Trong mộc bản 1 lu giữ tại nhà trởng họ, có đoạn mở đầu nh sau : 保大五年十月初五日。 福蔭社施族与編祖光忌日列計于言。 Bảo Đại ngũ niên thập nguyệt sơ ngũ nhật Phúc ấm xã Thi tộc dữ biên tổ quang kỵ nhật liệt kế
Trang 1施 族 家 譜
二千 o 九年
Trang 2gia phả họ thi
huyện triệu sơn làng đoàn kết xã đông thịnh
huyện đông sơn tỉnh thanh hoá
gia phả họ thi làng phúc ấm, triệu sơn
- đoàn kết, đông sơn, tỉnh thanh hóa
=====================
Gia đình, dòng họ là tế bào của xã hội Mỗi gia
đình, dòng họ nh những con suối, dòng sông còn đất
n-ớc nh mênh mông biển cả Trăm sông đổ về một biển Biển muốn ăm ắp trong xanh, quanh năm rì rầm sóng
vỗ thì sông suối phải là những lu lợng tuôn chảy không
Trang 3rạng ngời Gia đình, dòng họ có nền nếp kỷ cơng thì luật pháp của nhà nớc mới nghiêm minh Đó là một sự gắn bó hữu cơ và rất quan trọng trong tiến trình phát triển của con ngời và cộng đồng
Nớc có những pho lịch sử thì nhà có những cuốn gia phả Mỗi gia đình, dòng họ để biết công lao, sự nghiệp, ngôi thứ của tổ tiên, họ hàng con cháu mình phải ghi chép gia phả của dòng họ.
Ngời Việt Nam ta đã biết ghi chép gia phả từ hơn nghìn năm nay Lúc đầu là sự ghi chép của các triều đại vua chúa mà ngời ta gọi là Ngọc phả, Quốc phả Sau đó phát triển rộng ra đến các danh gia vọng tộc, cuối cùng là đến các dòng họ trong cả nớc.
Họ Thi ta ở thôn Phúc ấm biên soạn gia phả từ bao giờ, đến nay không còn t liệu để khẳng định chắc chắn điều đó Trong mộc bản (1) lu giữ tại nhà trởng họ,
có đoạn mở đầu nh sau :
保大五年十月初五日。
福蔭社施族与編祖光忌日列計于言。
(Bảo Đại ngũ niên thập nguyệt sơ ngũ nhật
Phúc ấm xã Thi tộc dữ biên tổ quang kỵ nhật liệt kế vungôn)
Nghĩa là : Ngày 5 tháng 10 niên hiệu Bảo Đại thứ 5 (năm 1929), họ Thi ở xã Phúc ấm (2) cùng nhau
1 () Mộc bản còn gọi là mộc th, doãn ; là văn bản ghi chép ngày giỗ của tộc trởng hay các cành, chi trởng Đây là hình thức sơ khai của gia phả, hoặc là hình thức tóm lợc gia phả để ngời con trởng nhớ ngày giỗ chạp
2 () Đầu thế kỷ XIX, Phúc ấm là đơn vị hành chính cấp xã (tức có
đồng triện – con dấu-) thuộc vào tổng Lê Nguyễn, huyện Đông Sơn Thời Bảo Đại, xã Phúc ấm thuộc tổng Tuyên Hóa, phủ Đông
Trang 4ghi chép ngày giỗ của các bậc tiên tổ th nh m ành m ột văn bản.
Nh vậy, trớc đó có thể đã có gia phả (mà hiện nay không còn), đến ngày 5 tháng 10 năm 1929 thì dựa vào gia phả để tóm gọn, lập ra bản ghi ngày giỗ và viết vào gỗ, đặt tại bàn thờ nhà trởng tộc
Phúc ấm là đơn vị hành chính cấp thôn thuộc xã Đồng Tiến, huyện
Trang 5thứ 6 - trởng tộc, cách cụ triệu tổ (1) khoảng gần 150 năm Gần 150 năm, trải qua 6 thế hệ, với điều kiện sống nh ngày xa, nếu không dựa vào văn bản cũ thì chắc chắn không thể lập đợc ngày giỗ của nhiều bậc tổ tiên một cách chính xác từ cụ ông cho đến cụ bà các thế hệ ; từ ngời mất khi đã già cho đến ngời thất tự, ng-
ời chẳng may chết sớm, chết yểu…
Nh vậy, ta có thể cho rằng, họ ta đã chép phả muộn nhất là vào đầu thế kỷ XX, cách đây non một thế
kỷ Rất tiếc, vật đổi sao dời nên dấu vết chẳng còn lu.
Cành thứ tại làng Đoàn Kết, xã Đông Thịnh có gia phả bằng Hán Văn, tuy nhiên cũng thất lạc từ lâu Rất may, cụ Thi Văn Ty (con cụ Thi Văn Hờn) là ngời biết chữ Hán, đã đợc đọc, nhớ và ghi chép lại, dịch sang chữ quốc ngữ.
Kế tục truyền thống cha ông, vào những năm bốn mơi của thế kỷ XX, cụ Thi Văn Thiệu (đời thứ 7 – trởng tộc ở Phúc ấm) lại tiếp tục ghi vào mộc bản những ngày giỗ của các đời tiếp theo.
Đến nay, đã non bảy mơi năm trôi qua, vật lại
đổi, sao lại dời nhng những gì là lịch sử của họ ta vẫn chìm vào quên lãng Lớp bụi thời gian tiếp tục phũ phàng che khuất, xóa dần dấu vết chuyện cũ tích xa …
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
Trang 6Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đất nớc ta
có nhiều biến cố lớn lao tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống Nền Hán học trở thành dĩ vãng nên văn bản chữ Hán chẳng mấy ai đọc đợc Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ diễn ra suốt
30 năm liên tục Trong hoàn cảnh ấy, ý thức tập thể, cộng đồng trỗi dậy mạnh mẽ, khiến gia đình, dòng họ
bị mờ đi trong cộng đồng, tập thể ngời Việt Nam yêu
n-ớc chống ngoại xâm, xây dựng đất nn-ớc Rất ít dòng họ giữ đợc nguyên vẹn gia phả Nếu còn gia phả cũng chẳng mấy ai có điều kiện để bổ sung hoặc tục biên (chép tiếp).
Từ xa xa, dân gian ta có câu : “Chim có tổ, ngời
có tông” Hớng về cội nguồn là một thứ tình cảm mang tính nhân bản, là một nhu cầu tinh thần, nhu cầu tâm linh chân chính của con ngời
Sau năm 1975, đất nớc đợc độc lập, hòa bình.
Nh một quy luật của ngàn đời nay, mỗi ngời lại khao khát khám phá cội nguồn, lịch sử dòng họ của mình Con cháu họ Thi ta ở Phúc ấm cũng không nằm ngoài quy luật ấy, nhất là các bậc cao niên, các vị thuộc chi trởng tộc
Gần hai phần ba thế kỷ trôi đi, thế hệ ngời cao niên họ ta ngày một vắng bóng Hậu thế đợc học hành nhiều hơn nhng mải miết bơn chải, mu sinh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn của đời sống hiện
đại … Vì vậy, mối quan hệ họ hàng lỏng lẻo dần Chi cành, thế thứ đã có sự khó chắp nối hay lầm lẫn
Trớc tình hình ấy, sau nhiều năm tháng trăn trở, xuất phát từ cái tâm và trách nhiệm của trởng tộc cùng nguyện vọng tha thiết của anh em trong họ, ông Thi Văn Thuật (82 tuổi, thuộc đời thứ 8, con ông Thi Văn Thiệu) đã nhóm họp các vị cao niên, các trởng chi để cùng nhau bàn bạc lập gia phả họ Thi Họ nhất trí lập ban cố vấn gồm đại diện các chi (ông Thi Văn Thuật,
trởng họ, ông Thi Văn Quát trởng chi 2, ông Thi Văn
Sự, trởng chi 3 và ông Thi Văn Hùng, cành thứ ở Đông
Trang 7Do nhiều nguyên nhân nên nhiều chi tiết cá nhân cha đợc đầy đủ, có thể có những cá nhân đã hiện
ữu nhng cha đợc vào gia phả này Mong các thế hệ sau hãy kế tục truyền thống của tiên tổ, tiếp tục nghiên cứu,
bổ sung và chép tiếp để lịch sử của dòng họ Thi ta ờng tồn cùng thời gian.
Phúc ấm, ngày 03 tháng 9 năm 2009 Trởng tộc
Thi Văn Thuật
PHầN THứ NHấT
Trang 8v¨n b¶n ch÷ h¸n
計 言 。 福 蔭
社 施 族 与 編
保 大 五 年 十 月 初 五
施 族 家 譜
Trang 9光 忌 日 列 計 于
室 令 氏 號 慈 仁 孺
人 七 月
施 文 族 肇 祖 貴 公 字
肇 祖
Trang 10十 二 日 終
。
。 初
四 日 終
。
福 厚 府 君
。
四 月
施 貴 公 字 福 賢 府 君
。
弟 二 世
貪
香
Trang 11十 日 終
。
七 日 終
室 令 氏 號 慈 箕
。 二 月
十 三 日
施 貴 公 字 福
府 君
。
弟 三 世
貪
香
Trang 12室 黎 令 氏 號 慈 光
。 十 一 月
二 月 十 三
施 貴 公 字 福 馥 府 君
。
長 堂
弟 四 世
香
口勃
Trang 13嫁 同 鄉 黎 文 族
室
七 月 初 一 日 終
施 貴 公 諱 文 武 府 君
。
次 堂
Trang 14府 君
。
次 男 施 貴 公 字 福 堂 府 君
。
次 男 施 貴 公 字 純 草 府 君
。
長 男 施 貴 公 字 純 娘 府 君
。
長 堂
弟 五 世
口勃
Trang 15次 男 施 貴 諱 佑 生 文 亮 文
侱
。
次 男 施 貴 諱
(Ia)
生 文 仕
文 勤 文 正 文 銀
。
生 男 字 福 儉 女 號 慈 樣 男 字 福
專
七 月 二 十 六 日 終
。
生 室 次 同 生 長 次 堂
Trang 16男 施 貴 公 諱 勇 府 君
。
鄉 岧 族 季 女 嫁 同 鄉 黎 文 族
。
三 女 長 女 嫁 同 鄉 黎 文 族 次 女 嫁
男 施 貴 公 諱 罕 府 君
。 室
次
男 室 阮 長 男 長 堂
弟 六 世
Trang 17氏 號 慈 篤 孺 仁
。
五 月 初 八 日 終
。
貴 公 字 福 儉 府 君
。
生 文 兩 文
次 男 施 貴
次 男 施 貴
次 男 施 貴
次 男 施 貴
次 男 施 貴
Trang 18起 文 閥 文
悁
。
公 諱
侱
。 室 氏 砲 孺 人
。
公 諱 仕 生 文 青
公 諱 銀 生 文 使 文 修
。
公 諱 政
公 諱 勤
生 三 女 長 諱
室 阮 氏 諱
偵
孺
八 月 十 九 日
長 男 施 貴 公
次 堂
Trang 19嫁 同 鄉 黎 文 族
。 。 盟
府 君
次 男 施 貴 公 諱 暄
生 文 以 氏
鍊 文 絲
室 潘 氏 諱 形 孺
仁 七
Trang 20七 月 初 七 日 終
。
。 月
二 十 二 日 終
。
PHÇN THø hai
phiªn ©m
Trang 21Thi téc gia ph¶
B¶o §¹i ngò niªn thËp nguyÖt s¬ ngò nhËt.
Phóc Êm x· Thi téc d÷ biªn tæ quang kþ nhËt liÖt
ThÊt nguyÖt s¬ tø nhËt chung
ThÊt lÖnh thÞ hiÖu Tõ nh©n nhô nh©n Tam nguyÖtthËp nhÞ nhËt chung
Sinh nam tù Phóc HiÒn
Trang 22Thi quý công tự Phúc Phức phủ quân Nhị nguyệtthập tam nhật chung.
Thất Lê lệnh thị hiệu Từ Quang Thập nhất nguyệtthập lục nhật chung
Sinh tứ nam tự Thuần Nơng, Thuần Thảo, Phúc ờng, Phúc Bớt
Đ-Thứ nam Thi quý công húy (I) Sinh Thi văn (Ia), Thi Văn Hữu
Chính thất Lê lệnh thị hiệu Từ Sái nhụ nhân Thấtnguyệt nhị thập lục nhật chung
Sinh nam hiệu Phúc Kiệm, nữ hiệu Từ Dạng, nam
Trởng nam Thi quý công húy Hãn phủ quân
Sinh tam nữ, trởng nữ giá đồng hơng Lê Văn tộc,thứ nữ giá đồng hơng Thiều tộc, quý nữ giá đồng hơng
Lê Văn tộc
Trang 23Thứ nam Thi quý công húy Chính.
Thứ nam Thi quý công húy Ngân Sinh Văn Sử,Văn Tu
Thứ nam Thi quý công húy Sỹ Sinh Văn Thanh.Thứ nam Thi quý công húy Lợng
Thứ nam Thi quý công húy Xẻng Sinh Văn Lỡng,Văn Khởi, Văn Phiệt, Văn Quơn
Thứ đờng
Trởng nam Thi quý công húy Mĩnh phủ quân Bátnguyệt thập cửu nhật chung
Thất Nguyễn thị húy Rính nhụ nhân
Sinh tam nữ, trởng húy Khơn, giá đồng hơng LêVăn Viễn, thứ húy Yên giá đồng hơng Phan Sĩ tộc, quýhúy Thái giá đồng hơng Nguyễn Tộc húy Đình Kháu Thứ nam Thi quý công húy Hờn phủ quân Thấtnguyệt nhị thập nhị nhật chung
Thất Phan Thị Hệnh nhụ nhân Thất nguyệt sơ thấtnhật chung
Sinh Thị Ren, Văn Dỹ, Văn Ty, Văn Tào
Thứ nam Thi quý công húy Huyên phủ quân Thất
Lê Thị húy Trắc nhụ nhân
Trang 24Sinh nữ tử húy thị Diệp giá đồng hơng Lê Văn tộchúy Xuân.
Nam tử húy Văn Dực Tảo một
PHầN THứ ba
dịch nghĩa
bổ sung và chép tiếp
Trang 25Gia phả họ Thi
Ngày 5 tháng 10 niên hiệu Bảo Đại thứ 5 (1929)
Họ Thi tại xã Phúc ấm họp lại để cùng nhau ghichép nhật kỵ của các bậc tổ tiên làm thành văn bản
từ đâu, đến sinh cơ lập nghiệp ở Phúc ấm vào cuối thời
Lê Trung hng (tức khoảng cuối thế kỷ XVIII) Ngờisinh hạ đến nay đã trải qua 10 đời - con cháu chủ yếu
“phát văn”, chăm chỉ, chịu thơng chịu khó làm ăn gâydựng cơ nghiệp - số đinh ngày một đông đúc, đợc chiathành 2 cành
Cành trởng lu lại quê tổ là Phúc ấm, hiện nay đãphân thành 3 chi Cành thứ định c tại làng Đoàn Kết, xã
Đông Thịnh cách đây khoảng trên 150 năm Vàokhoảng năm 1938, hai bên vẫn còn thờng đi lại vớinhau Sau đó, hai cành mất liên lạc Năm 1968, ông Ty(đời 7, ở Đoàn Kết) đã có lần vào Phúc ấm tìm họ.Năm 1971, khi bà Thi Thị Tâm (đời 9, con ông Thi VănHờng) học cấp 3 tại xã Đông Thịnh, quen biết bà ThiThị Hằng (đời 8, con ông Thi Văn Ty ở Đoàn Kết) thìhai bên mới dần dần gắn kết với nhau Năm 1991, haibên đã chính thức gặp nhau để nhân họ hàng và phân
1 () Theo lời truyền của chi họ Thi ta ở làng Đoàn Kết, xã Đông
Trang 26ngôi thứ Từ đó đến nay, hai cành vẫn thờng xuyên họpmặt khi chạp họ, lúc mỗi bên có đại sự
Cụ bà hiệu Từ Nhân (慈仁), là một ngời phụ nữlam lũ làm ăn, chịu thơng chịu khó cùng chồng gâydựng cơ nghiệp trên vùng đồng chiêm trũng mà cáinghèo xua không nổi, đuổi không đi của đất Phúc ấmquê ta
Cụ ông mất ngày 4 tháng 7 Mộ đặt tại khu nghĩa
địa của họ, trên khu cồn Mả Tổ
Cụ bà mất ngày 12 tháng 3 (1)
Các cụ sinh hạ đợc một ngời con trai tên chữ làPhúc Hiền (福賢)
1 () Tất cả ngày, tháng mất trong gia phả này đều đợc tính theo
âm lịch, ngày tháng sinh tính theo dơng lịch.
Trang 272- Thứ nam, ông Thi Văn (I) (con ông Thi Văn tự
Phúc Thơm) Sinh hai trai là Thi Văn (Ia- trởng chi 2)
và Thi Văn Hữu ( trởng chi 3)
Cành Đoàn Kết
Ông Thi Văn Vũ Cụ bà
Ông định c tại làng Tĩnh Gia, tổng Tuyên Hoá(nay là làng Đoàn Kết, xã Đông Thịnh, huyện ĐôngSơn) vào khoảng đầu thế kỷ XIX
Sinh đợc 4 ngời con Gái đầu là Thị lấy chồngcùng làng, ngời họ Lê Văn ; hai trai là Văn Hãn, VănDũng ; út là Thị Ngơ lấy chồng cùng làng, ngời họ LêVăn
4-Trai thứ thay anh làm trởng, ông Thi Văn tự Phúc Bớt
(con ông tự Phúc Phức) Mất ngày mùng 7 tháng 9.
Cụ bà hiệu Từ Sái Mất ngày 26 tháng 7
Sinh trai Thi Văn tự Phúc Kiệm, nữ hiệu Từ Dạng,nam Thi Văn tự Phúc Chuyên, Văn Cần, Văn Chính vàVăn Ngân
5- Trai thứ, ông Thi Văn (Ia)-trởng chi II (con ông
Thi Văn I) Sinh ông Thi Văn Sỹ trởng chi 2.
6- Trai thứ ông Thi Văn Hữu (con ông Thi Văn I).
Sinh con là Thi Văn Lợng và Thi Văn Xẻng
Cành Đoàn Kết
1-Trai trởng, ông Thi Văn Hãn (con ông Thi Văn Vũ).
Trang 28ngời họ Lê Văn, ngời thứ hai lấy chồng làng ngời họThiều, ngời con gái út cũng lấy chồng làng, thuộc họ
Ông làm nghề dạy chữ Nho nổi tiếng trong vùng,
đào tạo đợc nhiều thế hệ học sinh nho học Vào nhữngnăm cuối đời, ông đợc học sinh trong vùng tặng bức đại
tự 3 chữ Đạo tôn nghiêm“ ”, thể hiện lòng biết ơn vàkính trọng ngời thầy của mình (xem ảnh dới) Ôngcũng l ngà ng ời viết mặt 1 mộc bản hiện đang lu giữ tạinhà thờ Tổ Ông mất ngày mùng 8 tháng 5
Vợ cả ngời họ Nguyễn tên Oanh, hiệu Từ Đốc.Mất ngày mùng 7 tháng 10 Sinh đợc năm ngời con làThi Văn Hãn (mất trẻ), Thi Thị Luyến, Thi Thị Khôi(lấy chồng họ Nguyễn Đình tại làng Ngọc Lậu, xã
Đông Thịnh, huyện Đông Sơn), Thi Văn Thiệu, Thi ThịChng (lấy chồng cùng làng), Thị Thị Mỡi (lấy chồng
Trang 29ra Thi Thị Niên (lấy chồng làng).
Ông nuôi ngời con trai, em kế ông Hãn, mang họThi Văn tên Sỹ Ông Sỹ không có con
2- Trai thứ, ông tự Phúc Chuyên (con ông Thi Văn Bớt).
Sinh 3 ngời con gái, lấy chồng làng Mất 26 tháng4
3- Trai thứ, ông Thi Văn Cần – Hờu (con ông Thi Văn
Bớt) Ông mất sớm, vợ đem ngời con trai vào miền
Nam và mất liên lạc từ đó
4- Trai thứ, ông Thi Văn Chính –T, Triết (con ông Thi
6- Trởng chi, ông Thi Văn Sỹ (con ông Thi Văn Ia … )
Sinh con là Thi Văn Thạch
Chi 3
7- Trởng chi, ông Thi Văn Lợng (con ông Thi Văn
Hữu) Làm lý trởng Sinh 3 ngời con gái.
8- Trai thứ, ông Thi Văn Xẻng (con ông Thi Văn Hữu).
Cụ bà là Lê Thị Pháo
Sinh đợc 8 ngời con là Thi Thị Nhng (lấy chồnglàng) ; Thi Văn Lỡng ; Thi Thị Đởn (lấy chồng xã
Đồng Thắng, đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu “Bà
Mẹ Việt Nam Anh Hùng”) ; Thi Văn Khởi ; Thi ThịLan (lấy chồng làng) ; Thi Văn Phiệt ; Thi Thị Đợi (lấychồng làng) và Thi Văn Quơn
Cành Đoàn Kết
Trang 301- Trai trởng, ông Thi Văn Mĩnh (con ông Thi Văn
Dũng) Mất ngày 19 tháng 8 Cụ bà cả là Nguyễn Thị
Rính, sinh bà Khơn lấy ông Lê Văn Viễn, cùng làng
Bà lẽ là Hạ Thị Tng, sinh 2 ngời con gái : bà Yên lấychồng họ Phan Sĩ, cùng làng ; bà Thái lấy ông Nguyễn
Sinh đợc 8 ngời con là Thi Thi Uyên (định c tạiBình Phớc), Thi Thị Nguyên (lấy chồng làng), Thi VănThuật, Thi Văn Hờng, Thi Văn T, Thi Thị Trạch (khônglấy chồng, mất 1969), Thi Thị Nhuận (lấy chồng thôn
Đồng Vàng, xã Đồng Tiến) và Thi Văn Trung
Ông mất ngày 15 tháng 10 năm 1957 Bà mấtngày 24 tháng 10 năm 1987
3- Trai thứ, ông Thi Văn Sử (con ông Thi Văn Ngân).
Cụ bà là Thiều Thị Tia
Sinh 2 trai là Thi Văn Sự và Thi Văn Cơng Ôngmất ngày 30 tháng 5 năm 1958 Bà mất ngày 19 tháng
2 năm 2009
Trang 31Sinh con là Thi Văn Ty.
7- Trai thứ, ông Thi Văn Khởi (con ông Thi Văn Xẻng)
Từng tham gia bộ đội kháng chiến chống Pháp,sau về làm nghề nông Sống hiền lành, chịu thơng chịukhó làm ăn nuôi dạy con cháu
Bà vợ cả sinh đợc 2 ngời con gái là Thi Thị Hành
và Thi Thị Phúc (bà Phúc là Thanh niên xung phong ,Liệt sĩ)
Bà vợ hai Vũ Thị Nhân Sinh 4 ngời con là ThiVăn Tính, Thi Văn Tình, Thi Thị Thanh và Thi VănTỉnh Ông mất ngày 19 tháng 5 năm 1953
8- Trai thứ, ông Thi Văn Phiệt (con ông Thi Văn Xẻng)
Từng tham gia kháng chiến chống Pháp sau vềgiải ngũ làm nghề nông Sống hiền lành, chịu thơngchịu khó làm ăn nuôi dạy con cháu Bà là Lê Thị Oa
Sinh Thi Thị Huệ (công nhân mỏ, lấy chồng và
định c tại tỉnh Thái Nguyên), Thi Thị Tuyết (lấy chồngxã Đồng Lợi, làm nghề nông) và Thi Văn Thông
Ông mất ngày 13 tháng 1 năm 1970 Bà mất 29tháng 5 năm 2004
9- Trai thứ, ông Thi Văn Quơn (con ông Thi Văn
Xẻng)
Trang 32Ông làm nghề nông, sống hiền lành, chịu thơngchịu khó làm ăn nuôi dạy con cháu Bà là Vũ Thị Đũ
Sinh các con là Thi Văn Hải, Thi Văn Lâm và Thi
2- Thứ nam làm trởng cành là ông Thi Văn Ty (con ông
Thi Văn Hờn) Cụ bà ngời cùng làng là Hạ Thị Bớp
Từ khi sống, ông năng nổ hoạt động trong cácphong trào chung của xóm làng, từng tham gia sửa saiCải cách ruộng đất ở các tỉnh vùng Bắc Bộ Làm bí th
Đảng bộ xã Đông Thịnh từ 1955 đến năm 1966.(1)
Đối với con cháu, ông hết mực yêu thơng Đối vớidòng họ, ông luôn luôn trăn trở truy tìm cội nguồn,thân tộc và đã để lại cho họ cuốn gia phả chi họ Thi
Đông Thịnh
Ông bà sinh hạ đợc 3 trai và 1 gái út Con trởng là
ông Thi Văn Thiệp, thứ là ông Thi Văn Hùng và ôngThi Văn Hòe, gái út là bà Thi Thị Hằng Bà Thị ThịHằng (sinh 1955) lấy ông Lê Hữu Thu (sinh 1955), ng-
ời cũng xã, thuộc làng Ngọc Lậu Lúc còn trẻ, hai vợchồng bà Hằng vất vả bơn chải vì kế sinh nhai, đợc bùlại là các con trởng thành trong học tập và lập nghiệp
Ông Ty sinh năm 1918, mất ngày 21 tháng 3 năm
1993 Bà mất ngày 18 tháng 3 năm 2006
đời thứ tám
Cành Phúc ấm
Chi trởng
1- Trởng tộc, ông Thi Văn Thuật (con ông Thi Văn
Thiệu) Sinh năm 1928 Tham gia kháng chiến chống
Pháp, sau về địa phơng tham gia công tác tại huyện uỷ
Trang 33là Lê Thị Nhơn, mất ngày 5 tháng 3 năm 2002.
Ông bà sinh đợc 6 ngời con : Thi Văn Thức ; ThiThị Dung (lấy chồng làng Đồng Vinh, xã Đồng Tiến làNhữ Mai Tám ) ; Thi Thị Chung (lấy chồng làng ĐồngVàng, xã Đồng Tiến là Đỗ Viết Duyên) ; Thi Văn Thủy
; Thi Văn Thanh ; Thi Thị Thái (lấy chồng cùng làng là
Ông bà sinh hạ đợc 8 ngời con : Thi Thị Tâm(sinh 1956, lấy chồng cùng làng là Lê Hữu Hải, sốngbằng nghề nông) ; Thi Văn Tính ; Thi Văn Trí ; Thi ThịDục (sinh 1963, mất 1970) ; Thi Văn Đức ; Thi ThịHạnh (sinh 1969, làm nghề dạy học, cùng chồng làThọ, quê Hà Tĩnh, sống tại tỉnh Cà Mau) ; Thi VănPhúc và Thi Văn Thịnh
3- Thi Văn T (con ông Thi Văn Thiệu) Là công nhân
mỏ than Quảng Ninh, đã nghỉ hu tại xóm Tân Thành,xã Đông Yên, huyện Đông Sơn Bà là Nguyễn ThịNinh
Ông bà sinh đợc 4 ngời con là Thi Văn ý ; ThiVăn Tởng ; Thi Văn Tình và Thi Văn Độ
4- Trai thứ, ông Thi Văn Trung (con ông Thi Văn
Thiệu) Lớn lên đi bộ đội chống Mỹ (1965 đến 1976)
tại miền Nam Phục viên, về quê, tham gia công tác địaphơng một số năm
Trang 34Bà là Lê Thị Ngởi Lúc còn trẻ, tham gia công tác
đoàn thể ở địa phơng nhiều năm liền
Sinh đợc 4 ngời con là Thi Thị Hiếu (mất sớm),Thi Thị Hà (lấy chồng tại thành phố Thanh Hoá, tên làThịnh) ; Thi Thị Tuyến (lấy chồng tại làng là Lê Văn
Đức) và Thi Văn Tấn
5- Trai thứ, ông Thi Văn Sự (con ông Thi Văn Sử) Tính
ông hiền lành, ít nói, chăm chỉ làm ăn Vợ là Mai ThịSản
Sinh đợc bốn ngời con là Thi Văn Tam ; Thi Văn
Tứ ; Thi Thị Phợng và Thi Thị Xoan
6- Trai thứ, ông Thi Văn Cơng (con ông Thi Văn Sử).
Chi 3
9- Trởng chi, ông Thi Văn Quát (con ông Thi Văn
L-ỡng) Từng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
Sau khi phục viên về địa phơng tham gia lao động sảnxuất Hiện nay là hội trởng Hội ngời cao tuổi thôn Phúc
ấm 2 Vợ là Lê Thị Hạnh, trớc là công nhân xí nghiệpDợc phẩm Thanh Hoá, sau về làm ruộng
Trang 35làng)
10- Trai thứ, ông Thi Văn Trí (con ông Thi Văn Lỡng).
Liệt sĩ chống Mỹ
11- Trai thứ, ông Thi Văn Tính (con ông Thi Văn
Khởi) Tham gia kháng chiến chống Mỹ, sau chuyển
ngành, là công nhân viên chức nhà nớc nay đã nghỉ hu
13- Trai thứ, ông Thi Văn Tỉnh (con ông Thi Văn
Khởi) Vợ là Nguyễn Thị Hoan Hai ông bà làm công
nhân, sau đó nghỉ chế độ
Sinh đợc ba ngời con : Thi Thị Hân (dạy học và
định c tại tỉnh Lâm Đồng), Thi Văn Khánh và Thi ThịHuyền
14- Trai thứ, ông Thi Văn Thông (con ông Thi Văn
Phiệt) Vợ : Nguyễn Thị Liên
Sinh đợc ba con : Thi Thị Oanh, Thi Văn Tuấn, ThiThị Vân
15- Trai thứ, ông Thi Văn Hải (con ông Thi Văn Quơn).
Vợ : Lê Thị Thanh Sinh con là Thi Văn Linh Định ctại tỉnh Bình Dơng
16- Trai thứ, ông Thi Văn Lâm (con ông Thi văn Qơn).
Vợ là Lê Thị Nơng
Sinh đợc hai con : Thi Thị Hằng, Thi Thị Hiền
Cành Đoàn Kết
1- Trai trởng, ông Thi Văn Thiệp , sinh 1938 (con ông
Thi Văn Ty) Tham gia nhiều công tác cho địa phơng, là
cán bộ hu trí xã Cụ bà ngời cùng làng, họ Phan Đình là
bà Phan Thị Cầm (sinh 1939)
Ông bà sinh đợc 7 ngời con là các ông bà : ThiThị Hà, Thi Thị Lan, Thi Văn Thủy, Thi Thị Nhi, Thi