1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép

36 5,4K 135
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dung Sai Lắp Ghép
Tác giả PGS. Ts. Nguyen Van Yen
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 396,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung sai -lắp ghép là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí. Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để thiết kế các chi tiết máy, các mối ghép và các bản vẽ cơ khí.

Trang 1

PGS TS NGUYEN VAN YEN

BAI GIANG

DUNG SAI LAP GHEP

Trang 2

MUC LUC

Bài mở đầu

I- Giới thiệu

2- Một số ký hiệu thường dùng trong Dung sai Lắp ghép

Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong Dung sai Lắp ghép

1.1 Kích thước

1.2 Lắp ghép

1.3 Tính đối lẫn chức năng

Chương 2: Dung sai lắp ghép trụ trơn

2.1 Dung sai kích thước

2.1.1 Quy định về dung sai kích thước

2.1.2 Miền dung sai và sai lệch cơ bản 2.1.3 Dung sai cua kích thước

2.2 Quy dinh lap ghép

2.2.1 Hé théng 16, hé thong truc

2.2.2 Kiéu lap uu tién

2.2.3 Ky hiéu kiéu lap tru tron trén ban vé Chương 3: Dung sai các yếu tô hình học

3.1 Sai lệch hình dạng và vị trí tương đối giữa các bề mặt

3.1.1 Biểu diễn dung sai hình dạng và vị trí tương đối 3.1.2 Chọn dung sai hình dạng và vị trí tương đối

Chương 4: Dung sai các lắp ghép điển hình

4.1 Dung sai lắp ghép then bằng, then bán nguyệt

4.2 Dung sai lắp ghép then hoa

4.3 Dung sai lắp ghép ô lăn

4.4 Dung sai lắp ghép ren

4.5 Dung sai truyền động bánh răng

4.5.1 Sai số gia công bánh răng 4.5.2 Độ chính xác truyền động bánh răng 4.5.3 Ghi cấp chính xác và dạng khe hở mặt bên Chương 5: Chuỗi kích thước và cách ghi kích thước

Trang 3

5.1.5 Giai bai toan nghich theo phuong phap tinh

xác suất 5.2 Ghi kích thước cho bản vẽ cơ khí

5.2.1 Những nguyên tặc chủ yếu cần đảm bảo khi

Trang 4

BAI MO DAU

I- Giới thiệu

Dung sai - Lắp ghép là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo kỹ sư

cơ khí Môn học trang bị cho sinh viên kiên thức cơ bản đê thiết kê các chỉ tiệt máy, các môi ghép và thiệt lập các bản vẽ cơ khí

Học phân Dung sai Lắp ghép có 02 đơn vị học trình Điểm học tập của

sinh viên được đánh giá qua bài kiểm tra giữa học kỳ bài thi kết thúc học

phần và điểm chuyên cân Hình thức thi tự luận Điểm chuyên cần được đánh giá qua việc hoàn thành các bài tập trong quá trình học và thời gian có mặt trên lớp của sinh viên

Giáo trình sử dụng để học môn học này là sách “Dung sai và lắp ghép” của tác giả Ninh Đức Tôn, do Nhà xuât bản Giáo dục xuât bản năm 2006 (Tài liệu [T])

Trước khi học môn Dung sai Lắp ghép, sinh viên cần được trang bị các kiên thức vê Vẽ kỹ thuật cơ khí, Cơ khí đại cương, Cơ sở thiệt kê máy

Nội dung của môn học Dung sai Lắp ghép được trình bày trong 05 chương:

Chương1: Những vấn đề cơ bản trong Dung sai Lắp ghép

“Trình bày khái niệm sai sô gia công và dung sai Những nguyên nhân chủ yêu dẫn đến có sai số trong quá trình gia công cắt gọt Áp dụng lý thuyết Xác suất Thông kê để khảo sát kích thước gia công Trên cơ sở đó sẽ chon được phương pháp gia công hiệu quả nhất, hoặc có thể đưa ra phương án điều

Chương 2: Dung sai lắp ghép trụ trơn

Nghiên cứu dung sai kích thước dạng trục và kích thước dạng lỗ của chỉ tiết máy Chọn sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới của kích thước trục, kích thước lỗ, để đảm bảo mối chép có đặc tính theo yêu câu Cách chi kiểu lắp trên bản vẽ kỹ thuật

Chương 3: Dung sai các yếu to hình học của chỉ tiết máy

Trình bày các sai lệch về hình dạng: độ phăng của mặt phăng: độ thăng của đường thăng: độ tròn, độ côn, độ trụ của mặt trụ Các sai lệch về vị trí tương quan: độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm, độ giao nhau, độ đối

Trang 5

xứng, độ đảo mặt đầu, độ đảo hướng kính Sai lệch chất lượng bề mặt, độ

nhám của bê mặt Hướng dân cách chọn giá trị cho phép của các sai lệch trên,

và cách biêu diễn các sai lệch, giá trị cho phép của sai lệch trên bản vẽ kỹ thuật

Chương 4: Dung sai các lắp ghép điển hình

Tập trung nghiên cứu mối ghép then băng mối ghép then hoa, mối ghép

ổ lăn lên trục và lên bạc; mối ghép ren Hướng dẫn cách chọn kiểu lắp chép,

và biểu diễn kiểu lắp trên bản vẽ Trong chương này còn quan tâm đến dung sai truyền động bánh răng Nguyên nhân dẫn đến các sai số, các thông số đánh gia sai lệch trong truyền động bánh răng, cách chọn giá trị sai lệch cho phép,

và cách biểu diễn dung sai truyền động bánh răng trên bản vẽ

Chương 5: Chuỗi kích thước và cách ghi kích thước

Trình bày cách ghi kích thước trên bản vẽ lắp bộ phận máy và bản vẽ chỉ tiết may, dam bảo thuận lợi cho việc gia công Thiết lập các chuỗi kích thước và tính toán dung sai cho các khâu trong chuỗi kích thước

I- Một số ký hiệu thường dùng trong môn học Dung sai Lắp ghép

là kích thước của khâu thứ ¡ trong chuỗi kích thước

là kích thước của khâu dạng trục

là kích thước của khâu dạng lỗ

là sai lệch dưới của kích thước dạng trục

là sai lệch trên của kích thước dạng trục

là sai lệch dưới của kích thước dạng lỗ

là sai lệch trên của kích thước dạng lỗ

la dung sai cua kích thước

là độ dôi của mối ghép

là khe hở của mồ ghép

là sai lệch của kích thước

¬⁄%Z

501990

Trang 6

CHUONG 1 NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DUNG SAI LAP GHEP 1.1 Kích thước

- Kích thước của chỉ tiết máy là khoảng cách giữa hai điểm, hai đường, hoặc hai mặt thuộc chi tiêt máy, đơn vị đo dùng trên bản vẽ cơ khí là mm

- Kích thước được phân thành 02 nhóm:

+ Kích thước nhóm trục, khi cắt gọt thêm sẽ làm

giảm kích thước, ký hiệu là d(Hình l.l) — † -==—~~ †

œ20 <>

+ Kích thước nhóm lỗ, khi cắt gọt thêm sẽ làm

tăng kích thước, ký hiệu là D (Hình 1.2)

- Gia trị của kích thước được xác định băng cách Hình 1.1: Các kích

Sử dụng dụng cụ đo chính xác, phương

pháp đo thích hợp đo nhiều lần sẽ nhận được kết quả đo với độ chính xác cao

- Sai số khi gia công chi tiết máy:

Khi gia công không thê đạt được giá trị đúng như mong muôn, do có

+ Dao không chính xác

+ Gá đặt không chính xác

+ Hệ thống công nghệ: MGDC bị biến dạng

Ví dụ: cần gia công 100 chỉ tiết trục có

đường kính 20 mm, ta sẽ nhận được các chi tiết có

kích thước đường kính dao động trong khoảng 20,03 mm đến 19,99 mm

dan = 20 mm dmax = 20,03 mm, dmin = 19,99 mm, dinax duoc goi la kich thuéc gidi han trên

3

đuax

(hay sai lệch của kích thước), ký hiệu là T

Trang 7

- Ngoài ra, kích thước còn được phân thành những loại sau:

+ Kích thước thực,

+ Kích thước đo được,

+ Kích thước thực theo kỹ thuật (kích thước đo được + dung sai của dụng cụ đo

+ Kích thước danh nghĩa,

+ Kích thước giới hạn,

- Biểu diễn kích thước và sai lệch kích thước trên sơ đồ (Hình 1.3)

chi tiết máy, người ta

tiến hành gia công một

loạt N chỉ tiết (số lượng

mật độ xác suất ——> Miễn phân bô kích thước

Trong đó d; là giá trị kích thước nằm trong khoang din + dmax), di/N la tan suat

xuât hiện kích thước thứ 1 (Khi N đủ lớn có thê xem đây là xác suât p của kích

- Đường cong phân bố mật

độ xác suất của kích thước

gia công, phân bố chuẩn

Gauss (Hinh 1.5) Trong

loạt chỉ tiết năm trong

khoang Xmax - Xmin = 60

Trang 8

Khi thiết kế, để đảm bảo cho chỉ tiết máy có đủ khả nang làm việc,

người thiệt kê phải xác định sai lệch cho phép của kích thước d (còn gọi là dung sai, kí hiệu là IT), ân định kích thước lớn nhât và nhỏ nhât có thê châp

nhận:

dmax = d+ es dmin = d+ el

IT =es - el

es gọi là giá trỊ sai lệch trên cho phép

eI là giá trị sai lệch dưới cho phép

Nếu ta chọn phương pháp gia công không hợp lý, miền phân bố 6ø không năm trong miễn dung sai IT, sẽ có phế phẩm Nếu miền phân bố 6ø quá nhỏ hơn ET, có nghĩa là chúng ta đã gia công chính xác cao hơn so với yêu cầu làm tăng giá thành của chỉ tiết Phương pháp gia công hợp lý nhất (đảm bảo không có phế phẩm, và giá gia công rẻ), khi mà 6ø = IT và miền phân bố kích thước trùng với miền dung sai

Dùng xác suất để khao sat sai số gia công kích thước chỉ có thể sử dụng trong trường hợp sản xuất hàng loạt Sau khi khảo sát loạt chỉ tiết gia công đầu tiên, ta có thể chọn được phương pháp gia công thích hợp hơn, hoặc điều chỉnh máy để loại bỏ các chỉ tiết phế phẩm

1.2 Lắp ghép

- Mỗi ghép: Lắp chỉ tiết trục vào chỉ

hình 1.6 biểu diễn mối ghép trụ trơn =

laN, N=d-D

+ Mối ghép có khe hở gọi là

mối ghép lỏng Khe hở ký hiệu

- Kiểu lắp: Khi xem xét các mối ghép ghép của loạt chỉ tiết bạc A với loạt chỉ tiết trục B, người ta phân biệt:

+ Kiểu lắp chặt: Tất cả các mối ghép của loạt chỉ tiết lắp ghép với nhau

đều có độ dôi Lấy bất cứ chỉ tiết bạc nào lắp với chi tiết trục đều được

Trang 9

Biểu diễn kiểu lắp, miền dung sai của kích thước trục, của kích thước lỗ trên Hình 1.7 Kích thước trục, lô có sai lệch, nên độ dôi và khe hở cũng có sai lệch

Ninax — đmax - Dãn =es - El kích thước truc

Smax — Daax - min = ES - el ej ES Smin — Dim - max = El - es

` ae

moi ghép, khi thiết kế chúng ta phải chọn 5 5 Sai lệch của_

= & kích thước lô

các giá trị cho phép [Nmax] [Nmin] hoặc x 5

[Smaxl [Smnl Mối phép đạt yêu câu, khi

độ dôi hoặc khe hở năm trong giới hạn

cho phép

Hình 1.7: Miễn dung sai của kích

thước trục, kích thước lễ

1.3 Tính đối lẫn chức năng

- Yêu cầu của kiểu lắp: khe hở năm trong khoảng từ [S„„„| đến [S,„„„| Nếu

loạt chỉ tiết trục B lắp VỚI loạt chỉ tiết lỗ A có S„z„ < [Smax] va Smin = [Smin]- Có

nghĩa là ta lấy bất cứ chi tiết trục nào trong loat A lap voi mot chi tiét trong loat B déu duoc méi phép thoả mãn yêu câu Ta nói các chi tiết máy trong loạt

A và B có tính đối lẫn chức năng hoàn toàn Chúng có thể thay thế cho nhau,

mà vẫn đảm bảo chức năng làm việc

- Néu Sinax > [Smaxl hoặc Sim < [Sz¡a| lúc đó các chi tiết trong loạt A và B không có tính đổi lẫn chức năng Tức là một mối ghép đang thoả mãn yêu câu, nếu thay thế một chỉ tiết trục khác lắp vào bạc đang có, có thể nhận được một mối ghép không đạt yêu cầu

- Khi thiết kế, người ta cố găng chọn dung sai kích thước của chỉ tiết máy một cách hợp lý, đê chi tiêt máy thoả mãn tính đôi lân chức năng

- Trong sản xuất hàng loạt, nếu mọi chỉ tiết của loạt đều đạt tính đổi lẫn chức năng thì loạt chi tiết đó đạt tính đôi lẫn chức năng hoàn toàn Nếu có một hoặc một số chỉ tiết trong loạt không đạt tính đổi lẫn chức nang, thì loạt chi tiết đó dat tính đối lẫn chức năng không hoàn toan

Trang 10

CHUONG 2 DUNG SAI LAP GHEP TRU TRON

2.1 Dung sai kích thước

2.1.1 Quy định về dung sai kích thước

Dung sai của kích thước được chọn tuỳ thuộc vào độ chính xác yêu cầu

và độ lớn của kích thước

T=axi Trong đó ¡ là đơn vị dung sai Đơn vị dung sai có thể tính theo công thức:

¡=0,45⁄2+ 0.001đ đối với kích thước từ 1 dến 500 mm

¡=0,004d + 2,1 đỗi với kích thước trên 500 đến 3150 mm

Tuy nhiên, để đơn giải cho việc lập tiêu chuẩn, TCVN quy định giá trị i

cụ thê cho các khoảng kích thước Kích thước từ I đên 500 mm có thê phân thành 13 + 25 khoảng, tuỳ theo đặc tính của từng loại lắp ghép

a: là hệ số phụ thuộc vào yêu cầu mức độ chính xác của kích thước

TCVN 2244-1999 có quy dinh 20 cap chinh xac kich thước: cấp 01;0; 1;2;3; ; 18 Trong dé cap 01 chinh xac cao nhat, cap 18 it chinh xac nhất Cấp 5 đến cấp 11 được dùng trong thiết kế các máy thông dụng Giá trị của a có thê chọn như sau:

Dung sai kích thước do TCVN quy định được ký hiệu là IT Gia tri cua IT

được chọn theo Bảng 4.2 trang 24 tài liệu [1] Theo Bảng 4.2, ứng với mỗi cấp

chính xác và từng khoảng kích thước, kích thước càng lớn, độ chính xác càng thấp thì dung sai càng lớn

ITg = ITp = 30um = 0,03mm

Muốn có mỗi phép chặt ta phải bố trí miền

dung sai của trục măn ở phía trên miền dung

Hình 2.1: Mối ghép trụ trơn

Trang 11

sai của lỗ (Hình 2.2) Muôn có mối ghép lỏng ta phải bồ trí miền dung sai của trục năm ở phía dưới miền dung sai của lỗ (Hình 2.3)

Trang 12

Trị số của các sai lệch cơ bản của trục được cho trong Bang 4.3 trang 27; trị sơ của các sai lệch cơ bản của lơ được cho trong Bảng 4.4 trang 29 tài liệu [1]

Kích thước trục, kích thước lỗ và dung sai của nĩ fp ol Sĩc

được ghi trên bản vẽ như sau (Hình 2.5): +0,02

chính xác kích thước

- Ghi kích thước danh nghĩa, kèm theo sai lệch trên

và sai lệch dưới

Nếu sai lệch trên, hoặc sai lệch dưới bang 0 thì khơng ghi số 0; nếu sai lệch trên và sai lệch dưới cĩ giá trị tuyệt đơi băng nhau, thì ghi lên phía trên cùng voi dau +

- Hoac ghi ca sai lệch cơ bản, cap chính xác và sai lệch trên, sai lệch dưới

©5077 (29+) : 230h8 (ò›) Trị số sai lệch giới hạn của kích thước lỗ được cho trong Bảng I trang

133 tài liệu [1] Trị sơ sai lệch giới hạn của kích thước trục được cho trong Bảng 2 trang 138 tài liệu [T]

Trước khi ghi dung sai kích thước lên bản vẽ, người thiết kế phải tính

tốn, hoạc lựa chọn cấp chính xác cho kích thước, dạng sai lệch cơ bản, hoặc các sai lệch giới hạn của kích thước Các sai lệch giới hạn cĩ thể nhận đựơc thơng qua bài tốn giải chuỗi kích thước, hoặc xuất phát từ yêu cầu của mỗi phép hoặc lay theo kinh nghiệm đã được thống kê trong các bảng tra Khi chọn cấp chính xác gia cơng các kích thước cũng cần để ý đến khả năng đạt được độ chính xác gia cơng của máy, của các nguyên cơng gia cơng trên máy

2.2 Quy định lắp ghép:

Dé dap ứng yêu câu sản xuất, người ta phải quy định các kiểu lắp với những đặc tính khác nhau Yêu cầu tất cả các mơi ghép phải cĩ độ dơi (chọn kiểu lắp chặt) yêu câu tất cả các mối ghép cĩ khe (chọn kiểu lắp lỏng); hoặc yêu cầu mối ghép cĩ độ dơi cũng được mà cĩ khe hở nhỏ cũng được (chọn kiểu lắp trung gian)

Trang 13

2.2.1 Hé thong 16, hé thong truc

Khi lắp nhiều trục trên một

chỉ tiết bạc, người ta dùng hệ /hổng

lỗ cơ bản Miền dung sai của lỗ cố

định, có sai lệch cơ bản kiểu H Để

có đặc tính khác nhau của các mối

phép, ta thay đổi miền dung sai của

Tại

kích thước trục (Hình 2.6)

trục cơ bản Miền dung sai của trục

cố định, có sai lệch cơ bản kiểu h Hình 2.6: Lắp theo hệ thống lỗ cơ bản

Để có đặc tính khác nhau của các

môi ghép, ta thay đôi miên dung sai

của kích thước lô (Hình 2.7)

2.2.2 Kiểu lặp tiêu chuẩn,

kiêu lấp ưu tiên

Khi thiết kế một mối ghép

với đặc tính cho trước, chúng ta có

thê chọn một miên dung sai của trục

kêt hợp với một miễn dung sai của +

lô đê có độ đôi, hoặc khe hở đúng

theo yêu câu Song đê thuận tiện

ta nên chọn các kiểu lắp tiêu chuẩn đã

được TCVN quy định Các kiểu lắp tiêu

chuẩn theo hệ thống lỗ được cho trên Bảng

4.5 trang 32 tài liệu [I] Các kiểu lắp tiêu

chuẩn theo hệ thống trục được cho trên

Bảng 4.6 trang 33 tài liệu [1] Các kiêu lắp

trong khung bôi đen là kiểu lắp ưu tiên

Như vậy, với các gia tri gidi han cua

khe hở, hoặc độ đôi cho trước, chúng ta lựa

chọn các kiểu lắp ưu tiên trước; nếu không

tìm được kiểu lắp thoả mãn đặc tính đã cho

của mối ghép thì chọn các kiểu lắp không

không ưu tiên trong tiêu chuẩn; nếu cũng

không thoả mãn đặc tính đã cho của mối

Hình 2.8: Ghi mối ghép trụ trơn

phép, ta có thể dùng kiểu lắp kết hợp giữa hệ thông lỗ và hệ thống trục theo

12

Trang 14

tiêu chuẩn; nếu vẫn không tìm được kiểu lắp thoả mãn đặc tính đã cho của mỗi chép, lúc đó ta có thê kêt hợp miên dung sai bât kỳ của trục và lô đê được môi chép có đặc tính đúng theo yêu câu

2.2.3 Ghi ký hiệu kiểu lắp trụ trơn trên bản vẽ

Sau khi xác định đặc tính của mối chép, chọn độ chính xác cho kích thước trục, kích thước lỗ, chọn hệ thống lắp chép, chọn dạng sai lệch cơ bản (hay miền phân bố dung sai) cho kích thước trục, kích thước lỗ, chúng ta ghi

Bang 2-1: Đối chiếu tiêu chuẩn TCVN 2245-77 với tiêu chuẩn lắp ghép cũ

Miém dung sai của trục cho kích thước từ I mm đên 500 mm

Trang 15

Vi du:

- Kiểu lắp ghi theo kiểu cũ = được thay thế bằng kiểu ghi mới >

- Kiểu lắp =, được thay thế bằng kiểu ghi mới =

Bảng 2-2: Đối chiếu tiêu chuẩn TCVN 2245-77 với tiêu chuẩn lắp ghép cũ

Miém dung sai của lỗ cho kích thước từ 1 mm đến 500 mm

TCVN TCVN TCVN TCVN TCVN TCVN TCVN TCVN

cũ 2245-77 cũ 2245-77 cũ 2245-77 cũ 2245-77 T4 N6 12 K7 T2: K8 LAe Bll, Cll T3i M6 Tl Js/ Ta Js8 L56 All, Bll

Trang 16

CHUONG 3

DUNG SAI CAC YEU TO HINH HOC

3.1 Sai lệch hình dạng và vị trí tương đối của các bê mặt

Trong quá trình gia công cơ, không những kích thước của chỉ tiết máy

có sai sô, mà hình dạng hình học của bê mặt, vị trí tương quan giữa các bê mặt cũng có sai lệch so với lý thuyết

Nguyên nhân có các sai lệch trên cũng do hệ thống công nghệ MDGC biên dạng, do máy không chính xác, lực căt không ôn định, nhiệt độ thay đôi, dụng cụ căt không chính xác

Các sai lệch vị trí tương đối thường gặp:

- Độ song song của hai bề mặt

- Độ vuông góc của bề mặt

- Độ đồng tâm giữa hai mặt trụ

- Độ đối xứng gữa hai bề mặt

- Độ giao nhau giữa hai đường

- Độ đảo hướng kính của mặt trụ so với đường tâm

- Độ đảo mặt đầu so với đường tâm

3.1.1 Biêu diễn dung sai hình dạng và vị trí tương đối trên bản vẽ

Dung sai hình dạng và vị trí tương đối của các bề mặt chỉ tiết máy được ghi trên bản vẽ như Hình 3.1

Dung sai hình dạng được biểu diễn trong hai ô hình chữ nhật Ô thứ

nhất ghi ký hiệu dạng sai lệch, ô thứ hai ghi giá trị sai lệch lớn nhất cho phép:

- Dung sai độ thăng, được tính theo một đoạn thăng nào đó, và được ký hiệu là "—”, giá trị sai lệch ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm

- Dung sai độ phăng, tính cho mặt phăng được giới hạn bởi một đường bao, được ký hiệu là "7", giá trị sai lệch được ghi trên bản vẽ là mm

Trang 17

- Dung sai độ tròn, tính cho một duong tron, ky higu la "9", gia tri sai lệch ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm

- Dung sai độ côn (độ lõm, độ trồng) được tính trên một mặt cắt dọc trục của mặt trụ, được ký hiệu là "=", giá trị sai lệch ghi trên bản vẽ có don vi la mm

- Dung sai độ trụ, tính cho mặt trụ có độ dài nhất định, được ký hiệu là

"Ay", oid tri của sai lệch ghi trên bản vẽ là mm

Dung sai vị trí tương đối được biểu diễn trong ba ô hình chữ nhật Ô thứ nhất ghi ký hiệu dạng sai lệch, ô thứ hai ghi giá trị sai lệch lớn nhất cho phép,

ô thứ ba ghi mặt hoặc đường chuẩn dùng dé so sánh Các dung sai vị trí tương đối gồm có:

- Dung sai độ song song, quy định độ song song giữa 2 mặt phăng, đường tâm với mặt phăng, giữa 2 đường tâm với nhau, được ký hiệu là

"//”, giá trị sai lệch độ song song phi trên bản vẽ có đơn vị là mm

Trang 18

- Dung sai độ vuông góc, quy định độ vuông góc giữa hai mặt phẳng với nhau, giữa hai đường tâm với nhau, giữa đường tâm với mặt phẳng, trên bản vẽ ký hiệu là " L ”, giá trị độ vuông góc phi trên bản vẽ có đơn

vị là mm

- Dung sai độ đồng tâm, quy định sự lệch đường tâm cho phép của hai

mặt trụ theo lý thuyết có chung đường tam, ky hiéu 1a "©", gia trị độ

đồng tâm phi trên bản vẽ có đơn vị là mm

- Dung sai độ đối xứng, quy định sai lệch cho phép của hai mặt đối xứng thực của hai phần tử có chung mặt đối xứng, ký hiệu là "-=", giá trị ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm

- Dung sai độ cắt nhau, quy định khoảng cách nhau cho phép giữa hai đường tâm của hai mặt trụ, theo danh nghĩa nó phải cắt nhau, ký hiệu là

"X"”, giá trị ghi trên bản vẽ là mm

- Dung sai độ đảo hướng kính - còn gọi là độ đảo hướng tâm - của một mặt trụ đối với đường tâm danh nghĩa hoặc đường tâm của mặt tru chuẩn nào đó, được đo trên một mặt cắt ngang; ký hiệu là "2 ", gia tri ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm

- Dung sai độ đảo mặt đầu - còn gọi là độ đảo mặt mút - đôi với đường tâm danh nghĩa hoặc đường tâm của mặt trụ chuẩn nào đó, được đo trên đường biên của mặt đầu: ký hiệu là ”Z ”, giá trị phi trên bản vẽ có đơn

vị là mm

3.1.2 Chọn giá trị dung sai hình dạng và vị trí tương đối

Trước khi ghi dung sai hình dạng và vị trí tương quan lên bản vẽ, chúng

ta phải chọn giá trị dung sai hợp lý cho các bê mặt và vị trí tương đôi giữa các

bề mặt

Dung sai hình dạng và vị trí tương đối của các bề mặt được chọn tuỳ thuộc vào độ chính xác yêu câu của chỉ tiết máy, đảm bảo chỉ tiết máy có đủ khả năng làm việc Đồng thời cũng phải đảm bảo có thể dễ dàng gia công chế tạo chỉ tiết máy

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 384-1993 quy định 16 cấp chính xác cho yếu tô hình dạng và vị trí tương đối của bề mặt Cấp chính xác của yếu tố hình dạng được chọn tương ứng với cấp chính xác kích thước của chỉ tiết máy, theo Bảng 5.2 trang 76 tai liéu [1] Cap chính xác của yếu tô hình dạng và vị trí tương quan tương ứng với các nguyên công cắt gọt được cho trong Bảng 5.5 trang 80 tai liéu [1]

Sai lệch giới hạn của các yếu tô hình dạng và vị trí tương quan được

chon theo Bang 8 dén Bang 11 Phu luc 2 trang 147 tai liéu [1]

Ngày đăng: 25/10/2012, 07:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Các  kích - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 1.2: Các kích (Trang 6)
Hình  1.5:  Sơ  đỗ  phân  bố  mật  độ  xác  suất  kích  thước - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 1.5: Sơ đỗ phân bố mật độ xác suất kích thước (Trang 7)
Hình  2.4:  Hệ  thống  sai  lệch  cơ  bản  theo  TCVN - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 2.4: Hệ thống sai lệch cơ bản theo TCVN (Trang 11)
Hình  2.2:  Mối  ghép  chặt  Hình  2.3:  Môi  ghép  lỏng - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 2.2: Mối ghép chặt Hình 2.3: Môi ghép lỏng (Trang 11)
Bảng  4.6  trang  33  tài  liệu  [1].  Các  kiêu  lắp - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
ng 4.6 trang 33 tài liệu [1]. Các kiêu lắp (Trang 13)
Bảng  2-2:  Đối  chiếu  tiêu  chuẩn  TCVN  2245-77  với  tiêu  chuẩn  lắp  ghép  cũ - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
ng 2-2: Đối chiếu tiêu chuẩn TCVN 2245-77 với tiêu chuẩn lắp ghép cũ (Trang 15)
Hình  3.2:  Biên  dạng  của  bề  mặt  chỉ  tiết - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 3.2: Biên dạng của bề mặt chỉ tiết (Trang 19)
Hình  5.3:  Ghi  kích  thước  kết  hợp  cả  hai  cách - Bài Giảng Dung Sai Lắp Ghép
nh 5.3: Ghi kích thước kết hợp cả hai cách (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN