1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ebook Tự học Đông y: Phần 2

146 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 39,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1 của ebook Tự học Đông y phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Phương pháp chữa bệnh đơn giản trong gia đình: Cứu mồi ngải, bí quyết dưỡng sinh truyền thống, tự chữa đau đầu, nóng đầu hiệu quả, chứng hàn do khí hư huyết hư, phương pháp cạo giáo an tâm dưỡng thần,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

C ^ ln ừ Ũ ỈÍỊ 0 PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH ĐƠN GIẢN TRONG GIA ĐINH:

CỨU MỒI NGẢI

"Một châm hai cứu ba dùng thuốc", cứu mồi ngải không những được người trẻ tuổi ưa thích, mà những người lớn tuổi cũng rất yêu thích, tác dụng bảo vệ sức khỏe tăng cường tuổi thọ của cứu mồi ngải đã giúp ích rất nhiều cho những người lớn tuổi.

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH ĐƠN GIẢN

TRỌNG GỊẠ ĐÌNH: c ứ u M ồi NGẠI

Phướng pháp chế tạo ngải cứu _ 148 Giđi thiệu vẽ các liệu pháp cứu mồi ngải thường dùng _ 150 Huyệt cấm cứu: Tuyệt đối không được cứu ở những huyệt vị này _ 154

Các dụng cụ dùng trong cứu mồi ngải _ 156 Cứu mồi ngải cẩn chú trọng đến liều lượng _ 158

Sau khi cứu cẩn điểu dưỡng _ 160 Cảm giác khi cứu: Nhức, tê, sưng, đau _ 162 Mười huyệt cứu mồi ngải giúp bảo vệ sức khỏe _ 164

» Huyệt trường thọ vô địch: Túc tam lý/Huyệt ích khí bổ thận: Thần khuyết 164/165

» Huyệt bổi thận cố bản: Quan nguyên/Huyệt kiện tỳ: Trung hoàn 166/167

» Huyệt bổ thận tráng dương: Mệnh môn/Huyệt cường thân kiện tâm: Dũng tuyển 168/169

» Huyệt tỉnh não an thắn: Đại chùy / Huyệt thanh nhiệt giải độc: Khúc trì 170/171

» Huyệt sinh phát dương khí: Khí hải / Sát thủ của bệnh phụ khoa: Tam âm g ia o _172/173

Tự tiến hành cứu mồi ngải bảo vệ sức khỏe _ 174

» Phương pháp cúu huyệt điều hòa tỳ vị /174

» Phương pháp cứu huyệt phòng ngừa cảm mạo /175

» Phương pháp cứu huyệt dưõng tâm an thần /176

» Phương pháp cứu huyệt thông suốt tinh thần / 177

» Phương pháp cứu huyệt kiện não ích t r í / 178

» Phương pháp cúu huyệt bổ thận cường thân / 179

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO NGẢI cứ u

Bột ngải là nguyên liệu chủ yếu để thực hiện cứu môi ngải, chất lượng tốt xấu của nó sề ảnh hưỏng trực tiếp tói hiệu quả trị liệu Bột ngài tốt xấu có quan hệ trực tiếp vòi thòi gian thu hoạch lá ngải, phẩm chất lá ngải, thời gian cất giữ và quy trình chế biến.

Phương pháp chế biến, lựa chọn và cất trữ bột ngải

1 Phương pháp chế biến bột ngải: Hàng năm cứ đến tầm tháng 3 - 5, thu hái những li

ngải non và dẩy, rổi phơi dưới ánh nắng mặt trời đến khi khô cho vào cối đá giã nhỏ, loại bỏ tạp chất và những phán cành cứng là thu được bột ngải (ngải nhung) Nếu cần nhỏ mịn hơn, phải tiếp tục gia công Bột ngải thô trải qua nhiều lần phơi nắng, nghiền, sàng, sẽ trở thành một w bột ngải nhỏ mịn màu vàng đất

2 Lưa chon bôt ngải: Bốt ngải chất lượng tốt khi đốt ngọn lửa ôn hòa, cháy bên, không

dễ phân tán, vì vậy sức nóng có thể xuyên thấu vào trong da, đến được nơi có bệnh Ngược lại, bột ngải chát lượng xấu hoặc mới, khi đốt ngọn lửa rất mạnh, gây cảm giác bỏng rát; bột ngải

có nhiều tạp chất khi đốt dễ tản mạn Vì vậy, lựa chọn bột ngải nên lựa chọn loại sạch, mém, nhỏ mịn, khô, có màu hơi vàng xanh, thời gian cất giữ đã lâu, không nên chọn loại bột ngải mới, có lẫn tạp chất có nhiéu mảnh to, thô, cứng, ẩm, có màu đen nâu

3 Cất trữ bôt ngải: Bột ngải sau khi bào chế xong, cẩn phải cất trữ một thời gian mỏi cố

thể sử dụng được Nhưng do bột ngải dễ hấp thu nước, dễ ẩm mốc, vì vậy sau khi bột ngải được phơi thật khô phải được cho vào bình kín, không để lọt khí, cất giữ ở nơi khô ráo Phải chú

ỷ phòng ẩm vào mùa mưa, thường phơi nắng vào những ngày trời nắng

Phương pháp chế tạo bấc ngải

Cách làm bấc ngải là đặt bột ngải lên trên mặt phẳng, dùng ngón tay cái, ngón tay trỏ, ngón giữa vê thành hình tròn, vê bột ngải thành những bấc ngải có hình tròn lớn nhỏ khấc nhau, vê càng chặt càng tốt Quy cách của bấc ngải có ba loại to, trung bình và nhỏ, bấc ngải

to bằng nửa quả trám; bấc ngải trung bình to bằng nửa quả táo; ngải bấc nhỏ to bằng hạt lúa mạch Bấc ngải nhổ và trung bình thường dùng cứu trực tiếp, bấc ngải to thường dùng để cứu gián tiếp

Phường pháp chế tạo điếu ngải

Điếu ngải thông dụng là dùng 24 gram bột ngải mịn, san bằng trên giấy, dài khoảng 26

cm, rộng 20 cm, rôi cuộn thành hình điếu đường kính khoảng 1,5 cm, cuộn càng chặt càngtò sau đó dùng keo dính chặt phần giấy thừa hai đầu tạo xoắn thành nút như vậy là đã thànli điếu ngải Chia thành các vạch trên giấy, mỗi tấc một vạch, lấy đó làm tiêu chuẩn để cứu Nếu

Trang 4

điếu ngải được làm từ bột ngải có lẫn thuốc, sẽ gọi là điếu ngải thuốc Có rất nhiêu phương thuốc được dùng trong điếu ngải thuốc, thường là: nhục quế, gừng khô, đinh hương, mộc hương, độc hoạt, tế tân, hùng hoàng, thương thuật nhũ hương, một dược, trầm hương, tùng hương, lưu hoàng, quế chi, đỗ trọng, xuyên ô, toàn hạt

CHẾ TẠO NGẢI CỨU

THU HOẠCH LÁ NGẢI VÀ CHẾ TẠO MỎI NGẢI

"Bản thảo cương mục" ghi: "Ngải dùng lá làm thuốc, tính ôn, vị đắng, không độc, tính thuắn dương, thông mười hai kinh, có tác dụng hổi dương, lý khí huyết tán thấp hàn, chỉ huyết an thai, thường được dùng để châm cứu

Ngải cứu

Ngải cứu là một loại thực vật thảo dược lâu năm, lá

ngải còn được gọi là băng đài, hường ngải, át thảo, kỳ

ngải khao Ngải cứu có hai loại, một là kỳ ngải, hai !à

dã ngải Kỳ ngải lá rộng và dáy, nhiễu lông, có thé làm

thành loại bột ngải chát lượng tốt Oã ngải chất bột

tương đối cứng, hương thơm cũng không sánh được

vđi kỳ ngải, bột ngải chất lượng không cao.

PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO BẤC NGẢI VÀ ĐIẾU NGẢI

pháp chế tạo bấc ngải: đặt bột

lén trên mặt phầng, dùng ngón tay

I' ngón tay trỏ, ngón giữa vê thành hlnh

Ị vê bột ngài thành những bấc ngải có

tràn lổn nhô khác nhau, càng chặt

càng tốt

Phương pháp chế tạo diếu ngải: đùng 24 gram thuén bột ngải, san bằng trẽn giấy,

dài khoảng 26cm, rộng 2Ọcm, rỗi Guộn

thành hình ổng đường tónb khoảng 1,Sem, cuộn càng Cỉiặt cống tót

Trang 5

GIỚI THIỆU

VÊ CẤC LIỆU PHÁP CỨU MỒÍ NGẢI THƯỜNG DÙNG

Phương pháp cứu mói ngải là phương pháp đặt bột ngải lên huyệt vị hoặc vị bi có bệnh trên cơ thể rổi đốt, là phương pháp trị bệnh rất thường dùng trong Đông y Bao gôm cứu bấc ngải, cứu điếu ngải, cúu bánh ngải và hun ngải.

Cứu bấc ngải

Cứu bấc ngải là phương pháp dùng bấc ngải có hình tròn được làm từ bột ngải, thực hiện cứu trực tiếp hoặc gián tiếp trên huyệt vị Khi thực hiện cứu, dùng diêm hoặc hương đốt phán đỉnh bắc ngải là được Dựa theo thao tác thực hiện có thể chia thành hai loại trực tiếp và gián tiếp

1 Cứu trực tiếp: Cứu trực tiếp là phương pháp đặt trực tiếp bấc ngải lên da và thực hiện

cứu Cứu trực tiếp lại có thể được chia thành cứu để lại sẹo và cứu không sẹo

Cứu để lại sẹo: Khi thực hiện cứu cần bôi tinh dầu tỏi lên trên huyệt vị để gio bấc ngải, đốt bấc ngải để thực hiện cứu, đợi đến khi bấc ngải cháy hết phủi lớp tro đi, rổi lại thay bấc ngải mới Khi bấc ngải cháy tới phắn da, người bệnh sẽ cảm thấy đau rát người thực hiện có thề dùng tay nắn nhẹ vị trí đang cứu để giảm bớt đau rát Phương pháp cứu này thường được dùng

để điều trị bệnh hen suyễn, viêm ruột mãn tính, bệnh lao phổi

Cứu không sẹo: Khi thực hiện cứu, cắn bôi vaselin lên huyệt để cố định bấc ngải, đốt từ trên đỉnh xuống Khi người bệnh cảm thấy da nóng rát, lập tức dập tắt bấc ngải hoặc dùng kẹp gắp ra, thay bằng bấc ngải mới và lại thực hiện cứu như vậy Phương pháp này dùng để chữa chúng hen suyễn, chóng mặt

2 Cứu gián tiếp: Cứu gián tiếp là phương pháp cứu được thực hiện bằng cách dùng một

vật nào đó ngăn cách bấc ngải với da, còn được gọi là cúu cách vật Thường dùng có cứu cách gừng, cứu cách tỏi, cứu cách hành, dưới đây xin giới thiệu vé hai loại cứu cách gừng và cứu cách tỏi

Cứu cách gừng: Là phương pháp cứu bằng cách dùng miếng gừng làm vật ngăn cách Khi thục hiện cứu, lấy củ gừng tươi, non cắt thành miếng mỏng dài 0,2 - 0,3cm, ở giữa dùng kim chọc thành lỗ thủng, rói đặt lên huyệt vị cần cứu, sau đó đặt bấc ngải lên trên và cứu Trong quá trình cứu khi người bệnh cảm thấy đau rát, có thể hơi nâng miếng gừng lên, đợi sau khi hết cảm giác rát lại đặt xuống và tiếp tục thực hiện Phương pháp này có thể điểu trị bệnh đau bụng, di tinh, đau kinh, mặt tê liệt

Cứu cách tỏi: Là phương pháp cứu dùng miếng tỏi hoặc bột tỏi làm vật ngăn cách Lấy nhánh tỏi lớn cắt thành miếng dày khoảng 0,2 - 0,3cm, hoặc giã thành bột tỏi, tạo thành bánh tỏi, ở giữa dùng kim chọc thành nhiéu lỗ nhỏ, đặt lên trên huyệt vị cắn cứu, rỗi đặt bấc ngải lẻn

Trang 6

T ự HỌC Đ Ò N G Y ị 151

và đốt Để tránh phổng da, trong quá trình thực hiện cứu có thể hơi nâng miếng tỏi lên Phương pháp này có thể điểu trị bệnh lao phổi, da mẩn đỏ, lở loét dạ dày

CÁC LIỆU PHÁP CỨU MỐI NGẢI

CỨU ĐỂ LẠI SẸO Bôi một ít nước tài lên trên vị tri,

huyệt vị cán thực hiện, đặt bấc ngải rói đ ốt Đại đến khi bấc ngải cháy hét, làm sạch tro, rôi lại thực hiện lại, có thề thực hiện từ 3 - 9 môi.

Cứu để lại sẹo: Dùng bẩc ngải nhó đặt trực tiếp lên huyệt vị đề cứu, sau khi cứu phần da cục bộ sẽ bị bỏng, xuất hiện hiện tượng hóa mủ không vi khuẩn, nên còn được gọi là cứu hóa mủ Phương pháp cứu này thường được dùng để điểu trị bệnh hen suyễn, viêm ruột mãn tính, bệnh lao phổi, co giật và bệnh lồ loét da chữa lâu ngày không khỏi.

Bôi một ít vaselin hoặc glycerol lên vị trí huyệt vị cán thực hiện cứu để giúp giữ chắc mói ngải.

Lựa chọn loại bấc ngải trung bình và nhỏ, đốt từ đáu nhỏ, khi mói ngải còn lại 2/5, chưa cháy đén phần tiép xúc với

da nhưng hoi cảm thấy đau rát lặp tức thay bấc ngải mới, thực hiện từ 3 - 6 mối

Cứu không sẹo: Đặt trực tiếp bấc ngải lên vị trí da cân thực hiện, nhưng không được để làm tổn thương da Phương pháp này dùng đề chữa chứng bệnh hư hàn như hen suyễn, chóng mặt, đau bụng tiêu chảy mãn tính

Cứu bằng bấc ngải nhỏ, khi người bệnh cảm thấy đau rát tiểp tục cứu thêm 3 - 5 phút

Trên vị trí da thực hiện cứu có thể sẽ nổi những nót màu vàng, 1 - 2 giò sau sẽ nổi rộp.

Trang 7

Cứu điếu ngải

Cứu điếu ngải là phương pháp dùng giấy bọc bột ngải thành dạng điếu tròn, đốt mộtđâu, tiến hành hun vào huyệt vị Cứu điếu ngải bao gôm ba loại cứu treo, cứu tiếp xúc, cúu gián tiếp, trong đó thường dùng nhất là cứu treo Cứu treo lại đuợc chia thành ba phương pháp cúu

ôn hòa, cứu xoay tròn và cúu mổ

Cứu ôn hòa: Đốt một đầu điếu ngải, nhắm đúng vào vị trí cần cứu, tiến hành hun cách da

chừng 3 - 5cm, mỗi lần thực hiện 1 0 - 15 phút Trong quá trình thực hiện người bệnh sẽ cảm thấy nóng nhưng không đau rát ở phần da được cứu, cứu đến khi da nổi mẩn đỏ thì dừng lại Loại cứu pháp này thường dùng để chữa các bệnh phong hàn và bệnh mãn tính

Cứu xoay tròn: Đốt điếu ngải và để lơ lửng cách da chừng 3 - 5cm, và xoay tròn trên mặt phẳng song song với da từ 20 - 30 phút Phương pháp này thích hợp điêu trị bệnh phong tháp

đau nhức có diện tích tương đối lớn, tổn thương phần mềm và bệnh ngoài da

Cứu mổ: Đưa điếu ngải đã được đốt vào vị trí huyệt cán thực hiện, rồi di chuyển điếu ngà theo chiéu dọc từ trên xuống dưới, giống như con chim đang mổ thức ăn, không được quá gán cũng không được quá xa và thực hiện từ 5 - 20 phút Khi thực hiện tránh không làm tổn thường

da Phương pháp này thích hợp dùng điéu trị các bệnh cấp tính, hôn mê

Cứu bánh ngải

Cứu bánh ngải bao gổm hai loại là cứu đốt và cứu ánh mặt trời

Cứu đốt là san phẳng bột ngải lên bụng, huyệt vị hoặc vị trí cần thực hiện cứu, sau đó phù máy lớp vải lên ừên, sau đó dùng bàn là hoặc túi nước nóng thực hiện gia nhiệt bên trên bé mặt vải Phương pháp cứu này thường được dùng để điêu trị phong hàn, đau bụng tính hàn, tiêu chảy, chứng teo cơ

Cứu ánh mặt trời là phương pháp rải bột ngải lên huyệt vị hoặc vị trí cán thực hiện CỞJ,

sau đó nằm phơi dưới ánh nắng mặt trời, mỗi lần thực hiện 10-20 phút Phương pháp cứu này thích hợp điêu trị bệnh phong hàn, thay đổi sắc tố da

Cứu hun ngải

Cứu hun ngải bao gổm ba loại cứu hun khói, cứu hơi nước và cứu bằng máy

Cứu hun khói là phương pháp cho bột ngải vào trong vật đựng rồi đốt, dùng khói ngải để hun tại huyệt vị hoặc vị trí cần thực hiện Dùng để chữa chứng phong hàn và teo cơ, tê liệtCứu hơi nước là phương pháp cho lá ngải hoặc bột ngải vào trong vật đựng rối đun lên dùng hơi nóng để hun vào bộ vị cắn cứu, có thể vừa đun vừa hun, cũng có thể đun sôi đổ vào bình rồi mới thực hiện hun Phương pháp này thích hợp điếu trị chứng phong hàn

Cứu bằng máy là phương pháp sử dụng một dụng cụ chuyên nghiệp để thực hiện Phương

Trang 8

pháp này có thể mang lại cảm giác kích thích nóng trong thời gian dài, khiến phát nhiệt cục

bộ, giúp lưu hành khí huyết sử dụng tiện lợi, thích hợp điều trị chứng phong hàn, chưống bụng, đau dạ dày

CỨU CÁCH GỪNG, CỨU CÁCH TỎI

Lẩy miếng gừng (miếng tỏi), đặt lên trên huyệl vị, sau đố đặt bấc ngải lên trẽn' miếng gừng (miếng tòi) đó và đốt.

Cúu cách gừng, cứu cách tỏi: Là phương pháp dùng

miểng gừng hoặc miếng tỏi làm vật ngãn cách.

CỨU CÁCH MUỐI

Lấy muối ãn đâ được nghién nhồ, san bằng vào rốn Đặt bác ngài lên muóí rói đốt

Cứu cách muối: Là phương pháp cúu dùng muối lấp đáy lỗ rốn (Thắn khuyết) để làm vật ngăn cách.

CỨU ĐIẾU NGẢI

Cứu ôn hòa: Đốt một đắu điểu ngải, nhấm đúng vào vị tri cần thực hiện cứu, tiến hành hun cách

da chừng 3 - 5cm.

Cứu xoay tròn: Treo điếu ngải đâ được đốt lên vị trí cách da chừng 3 - 5cm,

và thực hiện xoay tràn trên mặt phẳng song song vôi da.

CỨU BÁNH NGẢI

Cứu đốt: San phẳng bột ngài lên bụng, huyệt

vị hoặc vị trí cán thực hiện cứu, sau đó phù mấy

Iđp vải lẽn trên, sau đó dùng bàn là hoặc túi nưdc

nóng thực hiện gia nhiệt bén trên bê mặt vải.

Cứu ánh mặt trời: Rải bội ngải lên huyệt vị hoặc vị tri cân thực hiện cứu, sau đó nằm phơi dưới ánh nắng mặt trời, mỗi lãn thực hiện 10-20 phút Để tránh say nấng, có thề dùng tới thiết bị hội tụ hánh sáng như gương, kinh.

Trang 9

HUYỆT CẤM CỨU:

Những huyệt vị không được thực hiện cứu gọi là huyệt cấm cứu Trưôc nay đã có rất nhiêu ghi chép vể huyệt kỵ cứu.

Cuốn sách y học cổ đắu tiên nói vé những huyệt kỵ châm cứu là cuốn "Châm cứu giáp ất kinh", trong đó có ghi vé 24 huyệt cấm cứu: Đầu duy, Thừa quang, Phong phủ, Hung hộ, Âm môn, Hạ quan, Nhĩ môn, Nhân nghinh, Ti trúc không, Thừa khấp, Bạch hoàn du, Nhũ trung, Thạch môn, Khí xung, Uyên dịch, Kinh cừ, Cưu vỹ, Âm thị, Dương quan, Thiên phủ, Phục thố, Địa ngũ hội, Xuân cân, xế mạch

Người đời Thanh đã sáng tác bài ca về huyệt cấm cứu, giới thiệu tới 45 huyệt cấm kỵ không được cứu, bao gôm: Á môn, Phong phủ, Thiên trụ, Thừa quang, Đắu lâm khấp, Đáu duy, Ti trúc không, Toàn trúc, Tinh minh, Tố liêu, Hào liêu, Nghinh hương, Quyên liêu, Hạ quan, Nhân nghinh, Thiên Dũ, Thiên phủ, Chu vinh, Uyên dịch, Nhũ trung, Cưu vỹ, Phúc ai, Kiên trinh, Dương trì, Trung xung, Thiếu thương, Ngư tế, Kinh cừ, Địa ngũ hội, Âm quan, Tích trung, Ẩn bạch, Lậu cốc, Âm lăng tuyên, Điều khẩu, Độc ty, Âm thị, Phục thố, Bể quan, Thân mạch, ủy trung, Ân môn, Thừa phù, Bạch hoàn du, Tâm du

Cuốn sách y học nổi tiếng đời Thanh lại thêm các huyệt Hung hộ, Nhĩ môn Đến thời điểm này, tổng số huyệt cấm cứu đã lên tới 47

Quan sát vị trí của những huyệt cấm cứu được liệt kê trên, có thể thấy chúng đêu phân bố trên vùng mặt, bộ phận quan trọng và gắn huyết quản dưới lớp da, và những bộ phận da mỏng thịt ít, gân bọc thịt Vì vậy, khi để mói ngải tiếp xúc trực tiếp đến những bộ phận này sẽ tạo ra những phản ứng không tốt Ví dụ thực hiện cứu ở trên mặt chắc chắn sẽ để lại sẹo xấu, cứu để lại sẹo ỏ nơi da mỏng dễ gây tổn thương tới huyết quản, còn có một số huyệt vị nằm ở cạnh lòng bàn tay, ỉòng bàn chân, như Trung xung, Thiếu thương, Ẩn bạch, khi cứu ở nhOng huyệt này sẽ tạo cảm giác rất đau rát, dễ gây tổn thương, đổng thời dễ gây bất thường cho hoạt động của tạng.Huyệt cấm cứu là căn cứ để tránh phát sinh những sự cố trong quá trình cứu mổi ngải, và

là kinh nghiệm lâm sàng được đúc kết qua nhiều năm của cổ nhân Tuy nhiên, cùng vđi sự phát triển của y học hiện đại, thông qua giải phẫu học cơ thể người, người ta ngày càng hiểu nhiêu hơn vé các vị trí trên cơ thể Những huyệt cấm cứu mà cổ nhân đã tổng kết phần lớn vẫn

có thể dùng điếu ngải hoặc phương pháp cứu ôn hòa, như vậy vừa không gây tổn thương cho

cơ thể, lại có thể ứng dụng tốt nhất những tác dụng của phương pháp cứu mổi ngải

Đông y lâm sàng hiện đại cho rằng, huyệt cấm cứu thực ra chỉ có bốn huyệt góm huyệt Tinh minh, huyệt Tố liêu, huyệt Nhân nghinh và huyệt ủy trung Nhưng phụ nữ vào thời kỳ mang thai không nên thưc hiện cứu ngải ở vùng bụng dưới, hông, đẩu vú, âm hộ

Trang 10

T ự HỌC Đ Ô N G Y | 155

SO SÁNH HUYỆT CẤM cứu XƯA VÀ NAY

Trong sách cổ có ghi chép tổng cộng 47 huyệt cấm cứu Nhưng cùng với sự phát triển của y học hiện đại, sự cải tiến của phương pháp cứu mổi ngải, phần lớn những huyệt cấm cứu này đã trở thành huyệt có thể cứu Y học hiện đại cho rằng chỉ có bốn huyệt Tinh minh, Tố liêu, Nhân nghinh,

ủy trung là huyệt cấm cứu

ph-' Phẩn vai, lưng,Tên Phẩn đẩu và cổ n^ c’ thắt lưng và Tứchi

Ti trúc không, Toàn trúc, Tinh minh, Tố liêu, Hào liêu, Nghinh hương, Quyén liêu, Hạ quan, Nhân nghinh, Thiên dũ

Chu vinh, Uyên dịch, Nhũ trung, Cưu vỹ, Phúc ai

Kiên trinh, Tích trung, Bạch hoàn

du, Tâm du

Kiên trinh, Dương tri, Trung xung, Thiếu thương, Ngư tế, Kinh cừ, Địa ngũ hội, Ẩn bạch, Lậu cốc, Âm lăng tuyên, Điéu khẩu, Độc ty, Âm thị, Phục thố, Bể quan, Thân mach, ủy trung,

Ân môn, Thừa phù

Huyệt cấm

cứu hiện đại

Tinh minh, Tố liêu, Nhân

HUYỆT CẤM CỨU HIỆN ĐẠI

Huyệt Nhân nghinh

Vị tri: Nằm ở phán cổ, cách phía ngoài điểm

lói nhất của cổ họng khoảng 3cm.

Chủ trị: Có tác dụng điêu trị tót đói với các

bệnh cổ họng sưng nhức, hen suyễn, cao

huyết áp, bướu cổ

Huyệt Tinh minh

VỊ trí: Là huyệt đạo thuộc kinh mạch của Túc bàng quang kinh, cách

đáu trong góc mắt 0.1 tấc, điềm lõm bén cạnh sóng mũi.

Chù trị: Viêm kết mạc cáp và mãn tính, mát xung huyết sung tấy, cặn

thị giả, cận thị độ nhe, quáng, hoa mát, chứng quáng gá, chứng đục thủy tinh thề thời kỳ đáu, chứng chảy nuớc mắt mỗi khi gặp gió

Huyệt Tố liêu

Vị trí: Nằm ở phán mặt ở điểm chính giữa của chóp mũi.

Chù trị: Ngạt mũi, chảy máu mũi chày nước mũi, thịt du ở mũi, viêm mũi,

sợ hãi, hôn mê trẻ mới sinh ngạt thở.

Huyệt ủy trung

Vị tri: Là huyệt đạo thuộc kinh

mạch của Túc bàng quang kinh nằm ồ chính giũa hõm đáu gói

Chù trị: Chân, thát lưng rã rời

yếu ớl tay chân phát nóng, bệnh nhiệt nhưng khỏng ra mó hôi, tiểu tiện khó khân, say náng, viêm ruột viêm dạ dày cáp và mãn tính, đau dây thắn kinh tọa cót õng chân nhức mòi nhức mỏi phẩn cổ chân tê liệt, nhức mỏi phán mông, đau khớp gói, co giật

Trang 11

CÁC DỤNG CỤ DÙNG TRONG ■ / cứu MỒI NGẢI

Khi trị bệnh bằng phương pháp cứu môi ngải, ngoài phải dùng tôi bấc ngải, điéu ngả'và một số thảo dược, một số phương pháp cứu mồi ngải còn cần sủ dụng tòi những công cụ hỗ trợ Công cụ hỗ trợ thường dùng chủ yếu gồm: ống ôn cứu, hộp ôn cứu và que ôn cúu.

Ống ôn cứu

Ống ôn cứu là một dụng cụ cứu làm bằng kim loại có dạng ống tròn, phẩn lớn ỏ phần đáy

có mười mấy cái lỗ, thành ống cũng có rất nhiều lỗ hình tròn; phắn trên có nắp, có thể đậy hoặc mở dễ dàng Trên thành ống có gắn cán dài, dùng để cẩm, trong thành ống lại có một cái ống nhỏ khác dùng để đựng bột ngải và thuốc, ống ôn cứu lại được chia thành rất nhiều loại, thường dùng có hai loại đáy phẳng và đáy chóp nón Loại đáy phẳng thích hợp cứu tại những vị trí có diện tích rộng, đáy hình nón thích hợp cứu tại những vị trí có diện tích nhỏ

Phương pháp sử dunQ: Đốt bột ngải hoặc bột ngải đã được trộn thêm thành phần thuốc,

sau đó thực hiện ôn cứu nhiêu lẩn trên vị trí huyệt vị, đến khi da xuất hiện hiện tượng phát nhiệt

và mẩn đỏ cục bộ, người bệnh cảm thấy thoải mái thì dừng lại, thường cứu từ 15 - 30 phút

Điêu trí: Phong hàn, bệnh mãn tính, tổn thương tổ chức mễm, bệnh ở da.

Hộp ôn cứu

Hộp ôn cứu là một dụng cụ cứu được làm bằng gỗ hoặc tre, có hình hộp Dùng ống gỗ hoặc thanh tre dày chừng 0,5cm để tạo thành chiếc hộp hình chữ nhật phán dưới không có đáy, phắn trên thiết kế một chiếc nắp có thể đóng mở, lắp một lưới thép cách phán đáy 3 ■ 4cm Hộp ôn cứu dựa theo kích thước lớn nhỏ có thể được chia thành loại to (dài 20cm, rộng 14cm, cao 8cm), loại trung bình (dài 15cm, rộng 10cm, cao 8cm), và loại nhỏ (dài 11 cm, rộng 9cm, cao 8cm)

Phương pháp sử dung: Khi tiến hành cứu, đặt hộp ôn cứu lên chính giữa vị trí huyệt vị

cần cứu, đốt điếu ngải bỏ vào màng lưới bên trong, bỏ đúng điểm huyệt vị, đậy nắp khoảng 15-30 phút Có thể dùng nắp hộp để điều chỉnh nhiệt độ

Điểu tri: Thích hợp điéu trị các chứng phong hàn thấp tê, teo cơ, đau bụng, tiêu chảy,

chứng hư hàn

Que ôn cứu

Que ôn cứu là một loại dụng cụ ôn cứu đặc biệt (thời cổ dùng ống lau sậy hoặc ống trúc) dùng để cắm vào tai tiến hành ôn cứu, hiện nay trong ứng dụng lâm sàng có hai loại ống ôr cứu: loại một đốt và loại hai đốt

Trang 12

Phương pháp sử dung: Khi thực hiện cứu lựa chọn bấc ngải lớn đặt vào lỗ mỏ vịt ở giữa

ống, đốt và dùng vải bọc kín ống, cắm đầu ống vào lỗ tai, thực hiện đến khi tai cảm thấy nóng thì dừng lại, mỗi lắn thực hiện 3 - 9 mổi, mỗi ngày thực hiện 1 lẩn, tổng quá trình điêu trị là 10 lần

Điêu tri: Dùng để điếu trị bệnh liệt mặt

CỒNG CỤ DÙNG TRONG cứu MỒI NGẢI

Phương pháp ôn cứu trong liệu pháp cứu mổi ngải cần phải có công cụ hỗ trợ, công cụ hỗ trợ thường dùng chủ yếu gổm: ống ôn cứu, hộp ôn cứu và que ôn cứu

® Ống ôn cứu đáy chóp nón

Ống ỏn cứu đáy hình nón cố hình dạng cơ bản giống vdi ống ôn cứu đáy phẳng.

Phán đáy có hình chóp nón, có thể cửu ở nơi có diện tích nhò.

Hộp ôn cứu là một dụng cụ hình

hộp chữ nhật được làm từ gỗ hoặc

tre dày khoảng 0,5cm.

Phán dưới không có đáy, phán trên

thiết ké một nắp có thể dóng mở, láp

một lưới thép cách phán đáy 3 - 4cm.

Hộp ôn cứu nhiễu lỗ ồ phán đáy

có nhiễu lỗ tròn, có thé cứu 6 những vị tri có diên tích lớn.

QUE ÔN CỨU

Que một đốt Que ôn cứu là một loại

dụng cụ ôn cứu đặc biệt dùng để cám vào tai tiễn hành ốn cứu.

Trang 13

158 I Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iả n tro ng g ia đình: Cứu mồi ngái

Liêu lượng khi thực hiện cứu mồi ngải là nhân tố quan trọng quyết định tới việc điều trị

có thành công hay không Việc xác định số lượng xem ra có vẻ khá dễ dàng, nhưng thực fế không phải như vậy Người thực hiện nhất thiết phải trải qua một thời gian dài quan sát và tích lũy kinh nghiệm mới có thể khống chế được liều lượng một cách thích hợp.

Liều lưdng trong cứu mồi ngải

Lượng cứu chính là phần nhiệt lượng được truyền vào cơ thể trong suốt quá trình cứu, điếu này chủ yếu được quyết định bởi thời gian thực hiện cứu dài hay ngắn, diện tích thực hiện lớn hay nhỏ, và nhiệt độ đạt đến khi cứu Thời gian cứu dài hay ngắn được quyết định bởi các yếu lố như loại bệnh tật tình trạng bệnh nặng nhẹ, thể chất của người bênh ; diện tích cứu lớn nhỏ và nhiệt độ đạt tới khi cứu được quyết định bởi kích thước lớn nhổ của môi ngải, số mồi ngải.Kích thước của mói ngải, số môi ngải ít hay nhiêu phải được xác định căn cứ vào tính chất của bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng thể chất mạnh hay yếu, tuổi tác và các vị trí thực hiện cứu, không được quá lớn, quá nhiều hoặc không đủ

Thông thường mỗi lần cứu thực hiện từ 1 - 3 môi, nhiều thì hàng chục thậm chí hàng trăm môi Ba ngày đáu mỗi ngày cứu 1 lần, sau đó cứ cách 2 - 3 ngày lại cứu một lần, bệnh cấp tính mỗi ngày cứu 2 - 3 lần; bệnh mãn tính 3 - 5 - 7 ngày cứu 1 lẩn; cứu tăng cường sức khỏe một tháng thực hiện 3 - 4 lẩn, kiên trì thực hiện cứu, có thể gia tăng tuổi thọ Những người thanh niên cơ thể khỏe mạnh, ít mắc bệnh, lượng mồi ngải dùng nên nhiêu, và số mổi cũng nên nhiều Trẻ nhỏ, phụ nữ, người già và những người mắc bệnh cơ thể suy nhược, lượng mối ngải dùng lên ít, và số môi cũng nên ít ở những vị trí da thịt dày như lưng, mông, cũng nên dùng mói ngải to và nhiéu lẩn; ỏ những vùng cơ thịt mỏng như mặt cổ, đoạn cuối của tứ chi, lượng mồi ngải dùng nên ít và số lần cũng ít Cứu trực tiếp vào da, thông thường lượng mổi ngải chỉ tẩm hạt mạch, mỗi huyệt cúu 5 - 7 mói, trẻ nhỏ 3 - 5 mói Khi sử dụng cứu mổi ngải để cấp cứu, không cần tính toán số môi cụ thể, thực hiện đến khi nào nhịp tim của người bệnh đập trở lại bình thường, thần trí hôi phục lại mới thôi

Ngoài ra, khi thực hiện cứu còn phải kết hợp với bệnh tình, đối với chứng trám hàn cố lãnh, nguyên khí tương thoát nên sử dụng mồi ngải lớn và cứu nhiéu lần, để đạt được tác dụng ôn tán hàn ngưng, chấn phấn dương khí; còn đối với chứng ngoại cảm phong hàn lại nên dùng môi ngải nhỏ, không nên dùng nhiéu, như vậy sẽ giúp đạt được hiệu quả ôn kinh thông lạc, xua tan ngoại tà, nếu không hỏa tà nội uất sẽ sinh ra phản ứng không tốt

Trình tự cứu

Trình tự cứu là: cứu phần trên trước, phần dưới sau; cứu lưng trước, bụng sau; cứu đáu

Trang 14

T ự HỌC Đ Ổ N G Y Ị 159

trước, tứ chi sau; cứu dương kinh trước, âm kinh sau; số lượng môi ngải trước ít sau nhiều; kích thước môi ngải trước nhỏ sau to Nếu không thực hiện cứu theo trình tự trên, mà cứu phần dưới trước, phắn trên sau, có thể người bệnh sẽ xuất hiện hiện tượng nóng mặt, miệng lưỡi khô rát Khi cứu cắn phải kết hợp với bệnh tình, thực hiện thích hợp với từng loại bệnh, không được cố chấp với một trình tự cố định

LIỀU LƯỢNG TRONG c ứ u MỐI NGẢI

Liéu lượng trong cứu mổi ngải liên quan với phương pháp cứu đươc sử dụng Bởi vậy, khi sử dụng phương pháp cứu khác nhau, lượng dùng cũng sẽ khác nhau

Cứu ôn hòa: mỗi ngày 10-15 phút Cứu xoay tròn: mỗi ngày 20 - 30 phút Cứu mổ:mỗi ngày 5 - 20 phút

► i Cứu bằng ánh m ặt trờ i

Cứu bằng ống ôn cứu: mỗi ngày 15

Cứu bằng que ôn cứu: mỗi ngày 10

-30 phút ị Huyệt ô phán đẩu: cứu 20 phút

20 phút ► Huyệt ở phân lưng và tứ chi: cứu 25 phứt -30 phút Ị Huyệt Ồ ngực bụng: cứu 30 phút.

Người gắy Bác ngải nhỏ

Ngưởi suy nhuợc Bác ngài nhò

Cưỡng cường tráng Bấc ngài to

Người cứu lán đáu Bấc ngài nhò

Người cơ thé suy nhược hoặc người glà Bác ngải nhỏ

Ngưởi mán cám Bấc ngải nhỏ

Người cảm giác chậm chạp Bác ngải to

Bệnh chúc năng thái quá Bác ngải to

Điếu ngài mịn Điếu ngặi thô Điễu ngải mịn Điểu ngài thô Điếu ngải mịn Điếu ngải mịn Điếu ngải thô Điếu ngải mịn Điéu ngải mịn Điéu ngải mịn Diếu ngải thô Điếu ngải thô

Nhiễu

ít

Nhiéu

(tít

Nhiêu

ft

ít

Nhiêu Nhiều

Trang 15

SAU KHI CỨU CẦN ĐIÊU DƯỔNG

Sau khi kết thúc cúu mồi ngải phải căn cú vào sự thay đổi của cơ thể để tiến hành mộtsó

xủ lý, đông thời cũng phải tiến hành điêu dưõng kết hợp trong sinh hoạt, để củng cố kếlquẳ tri' liệu Ngày nay thường áp dụng phương pháp dùng điếu ngải tiến hành cứu ôn hòa, sau khi thực hiện cúu xong, da sẽ có cảm giác sưng đỏ bỏng rát, nhưng không để lại vết sẹo, w vậ y

không cần xử lý, nó sẽ tự khôi phục trỏ lại trạng thái bình thường Sau khi cứu trực tiếp báng bấc ngải có thể sẽ gây tổn thương cho tổ chức da, xuất hiện hiện tượng hóa mủ, nổi mụn niÁk Lúc này cắn phải chú ý xủ lý bể mặt da, đổng thời sau khi cứu cũng phải thực hiện ểiều dưỡng chăm sóc vể mặt sinh hoạt.

Xử iý sau khi cứu

Sử dụng cứu trực tiếp, sau khi cứu sẽ xuất hiện vết phỏng rộp Nếu vết phỗng rộp nhồL tuyệt đối không được nặn hay nhể, đợi 5 - 8 ngày sau nó sẽ tự mất đi Nếu vết phổng rộpto,

có thể dùng kim tiêm rút bỏ chất dịch ỏ trong mụn rộp, bôi thuốc long đảm tử hoặc thuốc mỡ tiêu viêm, thuốc bỏng, sau đó dùng bông băng tiệt trùng cố định lên để bảo vệ, đến khi mun rộp lành là được

Nếu lửa cứu nặng hơn, phát sinh mụn rộp lớn, ngoài việc loại bỏ phán dịch bên trong mụn, còn phải bảo vệ mụn, thưc hiện một số xử lý để tránh nhiễm trùng Có thể dùng dung dỊdi thuốc khử trùng, cốn y tế, nước muối sinh lý để rửa sạch; cũng có thể sau khi mụn hóa mỉ, hàng ngày đun nước hành củ, bạc hà để rửa, mỗi ngày có thể rửa 1 - 3 lần, mỗi lán rủa xong phải dán cao ngọc hông (có tác dụng lên da non) lên Phải thực hiện liên tục hàng ngàytừlđi hóa mủ tới khi mụn khỏi, sẽ giúp quá trình hôi phục diễn ra nhanh hơn Kiên trì thực hiện từ20

- 30 ngày là mụn sẽ lành Nếu mụn rộp gây đau đớn khó chịu, mụn khó lành, có thể dùng nưđc luộc từ cành đào, cành liễu, hoàng liên, vu tuy để rửa; mụn lâu ngày không khỏi chủ yếu là do khí hư, có thể uống hoàng kỳ hoàn Sau khi mụn bong vảy, nên tiếp tục rửa bằng nướcluộctil cành liễu, đống thời chú ý bảo vệ phắn da cục bộ, tránh để phong hàn xâm phạm

Điều dưdng sau khi cứu

Sau khi cứu, nên chú ỷ điểu dưõng để giúp mụn mau khỏi và bảo vệ chính khí của cơ thể Sau khi cứu và sinh mụn rộp, để giúp cho mụn được hổi phục bình thường, nên ăn các thức

ăn có lợi cho lên da non như thịt gà, cá chép, măng, đậu, mộc nhĩ Sau khi mụn bất đáu khỏi, nên giảm bớt lượng thức ăn có tác dụng lên da non, để tránh kéo dài thời gian khỏi mụn.Sau khi sử dụng cứu hóa mủ, trong khoảng thời gian mụn đang hóa mủ, nên tránh các hoạt động thể ỉực mạnh Khi mụn bị nhiễm bẩn hoặc viêm, có thể bôi thuốc mỡ khử trùng tên mụn để chống lại vi khuẩn Khi mụn chưa khỏi, miệng mụn chưa liền, nên ăn đó nhạt kỵ ân cá

Trang 16

tôm, cua, vịt, gà, thịt dê, thức ăn cay, kỵ hút thuốc uống rượu Nếu không sẽ khiến mụn thêm lở loét bệnh khí ngưng trệ, mụn không thể khỏi được Đông thời, sinh hoạt tình dục quá độ cũng

sẽ ảnh hưởng tới tiến độ bình phục của mụn Từ đó có thể thấy, sau khi cứu phải thực hiện điểu dưỡng về mọi mặt ăn uống, nghỉ ngơi, như vậy mới thu được kết quả trị liệu tốt nhất

CÁC CẤP Đ ộ TỔN THƯƠNG VÀ CÁCH x ử LÝ SAU KHI c ứ u

Sau khi cứu, căn cứ theo các mức độ tổn thương khác nhau, có thể chia thành ba cấp độ tổn thương: tổn thương cấp độ 1, tổn thương cấp độ 2, tổn thương cấp độ 3 Với các cấp độ tổn thương khác nhau sẽ có những biện pháp xử lý khác nhau

CẤP ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ CÁCH x ử LÝ

$ Ị

Gảy tổn thương các tổ chức da từ lớp đáy của biểu b) trồ lên, gây sưng hoặc rộp thành mụn nưỏc.

Phần da bị tổn thương sau 5 - 8 ngày sẽ tự kết vảy rỏi bong vảy, sau khi khỏi không dề lại sẹo.

Sau khi bị tổn thưúng cáp độ 1, mụn nưdc có đường kính khoảng 1 cm không cân bát cứ xử lý nào, đợi tự khỏi là được Mụn nước đường kính từ

2 - 3 cm thường sẽ bị võ, đợi sau khi nưđc chảy hết,

có thề bôi thuốc long đảm tủ để tránh nhiễm trùng (tuyệt dối không được cát Iđp da của mụn đi), đợi

nó tự kết vảy và bong ra là được.

V V V

Nhiệl độ trong quá trinh

cứu đỗ gây phá hoọi đễn lớp đáy cùa biéu

tó nhung dĩưa gây tổn

tìutóng đẽn lớp chân bì, xuất hiện sưng, rộp niìổc, loét da, tràn dịch.

Phân da bj tổn thường sau 7 - 20 ngày sẽ tự kễt vảy rối tụ bong vảy, sau khi khỏi sẽ

dể lại sẹo nhò nhưng vinh viễn.

Nổu có mụn miỡc, vào ngây thứ 5 có thểcétfé£*d

ỏ đáu mụn để giải phóng nước, để Iộral8pbiă»j8:|

bị phá hoại Đề kéo dài thỡi gian tù h ậ iỉikhông]

đươc sử dụng thuốc làm tành vết thitóng pháp làm khô Để tránh nhiễm trừng, có Ểiể dảB cao mém sát khuán có chúa tinh chẩtbạc hfc'«M' ngày lại thay thuốc 1 lân, đợi đến khíkhỏMầ4t#Ịte.;

' Tổn thương

cấp độ 3

Phẩn lởn hoặc toàn bộ tổ chức chân bì ở điểm cứu

bị phá hoại, da xuất hiện tình trạng khô và ngả màu trắng, sau đó là sưng, rộp nước, loét da, hình thành hóa mủ vô trùng.

Bé mặt vết thương sau 20 - 50 ngày sẽ

tự động kết vảy rát dầy, rổi tụ bong vảy, sau khi khỏi vĩnh viễn

để lại vết sẹo khá lổn.

Không thực hiện bất cứ xử lỷ nào trên bề mặt vễt thương, chỉ cán dán cao mém sát khuẩn có chứa tinh chất bạc hà là được, cứ 4 ngày lại thay thuổc 1 lẩn Không cân xử lý phẩn hóa mù vố trùng trên bé mặt vết thương, tự nó sẽ kết vảy và rụng.

Chân bì: Chân bì (lớp da trong) là tổ chức các

mô liên kết dày đặc và sắp xếp không theo bất cứ quy luật nào, được tạo thành từ lớp nhũ mỏng phía ngoài và lớp lưới ở sâu bên trong được phân hóa từ lớp phôi bên trong.

Trang 17

162 I Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iả n tro ng g ia đinh: Cứu mối ngái

CẢM GIÁC KHI CỨU: NHỨC, TÊ, SƯNG, ĐAU

Trong quá trình cúu, chúng ta thường có những cảm giác như nóng, phong, mát, lạnh,

tê, sưng, nhúc, nặng, đau Sự hình thành những cảm giác này là kết quả của nhiệt lượng của mồi ngải và tác dụng của thuốc, là biểu hiện của sự tuần hoàn của lủa ngải và sự đấu tranh giữa kinh khí và bệnh khí bên trong cơ thể.

Nguyên lý phát sinh các cảm giác trong khi cứu

Khi thực hiện cứu, kinh khí trong cơ thể bị kích thích và tác động bởi ngọn lửa của mói ngải, kinh khí trong quá trình vận hành đã phát huy tác dụng kháng lại tà khí ở nơi có bệnh Sau khi kinh khí chiến thắng tà khí, tà khí sẽ bị đẩy ra phía ngoài, vì vậy khiến xuất hiện một loạt các hiện tượng cảm giác Sự phát sính cảm giác khi cứu có liên quan trực tiếp tới hiệu quả của quá trình điểu trị

Các loại cảm giác khi cứu

Cụ thể, cảm giác cứu có thể được chia làm bảy loại Một là thấu nhiệt nhiệt cứu từ điểm

da thực hiện cứu trực tiếp thẩm thấu vào tổ chức da sâu bên trong, thậm chí có thể đạt tới tạng

ở khoang ngực và bụng Hai là khuếch nhiệt, nhiệt cứu từ trung tâm là điểm thực hiện cứu khuếch tán ra xung quanh Ba là truyén nhiệt, nhiệt cứu bắt đắu từ điểm thực hiện cứu được truyền đi các vị trí xa hơn theo đường kinh lạc, thậm chí đạt tới ổ bệnh Bốn là cục bộ không nhiệt (hoặc hơi nhiệt) mà nhiệt ở vị trí xa, nói cách khác đó chính là phần da thực hiện cứu thì không nóng (hoặc chỉ hơi nóng) còn phần da ở cách xa vị trí cứu lại cảm thấy nóng Năm là bên ngoài không nhiệt (hoặc hơi nhiệt), nhưng ở tổ chức da tận sâu bên trong, thậm chí các tạng ở khoang ngực, khoang bụng lại cảm thấy rất nhiệt Sáu là vị trí thực hiện cứu hoặc xung quanh vị trí thực hiện cứu xuất hiện cảm giác không phải nhiệt như nhức, sưng, tê, nặng, đau, lạnh Bảy là ở những nơi cảm giác cứu truyền đến, bệnh cũng sẽ dân khỏi, vị trí thực hiện cứu xuất hiện cảm giác nhiệt sưng, đau và lan truyền đi những nơi khác, nhOng nơi truyền đến bệnh cũng được giảm theo

Cảm giác thứ sáu và thứ bảy chứng tỏ khí thuần dương của cứu mói ngải được truyén đi theo đường kinh lạc, cứu mối ngải đạt được hiệu quả như mong muốn, cảm giác cúu không chỉ bị giới hạn ở vị trí thực hiện cứu, mà sẽ được truyén đi theo đường kinh lạc Cảm giác cứu mạnh hay yếu thường tượng trưng cho mức độ tắc nghẽn của kinh lạc Có cảm giác cứu mạnh, chứng tỏ đường kinh lạc của cơ thể rất thông suốt, tác dụng sẽ xuất hiện nhanh chóng; không

có cảm giác cứu chứng tỏ trong kinh lạc hiện đang có rất nhiêu tà khí, khiến đường kinh lạc không thông, cần phải có thời gian để làm tiêu tan, vi vậy hiệu quả xuất hiện tương đối chậm.Bình thường, cảm giác cứu sẽ có khác biệt theo từng thời gian, địa điểm và từng người

Trang 18

Thông thường kích thích càng mạnh, thời gian sẽ càng dài, số lần kích thích càng nhiêu, cảm giác truyền đi sẽ càng dễ xuất hiện Người kinh lạc mẫn cảm, cảm giác cứu tương đối mãnh liệt; trong môi trường ấm áp yên tĩnh, da ẩm, tư tưởng tập trung, thì cảm giác cứu sẽ rất dễ phát sinh, tốc độ truyền đi cũng rất nhanh Ngược lại, thời gian thực hiện cứu ngắn, số lắn ít, trong phòng lạnh lẽo, ôn ào, da khô, kinh lạc không mẫn cảm, thì cảm giác cứu sẽ chậm hoặc có thể không cảm thấy gì.

CÁC LOẠI CẢM GIÁC VÀ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CẢM GIÁC cứu

Tổng cộng có bảy loại cảm giác cứu: thấu nhiệt, khuếch nhiệt truyền nhiệt cục bộ không nhiệt

mà nhiệt ở vị trí xa, bên ngoài không nhiệt mà nhiệt ở bên trong, vị trí thực hiện cứu hoặc vị trí cách

xa nơi cứu xuất hiện cảm giác không phải nhiệt vị trí thực hiện cứu xuất hiện cảm giác lan truyén vào sâu và đi xa Bảy loại cảm giác này trong quá trình thực hiện cứu sẽ xuất hiện theo thứ tự, xuất hiện cảm giác thứ 6 và 7, chứng tỏ cứu mổi ngải đã phát huy được tác dụng tốt nhất

Không có nhiệt mà n h iệ t

cám giác nhiệt à VỊ trixa CIĨU ) Tổ chức dưới đa

CÁC GIAI ĐOẠN KHÁC NHAU CỦA CẢM GIÁC cứu

Ấm nóng là cảm g iác xuất hiện đáu tiên

trong quá trinh cứu, là phản ứng tốt khi

lửa ngải tự động truyền đi theo đưông

kinh lạc để giúp khí huyết thăng ôn, vận

Tê, sưng, nhức, nặng, đau là cảm giấc cứu xuất hiện trong giai đoạn thứ hai,

là phản ứng binh thường cùa việc đấu tranh giữa chính khi và tà khí ở bên trong cơ thể.

Phong, mát lạnh là cảm giác cứu xuất hiện trong giai đoạn thứ ba,

là giai đoạn chính khi mạnh còn

tà khí đã suy, tà khí được đẩy ra ngoài cơ thể.

Trang 19

MƯỜI HUYỆT CỨU MỐI NGẢI GIÚP BẢO VỆ ■ • sức KHỎE

HUYỆT TRƯỜNG THỌ v ô ĐỊCH: TÚC TAM LÝ

Tác dung: Huyệt này có tác dụng dưõng sinh bảo vệ sức khòe, giúp tăng cuờng thể lực

tiêu trừ mệt mỏi, cường tráng thẩn kinh, phòng chống lão hóa; có thể chữa bệnh tỳ vị, điểu hòa khí huyết, bổ trợ hư nhược; còn có thể tăng cường sức lực ở chân, phòng bệnh tay chân sưng phù

Chủ Ưi: Bệnh lao, thương phong cảm mạo, huyết áp cao, huyết áp thấp, xơ vữa động

mạch, bệnh mạch vành, đau tim, bệnh phổi, di chứng xuất huyết não; tiêu chảy, táo bón, tiêu hóa hấp thu không tốt, bệnh gan, co thắt dạ dày, viêm dạ dày cấp và mãn tính, lở loét miệngvẳ

đường tiêu hóa, viêm ruột cấp và mãn tính, viêm tuyến tụy, trưống bụng đầy hơi, tắc ruột, \ầ

lị, sa dạ dày ; có tác dụng điều trị tốt đối với chứng đau dây thần kinh đầu gối, đau thắn kinh tọa, chứng tê liệt ở trẻ nhỏ, chứng tê liệt do phong thấp, viêm đắu dây thần kinh

PHƯỜNG PHÁP CỨU MỐI NGẢI HUYỆT TÚC TAM LÝ I

Túc tam lý: Nằm ò mé ngoài phía tnrôc cảng chân, duới mát gói ngoài

3 tác phía ngoài xưong mác khoàng 1 ngón tay đặt ngang, khe giũa xưong chày và xưong mác.

Ngói thảng, gãp gói 90 đỏ long Ban tay Ồm láy xuong bánh che ngór tay hj(3nc «uổng

Trang 20

T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 165

HUYỆT ÍCH KHÍ Bổ THẬN: THẨN KHUYẾT

Tác dung: Có tác dụng ôn dương cố thoát, kiện vận tỳ vị, đặc biệt có tác dụng điều trị

bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ

Chủ tri: Có thể điêu trị bệnh viêm ruột cấp và mãn tính, kiết lị, lòi dom, sa tử cung, phù

thũng, trúng gió, say nắng, bất tỉnh nhân sự, sôi bụng, đau bụng, tiêu chảy

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI HUYỆT THẨN KHUYẾT

Cứu cách muối bằng bấc ngải Mỗi lần 5 - 7 mói Mỗi ngày 1 - 2 lần

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Thấn khuyết: ở vùng bụng,

nằm chính giữa rón

KỸ XẢO CHIÊU LẤY HUYỆT

Lấy huyệt ở chính giũa rón.

Trang 21

166 ị Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iâ n tro ng g ia đình: Cứu mồi nạ

HUYỆT BỔI THẬN c ố BẢN: QUAN NGUYÊN

Tác dunợ: Có tác dụng bổi thận cố bản, điều khí hổi dương.

Chủ tri: Có thể điếu trị bệnh liệt dương, kinh nguyệt không đểu, ra khí hư, xuất huyết tủ

cung, không mang thai, sa tử cung, bế kinh, di tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không thông, đau kinh, xuất huyết sau khi sinh, đau bụng dưới, tiêu chảy, đau bụng, kiết lị, không tiêu hóa thức ăn Có tác dụng điểu trị và cải thiện tốt đối với các bệnh suy nhược toàn thân, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận, thoát vị bụng, lòi dom, trúng gió, viêm niệu đạo, viêm khoang chậu, viêm ruột, suy nhược thần kinh, chứng tiêu hóa kém ở trẻ nhỏ

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI HUYỆT QUAN NGUYÊN

1 Phướng pháp cứu LƯỢng cứu Thời gian / số iánCứu trực tiếp bằng bấc ngải Mỗi lẩn 7 -15 mổi Mỗi ngày 1 - 2 lán

Cứu ôn hòa bằng điếu ngải Mỗi ngày 10-20 phút Mỗi ngài 1 lán

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC KỸ XẢO CHIÊU LẤY HUYỆT

Quan nguyên: ở phán bụng dưđi, trẽn dưdng

trục giữa phía talớc, từ rón đo xuõng 3 tác.

Ngói thảng, hai lay dặt lên bụng dưới, lòng bàn tay hưởng xuống dưđi, vị tri dưới đáu

Trang 22

T ự HỌC Đ Ò N G Y Ị 167

HUYỆT KIỆN TỲ: TRUNG HOÀN

Tác dung: Kiện tỳ ích vị, bổi bổ hậu thiên.

Chủ tri: Đau dạ dày, đau bụng, buón nôn, ăn không tiêu; sôi bụng, tiêu chảy, táo bón, đi

ngoài ra máu, đau thắt lưng; hen suyễn, mất ngủ, co giật, tạng táo; viêm dạ dày, lở loét dạ dày, trướng dạ dày, sa tử cung, ngộ độc thức ăn

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỐI N'GẢI HUYỆT THẨN KHUYẾT

Phựơng pháp cứu LƯỢng cứu Thời gian / Số lần ĩ

Cứu ôn hòa bang điếu ngải 10-15 phút 3 7 ^ 37

KỸ XẢO CHIÊU LẤY HUYỆT LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Trung hoán: ở phán bung trẽn, nằm

trên đường trục giữa phía trước, từ rón đo

lên 4 tác.

Nằm tại trung điểm cùa khoảng cách

lừ rôn đén điểm lói xương ức.

Trang 23

168 I Chương 5: Phương p h áp chữa bệnh đơn g iả n tro n g g ia đinh: Cửu m ối ngài

HUYỆT Bổ THẬN TRÁNG DƯƠNG: MỆNH MÔN

Tác dung: Có tác dụng điéu trị các chứng thận khí bất túc, tinh khí suy thoái, cố bản

bổi nguyên

Chủ trí: Có tác dụng điều trị rất tốt đối với bệnh đau thắt lưng, tổn thương thắt lưng, đau

thần kinh tọa; còn có thể điều trị bệnh liệt dương, di tinh, kinh nguyệt không đéu, đau đáu, điếc tai, tay chân lạnh toát ; ngoài ra cũng có tác dụng điéu trị với bệnh đái dám của trẻ nhỏ

PHƯƠNG PHÁP CỨU MÕI NGẢI HUYỆT MỆNH MÔN

Cứu cách gừng bằng bấc ngải Mỗi lẩn 3 - 5 mổi ^ 0I 1 ^

Mệnh môn: Nằm ò phán lưng, trên dưỡng

chính giữa phía sau, nảm trong chó lõm bẽn

dưdi mỏm lói đốt sõng thát lưng thứ 2.

Đứng thẳng, hai tay duỗi vé phía sau lưng, ngón tay cái đ phia trưđc, bór ngón còn lại

ò phía sau Vị tri bén dJdi đáu ngód giOa chinh là huyẽt này.

Trang 24

T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 169

HUYỆT CƯỜNG THẢN KIỆN TÂM: DŨNG TUYỀN

Tác dung: Có tác dụng tán nhiệt sinh khí, giúp ích thận, thanh nhiệt giảm mệt mỏi.

Chủ trí: Điểu trị bệnh cổ họng sưng tấy, đau đầu, hoa mắt mất giọng, mất ngủ, tiểu tiện

khó khăn, sốc, say nắng, trúng gió, huyết áp cao, động kinh, phụ nữ không đậu thai, kinh nguyệt không đéu, ngứa bộ phận sinh dục ; còn có thể điéu trị chứng suy nhược thần kinh, bệnh tiểu đường, hội chứng mãn kinh, bệnh thận

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỐI NGẢI HUYỆT QUAN NGUYÊN

Cứu trực tiếp bằng bấc ngải Mỗi lần 3 - 7 mói ngày” ^ ìầ T cách

Trang 25

170 I Chương 5: Phương p h áp chữa bệnh đơn g iả n tro ng g ia đinh: Cứu mối ngii

HUYỆT TỈNH NÃO AN THẦN: ĐẠI CHÙY

Tác dung: Có tác dụng giải biểu thông dương, thanh não an thán.

C h ủ trị: Có thể giảm sốt nhanh chóng, còn có thể chữa cảm mạo, đau vai đau lưng, đau

đẩu, ho, hen suyễn, say nắng, viêm khí quản nhánh, bệnh huyết dịch; còn có thể điểu trị bệnh

kỷ sinh trùng trong cơ thể, viêm amidan,

PHƯỜNG P H Á P CỨU MÓI N G Ả I H U Y Ệ T M ỆNH MÔN I

Đại chùy: ở phán dưới của gáy năm ngay

chó lõm phía dưới mỏm gai đót sõng cồ só 7, Cúi đáu xuống, điếm lói nhát trên

phán gáy chính là huyẽt nay.

V,

Trang 26

T ự HỌC Đ Ò N G Y I 171

HUYỆT THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC: KHÚC TRI

Tác dung: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết nhuận táo.

Chủ tri: Huyệt này có tác dụng điều trị rất tốt đối với bệnh trở ngại chức năng đại tràng,

viêm ruột đau bụng ; giảm dị ứng da, ngứa ngáy hoặc sưng tấy sau khi bị côn trùng cắn; có tác dụng điểu trị tốt đối với bệnh viêm kết mạc, viêm mí mắt, bệnh sởi, thấp chẩn, chảy máu chân răng, sưng đầu móng tay Đông y lâm sàng hiện đại thường dùng huyệt này để chữa chứng đau khớp khuỷu tay, tê liệt tay, cảm cúm do dịch, viêm amidan, viêm ruột dạ dày cấp

và mãn tính

PHƯỐNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI HUYỆT MỆNH MÔN

1 Phương pháp cứu LƯỢng cứu Thời gian / số lấn

í n nn L.-L Mỗi ngày 1 lần hoặc cách 1 ngày

Cứu ôn hòa bằng điếu ngải 10-20 phút !ị

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Khúc tri: Gập khuỳu tay để ngang trước

ngực, huyệt ở đáu lằn chi nếp gấp khuỳu tay,

nđi bám cùa co ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngừa

ngán khớp khuỷu.

Ngói thảng, hoi nâng cánh tay trái lên, gập khuỳu tay, để ngang trưdc ngực, dùng ngốn tay cái của tay phải án vào vùng lõm trên khuỷu tay trái, điểm

ấy chính là huyệt Khúc tri.

KỸ XẢO CHIÊU LẤY HUYỆT

Trang 27

172 I Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iả n tro n g g ia đinh: Cứu mói ngái

HUYỆT SINH PHÁT DƯƠNG KHÍ: KHÍ HẢI

Tác dung: Có tác dụng sinh phát dương khí

Chủ tri: Điều trị bệnh đau bụng, trướng bụng, phù thũng, ăn không tiêu, đại tiện khó khăn,

tiêu chảy, đái són, di tinh, liệt dương, sa ruột, kinh nguyệt không đéu, thống kinh, bế kinh, xuất huyết tử cung, ra khí hư, tạng khí hư nhược, cơ thể gầy yếu, tay chân yếu ớt rã rời Bệnh phụ khoa, đau thắt lưng, ăn uống không ngon miệng, chứng tiểu đêm, trẻ nhỏ kém phát triển

PHƯƠNG PHÁP CỨU MÓI NGẢI HUYỆT MỆNH MỒN

Cứu ôn hòa bằng diếu ngải 10-20 phút MÓI ngày 1 lần hoặc cách 1 ngày

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC KỸ XẢO CHIÊU LẤY HUYỆT

Đặt ngón tay trỏ vá ngón giũa song song vđi nhau, đât ngon trò vuóng góc vởi đường trục giữa phía tn/ớc S3t ngay (to)

Trang 28

T ự HỌC Đ Ổ N G Y Ị 173

SÁT THỦ CỦA BỆNH PHỤ KHOA: TAM ÂM GIAO

Tác d un g : Đây là huyệt chủ về phụ khoa, có tác dụng điéu trị rất tốt đối với các

bệnh phụ khoa

Chủ trí: Có thể điêu trị chứng xuất huyết tử cung, kinh nguyệt không đéu, thống kinh, ra

khí hư, không đậu thai, bế kinh, sa tử cung, khó sinh, thiếu máu sau khi sinh ; còn chữa được bệnh vé cơ quan sinh dục của cả nam và nữ, như di tinh, đái són, liệt dương ; có thể giúp giảm bớt chứng trướng bụng, ăn không tiêu, ăn uống không ngon miệng, đau ruột, tiêu chảy, mất ngủ, suy nhược thán kinh, toàn thân mệt mỏi rã rời, chân tê liệt đau thần kinh, bệnh cước khí, hội chứng mãn kinh

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI HUYỆT MỆNH MÔN

Cứu ôn hòa bằng điếu ngải 10 -20 phút | ,

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC KỸ XẢO CHIẾU LẤY HUYỆT

Tam âm giao: ở sát bờ sau và trong xương chày, bờ

trước cơ gấp dái các ngón chân và co cẳng chăn sau, từ

đình cao của mát cá chàn trong đo lên 3 tấc.

Ngói thẳng, gác một chân lên, lay đói diện duỗi thẳng bón ngón tay song song trừ ngón tay cái, đóng thời đặt ngón tay lít lẽn bờ Irẽn của mát cá trong, vị tri ở dưới ngón tay trỏ, nằm ồ phán óng dóng chinh là huyệt này.

Trang 29

174 I Chương 5: Phương pháp chữa bệnh đơn giản trong gia đinh: Cứu mồi ngái

PHƯƠNG PHÁP CỬU HUYỆT ĐIẾU HÒA TỲ VỊ

Chúc năng của tỳ vị được bình thường là do khí huyết dổi dào, cơ thể mạnh khỏe; nếu bấl thường là do khí huyết không đủ, cơ thể suy nhược.

Đông y cho rằng chức năng của tỳ vị là tiêu hóa, hấp thu, chuyển hóa những khí huyết tinh vi mà cơ thể cẩn, nên gọi là "gốc hậu thiên", "nguồn sinh hóa khí huyết" Thường xuyên sử dụng phương pháp cứu môi ngải có thể giúp tăng cường chức năng vận hóa của tỳ vị, điều tiết đường vị tràng, thúc đẩy quá trình hấp thụ, tiêu hóa và trao đổi chất dinh dưỡng, tạo tác dụng dưởng sinh bảo vệ sức khỏe Phương pháp cứu điểu hòa tỳ vị thích hợp với mọi lứa tuổi, là một phương pháp phòng bệnh bảo vệ sức khỏe thường dùng

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI TRỊ LIỆU

Phướng pháp cứu Chọn huyệt

Cứu treo Tỳ du, Vị du, Trung

diễu ngải hoàn, Thiên khu

1 0 -2 0 phút mỗi ngày 1 lán hoặc cách Mói ngải

1 ngày 1 lán

1 - 7 mói, mỗi ngày

1 lần hoặc cách 1 ngày 1 lần

Bấc ngài to, miếng gừng

Quá trình trị liệu

Dạ dày hằn sd lạnh, chức nâng dạ dày gièm sút

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Thiên khu: ô phán bụng, từ

rón đo sang hai bẽn 2 tác.

Huyệt Vị du: Tớ dudi đót sổng ngực ttiứ 12

ra 1,5 lác.

móm gai

đo ngang

Trang 30

T ự HỌC Đ Ổ N G Y Ị 175

PHƯƠNG PHÁP CỨU HUYỆT PHÒNG NGỪA CẢM MẠO

Đông y cho rằng những người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như cảm mạo, ho, hen suyễn là do phế khí không đủ, chức năng chống ngoại tà xâm phạm giảm sút gây ra

Cứu mói ngải thông qua sự kích thích nhiệt và tác dụng dược lý của lá ngải, tác dụng lên íác huyệt vị liên quan, để tăng cường chức năng của phổi, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, Sạt được tác dụng phòng bệnh bảo vệ sức khỏe

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI TRỊ LIỆU

Phưdng pháp cứu Chọn huyệt Thơi gian I So Nguyên liệu QuịMnnh Chỳ trị

Túc tam lý, Phong môn

Đại chùy, Phong môn, Phế du

lần cứu

20 - 30 phút mỗi ngày 1 lán hoặc cách

1 ngáy 1 lắn

Điễu ngải

Mỗi lần 20 - 30 phút mỗi ngày 1 lần hoặc Bột ngải cách 1 ngày 1 lần

Các chứng bệnh vế Không giới hạn tiêu hóa hoặc cảm

i nhẹ

Không giới hạn ị Phóng ngừa cảm mạo

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Túc tam lý: Dưới mắt gói ngoài 3 tấc,

phía ngoài xương mác khoảng 1 ngón

tay nằm ngang, khe giữa xương chày và

xương mác.

Phong môn: ở phán lưng, dưới móm gai đót sõng ngực ngực thứ 2, ngang ra 1,5 tấc.

Phế du: Dưới mỏm gai đót sóng ngực thứ 3, đo ngang ra 1,5 tấc, ngang huyệt Thân trụ.

Trang 31

176 I Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iản tro ng g ia đình: Cứu mồi ngài

PHƯƠNG PHÁP c ứ u HUYỆT DƯỠNG TÂM AN THẮN

Dưỡng tàm an thần là phương pháp điêu trị âm hư và tâm thần bất an.

Sử dụng phương pháp cứu dưỡng tâm an thần có thể giúp hoạt huyết thông mạch, bổ dưỡng tâm cơ, cải thiện chức năng tim, trấn ĩính an thần, giúp dễ ngủ; giúp huyết mạch luôn sung mãn, điếu hòa tâm thắn khí huyết tinh lực dổi dào, tư duy nhạy bén Là một trong những phương pháp thường dùng giúp đé phòng các bệnh vể tim, dưỡng sinh bảo vệ sức khỏe, kéo dài tuổi thọ Cũng có tác dụng điều trị tốt đối với chứng bệnh hoảng loạn, mất ngủ, hay quên

do bệnh tim mạch gây ra

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỐI NGÀI TRỊ LIỆU

Phương pháp cứu Chọn huyệt Thòi gian / Só

ián cứu Nguyên liệu

5 -1 0 phút, mỗi ngày

1 lân Điéu ngải

20 - 30 ngày, cách 7 -1 0 ngáy lại tiễp tục thực hiện

Hoảng loạn, ndngi,

3 - 5 tráng, môi tuán hoác 10 ngảy 1 lán Bấc ngải Không giới hạn

Hoảng loạn, mát ngủ hayquẾn.

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Thiện trung: Trén đưòng trục

giữa phía truớc trung điểm

Thẩn món: ở mé bẽn khớp xưong cố tay điềm lõm ỏ co xoay gảp cố tay

Tám du: Từ dưới mòm gai dót sóng nguc thứ 5 đo ngang ra 1 5 tác

Nội quan: Trẽn cồ tay

2 tác dưới huyệt Gian

sừ 1 tác giữa khe gân

co gan lay lớn vá bé.

Trang 32

T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 177

PHƯƠNG PHÁP cứ u HUYỆT THÔNG SUỐT TINH THẦN

Tinh thần tức trạng thái tâm lý của con người Hoạt động tình cảm của con người chủ yếu

có liên quan tói chức năng của sơ tiết, tàng huyết của gan.

Kìm nén tới một mức độ nào đó khiến cơ chế điéu tiết tâm lý không thể phát huy được tácdụng, lúc này sẽ xuất hiện bệnh tật Sử dụng phương pháp cứu mổi ngải có tác dụng điểu tiết chức năng sơ tiết của gan, nâng cao khả năng tàng huyết điều khí, sơ gan giải uất thông suốt khí cơ, từ đó có thể duy trì được sự lưu thông khí huyết, tâm trạng bình hòa, tinh thần thoải mái,

có thể giúp dưỡng gan bảo vệ gan, điêu tiết tinh thần

PHƯƠNG PHÁP CỨU MỒI NGẢI TRỊ LIỆU

Phưtíng pháp cứu I Chọn huyệt Thời gian /S ố Nguyên Quá trình r h ’ »ri

\ Cứu treo Dưong lăng tuyến, Chưtìng

; bằng môn, Kỳ môn, Tam ảm

r J J điếu ngải giao, Chi câu Thiện trung

ngày 1 lân hoặc Điểu ngải Không giới hạn thẳng, tâm trạng I

cách 1 ngày 1 lắn \ trâm uẩt ị

1 \ Cứu trực Dưong lâng luyến, Chương

í" ® r B tiếp bằng môn, Kỳ môn, Tam âm

1 w bấc ngài giao, Chi cảu, Thiện trung

Thiện trung: Trẽn đường trục giữa phía

truớc trung điểm đường nối giữa hai đắu vú.

Chương môn: ở mé bên cùa bụng, ở đáu xưdng sườn tự do thứ 11.

Kỷ môn: Huyệt nằm ở phán ngực, phía dưới đáu vú, ngang huyệt Cự khuyét

Tam âm giao: Phía trong cẳng chân, lừ mát cá trong đo lên 3 tác, phía bờ sau xưdng cáng chân.

Chi câu: ở cánh tay trước, trẽn đuờng nối lién huyệt Dương trì

và khuỳu tay, từ đường vân mu

cổ tay đo lên 3 tấc.

DƯđng lãng tuyển: ở phán dưới đầu gối, phía ngoài báp chân, noi lõm xuống trước đáu xưong mác.

Trang 33

178 I Chương 5: Phương p h áp chữa bệnh đơn g iả n tro ng g ia đình: Cứu m ỏi ngài

PHƯƠNG PHÁP CỨU HUYỆT KIỆN NÃO ÍCH TRÍ

Kiện não ích khí là phương pháp trị liệu thông qua lưu thông kinh lạc khí huyết, tàng cường lưu lượng máu trong não, điều tiết hệ thắn kinh ỡ não đề có được tác dụng nâng cao chức năng của não

Cứu kiện não ích trí có thể giúp tinh thần hưng phấn, xóa tan mệt mỏi, nâng cao khả năng

tư duy và ghi nhớ của não Đặc biệt trong khi học tập và làm việc căng thẳng dùng phương pháp này để tự bảo vệ sức khỏe, có thể giúp đầu óc tỉnh táo, tràn đắy tinh lực

PHƯỔNG PHÁP CỨU MÓI NGẢI TRỊ LIỆU

Phương pháp cứu Chọn huyệt Th“ ncứi|/S ố C h ủ w

Suy giảm chức nâng não bộ.

- - I

Suy giảm chifcnánf não bộ.

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Cứu freo Bách hội, Thái dưang,

bằng Phong tri, Phong phù, Đại

điếu ngài chùy, Hợp cóc, Túc tam lý

Cứu trực Bách hội, Thái dương,

tiép bằng Phong tri, Phong phù, Đại

bấc ngải chùy, Hợp cốc, Túc tam lý

1 0 -1 5 phút cách

1 - 2 ngáy thực hiện 1 lán

2 - 3 tráng, 3 ngày hoặc 1 tuãn 1 lân

Điểu ngải 1 - 3 tháng

Bác ngải 1 - 3 tháng

Thái dương: Nầm đ chó lõm trên

thái dương, từ điểm giữa cùa đuôi

lòng máy và đuôi mắt đo ra một ngón

tay nằm ngang.

Hơp cóc: ở bờ ngoài,

giữa xưang ban sỗ 2.

Bách hội: Nầm trẽn đinh đáu, từ đường chân tóc truòc trán đo thẳng lên 5 tác, hoặc trung điểm của đường nói giữa hai đinh tai.

Phong phù: õ giữa đưòng chân tóc sau gáy lên một tấc, chỗ lõm dưới ụ lói xưong chẩm.

Phong tri: ồ chỗ lõm cùa bò trong cd ức đón chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ.

Đại chùy: ờ phán dưới cúa gáy nảm ngay chỏ lõm phía dưới đót sóng cổ só 7.

Túc tam lý: Diiói mátgâ ngoài 3 tác píiia ngoa xưong mac Khoáng 1 ngón tay n â r ngang, khe giữa Xiiong chay và

Trang 34

T ự HỌC Đ Ổ N G Y | 179

PHƯƠNG PHÁP CỨU HUYỆT Bổ THẬN CƯỜNG THÂN

PHƯỜNG PHÁP CỨU MỐI NGẢI TRỊ LIỆU

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Thận là cái gốc tiên thiên của cơ thể người Thận không những có tác dụng trao đổi tân dịch, còn cố tác dụng chủ cốt, chủ tủy, bổ thận cường thàn Thận có thể tư bổ thận khi' bổi bổ nguyên khí, bổ dưỡng khí huyết, cân bằng âm dương, điểu tiết nội tiết.

Huyệt bổ thận cường thân đều có thể sử dụng cho trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già Đối với trẻ nhỏ, có thể giúp tăng cường sự phát triển; đối với người trưởng thành, tinh khí của thận dổi dào thì tinh lực sung mãn, cơ thể cường tráng; đối với người già, có thể cường tráng gân cốt chống lão hóa, là phương pháp quan trọng giúp dưỡng sinh bảo vệ sức khỏe Ngoài ra đéu có tác dụng điéu chỉnh rất tốt đối với các chức năng như tiêu hóa, hô hấp, tâm huyết quản, thẩn kinh, nội tiết

Thận du, Thái khè, Mệnh Cứu treo I .

ĩ môn, Quan nguyên, Dũng

1 tuyén, Cao hoang du, điẽungài I _

Thời gian / Số Nguyên Quá trình lán cứu liệu trị liệu Chủ trị

10 - 20 phút cách

1 - 2 ngày thực Điéu ngải Ị 1 - 3 tháng

hiện 1 lán

Các bệnh hệ thống như tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, ttián kinh,

Tinh thán câng thẳng, tâm trạng ứcctlễ.

Thái khẽ: ở mé trong Dũng tuyến: ở chỗ lõm phía

cùa chân ở chỗ lõm trưóc lòng bàn chân, là điểm

QÍữâ phẩn sau CU3 mắt mọt ph3n b3 tr©n đươrtQ thânQ

cá trong vá dưởng gân nói giữa khe giữa ngón chân

xương gót chân thứ 2 và thứ 3 vđi gót chân.

Mệnh môn: Giữa chỗ lõm bên dưới mỏm gai đốt sóng thất lưng thứ 2.

Cao hoang du: ở phán lưng, từ dưới đốt sóng ngực só

4 đo ngang sang

3 tấc.

Thận du: Từ dưới mỏm gai đốt sóng thắt lưng 2,

đo ngang ra 1,5 tấc, ngang huyệt Mệnh môn.

Quan nguyên du: ổ phần lưng,

từ phía dưới đốt sóng thắt lưng số

5, đo ngang sang 1,5 tác.

Trang 35

180 I Chương S: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iả n tro ng g ia đinh: Cứu mỗi ngài

PHƯƠNG PHÁP CỨU HUYỆT GIÚP SÁNG MẮT BẢO VỆ sức KHÒE

Đôi mắt được ví là "cửa sổ của tâm hôn" Nó là cơ quan đứng đầu trong ngũ quan, là bộ phận rất quan trọng của cơ thể, có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng tới hoạt động sinh hoạt học tập và làm việc của con người Muốn có được đôi mắt sáng, phải dưỡng âm cho gan thận, bổ huyết cho tâm gan, bình can tiềm dương, tiết giáng can hỏa

Cứu huyệt giúp sáng mắt chú trọng đến lưu thông kinh lạc khí huyết ở vùng mát giúp bảo

vệ mắt, khôi phục thị lực, dưỡng huyết sáng mắt phòng chống nhiéu loại bệnh vé mắt có thể thích hợp sử dụng với tất cả các độ tuổi

PHƯƠNG PHÁP CỨU MÓI NGẢI TRỊ LIỆU

lán cứu

Nguyên Kệu

đóng tử, cách mép t/èn lông mày khoảng 2cm.

Can du: ở trên lưng, ồ bén dưới

mỏm gai đót sóng ngưc thứ 9, đo

ra 1.5 tác.

Khúc tri: Gập khuỷu tay đât ngang

ngực, huyệt ở đáu lần chi nép gẩp

khuỳu, noi bám cùa co ngửa dàí, co

quay 1 co ngửa ngán khớp khùy.

Tử bạch: ờ phán

măt nằm thẳng phía

dưởi đóng tử, chỗ

lõm ngay phía dưới

Thái dưdng: Nằm tai chỗ

lõm ỏ ttiái dưong nảm cách điém giữa đuôi lỏng mày va đuõĩ mát môt ngón

Hớp cóc: Nằm tai

điềm giữa cúa khe giữa xuong bàn sõ 1

và sỗ 2 hoỉ chệch vé phía xưong bàn só 2.

Trang 36

T ự HỌC Đ Ô N G Y Ị 181

p h ư ơ n g p h á p Cứu h u y ệ t b ả o v ệ s ứ c k h ỏ e c h o t r ẻ n h ỏ

Trẻ nhỏ trong quá trình sinh trưởng phát triển, chức năng của rất nhiều tạng phủ vẫn chưa được hoàn thiện, Đông ỵ gọi đó là tạng phủ non nốt hình khí chưa đủ Vì vậy, có thể thông qua các tác động bên ngoài để tăng cường thể chất cho trẻ

Thông qua phương ph áp cứu huyệt bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ có thể giúp cường thân kiện thể, kiện tỳ hòa vị, bổ phế ích khí, kiện não ích trí, đổng thời giúp trẻ tăng cường khả năng phát triển

PHƯƠNG PHÁP CỨU MÓI NGẢI TRỊ LIỆU

Thân trụ, Thiên khu, Trung hoàn, Tỳ du, Phong môn, Phế du, Đại chùy

Cứu cách

muói bẳng Thân khuyết

bấc ngải

Thời gian / Số lẫn cứu

5 - 1 0 phút mỗi tuán một lán hoặc mỗi tháng 1 - 2 lãn

1 - 2 tráng, mỗi tháng 1 - 2 lân

3 - 1 0 tráng, mỗi cách 1 ngáy hoặc mỗi tuần 1 lân

Nguyên liêu

Điẽu ngải

Bác ngải nhỏ

Bắc ngải, muỗi ăn

Quá trình trị liệu

Suy dinh dưỡng, cơ thể gáy yếu, nhiều bệnh.

Suy dinh dưỡng, cơ thể gầy yễu, nhíéu bệnh.

LẤY HUYỆT CHÍNH XÁC

Trung hoàn: ở phán bung Thiên khu: Ngang

trên n ẳ m t r ẽ n dường trục rón đo ra 2 tác.

giữa phía trước, từ rón đo

Tỳ du: Từ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 11, đo ngang ra 1,5 tấc, ngang huyệt Tích trung

Phế du: Từ dưới mỏm gai đót sóng ngực thứ / 3, đo ngang ra 1,5 tấc,

I ngang huyệt Thân trụ.

Phong môn: ở phán lưng, từ dưổi mỏm gai đốt sóng ngực thứ 2,

đo ngang ra 1,5 tấc Đại chùy: ở phán dưới cùa gáy, nằm

ngay chỗ lõm phía

dưới đõt sóng cồ Thân trụ: 0 phán lưng, nằm trên 5,5 7

dường trục giữa phía sau, điểm lõm dưới mỏm gai đót sóng ngực só 3.

Trang 37

182 I Chương 5: Phương p h á p chữa bệnh đơn g iản tro ng g ia đinh: Cứu m ối ngài

PHƯƠNG PHÁP CỨU HUYỆT BẢO VỆ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI THÀNH NIÊN

Người thành niên thông thường chi những người trong độ tuổi từ 18- 39 Đây là giai đoạn

cơ thể đã phát triển hoàn thiện, dôi dào súc sống, nhưng cũng rất cần thiết phải bảo vệ súc khỏe thể chất.

Với người trong độ tuổi thành niên, kiên trì thực hiện cứu huyệt bảo vệ sức khỏe có thề khơi thông khí huyết, tư bổ âm tinh, tăng cường thể chất làm chậm lão hóa, giúp khí huyết luôn sung mãn, tinh lực dôi dào, gân cốt chắc chắn, cơ bắp khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ Đống thời còn giúp giảm căng thẳng trong công việc

PHƯƠNG PHÁP CỨU MÓI NGẢI TRỊ LIỆU

Phương pháp cứu Chọn huyệt

Cứu ôn Quan nguyên, Thận du,

hòa bằng Tam âm giao, Phong mó

điếu ngải Phé du

Ôn cứu

bàng dụng cụ Quan nguyên, Thận du

Cứu cách Quan nguyên, Thận đu,

gừng bằng Tam âm giao, Phong môn,

bắc ngải Phế du

Thời gian / Số lân cứu

Nguyên liệu

Quá trình trị liệu

5 - 7 mói, cách 1 ngày hoặc 3 ngày

1 lân

Điéu ngài 1 tháng

20 - 30 phút 2 - 3 ngày 1 lán Bột ngải 1 - 3 tháng

5 - 7 mói, cách 1 ngày 1 lán Bác ngái 1 - 3 tháng

Chủ trị

Tângcứồngthécíiắ, giảm bdt cáng thẳng.

' ’ dài các ngón chân và co

cẳng chân sau, từ đinh Thận du: Dưới mỏm gai cao cùa mất cá chân đốt sóng thát íưng thứ trong đo lẽn 3 tăc.

2 đo ngang ra 1,5 tẫc,

Quan nguyên: Nám ở phán bụng dưới, trên dường trục giữa phía trước, ti/ rón đo xuống 3 tấc.

Phế du: Tử dưới mỏm gai đõt sõng ngực thứ 3, đo ngang ra 1,5 tác, ngang huyệt Thân trụ.

Trang 38

Cứu mồi ngải có tác dụng tư bổ gan thận, ích khí tráng dương, hành khí hoạt huyết khai thông kinh lạc, điếu tiết huyết áp, phòng và điếu trị trúng gió, giảm lượng mõ trong máu, tăng cường chức năng tạng phủ, phòng bệnh bảo vệ sức khỏe, làm chậm quá trình lão hóa, là phương pháp cần thực hiện để giúp người già phòng và điều trị bệnh, kéo dài tuổi thọ.

Cứu cách Khi hải, Phé du, Phong

gừng bằng môn, Đại chùy, Thận du,

bấc ngải Quan nguyên

Thời gian I Số

lấn cứu

10- 20 phút, mỗi ngày hoặc cách 1 ngày 1 lán

giữa cơ thể, từ rón đo

Quan nguyên: ở bung dưới, nám trẽn đường trục giữa cd thể, từ rón đo xuóng

Đại chùy: ở phán dưới của gáy, nằm ngay chỗ lõm phía dưới đốt sóng cổ số 7.

Phong môn: ở phán lưng, từ dưới mỏm gai đõt sõng ngực thứ 2,

đo ngang ra 1,5 tẩc.

Phế du: Dưđi mòm gai đốt sóng ngực thứ 3, đo ngang ra 1,5 tác, ngang huyệt Thân trụ.

Thận du: Dưới mỏm gai đót sóng thát lưng thứ 2 đo ngang ra 1,5 tác, ngang huyệt Mệnh môn.

Trang 39

@ h ỉù $ w ụ i ỡ

BÍ QUYẾT DƯỠNG SINH TRUYỀN THÔNG: CẠO GIÓ

2 3 2 > 2 3

Cạo gió là một trong những liệu pháp Đông y truyền thống:

có tác dụng trừ tà, trừ độc, hóa ử Nó được hình thành trên cơ sở nhận thức sâu sắc cặn kẽ về có thể người.

Dựa theo nguyên lý cùng ảnh hưỏng, cùng tương tác giữa các kinh lạc huyệt vị và tạng khí trong cơ thể, sử dựng miếng cạo gió trung tính có ích mà vô hại cho cơ thể con người, tiến hành đánh gió lên huyệt vị và kinh lạc để giúp vận hành khí huyết, thông qua tác dụng làm hở các lỗ chân lông, kích thích huyệt vị,

để đạt được tác dụng bài ứ, trừ tà, bảo vệ sức khỏe.

Trong chương này sẽ tiếp tục sử dụng các hình thức tranh vẽ minh họa và cách trình bày đơn giản, dễ hiểu, lẩn lượt hướng dẫn cho độc giả nắm bắt được phương pháp cạo gió, giúp phương pháp bảo vệ sức khỏe truyền thống này được phát huy tác dụng tốt trong cuộc sống.

Trang 40

BÍ QUYỆT DƯỠNG SINH TRỤỴỀN THÔNG: CẠỌ GỊỘNên dùng dụng cụ gì để cạo gió _ 186 Những bệnh thích hộp và không thích hợp với liệu pháp cạo gió _ 187

Những phương pháp cạo gió đơn giản hiệu quả _ 188

Cạo gió cẩn dùng thuốc bôi trơn _ 190

Phản ứng sau khi cạo gió _ 191 Phương pháp cạo gió đối với từng vị trí trên cơ thể _ 192 Cạo gió vừa có thể chẩn bệnh vừa có thể trị bệnh _ 196

Phương pháp cạo gió theo từng thể chất _ 204

Cạo gió bảo vệ ngũ tạng _ 218 Cạo gió trong bốn mùa, quanh năm mạnh khỏe _ 228

Ngày đăng: 19/01/2020, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN