.. AD chứa danh mục về các khoản mục và cơ chế bảo mật, cùng cấu trúc tổ chức của mạng Win2K.. Cấu tr
Trang 1Qu¶n trÞ m¹ng
Trang 2Chương I
Tổng quan về window 2000
Trang 3I Khái quát chung
Hệ điều hành mạng Microsoft Windows NT đã được Microsoft phát triển và hoàn thiện qua nhiều năm với các phiên bản (Version) khác nhau: Windows NT3.1 (1993), NT3.5 (1994), NT3.51 (1995), NT4 (1996) Đến nay, sau vài năm kể từ phiên bản Windows NT4.0 Microsoft đã đư
a ra phiên bản mới Window NT5.0 với một tên mới là Windows 2000 hay gọi tắt là Win2K.
Đối với phiên bản mới Win2K, nhiều phần nền tảng của
NT như: cấu trúc Kernel, thiết kế Driver, thực hiện đa nhiệm không thay đổi nhiều Tuy nhiên, các công cụ đư
ợc xây dựng bề nổi trên phần nền tảng của NT là khác biệt so với các phiên bản NT trước đây.
Trang 4II Đặc trưng của win2k
Sau một thời gian dài, Microsoft cho ra đời phiên bản Win2k với một sự thay đổi mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế cần có HĐH đủ mạnh, hiện đại, ổn định, cho các mạng máy tính lớn Với mục tiêu trên, Win2k có các đặc trưng như sau:
1.Win2k dùng cho mạng máy tính lớn
2.Win2k sử dụng cơ sở dữ liệu Active Directory (AD)
3.Hạ tầng kiến trúc nối mạng TCP/IP được cải tiến
4.Chia sẻ và dùng chung tài nguyên dễ dàng
5.Sử dụng chức năng gắn kết ổ đĩa (Mount)
6.Win2k có khả năng Plug and Play
7.Giao diện người dùng mới mẻ
8.Có nhiều công cụ quản trị mới (Offline file, Internet Connection Sharing, Disk Quata, lệnh RUNAS, Group Policy )…
Trang 5III Hạn chế của win2k
DHCP không có khả năng chịu lỗi
Thiếu phần mềm Fax Server
Win2k yêu cầu phần cứng rất mạnh
Hỗ trợ phần cứng còn hạn chế
Vẫn còn phải khởi động lại hệ thống
Trang 6Chương II
Tổ chức mạng window 2000 server
Trang 7I Tổng quan về Active directory
Mạng Win2k được tổ chức và hoạt động dựa trên một thành phần không thể thiếu đó là Active Directory (AD) AD là thành phần quan trọng và toả rộng nhất trên toàn bộ mạng Win2k
AD chính là một cơ sở dữ liệu Danh bạ tích cực của Win2K,
đây có thể coi là bản nâng cấp và cải tiến của cơ sở dữ liệu SAM trong NT AD chứa danh mục về các khoản mục và cơ chế bảo mật, cùng cấu trúc tổ chức của mạng Win2K Mọi tính năng chủ yếu của Win2K đều đòi hỏi phải có AD trừ tính năng Plug and Play, nhưng AD cũng là thành phần phức tạp và toả rộng nhất của Win2K
Trang 8II Đặc điểm của Active Directory
1. AD thực hiện các công việc bảo mật
2. AD cho phép tạo ra người quản trị phụ
3. AD cho phép phân chia quyền trên một miền
4. AD áp dụng chính sách bảo mật cho các nhóm
5. AD cho phép liên lạc và sao chép TT trên mạng lớn
6. AD cho phép xây dựng mạng với số người dùng lớn
7. AD cho phép đơn giản hoá việc đặt tên máy
8. AD có thể tổ chức mạng đơn miền và đa miền
Trang 9III Cấu trúc tổ chức của AD
Việc tổ chức Win2K dựa trên thành phần cấu trúc quan trọng của Active Directory gồm các công cụ giúp xây dựng một mạng lớn đó là:
Trang 10III Cấu trúc tổ chức của AD (tiếp)
1 Miền (Domain)
Domain là tập hợp một nhóm các máy tính trên mạng tham chiếu đến các máy Domain Controller để biết thông tin xác minh, cho phép quản trị và bảo mật tập trung Một miền chứa máy chủ và các máy trạm của miền
3 Địa bàn (Site)
Site là một khu vực địa lý của mạng được liên kết bằng một mạng LAN
Trang 11III Cấu trúc tổ chức của AD (tiếp)
4 Cây của các miền (Tree)
Tree là hệ thống cấp bậc của các miền được xây dựng theo cấu trúc của DNS Miền đầu tiên gọi là miền gốc, các miền bên dưới gọi là miền con
5 Rừng của các miền (Forest)
Forest là tập hợp của hai hay nhiều cây của các miền độc lập Rừng đư
ợc xây dựng từ các cây và phải có một miền gốc Miền gốc của rừng là miền đầu tiên tạo ra
6 Nhóm (Group)
Group là một tài khoản đặc biệt chứa tài khoản người dùng và tài khoản máy được dùng để gán quyền truy nhập tài nguyên đồng thời cho nhiều người dùng với mức độ truy nhập khác nhau
7 Chính sách nhóm (Group Policy-GP)
GP là công cụ cho phép kiểm soát mạng thông qua các đối tượng chính sách nhóm (GPO)
Trang 12Chương iii
Vào – ra mạng
Trang 13I Một số khái niệm cơ bản
User name: là tên đ ng nhập của kho n mục người dùng Mỗi ă ảkho n mục sẽ do người qu n trị tạo ra và được trao một số quyền ả ảhạn nhất định khi làm việc trên mạng Tại mỗi thời điểm, trên một máy chủ chỉ cho phép duy nhất một người đăng nhập, mỗi khi muốn đ ng nhập mạng với tên một người dùng khác chúng ta phă ải
ra khỏi mạng và đ ng nhập lại với tên một ă User name khác.
Password: là mật khẩu được gán riêng cho từng khoản mục của người sử dụng Chỉ khi nào người sử dụng nhập đúng mật khẩu tư
ơng ứng với User name của mình thì mới được vào mạng Mỗi ngư
ời dùng cần được bảo vệ khoản mục của mình bằng mật khẩu tránh cho việc truy nhập trái phép vào mạng với quyền hạn của người khác
Administrator: là một tên User name đặc biệt được tự động tạo ra
trong quá trình cài đặt, nó đóng vai trò là người quản trị mạng và là người có quyền cao nhất trong việc tổ chức và quản lý mạng
Trang 14II Vào mạng
1 Vào mạng từ máy chủ
- Bật máy chủ, chờ máy chủ khởi động cho đến khi xuất hiện dòng
chữ: Press Ctrl + Alt + Del to begin.
- Bấm tổ hợp ba phím: Ctrl + Alt + Del để xuất hiện cửa sổ đăng nhập vào mạng Nhập vào các thông tin truy nhập mạng bao gồm:
+ User name: Nhập tên khoản mục của người sử dụng (Administrator)
+ Password: Nhập mật khẩu tương ứng của khoản mục
+ Log on to: Chọn tên miền hoặc tên máy c c b ụ ộ
- Chọn OK để máy chủ xác nhận cho việc đăng nhập vào hệ thống Nếu
những thông tin cung cấp là đúng với thông tin trong cơ sở dữ liệu khoản mục của miền (hay của máy) thì máy chủ sẽ cho phép đăng nhập, ngược lại sẽ báo lỗi
Trang 15II Vào mạng (tiếp)
2 Vào mạng từ máy trạm (Win9x)
- Bật máy trạm Win9x, chờ cho máy trạm khởi động
đến khi xuất hiện cửa sổ đ ă ng nhập vào mạng Nhập các thông tin đ ă ng nhập mạng bao gồm:
+ User name: nhập tên kho ả n mục.
+ Password: nhập mật khẩu.
+ Domain: nhập vào tên miền muốn đ ă ng nhập.
- Chọn OK để xác nhận cho việc đ ă ng nhập Các thông tin
đ ă ng nhập được gửi tới máy chủ DC để xác nhận trong cơ sở d ữ liệu của miền đã chọn, nếu các thông tin đ ă ng nhập là đúng th ì được phép vào mạng, ngược lại sẽ báo lỗi.
Trang 16III Ra mạng
các quyền hạn của người dùng trong một phiên làm việc trên hệ thống tránh cho việc dùng chung quyền hạn của nhiều người dùng bằng cùng một máy.
a Đă ng xuất mạng từ máy chủ.
Start - Shutdown - Log off.
b Đăng xuất mạng từ máy trạm Win98.
Start - Log off - OK.
Trang 17IV Truy nhËp m¹ng
Ta cã thÓ truy nhËp trùc tiÕp vµo c¸c m¸y trªn
(Win2K) hay Network Neighborhood (Win9x)
1 Trªn m¸y chñ Win2K
My Network Places - Entire Network -
Microsoft Windows Network - Chän nhãm m¸y -
Chän tªn m¸y
2 Trªn m¸y tr¹m Win9x
Network Neighborhood - Entire Network -
Chän nhãm m¸y - Chän tªn m¸y
Trang 18V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng
1 KiÓm tra m¸y chñ Win2K
Trang 19V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng (tiÕp)
Trang 20V Kiểm tra cấu hình mạng (tiếp)
b Xem thông tin cấu hình
mạng của máy chủ
- Kích chuột phải vào biểu
tượng My Network
Xuất hiện cửa sổ
Connections chứa danh
sách các tên kết nối mạng
qua các giao diện mạng
trên hệ thống.
Trang 21V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng (tiÕp)
- KÝch chuét ph¶i vµo
Trang 22V Kiểm tra cấu hình mạng (tiếp)
- Để xem địa chỉ IP, ta
Trang 23V Kiểm tra cấu hình mạng (tiếp)
c Kiểm tra hoạt động của
Card mạng
Sau khi đã biết địa chỉ IP của
máy ứng với giao diện
Trang 24V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng (tiÕp)
2 KiÓm tra m¸y tr¹m Win98.
a Xem th«ng tin cÊu h×nh m¹ng
cña m¸y tr¹m Win98
- Start Settings Control Panel – –
Networks
– – XuÊt hiÖn cöa sæ
víi trang Configuration chøa c¸c
th«ng tin cÊu h×nh m¹ng cña m¸y
Trang 25V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng (tiÕp)
Trang 26V KiÓm tra cÊu h×nh m¹ng (tiÕp)
Trang 27V Kiểm tra cấu hình mạng (tiếp)
- Tại của sổ Network,
Chọn tab Access
Control để xem và chọn
chế độ điều khiển truy
nhập của máy trạm khi
chia sẻ tài nguyên –
Chọn ok