1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích tính hợp lý trong việc lựa chọn doripenem điều trị viêm phổi bệnh viện tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai

9 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết trình bày Xem carbapenem bao gồm doripenem là thuốc chống vi trùng xương sống trong điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện (HAP) Thường liên quan đến mầm bệnh đa kháng thuốc, việc sử dụng doripenem đã được nghiên cứu để so sánh việc điều trị kết quả của các mẫu điều trị dựa trên doripenem và meropenem trong HAP bằng nghiên cứu hồi cứu hồ sơ y tế của bệnh nhân được chẩn đoán mắc HAP và được đưa vào Khoa Hồi sức tích cực

Trang 1

518 59 0866 - 7861

6 2019

BỘ Y TẾ XUẤT BẢN Địa chỉ Tòa soạn: 138A Giảng Võ - Quận Ba Đình - Hà Nội Tel: 0243.8461430 - 0243.7368367

CÂY LAN HUỆ MẠNG

Hippeastrum reticulatum (L'Hér.) Herb.

Họ Amaryllidaceae

CÂY LAN HUỆ MẠNG

Hippeastrum reticulatum (L'Hér.) Herb.

Họ Amaryllidaceae

Trang 2

TẠP CHÍ DƯỢC HỌC

ISSN 0866 - 7861 06/2019 (Số 518 NĂM 59)

MỤC LỤC

NGHIÊN CỨU - KỸ THUẬT

● ĐỖ XUÂN THẮNG, LÊ THU THUỶ, LÃ THỊ QUỲNH

LIÊN, NGUYỄN PHƯƠNG CHI, NGUYỄN THỊ

PHƯƠNG THUÝ, ĐÀO NGUYỆT SƯƠNG HUYỀN,

NGUYỄN MẠNH TUYỂN: Tổng quan về chuẩn

● VŨ ĐÌNH HÒA, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG,

ĐỖ THỊ HỒNG GẤM, VƯƠNG XUÂN TOÀN, ĐÀO

XUÂN CƠ, ĐẶNG QUỐC TUẤN, NGUYỄN THỊ

TUYẾN, NGUYỄN HOÀNG ANH, NGUYỄN GIA

BÌNH: Phân tích tính hợp lý trong việc lựa chọn

doripenem điều trị viêm phổi bệnh viện tại Khoa Hồi

sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai 8

● LÊ ĐÌNH CHI, NGUYỄN VĂN TRUNG, LÊ THỊ

HƯỜNG HOA: Xây dựng phương pháp định

lượng đồng thời methylisotriazolinon (MI) và

methylchloroisotriazolinon (MCI) trong mẫu khăn

● LÊ NGỌC TÂN, ĐỖ MẠNH DŨNG, PHẠM VĂN

HIỂN, NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP, ĐẶNG TRƯỜNG

GIANG, VŨ BÌNH DƯƠNG: Định lượng đồng

thời astilbin và emodin trong bài thuốc GK1 bằng

● VÕ TRẦN NGỌC HÙNG, LÊ THỊ HƯỜNG HOA,

THÁI NGUYỄN HÙNG THU: Nghiên cứu xây dựng

quy trình phân tích triclosan và triclocarban trong

● CAO NGỌC ANH, ĐỖ THỊ HÀ, NGUYỄN THỊ

THU, LÊ THỊ LOAN, THÁI NGUYỄN HÙNG THU:

Điều chế và thiết lập chuẩn gracillin từ thân rễ

bảy lá một hoa (Paris polyphylla var chinensis Smith) 26

● LÊ THỊ HƯỜNG HOA, NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG,

NGUYỄN TƯỜNG VY: Nghiên cứu định lượng

niken trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương

pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 32

● ĐỖ HỮU TUẤN, TRẦN CAO SƠN, LÊ THỊ HỒNG

HẢO, THÁI NGUYỄN HÙNG THU: Hàm lượng độc

tố vi nấm trong ngũ cốc và hạt có dầu ở một số tỉnh,

● LÊ XUÂN TIẾN, PHAN VÕ KIM ĐÌNH, NGUYỄN

VĂN THANH, NGUYỄN THỊ CHI: Nghiên cứu khả

năng ức chế enzym α-glucosidase của cao chiết từ

thân củ sâm cau đỏ (Dracaena angustifolia Roxb.) 43

PHARMACEUTICAL JOURNAL

ISSN 0866 - 7861 06/2019 (No 518 Vol 59) CONTENTS

RESEARCH - TECHNIQUES

● ĐỖ XUÂN THẮNG, LÊ THU THUỶ, LÃ THỊ QUỲNH LIÊN, NGUYỄN PHƯƠNG CHI, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ, ĐÀO NGUYỆT SƯƠNG HUYỀN, NGUYỄN MẠNH TUYỂN: A worldwide review on the

professional competency standards of pharmacists 3

● VŨ ĐÌNH HÒA, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG,

ĐỖ THỊ HỒNG GẤM, VƯƠNG XUÂN TOÀN, ĐÀO XUÂN CƠ, ĐẶNG QUỐC TUẤN, NGUYỄN THỊ TUYẾN, NGUYỄN HOÀNG ANH, NGUYỄN GIA BÌNH: The use of doripenem for treatment of

hospital-acquired pneumoniae in Deparment of Intensive Care Medicine, Bach Mai Fospital (Hanoi) 8

● LÊ ĐÌNH CHI, NGUYỄN VĂN TRUNG, LÊ THỊ HƯỜNG HOA: Development of an HPLC method for simultaneous determination of methylisotriazolinon (MI) and methylchloroisotriazolinon (MCI) in

● LÊ NGỌC TÂN, ĐỖ MẠNH DŨNG, PHẠM VĂN HIỂN, NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP, ĐẶNG TRƯỜNG GIANG, VŨ BÌNH DƯƠNG: Simultaneous

quantification of astilbin and emodin in GK1 remedy

● VÕ TRẦN NGỌC HÙNG, LÊ THỊ HƯỜNG HOA,

THÁI NGUYỄN HÙNG THU: Development of

an HPLC method for analysis of triclosan and

triclocarban in cosmetic products 21

● CAO NGỌC ANH, ĐỖ THỊ HÀ, NGUYỄN THỊ THU, LÊ THỊ LOAN, THÁI NGUYỄN HÙNG THU: Isolation of gracillin

from the rhizomes of Paris polyphylla var chinensis Smith

and establisment of its reference standard 26

● LÊ THỊ HƯỜNG HOA, NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG, NGUYỄN TƯỜNG VY: Quantification of nickel in cosmetic preparations by electrothermal atomic

● ĐỖ HỮU TUẤN, TRẦN CAO SƠN, LÊ THỊ HỒNG HẢO, THÁI NGUYỄN HÙNG THU: Content of

mycotoxins in cereal grains and oilseeds from some provinces and cities in North Vietnam 37

● LÊ XUÂN TIẾN, PHAN VÕ KIM ĐÌNH, NGUYỄN VĂN THANH, NGUYỄN THỊ CHI: Inhibitory activity

of the extracts from the rhizomes of Dracaena

angustifolia Roxb on α-glucosidase enzyme 43

Trang 3

2 TẠP CHÍ DƯỢC HỌC - 6/2019 (SỐ 518 NĂM 59)

● ĐOÀN THANH HIẾU, NGUYỄN THỊ THUẬN:

Tổng hợp và thử hoạt tính sinh học của một số dẫn

chất benzamid có nhân quinazolin (2) 46

● TRẦN PHƯƠNG THẢO, TRẦN THỊ THU HIỀN:

Tổng hợp và thử tác dụng ức chế enzym glutaminyl

cyclase của một số dẫn chất pyrimidin-2-ylamino

của

N-(5-methyl-1H-imidazol-1-yl)propyl-N′-(3-methoxy-4-alkyloxyphenyl)thiourea 49

● HUỲNH TRƯỜNG HIỆP, TRẦN THIÊN LÝ, PHẠM

THỊ TỐ LIÊN, TRƯƠNG PHƯƠNG: Tổng hợp

và thử hoạt tính kháng khuẩn của một số dẫn

chất ngưng tụ từ 1,3-diaryl-4-formylpyrazol và

● NGUYỄN VIẾT KHẨN, HỒ VIỆT ĐỨC, NGUYỄN

THỊ HOÀI: Các hợp chất alcaloid phân lập từ cành

và lá cây thâu lĩnh (Alphonsea tonkinensis A.DC -

● NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG, PHAN VĂN HỒ

NAM, VÕ THỊ BẠCH HUỆ: Phân lập và thiết lập

chất đối chiếu hippadin từ thân hành trinh nữ hoàng

● LƯƠNG THỊ GIANG, LÊ THỊ HÒA, NGÔ TÚ ANH,

NGUYỄN HẢI HÀ, VƯƠNG THỊ PHƯƠNG DUNG,

HOÀNG VIỆT DŨNG: So sánh đặc điểm thực vật

và thành phần hóa học của cây bạch hoa xà thiệt

thảo (Hedyotis diffusa Willd.) và cây cỏ lưỡi rắn

● NGUYỄN VIỆT CƯỜNG, VÕ VĂN LỆNH, VÕ THỊ

BẠCH HUỆ: Chiết xuất, phân lập một số flavonoid

từ cây bìm ba răng (Merremia tridentata L.,

● HOÀNG XUÂN HUYỀN TRANG, HỒ VIỆT ĐỨC,

ĐỖ THỊ BÍCH NGỌC, NGUYỄN THỊ HOÀI:

Phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính ức

chế acetylcholinesterase của các hợp chất từ loài

Hippeastrum reticulatum (L’Hér.) Herb. 74

● VŨ DUY HỒNG, NGUYỄN MẠNH TUYỂN,

NGUYỄN MINH KHỞI, PHƯƠNG THIỆN THƯƠNG:

Nghiên cứu đặc điểm thực vật cây ban hooker

(Hypericum hookerianum Wight & Arnott

● PHẠM THỊ MINH HẢI, NGUYỄN THỊ TƯ, NGUYỄN

THỊ HÀ LY, NGÔ THỊ QUỲNH MAI, NGUYỄN THỊ

KIỀU ANH, ĐINH THỊ THANH HẢI, PHƯƠNG

THIỆN THƯƠNG: Xây dựng quy trình định lượng

coixol trong cam thảo nam (Scopararia dulcis L.)

● ĐOÀN THANH HIẾU, NGUYỄN THỊ THUẬN:

Synthesis and bioevaluation of some new quinazolin-benzamide derivatives (2) 46

● TRẦN PHƯƠNG THẢO, TRẦN THỊ THU HIỀN:

Synthesis and inhibitory activity on human glutaminyl cyclase of new pyrimidin-2-ylamino

derivatives of

N-(5-methyl-1H-imidazol-1-yl)propyl-N′-(3-methoxy-4-alkyloxyphenyl)thiourea 49

● HUỲNH TRƯỜNG HIỆP, TRẦN THIÊN LÝ, PHẠM THỊ TỐ LIÊN, TRƯƠNG PHƯƠNG: Synthesis

and antibacterial activity of some derivatives from the combination of 1,3-diaryl-4-formylpyrazole and

● NGUYỄN VIẾT KHẨN, HỒ VIỆT ĐỨC, NGUYỄN THỊ HOÀI: Alcaloids isolated from the stems and

leaves of the plant Alphonsea tonkinensis A.DC

● NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG, PHAN VĂN HỒ NAM, VÕ THỊ BẠCH HUỆ: Isolation of hippadin from

the bulbs of Crinum latifolium L and establishment

● LƯƠNG THỊ GIANG, LÊ THỊ HÒA, NGÔ TÚ ANH, NGUYỄN HẢI HÀ, VƯƠNG THỊ PHƯƠNG DUNG,

HOÀNG VIỆT DŨNG: Comparison of Hedyotis

diffusa Willd and Hedyotis corymbosa (L.) Lam.)

in view of morphological characteristics and

● NGUYỄN VIỆT CƯỜNG, VÕ VĂN LỆNH,

VÕ THỊ BẠCH HUỆ: Isolation of some

flavonoids from the plant Merremia tridentata L.,

● HOÀNG XUÂN HUYỀN TRANG, HỒ VIỆT ĐỨC,

ĐỖ THỊ BÍCH NGỌC, NGUYỄN THỊ HOÀI: Isolation,

indentification and of some natural compouns

from the species Hippeastrum reticulatum (L’Hér.)

Herb and evaluation of thier inhibitive activity on

● VŨ DUY HỒNG, NGUYỄN MẠNH TUYỂN, NGUYỄN MINH KHỞI, PHƯƠNG THIỆN THƯƠNG:

Botanical characterization of the Vietnamese plant

“ban hooker” (Hypericum hookerianum Wight &

● PHẠM THỊ MINH HẢI, NGUYỄN THỊ TƯ, NGUYỄN THỊ HÀ LY, NGÔ THỊ QUỲNH MAI, NGUYỄN THỊ KIỀU ANH, ĐINH THỊ THANH HẢI, PHƯƠNG THIỆN THƯƠNG: Development of an HPLC

method for quantitative determination of coixol in

Scopararia dulcis (L.) 83

Trang 4

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

competency standards framework for pharmacists in

Australia.”

6 Pharmacy Council of New Zealand (2010), “Competence

standards for the Pharmacy profession.”

7 Pharmacy Society of Australia (2010), “National

Competency Standards framework for Pharmacists in

Australia.”

8 Singapore Pharmacy Council (2011),”Competency

standards for pharmacists in Singapore (Entry to practice).

9 Thai Pharmacy Council (2002), “Standard criteria for

pharmacy practitioners 2002”.

10 The Pharmaceutical Society of Ireland (2013),”Core

competency framework for Pharmacists.”

(Ngày nhận bài: 15/04/2019 - Ngày phản biện: 16/05/2019 - Ngày duyệt đăng: 03/06/2019)

Phân tích tính hợp lý trong việc lựa chọn doripenem

điều trị viêm phổi bệnh viện tại Khoa Hồi sức tích cực,

Bệnh viện Bạch Mai

Vũ Đình Hòa1, Nguyễn Thị Phương Dung1, Đỗ Thị Hồng Gấm2

Vương Xuân Toàn2, Đào Xuân Cơ2, Đặng Quốc Tuấn2, Nguyễn Thị Tuyến1, Nguyễn Hoàng Anh1*, Nguyễn Gia Bình2

1 Trường Đại học Dược Hà Nội

2 Bệnh viện Bạch Mai

*E-mail: anh90tk@yahoo.com

Summary

Viewing carbapenems including doripenem as backbone antimicrobial agents for hospital-acquired pneumonia (HAP) commonly involving multidrug resistant pathogens, the use of doripenem was investigated to compare the treatment outcomes of doripenem-based and meropenem-basedregimens in HAP by retrospective study of medical records of patients diagnosed with HAP and admitted to Department of Intensive Care Medicine, Bach Mai Hospital from March

2017 to January 2018 A baumannii, P aeruginosa and K pneumoniae were common isolated pathogens Doripenem was most commonly indicated in empirical therapy (57.0 %), both as monotherapy and in combination with quinolon, colistin or glycopeptid With microbiological confirmation, doripenem combined with colistin was used in up to 81.0 % of the cases No significant difference was observed in clinical success rate between doripenem-based and meropenem-based regimens (45.7 % and 44.3 %, respectively) with OR a = 1.087; 95 % CI, 0.579 - 2.039 These findings suggested the high efficacy of doripenem as empirical or microbiologically confirmative regimens in HAP, where the clinical outcome appeared closely similar to meropenem Doripenem in combination therapy with an optimized dosing strategy and a rational treatment duration should be considered to improve clinical efficicacy of HAP treatment

Keywords: Hospital-acquired pneumonia, ICU, doripenem.

Đặt vấn đề

Viêm phổi bệnh viện (VPBV) bao gồm viêm phổi liên

quan đến thở máy là một trong những nguyên nhân

hàng đầu làm gia tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong

Việc lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm phù hợp bao phủ

các tác nhân gây VPBV góp phần cải thiện kết quả điều

trị của bệnh nhân, do đó kháng sinh phổ rộng thường

phổ rộng trong nhóm carbapenem mới được đưa vào

sử dụng tại một số nước trên thế giới, trong đó có Hoa

phẩm Châu Âu và Cục Quản lý Dược Việt Nam đã

cấp phép cho chỉ định sử dụng doripenem trong điều

trị VPBV/viêm phổi thở máy (VPTM) Một thử nghiệm

lâm sàng công bố năm 2012 cho thấy tỷ lệ tử vong trong

28 ngày của nhóm dùng doripenem cao hơn so với nhóm dùng imipenem ở bệnh nhân VPTM và nghiên

Quản lý Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cảnh báo không

sử dụng doripenem trong điều trị VPTM và không phê

Khác với quan điểm của FDA, Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA) cho rằng không thể kết luận chính xác từ nghiên cứu này đồng thời việc sử dụng doripenem trong thời gian ngắn (7 ngày) là yếu tố quan trọng dẫn đến kết cục lâm sàng của bệnh nhân xấu hơn khi so sánh với nhóm đối chứng Vì vậy, EMA khẳng định lợi ích của doripenem vẫn vượt trội hơn nguy cơ

Trang 5

9 TẠP CHÍ DƯỢC HỌC - 6/2019 (SỐ 518 NĂM 59)

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

nếu sử dụng liều cao hơn và thời gian điều trị dài hơn

ở VPBV có kèm theo thở máy hoặc nhiễm vi khuẩn đa

sử dụng và thông tin sử dụng trong VPBV còn rất hạn

chế Trong khi đó, meropenem hiện nay đang là kháng

sinh thuộc nhóm carbapenem phổ biến được dùng

rộng rãi trong điều trị VPBV/VPTM tại các đơn vị điều

trị tích cực Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

nhằm phân tích việc sử dụng của doripenem trong phác

đồ điều trị VPBV tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện

Bạch Mai và so sánh hiệu quả với phác đồ có chứa

meropenem

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án (HSBA) được chẩn đoán VPBV

(bao gồm VPTM) tại Khoa Hồi sức tích cực (HSTC),

Bệnh viện Bạch Mai sau theo Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị VPBV, viêm phổi thở máy của Hội Hô hấp

Việt Nam, Hồi sức cấp cứu và Chống độc Việt Nam

1/2017 Tiêu chuẩn lựa chọn là tất cả bệnh án của

bệnh nhân sử dụng doripenem hoặc meropenem

sau khi bệnh nhân được chẩn đoán VPBV và loại trừ

bệnh án của phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em

dưới 18 tuổi, bệnh án có thời gian điều trị tại Khoa

HSTC ít hơn 48 giờ, bệnh án của bệnh nhân được

chỉ định 1 liều duy nhất doripenem hoặc meropenem

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu mô tả có so sánh hiệu quả

điều trị giữa hai nhóm doripenem và meropenem

Hiệu quả về lâm sàng và vi sinh được đánh giá bởi một bác sĩ điều trị trong nhóm nghiên cứu Bệnh nhân được đánh giá đạt hiệu quả lâm sàng trong trường hợp bệnh án ghi nhận khỏi hoặc cải thiện các triệu

(1)-bệnh nhân có kết quả vi sinh âm tính tại thời điểm

đánh giá đối với bệnh nhân có kết quả vi sinh dương

có kết quả vi sinh âm tính trong toàn bộ thời gian điều trị với doripenem (tính từ ngày thứ 3 sau khi sử dụng doripenem) và trước khi sử dụng doripenem và (3)- bệnh nhân không được nuôi cấy vi khuẩn tại thời

điểm đánh giá nhưng có đáp ứng lâm sàng Trường hợp được đánh giá là tử vong khi bệnh nhân tử vong ngay tại viện hoặc xin về với tiên lượng tử vong

Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý thống kê mô tả

và phân tích hồi quy logistic đa biến bằng Microsoft Exel 2010 và SPSS 23.0

Kết quả nghiên cứu

Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu

Sơ đồ thu thập bệnh án của bệnh nhân VPBV sử dụng doripenem và meropenem từ tháng 3/2016 đến tháng 1/2017 được trình bày trong hình 1 Kết quả thu được 79 bệnh án của các bệnh nhân VPBV có dùng doripenem và 88 bệnh án của các bệnh nhân VPBV có dùng meropenem đưa vào phân tích Các nội dung phân tích bao gồm đặc điểm chung của bệnh nhân, đặc điểm sử dụng kháng sinh và hiệu quả lâm sàng, hiệu quả vi sinh của nhóm bệnh nhân sử dụng doripenem và nhóm bệnh nhân sử dụng meropenem

Hình 1 Quy trình thu thập hồ sơ bệnh án của bệnh nhân viêm phổi bệnh viện dùng doripenem và meropenem

Trang 6

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

Đặc điểm chung của bệnh nhân trongnghiên cứu

được trình bày trong bảng 1.Các bệnh nhân trong

nhóm sử dụng doripenem có nhiều điểm tương đồng

với bệnh nhân trong nhóm sử dụng meropenem

Hai nhóm bệnh nhân đều có trung vị độ tuổi tương

đối cao, khoảng trên 60 tuổi và nam giới chiếm đa

số Bệnh nhân trong 2 nhóm đều là các bệnh nhân

nặng với điểm mức độ nặng trung bình khoảng

16-17 điểm, tỷ lệ bệnh nhân thở máy đều rất cao lên tới

tỷ lệ bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn huyết tương đồng

khoảng 20% Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân viêm phối bệnh

viện do vi khuẩn đa kháng, số tác nhân gây VPBV

và 3 tác nhân gây VPBV chính cũng không khác

biệt giữa nhóm dùng doripenem và nhóm dùng

meropenem

Bảng 1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

Đặc điểm Nhóm sử dụng doripenem

(N=79)

Nhóm sử dụng meropenem (N=88)

Giới tính (Nam) 54 (68,4%) 58 (65,9%)

Điểm APACHE II 16,3 ± 6,3 16,7 ± 6,4

Có thở máy 69 (87,3%) 79 (89,8%)

PaO 2 /FiO 2 ngày 0 210,0 (163-275)* 189,5 (124,8-299,3)*

Nhiễm khuẩn huyết 16 (20,3%) 21 (23,9%)

Nhiễm VK đa kháng 40 (50,6%) 47 (53,4%)

- A baumannii

- P aeruginosa

- K pneumoniae

29 (36,7%)

17 (21,5%)

10 (12,7%)

42 (47,7%)

12 (13,6%) (17,0%)

*Trung vị (khoảng tứ phân vị)

Đặc điểm sử dụng doripenem và meropenem

Đặc điểm sử dụng doripenem và meropenem

được trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Đặc điểm sử dụng doripenem và meropenem

Thông số Doripenem n = 79 (%) Meropenem n = 88 (%)

Vị trí trong phác đồ kháng sinh

Phác đồ ban đầu 45 (57,0) 71 (80,7)

Phác đồ đơn độc 15 (19,0) 3 (3,4)

Phác đồ phối hợp kháng sinh với

+ Quinolon

+ Colistin

+ Glycopeptid

+ Aminoglycosid

30 (38,0)

13 (16,5)

11 (13,9)

7 (8,9)

3 (3,8)

68 (77,2)

37 (42,0)

18 (20,5)

26 (29,5)

4 (4,5)

Phác đồ thay thế 34 (43,0) 17 (19,3)

Phác đồ đơn độc 1 (1,3) 2 (2,5)

Phối hợp phối hợp kháng sinh với + Colistin

+ Glycopeptid + Quinolon + Aminoglycosid

33 (41,8)

21 (26,6)

12 (15,2)

10 (12,7)

5 (6,3)

15 (17,0)

8 (9,1)

3 (3,4)

4 (4,5)

2 (2,3) Chế độ liều

500 mg x 3 lần/ngày

500 mg x 2 lần/ngày

500 mg x 1 lần/ngày

250 mg x 2 lần/ngày Thời gian dùng thuốc (ngày) (*)

Có thay đổi kháng sinh phối hợp trong quá trình điều trị

49 (62,0)

22 (27,8

4 (5,1)

4 (5,1)

7 (4 – 14)

43 (54,4)

-52 (59,1)

Thay đổi sang phác đồ khác không chứa doripenem hoặc meropenem 13 (16,5) 13 (14,8)

Bệnh nhân được chỉ định doripenem trong phác đồ ban đầu (57%) cao hơn phác đồ thay thế (43%) Tỷ lệ này chênh lệch nhiều hơn trong nhóm

sử dụng meropenem với trên 80% bệnh nhân dùng meropenem ở phác đồ ban đầu Trong phác đồ ban đầu, nhóm bệnh nhân dùng doripenem được sử dụng phác đồ đơn độc khá nhiều, trong khi bệnh nhân được sử dụng meropenem chủ yếu trong phác đồ phối hợp Các kháng phối hợp chính với doripenem

và meropenem là kháng sinh quinolon, colistin, glycopeptid, aminoglycosid Trong phác đồ thay thế,

cả doripenem và meropenem chủ yếu được phối hợp với kháng sinh khác, trong đó kháng sinh được phối hợp với tỷ lệ nhiều nhất là colistin Các kháng sinh khác như quinolon, glycopeptid, aminoglycosid được phối hợp với tỷ lệ thấp hơn Ngoài ra, trong quá trình điều trị có khoảng 50 – 60% bệnh nhân được thay đổi kháng sinh phối hợp với doripenem và meropenem Trong quá trình điều trị có một tỷ lệ nhỏ (15 – 16%) bệnh nhân được chuyển đổi sang phác đồ khác không chứa doripenem hoặc meropenem Về chế

độ liều của doripenem, 49 (62%) bệnh nhân được

sử dụng chế độ liều tiêu chuẩn theo hướng dẫn của FDA và EMA Không có bệnh nhân nào được dùng liều cao 1g x 3 lần/ngày được EMA khuyến cáo áp dụng cho các trường hợp nhiễm vi khuẩn Gram âm

gian điều trị với phác đồ chứa doripenem có trung vị

là 7 ngày với khoảng tứ phân vị là 4 đến 14 này

Hiệu quả điều trị VPBV của doripenem

Để xác định vai trò trong điều trị VPBV của doripenem, so sánh hiệu quả điều trị của kháng sinh này với meropenem Kết quả được trình bày trong bảng 3

Trang 7

11 TẠP CHÍ DƯỢC HỌC - 6/2019 (SỐ 518 NĂM 59)

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

Tỷ lệ đạt hiệu quả lâm sàng hoặc đạt hiệu quả vi

sinh ngày kết thúc điều trị trong nhóm bệnh nhân sử

dụng phác đồ chứa doripenem khá thấp, với giá trị

lần lượt là 45,6% và 43,0% Kết quả phân tích hồi

quy logistic đa biến cho thấy hiệu quả lâm sàng và

vi sinh tại ngày kết thúc điều trị khác biệt không có ý

0,58-2,04 và OR = 1,42; 95% CI: 0,70-2,87) Phân

tích dưới nhóm trên các bệnh nhân VPBV có phân

lập được P.aeruginosa cho thấy hiệu quả lâm sàng

và hiệu quả vi sinh tại ngày kết thúc điều trị có xu

hướng cao hơn ở nhóm dùng doripenem; tuy nhiên

kết quả khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

(OR = 4,59; 95% CI: 0,70-30,26 và OR = 10,70;

95% CI: 0,51-222,9) Tỷ lệ tử vong-TLTV chung

cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm

(OR = 1,55; 95% CI: 0,77-3,12)

Bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân

VPBV được sử dụng phác đồ chứa doripenem là các

bệnh nhân nặng, mắc nhiều loại vi khuẩn đa kháng

Doripenem được sử dụng cả trong phác đồ ban đầu và

phác đồ thay thế Trong phác đồ thay thế, doripenem

chủ yếu được sử dụng phối hợp với colistin Hiệu quả

điều trị của nhóm sử dụng phác đồ chứa doripenem

không khác biệt so với nhóm sử dụng phác đồ chứa

meropenem Những kết quả này gợi ý doripenem có

thể được cân nhắc áp dụng trong phác đồ kháng sinh

điều trị VPBV tại Khoa Hồi sức tích cực

Tỷ lệ bệnh nhân VPBV được chỉ định doripenem

trong phác đồ kinh nghiệm khá cao (57%) Kết quả

này tương tự kết quả của của Balderson và CS

(2011), doripenem được chỉ định trong phác đồ ban

phác đồ kinh nghiệm khá phù hợp với tình trạng

bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu Các bệnh nhân

này mang đặc điểm của bệnh nhân tại Khoa HSTC

bao gồm tuổi cao, chủ yếu là nam giới, tình trạng

bệnh nặng thể hiện ở điểm APACHE II cao, hầu hết bệnh nhân có thở máy, tỷ lệ mắc kèm nhiễm khuẩn huyết cao với căn nguyên gây bệnh phổ biến là các

vi khuẩn đa kháng Để tăng hiệu quả điều trị, giảm

đề kháng kháng sinh, các carbapenem thường được

nhiên, trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi có một

tỷ lệ khá cao doripenem được dùng đơn độc Do đó, cần cân nhắc sử dụng phác đồ phối hợp doripenem

để điều trị VPBV

Trong phác đồ thay thế, bệnh nhân được sử dụng doripenem chủ yếu khi đã có kết quả vi sinh chủ yếu phối hợp chính với colistin Điều này phù hợp với dữ liệu vi sinh trong mẫu nghiên cứu với các tác nhân gây bệnh chủ yếu là các vi khuẩn Gram âm đa

kháng Ba căn nguyên chính bao gồm A baumannii,

P aeruginosa và K pneumoniae với tỷ lệ tương ứng

là 36,7%; 21,5% và 12,7% Tỷ lệ nhạy cảm của các căn nguyên này với hầu hết các kháng sinh đều rất

thấp, trong đó A baumannii và K pneumoniae chỉ

còn nhạy cảm với carbapenem dưới 10% và tỷ lệ này

với P aeruginosa ở mức dưới 20% Colistin là kháng

sinh duy nhất còn giữ được độ nhạy cảm gần 100% với các chủng vi khuẩn trên

Về liều dùng, chế độ liều của doripenem được sử dụng nhiều nhất là 500 mg x 3 lần/ngày và thời gian truyền thuốc dao động lớn từ 1 giờ đến trên 4 giờ Chế độ liều cao 1 g mỗi 8 giờ truyền trong 4 giờ trong trường hợp nhiễm vi khuẩn Gram âm đa kháng chưa

giúp tối ưu hóa PK/PD của doripenem đặc biệt trên các vi khuẩn đa kháng có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cao Hơn nữa, thời gian sử dụng doripenem với trung vị là 7 ngày cho thấy tương đối ngắn so với các khuyến cáo điều trị VPBV và sử dụng doripenem

áp dụng chế độ liều cao lên đến 1 g mỗi 8 giờ và đảm bảo đội dài thời gian điều trị ít nhất 10 ngày

Bảng 3 So sánh kết quả lâm sàng và vi sinh tại thời điểm kết thúc điều trị giữa nhóm bệnh nhân sử dụng doripenem

và nhóm bệnh nhân sử dụng meropenem

Toàn bộ bệnh nhân N = 79 N = 88

Phân nhóm bệnh nhân phân lập được P aeruginosa N = 17 N = 12

Hiệu quả lâm sàng

Hiệu quả vi sinh 10 (58,8%)7 (41,1%) 4 (33,3%)2 (16,7%) 4,59 (0,70-30,26)10,7 (0,51-222,9) 0,1140,126

Ghi chú: OR a là OR hiệu chỉnh cho các thông số gồm tuổi, giới tính, cân nặng, có thở máy, mắc kèm ung thư, mắc kèm COPD,

điểm APACHE II, có dùng doripenem/meropenem trong phác đồ đầu.

Trang 8

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

trên các đối tượng ưu tiên như nhiễm vi khuẩn

A baumannii, P aeruginosa Điều này có thể làm gia

tăng chi phí điều trị nhưng sẽ giúp tối ưu hoá hiệu quả

Tại thời điểm kết thúc điều trị, hiệu quả lâm sàng

và vi sinh nhóm bệnh nhân dùng doripenem lần lượt

là 45,6% và 43,0% So sánh kết quả đã công bố trước

đây từ các nghiên cứu dịch tễ và thử nghiệm lâm

sàng, tỷ lệ này có phần thấp hơn Hai thử nghiệm lâm

sàng pha III ghi nhận tỷ lệ khỏi về lâm sàng của nhóm

bệnh nhân sử dụng doripenem ở quần thể bệnh nhân

được nhận ít nhất một liều thuốc nghiên cứu (clinical

modified intent-to-treat, cMITT) lần lượt là 59,0% và

69,5% Tỷ lệ đáp ứng vi sinh ở quần thể bệnh nhân

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn có thể do

ảnh hưởng bởi một số yếu tố như tuổi, điểm APACHE

II, chế độ liều doripenem của bệnh nhân

Nhóm bệnh nhân sử dụng doripenem có đặc

điểm bệnh nhân, đặc điểm vi sinh, đặc điểm sử dụng

thuốc khá tương đồng với nhóm bệnh nhân sử dụng

meropenem Do đó, chúng tôi so sánh hiệu quả điều

trị của nhóm bệnh nhân dùng doripenem và nhóm

bệnh nhân dùng meropenem Kết quả phân tích hồi

quy logistic đa biến cho thấy hiệu quả lâm sàng, hiệu

quả vi sinh tại ngày kết thúc điều trị và tỷ lệ tử vong

không khác biệt giữa hai nhóm kể cả sau khi đã điều

chỉnh cho các yếu tố sinh bệnh lý cũng như việc dùng

thuốc trong phác đồ đầu Kết quả từ thử nghiệm lâm

sàng pha III trước đây có so sánh hiệu quả doripenem

và imipenem cũng chỉ ra doripenem không thua kém

Cụ thể, tỷ lệ khỏi về lâm sàng của nhóm bệnh nhân

dùng doripenem (59,0%) không khác biệt so với

nhóm sử dụng imipenem (57,8%) trên quần thể bệnh

nhân theo dự định điều trị Một số thử nghiệm lâm

sàng khác cũng chỉ ra doripenem không thua kém

meropenem trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng có

biến chứng và điều trị kinh nghiệm các trường hợp

có nguy cơ cao mắc sốt giảm bạch cầu trung tính ở

nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của doripenem không

khác biệt so với kháng sinh cùng nhóm trong điều trị

các nhiễm khuẩn bệnh viện

Nghiên cứu của chúng tôi còn một số điểm hạn

chế đòi hỏi việc phiên giải kết quả thận trọng Thứ

nhất, bản chất là nghiên cứu hồi cứu không can thiệp

nên các yếu tố nhiễu khó có thể được loại trừ hoàn

toàn và có thể ảnh hưởng đến kết quả Tuy nhiên,

hầu hết các đặc điểm của hai nhóm bệnh nhân là

không khác biệt trước khi dùng thuốc Các yếu tố

có sự khác biệt đã được điều chỉnh trong mô hình hồi quy logistic đa biến nên sai lệch cũng được giảm thiểu Thứ hai, kết quả phân tích đơn biến và đa biến

trên các bệnh nhân VPBV do P aeruginosa cho thấy

nhóm bệnh nhân dùng doripenem dường như có xu hướng thể hiện hiệu quả lâm sàng và hiệu quả vi sinh cao hơn nhóm bệnh nhân dùng meropenem nhưng

sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê Kết quả này có thể do cỡ mẫu của phân nhóm tương đối nhỏ

và việc tiếp tục theo dõi trên quần thể bệnh nhân lớn hơn có thể sẽ mang lại câu trả lời phù hợp về

vai trò của doripenem trên các bệnh nhân nhiễm P

aeruginosa Thứ ba, để có căn cứ lựa chọn thuốc phù hợp, việc phân tích các đặc điểm về chi phí điều trị cũng như tính an toàn của thuốc là hết sức cần thiết Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu hồi cứu này, chúng tôi chưa tiến hành thu thập được các số liệu phù hợp Do đó, cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn trên khía cạnh này để đơn vị có căn cứ toàn diện hơn trong lựa chọn kháng sinh cho điều trị VPBV

Kết luận

Bệnh nhân được sử dụng doripenem trong cả phác đồ kinh nghiệm và phác đồ thay thế trong điều trị VPBV và hiệu quả điều trị cho thấy không khác meropenem Có thể cân nhắc sử dụng doripenem trong các phác đồ phối hợp ưu tiên áp dụng chế độ liều dựa trên các dữ liệu dược động học và dược lực học để đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả điều trị Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá và thu thập thông tin để hoàn thiện dữ liệu lâm sàng từ thực tế điều trị VPBV của doripenem

Tài liệu tham khảo

1 Hội Hô hấp Việt Nam, Hồi sức cấp cứu và Chống độc Việt Nam (2017), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy”, NXB Y học, tr 7-38.

2 Balderson B J., Yates M E., et al (2011), “Evaluation

of doripenem utilization and usceptibilities at a large urban

hospital”, Int J Clin Pharm., 33(6), pp 958-63.

3 Chahine E B., Ferrill M J., et al (2010), “Doripenem:

A new carbapenem antibiotic”, Am J Health Syst Pharm.,

67(23), pp 2015-24.

4 Chastre J., Wunderink R., et al (2008), “Efficacy and safety of intravenous infusion of doripenem versus imipenem

in ventilator -associated pneumonia: Amulticenter, randomized

study”, Crit Care Med., 36(4), pp 1089-96.

5 European Medicines Agency (2012), “Questions and

answers on the review of Doribax (doripenem)”, Retrieved

21/06/2012, from http://www.ema.europa.eu/docs/en_GB/ document_library/Medicine_QA/2012/06/WC500129084.pdf.

6 European Medicines Agency (2014), Summary of

Product Characteristics: Doribax 500 mg powder for solution for infusion

Trang 9

13 TẠP CHÍ DƯỢC HỌC - 6/2019 (SỐ 518 NĂM 59)

l Nghiên cứu - Kỹ thuật

7 Kollef M H., Chastre J., et al (2012), “A randomized

trial of 7-day doripenem versus 10-day imipenem-cilastatin

for ventilator-associated pneumonia”, Crit Care, 16(6), pp

R218.

8 Lucasti C., Jasovich A., et al (2008), “Efficacy and

tolerability of IV doripenem versus meropenem in adults with

complicated intra-abdominal infection: A phase III, prospective,

multicenter, randomized, double-blind, noninferiority study”,

Clin Ther., 30(5), pp 868-83

9 Metersky M L., Kalil A C (2017), “New guidelines

for nosocomial pneumonia”, Curr Opin Pulm Med., 23(3),

pp 211-217

10 Rea-Neto A., Niederman M., et al (2008), “Efficacy

and safety of doripenem versus piperacillin/tazobactam in

nosocomial pneumonia: A randomized, open-label, multicenter

study”, Curr Med Res Opin., 24(7), pp 2113-26

11 Tatsuo Oyake, Yuka Fujisawa, et al (2014) “Doripenem versus meropenem as the first-line empirical therapy in high-risk febrile neutropenic patients with hematological malignancy:

A randomized, controlled trial”, Blood J.,124(21), pp.4954.

12 U.S Food & Drug Administration (2014), “FDA drug safety communication: FDA approves label changes for antibacterial doribax (doripenem) describing increased risk

of death for ventilator patients with pneumonia”, Retrieved

06/03/2014, from https://www.fda.gov/drugs/drugsafety/ ucm387971.htm

13 U.S Food & Drug Administration (2015), DoribaxTM

(doripenem for injection) for Intravenous Infusion Initial U.S.Approval: 2007

(Ngày nhận bài: 14/03/2019 - Ngày phản biện: 06/05/2019 - Ngày duyệt đăng: 03/06/2019)

Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời methylisotriazolinon (MI) và methylchloroisotriazolinon (MCI)

trong mẫu khăn ướt bằng kỹ thuật HPLC

Lê Đình Chi1, Nguyễn Văn Trung2, Lê Thị Hường Hoa2

1 Trường Đại học Dược Hà Nội

2 Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương

*E-mail: ledinhchi@gmail.com

Summary

An HPLC method was developed for simultaneous determination of methylisotriazolinone (MI) and methylchlorotriazolinone (MCI) in wet paper tissues The injection sample was made by methanolic extraction The method was established as Column - C8 (250 x 4.6 mm, 5 mm); Detector – PDA (274 nm); Mobile phase - a mixture

of methanol – water (30 : 70, v/v); Flow rate - isocratic, 1.0 ml/min; Injection volume - 20 ml The method was validated

in terms of specificitiy, system suitability, precision, accuracy, linearityrang, limit of quantitation and limit of detection; all proved the developed method simple, reliable and suitable for the intended application As for practical application, various commercial samples of wet paper tissue were tested revealing a potential risk of using MI, MCI as preservatives

at higher levels than legally permitted

Keywords: Methylisotriazolinone, methylchlorotriazolinone, wet paper tissue, HPLC.

Đặt vấn đề

Mỹ phẩm là những sản phẩm dễ bị phân hủy bởi

tác nhân lý hóa, cũng là môi trường thuận lợi cho vi

khuẩn phát triển Vì vậy, các nhà sản xuất thường

cho thêm chất bảo quản vào mỹ phẩm để ngăn chặn

quá trình nhiễm khuẩn, giúp sản phẩm không bị phân

hủy và kéo dài thời gian sử dụng Chất bảo quản hay

sử dụng trong mỹ phẩm là các paraben và các chất

thuộc nhóm isothiazolinon Methylchlorotriazolinon

(MCI) và methylisotriazolinon (MI) là 2 chất bảo

quản thuộc nhóm isothiazolinon gây dị ứng, trong

đó MCI gây dị ứng mạnh nên không được sử dụng

Quản lý Dược Việt Nam qui định giới hạn của MCI

và MI như sau: Không quá 100 ppm cho MI, không quá 15 ppm cho hỗn hợp MCI/MI với tỷ lệ 3:1 Đã sử

Hiện nay theo hệ thống hòa hợp ASEAN thì chưa

đề cập đến phương pháp định lượng đồng thời 2 chất

xin giới thiệu kết quả nghiên cứu định lượng đồng thời MCI và MI trong khăn ướt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo với detector PDA

Ngày đăng: 20/01/2020, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w