Ebook Tự học Đông y: Phần 1 trình bày một số nội dung chính sau: Bước vào thế giới Đông y, âm dương chi phối sinh mệnh, giải thích về 14 kinh mạch, bí quyết phòng bệnh trong Đông y, tìm hiểu về các vị thuốc Đông y, phương pháp xoa bóp dưỡng sinh, tự học phương pháp giác hơi, phương pháp giác hơi loại trừ tà khí,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2BÙI HUY
Tơtige
ĐŨNG Y GIỚI THIỆU CÁC LIỆU PHÁP PHÒNG BỆNH, TRỊ BỆNH, DƯỠNG SINH cổ TRUYỀN
Trang 4LỜI N Ó I Đ Ầ U
HỌC ĐÔNG Y THẬT ĐƠN GIẢN
Đông y là kết tinh của kinh nghiệm phòng và chữa bệnh suốt mấy nghìn năm, ià một môn khoa học đặc biệt nghiên cứu về sinh mệnh
Nó có nội dung phong phú, nội hàm sâu sắc, có lý luận mang tính
hệ thống, sở hữu kinh nghiệm thực tiễn phong phú và hiệu quả điểu trị lâm sàng rất xuất sắc Cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, dưỡng sinh theo Đông y cũng đã được nâng lên một tẩm cao mới.
Đông y để cao rất nhiều nguyên tắc dưỡng sinh như âm dương hòa hợp, thuận theo tự nhiên, sinh hoạt điều độ, điểu hòa tạng phủ, thông suốt kinh lạc, tiết dục dưỡng tinh, ích khí điểu tức, động tĩnh thích hợp , Hài hòa cân bằng chính là tư tưởng hạt nhân của Đông y Khi cơ thể một người đạt đến cảnh giới "âm dương cân bằng", tức cân bằng trong ngoài, đó là lúc mạnh khỏe nhất Đông y là một liệu pháp điểu trị tự nhiên không có tác dụng phụ Ngoài phương diện dưỡng sinh, Đông y cũng có nhiều điểm độc đáo trong việc điểu trị các căn bệnh mãn tính.
Cuốn sách này đã lựa chọn phương pháp đổ giải để phân tích về các lý luận Đông y, giải thích các kiến thức về âm dương ngũ hành, học thuyết tàng tượng, kinh lạc huyệt vị và Đông dược học Mỗi phần phân tích đều có kèm theo hình vẽ minh họa chi tiết, nhằm mục đích giúp cho những người chưa từng tiếp xúc với Đông y cũng có thể dễ dàng đọc hiểu.
Trang 5của Đông y, bao gồm lịch sử Đông y và một loạt các lý luận cơ bản khác như âm dương ngũ hành, học thuyết tàng tượng, các khái niệm khí, huyết, tân dịch, thể chất, kinh lạc huyệt vị, chẩn đoán bệnh bằng Đông y Sau khi đọc xong phần này, độc giả đã nhìn chung đã hiểu được hệ thống thuật ngữ rất phong phú của Đông y Chương thứ 2 chủ yếu giới thiệu về các loại thuốc Đông y Từ chương thứ 3 đến chương thứ 6 sẽ giới thiệu về các phương pháp xoa bóp, giác hơi, cứu mồi ngải, cạo gió Dựa theo những phương pháp được giới thiệu trong cuốn sách này, bạn hoàn toàn có thể tự tạo ra một SPA ngay tại nhà Trong chương 7 sẽ giới thiệu về các phương pháp đơn giản giúp chữa bệnh đau đẩu, giúp độc giả tự chữa khỏi bệnh vặt mà không phải tốn thời gian đi bệnh viện.
Trang 6M U C L U C• •
Lời nói đầu: Học Đông y thật đơn g iả n 03
Đông y và bí quyết dưỡng sinh bốn mùa: Dưỡng sinh mùa x u â n 12-13 Dưỡng sinh mùa h è 14-15 Dưỡng sinh mùa t h u 16-17 Dưỡng sinh mùa đông . 18-19 @ i u i đ n { Ị 1 Bước VÀO THẾ GIỚI ĐÔNG Y 1 Đôi nét vê lịch sử Đông y 22
2 Âm dương chi phối sinh m ệ n h 24
3 Thân thể là tấm gương của nội tạng: Học thuyết tàng tượng trong Đông y 26
4 Khí, huyết tân dịch hợp thành cơ thể 28
5 Cơ thể khỏe mạnh được quyết định bởi thể c h ấ t 30
6 Kinh mạch là gì? 36
7 Giải thích về 14 kinh mạch 38
8 Huyệt vị và cách lấy h u y ệ t 42
Trang 748 50
56 58
62 64
66 68
70 72 74 76 78 80
Bệnh tật là cuộc chiến giữa chính khí và tà k h í
Chẩn bệnh không cần máy móc: Thuật vọng chẩn trong Đông y Ngôi, đứng, nằm có chừng mực: Những tư thế thường dùng trong điêu trị Đông y
Bí quyết phòng bệnh trong Đông y
( ^ l u t đ n í Ị 2 TÌM HIỂU VỀ CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y Từ Thần Nông nếm trăm loại cỏ đến "Bản thảo cương mục": Khởi nguổn và lịch sử phát triển của thuốc Đông y
Những vị thuốc Đông y khác nhau có cách thu hái khác nhau
Bào chế thuốc Đông y cần chú ý hỏa h ầ u
Chức vị của thuốc Đông y: Quân, Thần, Tá, Sứ
Tứ khí ngũ vị trong Đông y: Thuốc Đông y có năm vị chua ngọt đắng cay m ặ n
Thuốc ba phần độc: Độc tính của thuốc Đông y
Cách phân biệt thuốc Đông y thật g i ả
Những kiêng kỵ khi dùng thuốc Đông y
Đông y rất chú trọng đến cách sắc thuốc và dùng th u ố c
Những vị thuốc Đông y nên trữ sẵn trong n h à
Trang 8P h ư đ n i i 3
PHƯƠNG PHÁP XOA BÓP DƯỠNG SINH
1 Phương pháp xoa bóp đơn giản dễ h ọ c 86
2 Chuẩn bị dụng cụ dùng trong xoa bóp 88
3 Những điều cần chú ý khi tiến hành xoa b ó p 92
4 16 huyệt vị có tác dụng dưỡng sinh bảo vệ sức khỏe 94
5 Phương pháp xoa bóp thư giãn lục phủ ngũ tạng 100
» Xoa bóp trộ tim an th ẩ n 100
» Xoa bóp giúp thanh phế giãn n g ự c 101
» Xoa bóp giúp thông gan điểu khỉ 102
» Xoa bóp giúp thanh vị lợi t ỳ 103
» Xoa bóp giúp điểu bổ thận d ư ơ n g 104
» Xoa bóp phần bụng thanh lọc nội t ạ n g 105
(d h ii& tu i 4 Tự HỌC PHƯƠNG PHÁP GIÁC HƠI 1 Các loại Ống giác h ơ i 108
2 Những phương pháp giác hơi thường d ù n g 110
3 Những vật dụng cẩn chuẩn bị trước khi thực hiện giác hơi 112
4 Tim đúng vị trí úp ống giác hơ i 114
5 Cách rút khí trong ống giác hơi 118
6 Nguyên lý trị bệnh của giác h ơ i 122
7 Giác hơi huyệt vị bảo vệ sức k h ỏ e 124
8 Phương pháp giác hơi tăng cường sức k h ỏ e 132
Trang 9» Phương pháp giác hơi lưu thông kinh lạ c 134
» Phương pháp giác hơi bổi bổ nguyên k h í 135
» Phương pháp giác hơi điểu bổ tinh huyết 136
» Phương pháp giác hơi kiện tỳ khai v ị 137
» Phương pháp giác hơỉ dưỡng gan sáng m ắ t 138
» Phương pháp giác hơi dưỡng tâm an th ầ n 139
» Phương pháp giác hơi cường gân tráng c ố t 140
» Phương pháp giác hơi dưỡng da làm đẹp .141
9 Giác hơi phòng bệnh hiệu quả thần kỳ 142
» Giác hơi phòng bệnh tim m ạ c h 142
» Dự phòng bệnh về hệ thống hô hấp .143
» Dự phòng bệnh ỏ đốt sống c ổ 144
» Dự phòng bệnh đau nhức xương sống thắt lư n g 145
(ề h ư e b ụ i 5 PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH ĐƠN GIẢN TRONG GIA ĐÌNH: c ứ u M ồi NGẢI 1 Phương pháp chế tạo ngải c ứ u 148
2 Giới thiệu về các liệu pháp cứu mỗi ngải thường dùng 150
3 Huyệt cấm cứu: Tuyệt đối không được cứu ở những huyệt vị n à y 154
4 Các dụng cụ dùng trong cứu mổi n g ả i 156
5 Cứu mối ngải cẩn chú trọng đến liéu lư ợ n g 158
6 Sau khi cứu cắn điéu dưỡng 160
7 Cảm giác khi cứu: Nhức, tê, sưng, đau 162
8 Mười huyệt cứu mổi ngải giúp bảo vệ sức k h ỏ e 104
Trang 10» Huyệt trường thọ vô địch: Túc tam l ý 1 64
» Huyệt ích khí bổ thận: Thần k h u y ế t ^65
» Huyệt bồi thận cố bẩn: Quan nguyên .166
» Huyệt kiện tỳ: Trung h o à n 767
» Huyệt bổ thận tráng dương: Mệnh m ô n 168
» Huyệt cường thân kiện tâm: Dũng tu y ể n 169
» Huyệt tỉnh não an thẩn: Đại chùy .170
» Huyệt thanh nhiệt giải độc: Khúc t r ì 171
» Huyệt sinh phát dương khí: Khí h ả i 172
» Sát thủ của bệnh phụ khoa: Tam âm g ia o 173
9 Tự tiến hành cứu mổi ngải bảo vệ sức khỏe 174
» Phương phấp cứu huyệt điều hòa tỳ v ị 174
» Phương pháp cứu huyệt phòng ngừa cảm m ạ o 175
» Phương pháp cứu huyệt dưỡng tâm an th ẩ n 176
» Phương pháp cứu huyệt thông suốt tinh thần 177
» Phương pháp cứu huyệt kiện não ích trí .178
» Phương pháp cứu huyệt bổ thận cường th â n 179
» Phương pháp cứu huyệt giúp sáng mắt bảo vệ sức khỏe .180
» Phương pháp cứu huyệt bảo vệ súc khỏe cho trẻ n h ỏ 181
» Phương pháp cứu huyệt bảo vệ súc khỏe cho người thành n iê n 182
» Phương pháp cứu huyệt bảo vệ sức khỏe cho người trung lão niên 183
(ịh ư tív u i 6 BÍ QUYẾT DƯỠNG SINH TRUYEN THÔNG: CẠO GIÓ 1 Nên dùng dụng cụ gì để cạo gió 186
2 Những bệnh thích hợp và không thích hợp với liệu pháp cạo g ió 187
Trang 115 Phản ứng sau khi cạo gió 191
6 Phương pháp cạo gió đối với từng vị trí trên cơ thể 192
7 Cạo gió vừa có thể chẩn bệnh vừa có thể trị b ệ n h 196
» Cạo gió vùng mặt đoán biết tình trạng sức k h ỏ e 196
» Cạo gió lòng bàn tay đoán biết tình trạng sức k h ỏ e 198
» Cạo gió bàn chân đoán biết tình trạng sức k h ỏ e 200
» Cạo gió vùng lưng đoán biết tình trạng sức k h ỏ e 202
8 Phương pháp cạo gió theo từng thể c h ấ t 204
» Phương pháp cạo gió cho thể chất khí h ư 204
» Phương pháp cạo gió cho thể chất dương h ư 206
» Phương pháp cạo gió cho thể chất âm h ư 208
» Phương pháp cạo gió cho thể chất huyết h ư 210
» Phương pháp cạo gió cho thể chất khí u ấ t 212
» Phương pháp cạo gió cho thể chất huyết ứ 214
» Phương pháp cạo gió cho thể chất viêm th ấ p 216
9 Cạo gió bảo vệ ngũ t ạ n g 218
» Phương pháp cạo gió an tâm dưõng t h ầ n 218
» Phương pháp cạo gió ích khí dưỡng p h ế 220
» Phương pháp cạo gió điểu lý tỳ v ị 222
» Phương pháp cạo gió khỏe thắt lưng cường thận .224
» Phương pháp cạo gió bình can thông khí 226
10 Cạo gió trong bốn mùa, quanh năm mạnh k h ỏ e 228
» Cạo gió mùa xuân: Thông suốt khí huyết, giải tỏa mệt m ỏ i 228
» Cạo gió mùa hè: Dưỡng tâm kiện tỳ, mùa hè thư t h á i 230
» Cạo gió mùa thu: Dưỡng phổi nhuận táo, mùa thu yên tâm 232
» Cạo gió mùa đông: Cường thận cố thể, chống lại giá r é t 234
Trang 12(ề h ư tín q , 7
1 Cảm mạo: Chứng bệnh do ngoại tà xâm p h ạ m 238
2 Mệt mỏi: Do chính khí không đủ .242
3 Say nắng: Mùa hè khí tổn dễ say n ắ n g 246
4 Béo phì: Tỳ vị vận hóa k é m 249
5 Chứng hàn do khí hư huyết hư 252
6 Phù thũng: Do thủy dịch tích tụ tạo thành 256
7 Mất ngủ: Do tâm thắn bất a n 260
8 Đau đầu: Do nếp sống rối loạn tạo thành 265
9 Đau nhức vai: Do khí huyết ứ trệ gây nên 270
10 Hoa mắt: Do vùng đắu tuần hoàn không thông s u ố t 275
11 Đau thắt lưng: Do cảm lạnh, thận hư gây n ê n 280
12 Loạn nhịp tim: Do chức năng tim bất ổn 284
Trang 13Múa xuân là khoảng thời gian từ tiết
Lập xuân tới tiết Lập hạ, tức là các
tháng 1,2,3 âm lịch, bao gổm sáu tiết
khi là Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập,
Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ.
Trang 14T ự HỌC Đ Ô N G Y 13
ĐÔNG Y
VÀ BÍ QUYẾT DƯỠNG SINH BỐN MÙA
DƯỠNG SINH MÙA XUÂN
Dứởng thức Nên lựa chọn những loại đồ ăn ngọt và ấm, người phương bắc không nên
ôn bổ (bồi bổ bằng thực phẩm tính âm) quá nhiều Thông thường có thể chọn long nhãn, gan lợn, gan d ê hoặc các đồ ăn kiện tỳ như dậu tương, cá chép
Dường thuốc Mùa xuân nên chọn các phương thuốc ấm, nóng, mát, bình và ích khí, lợi huyết, dưỡng dương, bổ âm điều dưỡng tạng phủ Thông thường người phương bắc nên chọn các loại thuốc bổ có vị cay, ngọt kết hợp với thuốc bổ tính ôn, như nhân sâm, thục địa, đứtìng quy, hoàng k ỳ ; người phương nam nên chọn các loại thuốc kiện tỳ lợi thấp như đảng sâm, vân linh, bạch thuật, ý d ĩ
thuộc Mộc, ứng với mùa xuân.
r:háng mùa xuân Mộc vượng, là
can khí thịnh vượng, là mùa dễ
't bệnh, nếu không chú ý điêu
ih hợp lý, sẽ dễ mắc các loại
Trang 15DƯỠNG SINH MÙA HÈ
ĨĨ Ợ H $ Ắ íể t» d ư ệ h ị t í h A
Dường hình Mùa hè nên điều tiết thần chí, giữ
được tâm trạng thanh thản vui v ẻ , thần thanh
khí hòa, tối kỵ tức giận N ếp sinh hoạt trong
mùa hè nên ngủ muộn dậy sớm, ngủ trưa hợp lý
để giữ gùi tinh lực.
Dường thực M ặc dù mùa hè thời tiết oi bức,
nhưng không nên ăn các loại đồ ăn lạnh và rau
quả sống để tránh nhiễm lạnh Nên ăn các thức
ăn tính ếm, nhưng không nên quá nóng, kỵ đồ
ăn nhiều dầu mỡ và ôi thiu, biến chất, để tránh
mắc bệnh tật Thực phẩm dưỡng sinh thường
được sử dụng trong mùa hè là nưỡc mía, sinh tô'
dưa hấu, đậu xanh, củ năng, ô mai, thịt lợn nạc,
bí đao, thịt vịt, hải sâm, hạt sen
Dưỡng thuốc Mùa hè có thể lựa chọn một sei loại
thuốc tính hơi mát, có tác dụng thanh nhiệt giải
độc, như hoa cúc, sa sâm, sâm Hoa K ỳ , thạch
trú c đ ể giúp bể khí dưỡng âm, thanh nhiệt trừ
nhiệt Người thân hình gầy yếu, có thể dựa theo
tình hình để lựa chọn đảng sâm, hoàng k ỳ, sơn
dược nhưng không nên lựa chọn những ỉoại
thuốc bổ quá nóng, nhiều chất béo.
Mùa hè, dương khí trong giúi
tự nhiên vô cùng mạnh mê Một mặt là do mặt trời chiẽu xuống, một mặt là do nhiệl dưới mặt đát bóc lên, sự giao khí giữa trời và đất đã thúc đẩy vạn vật phát triển phổn vinh.
Trang 16T ự HỌC Đ Ổ N G Y Ị 15
Nlùa hè b ắ t đ á u từ tiế t L à p xu â n , k ế t th ú c tạ i tiế t L ặ p th u ,
la cá c th á n g 4, 5, 6 ám lịc h , tro n g ba th á n g náy có th ờ i tiế t
n ó n g ẩm, th ờ i tiế t k h ò han vá th ờ i tiế t từ n ó n g ầm tớ i k h ó hạn g â y ả nh hưở ng k h ó n g tó t c h o sứ c khòe.
trong ứng với tim, dương khí
phát ra phía ngoài, âm khí
dổn vào trong, phán dương
khí của cơ thể rất vượng.
Trang 17_ V—
S V ' I d * * ('P 4; ) ‘ ^
NgQ hänh hoc cho räng, ba thäng
müa thu thupc Kim, chü thu lai, iing
tai phoi Luc näy thöi tiet chuyen
lanh vä cö gio Idn, dia khi tieu dieu,
vät bien säe, khi hau khö hanh, de
gäy ton thüöng tdi tän dich cüa phoi,
gäy ra cäc chüng benh iien quan.
\ 'v
\VH
- w \ \
Müa thu gom cac thäng 7, 8, 9
äm lieh, bao gom sau tiet khi lä
Läp thu, Xtl thür, Bach lö, Thu
phän, Hän lö, Siiong giäng.
/ 7 '/ v I I S ? 7 Z I ' ' ' / J d E L Z U ' S ?
Trang 18T ự HỌC Đ Ổ N G Y I 17
V ‘ T ? \
ỉ thu dương khí của đát trời
đầu yếu đi, âm hàn tăng dắn,
tiết dần chuyển lạnh, gió
1 ở phương bác dón xuống
’ông nam, chênh lệch nhiệt
giữa ban ngày và ban đêm
lớn, vạn vật tiêu điêu theo
phát triển của khí lạnh Lúc
dương khí yếu dần, âm khí
Ị dần, dương khí trong cơ thể
-ời cũng theo đó mà thu lại.
ĐÔNG Y
VÀ BÍ QUYẾT DƯỠNG SINH BỐN MÙA
DƯỠNG SINH MÙA THU
?>?H$ 4 í i m À u b 1$ * í h A
Dưởng hình Mùa thu phải giữ được nội tâm ển định, thần chí thanh tịnh, tâm trạng thoải mái, không được lo nghĩ phiền muộn, để thu thần thu khí Nếp sinh hoạt vào mùa thu nên ngủ sớm dậy sớm, chú ý uống nước và ăn nhiều hoa quả để bổ sung lượng nước trong cơ thể.
Dưdng thức Ă n uống vào mùa thu nên chú ý "ít cay nhiều chua", để dưỡng can khí V ì vậy, tốt nhất nên ít ăn những đồ cay như ớt, tỏi, h àn h , nên ăn nhiều đồ ăn mềm nhuận như vừng, gạo nếp, mật ong, mía, rau cải bó xôi, mộc nhĩ trắng,
lê, thịt vịt, sữa , người già còn có thể ăn nhiều cháo để có lợi cho dạ dày và sinh tân dịch.
Dường thuổc Bù đắp tân dịch chính là đặc điểm của các loại thuốc thích hợp trong mùa thu Thường ngày có thể uống nhân sâm, sa sâm, mạch môn đông, bách hợp, đông trùng hạ thảo, nhân hạch đào, hạnh nhân, xuyên bối, bàng đại
h ải Từ Thu phân đến Lập đông dễ mắc bệnh thiếu nước, có thể dùng bách hợp, đảng sâm irlattirWftP ạữiỉE*$Hl*rf«iàịo để phòng ngừa.
Trang 19ĐÔNG Y
VÀ BÍ QUYẾT
DƯỠNG SINH BỐN MÙA
DƯỠNG SINH MÙA ĐÔNG
* í h A
Dường hình Mùa đông nên chú ý giữ tinh thần thanh tịnh, không nên khiến tâm trạng kích động mạnh như tức giận hoặc đau buồn Nếp sinh hoạt vào mùa đông nên ngủ sớm dậy muộn Mùa đông nên chú ý giữ ấm nhiệt độ trong nhà; về trang phục, chú ý giữ ấm và thoải mái để giúp khí huyết thông suất.
Dường thực Mùa đông nên ăn thức ăn nóng sốt, thức ăn bổ ôn bổ dương khí như thịt dê, thịt chó, tôm, trứng chim sẻ, thịt rùa, mộc nhĩ, rau hẹ, ngó sen , không được ăn các thức ăn sống, ỉạnh Mùa đông còn phải chú ý ăn nhiều rau xanh, các loại đậu Người già không nên
ăn uống quá no, sau khi ăn có thể nằm nghỉ để trợ giúp cho tiêu hóa.
Dường thuốc Nguyên tác cho các loại thuốc dùng vào mùa đông là ôn bổ nguyên dương Thông thường, phương bắc khí hậu lạnh giá nên dùng các loại thuốc ôn bổ như nhung hươu, long nhãn, hà thủ ô, cẩu tích ; phía nam ấm hơn, nên dùng các loại thuốc ấm, nhuận, như nhân sâm, thục địa, tang kí sinh, thục địa
Trang 20T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 19
tháng mùa đông thuộc Thủy,
) với thận, chủ vé đóng kín
a đông, cái lạnh bao trùm
ip nơi, vạn vật thu minh, lạnh
âm tà, dễ tổn thương thận
)ng Dưỡng sinh nên tránh
h, thu âm để bảo hộ dương,
thu lại dể dưỡng thận khí.
Mùa đông âm khí cực thịnh, dương khí
ẩn mình, kháp nơi giá lạnh, cây cối khô xác, côn trùng ẩn nấp tránh rét, thường
có gió lạnh Dương khí trong cơ thể con người cũng được thu tàng, lốc độ trao đổi chất trong cơ thể cũng dần chậm lại.
Trang 21@ luểưntj o
I đến "Nan kinh", từ "Thương hàn tạp bệnh luận" đến "Thẩn Nông
1 bản thảo kinh", những tác phẩm đổ sộ này đã đại diện cho những
I thành tựu cao nhất của Đông y cổ đại.
Đông y dựa vào phương pháp chẩn đoán và điểu trị độc đáo,
I đã chiếm được vị trí rất quan trọng trong lịch sử y học cả phướng
I Đông lẫn phương Tây Trong đó, học thuyết âm dương ngũ
I hành, học thuyết tàng tượng, khí huyết tân dịch, học thuyết kinh
I lạc chính là những bộ phận quan trọng hình thành nên Đông y.
Ị giả những iý luận cơ bản nhất của Đông y, để giúp độc giả chuẩn
Ị bị được một nền tảng kiến thức toàn diện về Đông y học.
Trang 22Ngồi, đứng, nằm có chừng mực: Những tư thế thường dùng ỉrong điểu trị Đông y _
Bí quyết phòng bệnh trong Đông y _
22
24 26 28 30 36 38 42 46 48 50
56 58
Trang 23ĐÔI NÉT VỀ LỊCH sử ĐÔNG Y
Đông y ra đời từ rất sổm tại Trung Quốc, là một bộ phận cáu thành quan trọng của văn hóa Trung Hoa, sở hũu những phương pháp chẩn đoán và điêu trị độc đáo và hiệu quả, những lý luận mang tính hệ thống và một kho tàng văn hiến đổ sộ Đông y cũng đẫ trở thành một kho báu của nén y học trên toàn thế giới
Thời thượng cổ
Đông y bít dẫu xuất hiện
Vào thời viẽn cổ, trong quá
trình con ngưõi đấu banh với
tụ nhiên đã sáng tạo ra y học
nguyên thủy Trong quá trình
8m thúc ỉn , con nguôi đã phát
hiện tháy một số loại thúc ăn
có Ihể lâm giảm bứt hoặc chữa
khỏi bệnh tật đây chfnh là khôi
nguổn của việc phát hiện và
ứng dụng ttiuđc Đông y.
Thủy tổ của thuốc Đông y: Thắn Nông
Ông là người phát minh ra nông nghiệp và thuóc Đông y trong truyên thuyéL Người thượng cổ sóng bằng hái lượm và sán bát ống đă phát minh ra cày, bừa bầng gỗ, dạy người dàn cách sàn xuất nông nghiệp Tưong tiuyén ông đã nếm thử trăm loại
cồ, rói dạy mọi ngưởi cách dùng
cò chGa bệnh, lá thủy tổ cúa thuóc Đông y.
Xuân Thu Chiên Quốc
T h ã kỳ y học và vu thuật phân tách
Thãi ký Xuân Thu Chiên Quỗc ( ihởikỳnổrộcúacácfnflnpháiti
thuật, y học và vu thuật đ i i
phân tách Y hgc có «hh khoa ti tính thực dụng vã Unh lý luận i t 1
ràng, đã ctúẽm dược vị w chủ ÕỊO
trong 5nh vực ytỂ(Séufrị Sự phân khoa của y học lãm sàng đã dân dán đuọc chuyên nghiệp hóa.
Thòi Lưõng Tống
Coi trọng dạy học Đỏng y
Thời Tổng khá coi ừọng việc giảng dạy
và học Đông y Triêu Tống đã lập ra Thái
y cục, là nơi chuyên đào tạo ra các nhân
tài Đông y Năm 1057, triểu Tống đã lặp
ra Hiệu chính y thư cục, là noi chuyên thu
thập, chinh lý lại những tải liệu Đông y
quan trọng trong lịch sử Những trưổc tác
còn lưu truyén đến ngày nay có "Tố vẩn’ ,
"Thưdng hàn luận", 'Kim quỹ yếu lược',
"Châm cứu Giáp Ấ1 Kinh*, tất cả đếu được
hiệu đính, in ấn trong thời kỳ này.
Ông tồ cùa pháp y: Tống Từ
Ổng là người Phúc Kiến, sóng vào đời Tóng Năm 1247, ông đã tổng két toàn
bộ kinh nghiệm pháp
y từ đời Tóng trò vé trưốc, và dựa vào tâm đác cùa minh để viết
ra cuón "Tẩy oan tập lục", là cuón sách đáu tiên trên thé giới viết vé phápy.
Thòi Tùy Đưòng
(Đinh cao thú hai) Trong thít Tùy Đutag, do cMnh t ị l (Ể văn hòa phân vrti, giao M n g t triển, kinh nghiệm dùng lu tc nạàyc phú, việc SỄn hành tổng kÉ v í các I
dược đã íở Siành nhu câu toád) q
triéu £ k« n g ® lệrti cho TÔKHivàa biên soạn sách 'bản #ứo*(vị t u & ị í hoàn thành, láy tên là "Tân to bán I tẽn khác là ^Xttng bản (hảoT) Đây t thuốc đâu Sên do quan phuung banh cuổnduợciSénquỂcịiaiButiỄnHnl
Liêu Hạ Kim Nguyên
Dung hội y học
Trong các thời kỷ Liêu, Hạ, Kim, Nguyẽn,
không những chễ độ chinh trị đá dán dân dép
nhẫn kinh nghiệm thống trị cùa người Hán và
xu hưổng Hán hóa, mà vê mặt văn hóa cũng
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của dản tộc Hán Y
học vốn là một bộ phận cẩu thành của nén vân
hóa, các dân tộc này đã ứng dụng ừục tíỗp y
học Hán hoặc dựa trên cơ sô sẳn có cùa nén y
học dàn tộc minh, khéo léo k â họp, tham khảo
y học cùa dân tộc Hán để sáng tạo thêm Dung
Phái Hàn Uong:
Lưu Hoàn Tó Phái Cõng ha:
Trưong Tùng Chinh Phái Bồ thổ:
Lý Đông Viên Phái Dưỡng âm:
Chu Chấn Hanh
Thời kỳ chín m uổi cùa lý luận { Vèo thời Minh, nén kinh tể phát I khoa học kỹ thuật cũng <s có dượcd thành tựu m(S,y học cũng không r Trong thời Mnh, y học chịu tác ỉ nên văn hóa tniyân thống và p
tư duy, thông qua việc làm sáu í kết cấu w duy lý luận y học I điển vè khái quát mdi vé lánh r sảng, đã không ngùng sáng tạo I hlnh thành lên một nén y học cú hệ I
Trang 24T ự HỌC Đ Ô N G Y I 23
Lịch sử phát triển của Đông y Trung Quốc có liên quan tới sự thay đổi triều đại và chiến tranh phong kiến, mỗi một thời kỳ lại mang những đặc điểm khác nhau Nhưng bản thân y học cũng là một môn khoa học mang tính độc lập, cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế và văn hóa, ngày càng được phát triển mở rộng và hoàn thiện hơn
án y Biển Thưdc
10tr,C N )
Lả nhà y học thài kỳ
Chiến Quốc, họ Tần, lên
Việt Nhản, người nưóc
Té Tinh thông các khoa
nội, ngoại, phụ, nhi, ngũ
Ông tồ của phưdng thuốc: Trương Trọng Cảnh
ông họ Trưong tên Co, người quận Hưởng Dương, sóng vào cuối thòi Hán Tníôc tác
có Thường hán tạp bệnh luận", cân cứ vào sáu kinh
đề phát hiện ttiưong hàn, dựa vằo tạng phủ đề phát hiện tạp bệnh, đã thiết lập nèn nguyên tác điếu trị và hệ thống lý luận biện chứng cùa Đông y học, đặt cơ sở cho sụ phát triển cùa y học lâm sàng.
(Khoảng 154-215)
ị
Ông người Hoa Nguyên, Kinh
Triệu, sóng vào đời Đường,
phưong thuóc; "Thiên kim dực
phuong' góm 30 quyển, với
Phát triển toàn diận
Trong các thài kỳ Tam Quổc Lưỡng Tán Nam Bác triều, nhờ sụ hòa hợp dân tộc, cùng sự khôi phục và phát triển cùa nén kinh tể phương bác, trên nhiéu lĩnh vực
đă đạt được tỉíành tựu Iđn lao Y dược học đã đạt dược nhiêu thành tích đáng
kể vê các mật mạch học, chảm cứu học, phương thuỗc, dưang sinh, ngoại khoa, tích lũy kinh nghiệm cho sự phát triển toàn diện cùa Dông y.
Người dẫn dường cho y học dự phòng: Cát Hổng
Tự Trĩ Xuyên, hiệu Bão Phác T ử, ngưài Đan DUdng, sóng vào triều Tẩn Trước tác có "Trửu hâu phương", đây là cuốn sách ghi chép sổm nhất vé một só bệnh truyển nhiễm như bệnh đậu mùa, ngứa ngáy Chứng 'mụn phát ban” chinh là ghi chép sớm nhát trên toàn thế giới vé bệnh đậu mùa.
(284 - 364)
hánh Tự Đồng Bích, hiệu Tán Hổ
iT r â n sơn nhân, người Kỳ Cháu
I (nay thuộc Kỳ Xuân tỉnh Hó
J Bắc), sóng vào triéu Minh,
í Thường xuyên lên núi hái
f thuốc, thâm nhập vào dàn
gian, đọc hdn 800 loại sách y
học cồ, trải qua 27 nâm gian
khổ, cuối cùng đã viết xong
tác phẩm "Bản thảo cưdng
mục", trong đó ghi chép vế
1758 loại thuõc, có cóng hién
kiệt xuất cho sự phát triển cùa
y học đời Thanh không đơn giản chl là
Kễ thừa những thành quả Iruôc đó, mà
còn tiến hành chình tỷ, sửa đổi, nghiên cứu những vân hiến thãi ký twđc Mồ lỗi tưong lai, túc là dựa vào cơ sở trị liệu thực tiễn dể phát triền nén y học, đem lại cho nó có sức sổng mới.
"Y lâm cài thác”: Vưcing Thanh Nhậm
Còn có tên là Toàn Nhậm, tự Huân Thán, người Trực Lệ, Ngọc Đién (nay là Hà Bác, Ngọc Điển), sóng vào đời Thanh, là nhà giải phẵu học và
y thuật học có tinh thán cách tân rất lởn Đã sửa chữa lại một số sai lẩm trưđc đây trong phưang diện giải phẵu co thề người, nhấn mạnh tám quan trọng cùa kiến thức giải phẫu, phát triền
lỷ luận và phưong pháp điều trị
(1768- 1831)
Trang 25ÂM DƯƠNG CHI PHỐI SINH MỆNH
Đông y học dựa vào quan điểm ấm dương đối lập thống nhất cho rằng cơ ứìề con ngườ
là một thể hũu cơ thống nhất, bên ừong cơ thề hàm chứa vô số những mối quan hệ đối lập thống nhất giũa âm và dương.
Âm dương tạo thành cd thể
Xét theo những kết cáu và các bộ phận có bản trong cơ thể người, thì thân trên là dương, thân dưới là âm; bên ngoài có thể là dương, bên trong cơ thể là âm; lưng thuộc dương, bụng thuộc âm Phân biệt theo tạng phủ, ngũ tạng ồ ừong, chứa tinh khí và không bị tiết ra ngoài, nên thuộc âm; lục phủ ở ngoài, chuyển hóa vật mà không tàng trữ, nên là dương Trong ngũ tạng, mỗi loại lại có thuộc tính âm dương khác nhau, như tim, phổi, nằm ở thượng tiêu, ttiuộc dương; gan, tỳ, thận thuộc trung hạ tiêu, thuộc âm Còn so sánh tim và phổi, tim thuộc Hỏa, chủ ôn thông, là dương trong dương; phổi thuộc Kim, chủ tiêu giáng, là âm trong dương So sánh gan, tỳ và thận, gan thuộc Mộc, chủ thăng phát là dương trong âm; thận thuộc Thủy, chù
bế tàng, là âm trong âm; tỳ thuộc Thổ nằm ồ trung tiêu, là chí âm ừong âm
Âm dương duy trì sinh mệnh
Học thuyết âm dương trong Đông y cho rằng những hoạt động sống bình thường của cơ thể là kết quả của mối quan hệ đối lập thống nhất được duy trì cân bằng giữa âm tinh và dương khí Xét vế toàn bộ có thể, do tác dụng tương hỗ giữa hai khí âm dương đã thúc đẩy sự chuyển hóa giữa vật chất và vật chất giữa vật chất và năng lượng trong cơ thể, thúc đẩy và điéu khiển tiến trình sinh mệnh của có thể
Âm dương mất cân đối gây ra bệnh tật
Học thuyết âm dương trong Đông y học cho rằng bản chất của bệnh tật là do âm dưóng mất đi sự cân bằng vốn có xuất hiện bên mạnh bên ỵếu Bệnh tật là do bệnh tà tác động lên
cơ thể gây ra hiện tượng xung đột giữa chính và tà khiến cho âm dướng trong có thể bị mất cân đối gây tổn thương đến tổ chức tạng phủ gây bất thuòng cho chức nâng sinh lý
Quá trình phát sinh phát triển cùa bênh tật chính là quá trình đấu tranh giữa tá khí và chính khí trong quá trình này hai phán âm dưong trong cơ thể thường mất đi SƯ cân bãna xuất hiện tình trạng bên mạnh bên yếu vì vậy Đông y học có thể dùng lý luận âm duong thinh suy đề giải thích hiên tượng biến hóa bệnh lý trong cd thể con người
Học thuyết âm dương và điểu trị bệnh tật
Do nguyên nhân căn bán dẫn đến bệnh tật chính là mất cân bàng âm dưong V ,á / điếu
Trang 26T ự HỌC Đ Ô N G Y ị 25
chỉnh âm dương, khôi phục lại sự cân bằng của âm dương chính là nguyên tắc cơ bản trong điểu trị bệnh Dương thịnh thì tả nhiệt âm thịnh thì bổ hàn; dương hư thì phục dương, âm hư thì bổ âm,
để đưa âm dương từ trạng thái bên thịnh bên suy trỏ vể với trạng thái cân bằng bình thường
Vạn vật cõng âm và ôm dương, âm dương ià nguyên tắc cơ bản trong giới tự nhiên, con người cũng không ngoại lệ Cửu khiếu, lục phủ ngũ tạng trong cơ thể con người đều tương thông với khí của trời đất Dưỡng sinh phải lấy điều hòa âm dương làm mục tiêu
Huyết (âm) của mẹ
và tinh (dương) của cha kết hợp với nhau, lại nhận thêm khí của trời và đất để hình thành sinh mệnh.
Khí âm dương của cha mẹ kết hợp với nhau tạo thành tinh, đây là cơ sở của sinh mệnh.
ÂM DƯỜNG VÀ BỆNH TẬT
Trong cơ thể con người, dương làm chủ phía ngoài, điểu khiển cơ bắp; âm làm chủ bên trong, chạy khắp lục phủ, ẩn chứa trong ngũ tạng, trợ giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng, bài tiết chất thải
Dương khi trong co thể
đi lẻn phía trẽn, xuất ra
từ các khiếu mắt, tai,
miệng, mũi
Âm khí trong cơ thể đi
xuống phía dưới, được
bài tiết ra ngoài theo hai
hình thức đại tiểu tiện.
Dương lên âm xuống,
âm dương điều hóa, cơ
thể tự nhiên sẽ được
khỏe mạnh.
Dương khi trong cd thể không đi lên mà lại đi xuống,
sẽ gây bênh tiêu chảy.
Âm khí trong cơ thề tấc nghẽn và không đi dược xuống dưới, sẽ mác bệnh trướng bụng đầy hơi.
Trang 27THÂN THỂ LÀ TẤM GƯƠNG CỦA NỘI TẠNG:
HỌC THUYẾT TÀNG TƯỢNG TRONG ĐÔNG Y
Tàng, túc là nội tạng ẩn tàng trong cơ thể; tượng, chính là hiện tượng sinh lý, bệnh lý được biểu hiện ra bên ngoài Tàng tượng, tức chỉ tạng phủ bên trong và hiện tượng sinh lý, bệnh lý được biểu hiện ra bên ngoài.
Học thuyết tàng tượng cho rằng, mặc dù tạng phủ ẩn tàng bên trong cơ thể, khó có thể tiến hành quan sát trực tiếp, nhưng tạng phủ lại có liên hệ vói một số cơ quan tổ chức ở bên ngoài cơ thể thông qua hệ thống kinh lạc Nội tạng có bệnh, các cơ quan tổ chức ở bên ngoài
cơ thể tương ứng với nội tạng đó sẽ xuất hiện phản ứng bất thường, xuất hiện các triệu chứng bệnh khác nhau, nhu thiệt tượng (lưỡi), mạch tượng Trong lâm sàng, thông qua quan sát những hiện tượng bệnh lý này và mối quan hệ giữa chúng với tạng phủ bên trong cơ thể, có thể suy đoán được bệnh ở tạng phủ, là căn cứ lý luận cho việc dùng thuốc điéu trị
Phân loại tạng phủ
Tạng phủ có thể chia thành ba loại Một là ngũ tạng, bao gồm: tim, phổi, tỳ, gan, thận, tác dụng chủ yếu là tàng trữ tinh khí; hai là lục phủ, bao gôm: gan, dạ dày, ruột non, ruột già, bàng quang, tam tiêu, chủ yếu liên quan tới tàng trữ tiêu hóa thức ăn; ba là kỳ hằng chi phủ, bao gỗm: não, tủy, xương, gan, tử cung của phụ nữ, là những cơ quan đặc biệt bên ngoài lục phủ ngũ tạng
Biểu hiện bên ngoài của chức năng ngũ tạng
Tinh hình hoạt động của chức năng tạng phủ bên trong cơ thể có thể được phản ánh ra bên ngoài cơ thể
Trái tim là cội gốc của sinh mạng, điêu khiển tinh thần và ỷ thức Tim tương ứng với mạch, tình trạng của tim được thể hiện lên trên nét mặt tác dụng của tim là duy trì và sưởi ấm cho huyết mạch Tâm khí thịnh vượng, sắc mặt sẽ hổng hào
Phổi là gốc của khí trong cơ thể, phổi tương ứng với da, tình trạng của nó được thể hiện trên lông da, tác dụng của nó là nuôi dưỡng da Phế khí thịnh vượng, da lông sẽ khỏe mạnh bóng mượt
Gan là cái gốc để cơ thể có thể chịu đựng được sự vất vả mệt mỏi, là nơi tàng trũ hổn phách Gan tương ứng với gân, tình trạng của nó được thể hiện trên móng, tác dụng của nó
là nuôi dưỡng gân cốt, có thể sinh ra huyết khí Gan huyết đầy đủ, móng tay chân sẽ cứng và nhẵn, gân cốt dẻo dai
Tỳ là cái gốc về ăn uống trong cơ thể, là nơi sinh ra Doanh khí Tỳ tương ứng với cơ thịt tác dụng của nó là nuôi dưỡng cơ thịt tình trạng của nó được thể hiện trên môi
Trang 28T ự HỌC Đ Ò N G Y | 27
Thận là cái gốc của đóng kín và tiềm ẩn, là nơi tàng tinh Thận tương ứng với bộ xương, tác dụng của nó là nuôi dưỡng bộ xương cốt Tinh trạng của thận được thể hiện trên tóc, thận khí thịnh vượng, tóc sẽ óng mượt
QUAN HỆ TƯƠNG ỨNG GIỮA TÀNG TƯỢNG VÀ CÁC BỘ PHẬN BÊN NGOÀI cơ THỂ
Tinh trạng chức năng của các tạng phủ bên trong cơ thể có thể được phản ánh ra bên ngoài
Tóc
Tinh trạng cùa thận được thể hiện lên trên tóc, tác dụng của nó là nuôi dưỡng bộ xương Thận khí thịnh vượng, tóc sẽ óng mượt, bộ xương vững chác.
TÌNH TRẠNG CỦA NGỤ TẠNG THỂ HIỆN QUA KHUÔN MẶT
Tinh trạng thịnh suy của ngũ tạng sẽ được thể hiện lên khuôn mặt Tương ứng với ngũ tạng là ngũ sắc, vì vậy quan sát sự thay đổi màu sắc trên khuôn mặt có thể suy đoán được tình trạng sức khỏe của ngũ tạng
Biểu hiện của ngũ tạng khí bại j|
Gióng có chết
Gióng chi xác
Gióng màu khói
Giống máu bám
Giống xương khô
A Gan tương ứng vài màu xanh
Tỳ tương ứng vđi màu vàng
ứ 4 Ỉ \ Thận tương ứng vdi màu đen
Tim tuơng ứng vài màu đó
Phối tương ứng với màu trắng
Biều hiện của ngũ tạng khí thịnh
- Ị Xanh bóng như lòng phi thúy
- ( Vàng sáng như bụng cua
Đen bóng như lông quạ ^
-Ị Đỏ bóng như mào gà ^
- ị Trắng bòng nhơ mỡ lọn
Tinh trạng của tim được phản ánh lên
khuôn mặt, chức nâng cùa tim là duy tri
và sưởi ẩm huyết mạch Tâm khí thịnh
vượng, sắc mặt sẽ hóng hào.
Da
Tinh trạng của phổi được thể hiện lên trên lông,
tác dụng của nó là nuôi dưỡng da Khi phổi thịnh
vượng, da lông sẽ mạnh khỏe óng mượt
Trang 29KHÍ, HUYẾT, TÂN DỊCH HƠP THÀNH cơ THỂ* * ■ ■
Khí, huyết, tân dịch là những vật chất cơ bàn tạo thành và duy trì hoạt động sống của cơ thể, là cơ sỏ vật chất của các cơ quan tổ chúc như tạng phủ, kinh lạc
Khí
Khí là vật chất cơ bản nhất giúp hình thành cơ thể người Khí tức là những vật chất vô cùng nhỏ những có sức sống rất mạnh mẽ trong cơ thể Sự hình thành và phát triển của nó được bắt đắu từ tinh khí tiên thiên, tinh khí hậu thiên trong thủy cốc (chất dinh dưỗng) và dương khí trong thế giới tự nhiên
Bốn chức năng sinh lý của khí
1 Tác dụng thúc đẩy: Quá trình sinh trưởng phát dục của cơ thể người, hoạt động của các
cơ quan tạng phủ, sự vận hành của huyết dịch trong huyết quản, sự hình thành, vận chuyển và bài tiết tân dịch, tất cả đéu nhờ vào tác dụng kích thích và thúc đẩy của khí
2 Tác dụng sưởi ấm: Sự vận động của khí !à nguôn sinh ra nhiệt trong cơ thể Cơ thể người luôn giữ được thân nhiệt bình thường, chủ yếu là dựa vào tác dụng làm ấm của khí
3 Tác dụng phòng ngừa: Khi tà khí xâm nhập vào cơ thể, khí có thể đánh bật tà ra ngoài, giúp cơ thể khôi phục trạng thái khỏe mạnh
4 Tác dụng khống chế: Chủ yếu là chỉ tác dụng khống chế của khí đối với các vật chất thể lỏng như tinh, huyết tân dịch
Huyết
Huyết, tức huyết dịch, hay còn gọi là máu, là chất dịch màu đỏ chạy trong huyết quản, là một trong những vật chất cơ bản hình thành và duy trì hoạt động sống của cơ thể Huyết dịch chủ yếu được tạo thành từ Doanh khí và tân dịch, mà Doanh khí và tân dịch lại chủ yếu được hình thành từ thủy cốc, Doanh khí và tân dịch phải được thông qua khí hóa mới được chuyển hóa thành huyết
Tác dụng chủ yếu của huyết dịch là làm ẩm và đưa chất dinh dưỡng tới toàn bộ cơ thể Huyết dịch vận hành trong mạch, bên trong đưa đến tạng phủ, bên ngoài đưa tới da thịt gân cốt vận hành liên tục không ngừng nghỉ, chạy khắp toàn thân, có tác dụng đưa dinh dưỡng tới toàn bộ các cơ quan tổ chức trong cơ thể
Tân dịch
Tân dịch là cách gọi chung đối với tất cả các dạng chất lỏng bình thường trong cơ thể, bao gổm các thể dịch và dịch bài tiết thông thường trong tất cả các cơ quan tạng phủ như dịch dạ
Trang 30dày, nước bọt dịch ruột, dịch nhờn ở các khớp Thông thường, tân tương đối trong và loãng,
có tính lưu động cao, thường phân bố ở bề mặt da, thịt và các khiếu, đổng thời có thể thẩm thấu vào huyết mạch, chủ yếu phát huy tác dụng làm ẩm; còn dịch đặc hơn, tính lưu động kém hơn, thường tập trung ở khớp xương, tạng phủ, não, tủy, có tác dụng làm ẩm và bôi trơn
_T ự HỌC Đ Ò N G Y Ị 29
MỐI QUAN HỆ GIỮA KHÍ, HUYẾT, TÂN DỊCH VÀ TRIỆU CHỨNG BỆNH
Khí, huyết và tân dịch, mỗi loại lại có đặc điểm và tính trạng và chức năng khác nhau, nhưng cả
ba đều là những vật chất cơ bản giúp hình thành và duy tri hoạt động sống của cơ thể, giữa chúng tổn tại một mối quan hệ mật thiết
Khí không đủ: mặc rát
nhiéu quần áo nhưng chân
tay vẫn lạnh toát
Khí vận hành không thông
suốt: trên người thường đau
vô cớ, hay buổn phién.
Huyết vận hành không thông suốt: da thô ráp, hay bắm, dễ nám.
Đờm thấp tích tụ: người béo, mặt tiết nhiéu dầu, thường nổi mụn.
Tân dịch không đủ: sắc mặt đỏ, dễ kích động ra
mổ hôi.
Huyết không đủ: da khô,
tóc khô gãy, thường xuyên
đau đáu.
KHÍ, HƯYẩT, TÂN DỊCH QUYẾT ĐINH THỂ CHẤT
Khí không đủ: thể chất khí hư Khí hành không thông: thể chất khí trệ
Huyết không đủ: thể chất huyết hư Huyết hành không thông: thể chất huyết trệ
Âm dịch không đủ: thể chất âm hu Đờm thấp tích tụ: thể chất đờm thấp
Trang 31Cơ THỂ KHỎE MẠNH ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH BỞI THỂ CHẤT■ ■ ■
THỂ CHẤT KHÍ Hư
Khí hư, túc là khí trong cơ thể không đủ, có nghĩa là nguyên khí của bản thân đã bị hư nhược Người khí hư, các cơ quan trong cơ thể cũng giống như máy móc đã mất đi động lực, khả năng hoạt động suy giảm, thể hiện ra bên ngoài là sự giảm sút vé các chức năng sinh lý như miễn dịch, tiêu hóa, bài tiết
Thể chất khí hư có một bộ phận là nhân tố tiên thiên, tức là bẩm sinh ra đã có thể chất này Ví dụ
cơ thể cha mẹ suy nhược, hoặc đứa trẻ bị đẻ non, đéu sẽ dẫn tới hiện tượng khí hư Có nghiên cứu
đã chỉ ra, phụ nữ mang thai trong độ tuổi từ 22 - 28 sẽ sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh nhất còn mang thai sau năm 30 tuổi trẻ nhỏ sẽ dễ bị khí hư, khiến cơ thể gẩy yếu nhiéu bệnh
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT KHÍ HƯ
Khí vận hành không thông
suốt: trên người thường đau vô
cớ, hay buổn phién.
Huyết áp thấp, nóng ngực,
loạn nhịp tim; thích yên tĩnh
không thích động, ngổi lâu sẽ
đứng không vững.
Cơ thịt nhão, tay chân yếu ớt, dễ
mệt mỏi; thường ra mó hôi, vận
động khó khăn.
Tinh thán mệt mỏi, phản ứng chậm chạp; mất ngủ, mơ nhiéu, hay quên.
Cơ thể hơi béo và có hiện tượng phú thũng; sợ lạnh, thường bị lạnh, hay cảm cúm, hoặc sốt âm i.
Chán ăn, dạ dày đường ruột suy nhược; dễ táo bón hoặc đi ngoài phân nái
Tính cách hướng nội, trám, nhút nhát không thích mạo hiểm; tâm trạng không ổn định, dễ bị trầm cảm.
BỆNH THƯỜNG GẶP ở THẾ CHẤT KHÍ HƯ
Sa dạ dày, tiêu chảy mãn tính, loạn nhịp tim, cảm cúm, kinh nguyệt quá nhiéu, huyết áp thấp, trắm cảm, ngứa da đầu
Trang 32Ngoài ra, sử dụng trí óc quá nhiéu cũng sẽ khiến huyết hư Có người mới khoảng 30 tuổi đã xuất hiện tóc bạc, hoặc còn trẻ tuổi mà đã rụng tóc hói đắu, nguyên nhân chính là do áp lực công việc quá lớn, nghi ngơi quá ít lao động trí óc quá nhiéu.
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT HUYẾT HƯ
Đau đẩu chóng mặt nặng
tai, hoa mắt đặc biệt nghiệm
trọng khi đứng, dễ buón phién
mát ngủ.
Mát khô thiếu nước, ngứa,
đau, mi mắt thường giật, nhìn
không rõ ràng, dễ mệt mỏi.
Da khô, màu da nhợt nhạt
hoặc vàng nhưng không bóng,
da bong tróc, thường cảm thấy
đau ngứa, xuất hiện nếp nhăn
quá sỏm.
BỆNH THƯỜNG GẶP ỐTHỂ CHẤT HUYẾT Hự
Mắt cận thị, viêm mũi, bệnh ra khí hư ở phụ nữ, thiếu máu, đau đắu chóng mặt ngủ nhiêu, mát khô kinh nguyệt không đều, khó mang thai, trẻ nhỏ quá hiếu động
-Lượng kinh nguyệt ít, thậm chí bế kinh
(không có kinh), đại tiện khô táo, tiểu tiện khó khăn.
- Cơ thể gắy yếu, chân tay run rẩy, co giật
cơ gân, móng tay móng chân chuyển màu trắng đục, dễ gãy.
Tính cách tương đối hướng nội, không giỏi ăn nói, không thích khoe khoang Nhát gan sợ hãi, không dám mạo hiểm, thiếu lòng đũng cảm và tinh thần sáng tạo Trong quan hệ giao tiếp, luôn giữ một khoảng cách nhất định với người
lạ và môi trường lạ, khống giỏi giao tiếp.
Lông tóc thưa thớt khô, vàng, không bóng bẩy, rụng tóc, sốm xuất hiện tóc bạc.
Sắc mặt nhợt nhạt môi cũng nhợt nhạt thiểu màu máu, mắt dễ mỏi mệt
Trang 33THỂ CHẤT ÂM Hư
Tân dịch là hình thức biểu hiện chủ yếu của "âm", tác dụng chủ yếu của nó là nuôi dưỡng và làm
ẩm lục phủ ngũ tạng Ban ngày, dương khí bốc lên ừên, chạy vòng khắp các cơ quan trong Có thể Cùng với sự bốc lên của duơng khí, âm cũng sẽ đi đến các tổ chức tạng phủ bên trong cơ thể, thực hiện tác dụng nuôi dưỡng và làm ẩm, khiến miệng không bị khô, họng không bị đau, đại tiện thuận lợi thông suốt
Âm hư là hiện tượng cơ thể người thiếu các vật chất thuộc âm, khiến nguyên tố âm trở nên quá suy nhược Cũng có nghĩa là các loại dịch lỏng trong cơ thể con người bị suy giảm, cơ thể bắt đáu
bi "hạn hán", ỏ trong trạng thái thiếu nước
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT ÂM HƯ
Thường xuyên khô miệng,
khô cổ họng, dễ bị bốc
hỏa, dễ bị loét miệng.
Ăn uống không ngon miệng,
thích ăn đổ lạnh, dễ bị đói.
Phụ nữ kinh nguyệt không
đều, kinh nguyệt quá ít
BỆNH THƯỜNG GẶP ở THỂ CHẤT ÂM HƯ
Viêm khí quản mãn tính, đau răng, ho, mất ngủ thường xuyên, táo bón, trĩ, viêm họng mãn tính, hội chứng mãn kinh, di tinh
Da tóc khô ráp, sắc mặt hơi đỏ hoâc
đỏ bừng.
Cơ thể gầy yéu, lòng bàn tay lòng
■ bàn chân khô nóng, sau buổi tnia
cơ thể bất đắu phất sốt Tiểu tiện có màu vàng, dễ bị táo bón, đại tiện khỏ rắn.
Thường phiên muộn, mất ngủ, nằm mơ nhiều.
Khi gặp chuyện tâm trạng dễ bị kích động, dễ buổn phién cáu gắt; hay nổi cáu, thích cãi nhau, không
có tính nhẫn nại, được thể hiện đặc biệt rõ ràng vào mùa hè.
Trang 34Tự HỌC Đ Ò N G Y | 33
THỂ CHẤT KHÍ TRỆ
Khí vận động trong cơ thể gọi là "khí cơ" Nó có bốn hình thức hoạt động, là lên, xuống, ra, vào Trong tạng phủ, khí được vận hành theo nhũng cách khác nhau, trong ngũ tạng (tim, gan, tỳ, phổi, thận), khí về bốc lên để tàng trữ tinh hoa; còn trong lục phủ (gan, dạ dày, ruột già, ruột non, tam tiêu, bàng quang), khí chủ vể giáng xuống để tàng trữ những vật chất được chuyển hóa Khí vận hành bình thường trong tạng phủ, tức lên xuống ra vào thông suốt và theo trật tự nhất định, hoạt động sống của con người mới được duy trì bình thường
Khi khí vận hành trong cơ thể xuất hiện trục trặc, không còn giữ được sự cân bằng bình thường, gọi là "khí cơ mất cân đối" hoặc "khí cơ không thông" Trong đó có một loại hiện tượng mất cân đối gọi là "khí trệ" Vậy khí trệ là gì? Nhìn vào tên gọi có thể biết được rằng, đó là hiện tượng khí trong
cơ thể bị ngưng trệ, tắc nghẽn Dùng lý luận Đông y để giải thích, chính là khi một bộ phận nào đó, một tạng phủ hoặc một kinh lạc nào đó của cơ thể con người có hiện tượng trở ngại về chức năng,
sự vận hành của khí xuất hiện tình trạng "tắc nghẽn không thông”, không thể vận hành thông suốt
mà trở nên chậm chạp tắc nghẽn, như vậy là "khí trệ"
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT KHÍ TRỆ
Bệ n h t h ư ờ n g g ặ p ỏ t h ể c h ấ t k h í t r ệ
Gặp chuyện dễ căng thẳng lo lắng Không lạc quan, tâm trạng thường buổn chán, dễ mất tinh thần.
Dễ buồn phiền, quá nhạy cảm, thậm chí đa nghi, lo lắng bất an.
Bài tiết không theo quy luật,
thường đi ngoài, và cũng
thường xuyên bị táo bón.
Thường xuyên đau đầu, mất ngủ,
mơ nhiéu.
Miệng thường đắng, cổ họng khó chịu, ăn khó nuốt.
Trướng bụng đẩy hơi, đau đầu, ăn không tiêu, hội chứng trước kỳ kinh, kinh nguyệt chậm, tuyến
vú tâng sinh, viêm ruột mãn tính, loét dạ dày
Trang 35THỂ CHẤT ứ HUYẾT
Nguyên nhân hình thành thể chất ứ huyết là do nhiệt do hàn, do khí, do huyết Hiện tượng khí trệ huyết ứ thường thấy nhất chính là do khí gây ra, "khí là yếu tố điều khiển huyết", "huyết rời khỏi khí, huyết sẽ tắc nghẽn không thông suốt", như vậy sẽ dẫn tới hiện tượng ứ huyết
Tại sao lại xuất hiện tình trạng không thông suốt? Đông y cho rằng, sự vận hành của huyết dịch được thực hiện dưới sự thúc đẩy làm nóng của dương khí Nếu hàn tà xâm nhập vào huyết sẽ khiến hàn ngưng huyết trệ, hoặc tâm trạng không ổn định cũng khiến khí ứ huyết trệ, hoặc huyết hư cũng khiến huyết bị ngưng trệ, hoặc trong người có bệnh lâu ngày, dương khí không đủ, cũng không thể giúp huyết dịch vận hành bình thường được Tất cả những điều này đéu có thể dẫn tới chứng
ứ huyết hình thành thể chất ứ huyết Đây cúng chính là nguyên nhân tại sao thể chất ứ huyết lại khiến cơ thể đau nhức
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT ử HUYẾT
Chảy máu chân rãng, rụng tóc.
Mắt thâm quầng, trong mất thường có tia máu màu đỏ.
Đau tim, nhịp tim không đéu.
Mao mạch dưới da nổi rõ, ữnh mạch chi dưới phổng giãn.
Da khô ráp, không sáng bóng, bong tróc.
Tính tình nóng nảy, thiếu kiên nhẫn, gặp chuyện gi cũng dễ lo lẳng buổn phién.
Rát hay quên, đâng tri, buông quăng bỏ vãi.
Trang 36T ự HỌC Đ Ò N G Y 1 35
THỂ CHẤT ĐỜM THẤP
Nếu ăn phải thứ khó tiêu hóa, huyết dịch sẽ không thể kịp thời vận chuyển lượng khí tinh vi đi Những thứ này sẽ tích tụ trong tỳ vị, không được tham gia vào quá trinh trao đổi chất, lâu dắn sẽ hình thành đờm thấp
Có người ăn uống thiếu khoa học, không điéu độ, thường ăn uống vô tội vạ, ăn nhiéu những thức
ăn dáu mỡ khó tiêu hóa Lâu dần, những chất dắu mỡ không tiêu hóa được sẽ chuyển hóa thành tân dịch dạng bệnh thái trong cơ thể, tức là đờm Đờm càng tích càng nhiều, cơ thể sẽ cảm thấy nặng né Những người này một mặt cơ thể béo phì, thân hình to béo, bụng càng ngày càng to, mặt khác vì tổ chức tạng phủ không nhận được đủ lượng khí tinh vi từ thủy cốc, nên khiến cơ thể dễ mệt mỏi và thích ăn Bởi vậy, người thể chát đờm thấp thường bị rơi vào vòng tuần hoàn ác tính như sau: béo phì - » mệt mỏi -> đói - » ăn quá nhiéu
ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ CHẤT ĐỜM THẤP
Cơ thể béo phi, nhưng phần
lớn đéu là béo bệu.
Thích uống nưỏc nóng, khi
uống nước lạnh sẽ bị đau dạ
dày, đau bụng hoặc đi ngoài.
Làm việc có nghị lực, nhẫn nại kiên cưòng.
Sắc mật vàng sạm, mắt hới sưng,
da dầu, rụng tóc.
Ngứa cổ họng, thường bị viêm, rất
ít khi cảm thấy khát nước, không thích uống nước.
Ản uống kém, đau tim, thậm chí buổn nôn, nôn mửa.
Đi tiểu nhiéu vào ban đêm, lượng nước tiểu cũng nhiéu, màu nhạt phụ nữ bạch đới quá nhiéu.
Trang 37KINH MẠCH LÀ GÌ?
Hệ thống kinh lạc trong cơ thể người được hợp thành từ 12 kinh mạch, 12 kinh cân, 1'í kinh biệt, 12 bì bộ, 15 biệt lạc, và phù lạc, tôn lạc
Tác dụng của kinh lạc
Kết nối vôi tang phủ: Hệ thống kinh lạc trong cơ thể gồm nhiéu đường kinh lạc ngang
dọc đan xen, nối liền trong ngoài, liên kết trên dưới, nó kết nối giữa tạng với tạng, tạng với phủ, tạng phủ với ngũ quan, từ đó giúp cơ thể con người trở thành một thể hữu cơ thống nhất Ngoài
ra, sở đĩ các bộ phận lục phủ ngũ tạng, tứ chi xương cốt, da thịt., có thể giữ được sự cân bằng tương đối, duy trì hoạt động sính lý bình thường, cũng là dựa vào chức năng kết nối của hệ thống kinh lạc
Vàn hành khí huyết: Kinh lạc còn là con đường vận hành khí huyết trong cơ thể, khí
huyết chỉ có thông qua hệ thống kinh lạc mới có thể chuyển hóa được tới toàn thân Khí huyết
là vật chẩt cơ sở của hoạt động sống của con người, tác dụng của nó là bôi trơn mọi cơ quan tồ chức tạng phủ, giúp cơ thể có được khả năng sinh lý bình thường
Phònp chống ngoai tà: Do tác dụng của hệ thống kinh lạc là vận hành khí huyết vì vậy
nó có thể vận chuyển khí Doanh Vệ tới toàn thân, chạy theo hệ thống mạch lạc khắp toàn thân, và phân bố dày đặc ở phần dưới da Khí Vệ là một loại vật chất có tác dụng bảo vệ chức nầng của cơ thể, phòng chống ngoại tà xâm phạm Ngoại tà xâm phạm cơ thể thường từ ngoài vào trong, bắt đầu từ phắn da, tóc, V I vậy khi ngoại tà xâm phạm cơ thể, khí Vệ sẽ phát huy tác dụng ngăn chặn ngoại tà, bảo vệ cơ thể
ứng dụng của kinh lạc
Thể hiên sư biến đổi của bênh lý: Vi hệ thống kinh lạc là con đường nối thông giữa bên
ngoài với bên trong cơ thể, vì vậy khi cơ thể mắc bệnh, kinh lạc chính là con đường để bệnh
tà xâm nhập vào Khi cơ thể mắc phải một căn bệnh nào đó, thường xuất hiện phản ứng đau nhức, nổi cục, hoặc nổi vệt trên đường đi của kinh lạc đó, lúc này, màu sắc da, trạng thái, nhiệt
độ của những vị trí này cũng sẽ thay đổi Thông qua việc quan sát những sự thay đổi này, chúng ta có thể suy đoán được diễn biến của bệnh lý
Hướng dẫn chẩn đoán: Vì kinh lạc đéu có đường đi cố định và có các tạng phủ và có
quan tổ chức sở thuộc cố định, vì vậy thông qua thaỵ đổi bệnh lý ở phía ngoài cơ thể, cũng có thể suy đoán được kinh mạch bị bệnh và và vị trí mắc bệnh
Hướng dẫn tri liêu: Vi kinh lạc trong thuộc tạng phủ, ngoài kết nối với chi khớp, thể hiệr
được bệnh lý, vì vậy trong quá trình điểu trị lâm sàng thường dựa vào đường đi của kinh mạcf
Trang 38để lựa chọn một số huyệt ở phía ngoài cơ thể để lưu thông kinh khí, điêu tiết chức năng khí huyết, từ đó đạt đuợc mục đích điêu trị bệnh.
T ự HỌC Đ Ồ N G Y Ị 37
CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG KINH LẠC TRONG cơ THỂ
Hệ thống kinh lạc nhìn chung được hình thành bởi kinh mạch và lạc mạch, trong đó lại được phân chia thành một số loại nhỏ hơn, cụ thể như biểu đổ sau:
Kỳ kinh bát mạch
-12
kinh biột
Đốc mạch Nhâm mạch Xung mạch Đới mạch
Ảm duy mạch Dương duy mạch
Âm nghiêu mạch Dương nghiêu mạch
Thủ tam ảm kinh
Thủ tam dưdng kinh
Túc tam dưolng kinh
Túc tam âm kinh
Trang 39GIẢI THÍCH VỀ 14 KINH MẠCH
Giữa 12 kinh mạch luôn tổn tại một trật tự liên kết cố định, khí huyết trong kinh mạch cũng vận hành khắp toàn thân theo trật tự đó Khí huyết bắt nguổn từ Thủ thái âm phế kinh, tiếp nối với Thủ dương minh đại tràng kinh, lại tiếp nối với Túc âm minh vị kinh, sau đó chạy hết một vòng khắp 12 kinh mạch theo thứ tự lần lượt là Túc thái âm tỳ kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ thái dương tiểu tràng kinh, Túc thái dương bàng quang kinh, Túc thiếu âm thận kinh, Thủ quyél
âm tâm bao kinh, Thủ thiếu dương tam tiêu kinh, Túc thiếu dương đảm kinh, cuối cùng tiếp nối với Túc quyết âm can kinh Còn Nhâm mạch và Đốc mạch tương đối đặc biệt, chúng không tuần hành trong hệ thống 12 kinh mạch Nhâm mạch
xuất phát từ Bào cung ở bụng dưới, đi xuống dưới vùng
Hội âm, chạy qua Âm phụ, chạy thẳng lên trên theo
đường thẳng ở giữa bụng đi qua huyệt Quan nguyên,
đến huyệt Thiên đột ở yết hầu, rói lại chạy thẳng lên
môi và chia tách sang hai bên, chạy vòng lên trên, lắn
lượt chạy qua hai cánh mũi, cuối cùng chạy tới huyệt
Thừa khấp ở phía dưới khoang mắt, giao tại Túc âm
minh vị kinh Đốc mạch cũng xuất phát từ Bào cung ồ
bụng dưới, chạy xuống tới vùng Hội âm, rổi chạy vòng
vé phía sau tới huyệt Trường cường nằm ở giữa vùng
thắt lưng và xương cụt, chạy dọc cột sống lên phía trên,
chạy qua sau gáy đến huyệt Phong phủ, tiến vào trong
ÂM PHẾ KINH
Trang 40nâo, chạy dọc theo đường chính giữa của đầu, chạy lên tới huyệt Bách hội ở phía trên đỉnh đầu, lại chạy vê phía trán dọc theo sống mũi tiến đến huyệt Nhân trung, cuối cùng kết thúc ở huyệt Ngân giao ở giữa răng Nắm được trình tự giao tiếp, vận hành của kinh mạch sẽ có tác dụng dưõng sinh kinh lạc, giúp chúng ta nắm được phương pháp lưu thông của kinh lạc.
_T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 39