1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định luật bảo toàn động lượng 10 ncao

14 602 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật bảo toàn động lượng 10 Ncao
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật bảo toàn động lượng.. Tương tác của hai vật trong hệ kín.. Định luật bảo toàn động lượng... - Hay những vật trong hệ chỉ chịu tác dụng của nội lực... Các định luật bảo toàn: -

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH:

1 Hệ kín

2 Các định luật bảo toàn

3 Định luật bảo toàn động lượng

a Tương tác của hai vật trong hệ kín

b Động lượng

c Định luật bảo toàn động lượng

Trang 3

Thế nào

là hệ kín?

1 Hệ kín:

- Hệ kín là hệ vật có tổng ngoại lực

tác dụng lên vật bằng 0

- Hay những vật trong hệ chỉ chịu

tác dụng của nội lực

Trang 4

Ví dụ hệ kín:

Hãy nêu một ví dụ

về hệ kín

Xét hai hòn bi lăn không ma sát trên mặt phẳng ngang đến tương tác với nhau

Xét m1 có : P  + N  = 0 

N1

P1

N2

P2

Đây là hệ kín

Trang 5

2 Các định luật bảo toàn:

- Trong hệ kín có một số đại lượng vật lý đặc

trưng cho hệ không đổi theo thời gian, tức chúng được bảo toàn

Hãy nêu một số đại lượng bảo toàn?

- Ví dụ: khối lượng, năng lượng,…

- Ứng với những đại lượng bảo toàn có định luật bảo toàn tương ứng

Trang 6

3 Định luật bảo toàn động lượng:

- Xét một hệ kín gồm 2 vật m1 có vận tốc v1 và

m2 có vận tốc v2 đến tương tác nhau

Vật m1 vó vận tốc v1 sau tương tác có vận tốc v1’ Vật m2 có vận tốc v2 sau tương tác có vận tốc v2’

Vận tốc của hệ trước và sau tương tác có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a Tương tác của hai vật trong hệ kínGợi ý: Áp dụng

ĐL II, III Newton

Trang 7

* Áp dụng ĐL II Newton:

t

v

v m

a m

f

=

' 2 2

2 2

12

t

v

v m

a m

f

=

' 1 1

1 1

21

Theo ĐL III Newton:

12

21 f

f  = − 

Trang 8

Ta được:

1

2

' 2

'

1 .

m

m v

v = Vận tốc có phải là đại

lượng dễ đo?

Thay vì đo vận tốc ta có thể đo đại lượng khác

dễ dàng hơn đó là quãng đường (s)

Sau khoảng thời gian ∆t bằng nhau ta có:

2 2

m

m s

s =

Trang 9

Hệ quả: v1 = v2 =0

1

2

' 2

'

1 .

m

m t

v t

1

2

' 2

'

1 .

m

m v

v =

1

2 2

1

m

m s

s =

Trang 10

Làm thế nào

để kiểm tra

hệ quả trên?

 Thí nghiệm kiểm tra:

- Dụng cụ: hai viên bi m1 =200g, m2 =100g gắn bởi lò xo nằm trên giá ngang cách mặt đất độ cao

h Hai viên bi được giữ cố định bởi một sao dây bao quanh

- Tiến hành thí nghiệm: cắt đứt sợi dây, để lực đẩy lò xo đẩy hai viên bi rơi khỏi giá đỡ và rơi xuống đất tại hai vị trí cách gốc là s1 s2

Trang 11

* Thí nghiệm kiểm chứng:

s2= 2s1

Trang 12

b Động lượng:

- Tích mv mô tả chuyển động của vật được gọi là động lượng

- Vậy động lượng của vật chuyển động là đại lượng đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật

v m

P  = 

- Đơn vị: kgm/s

Động lượng là đại lượng hữu hướng hay vô

hướng?

Chú ý: động lượng là đại lượng hữu hướng

Trang 13

c Định luật bảo toàn động lượng:

' 2

' 1 2

P  +  =  + 

Xét hệ nhiều vật:

'

' 2

' 1 2

1 P Pn P P Pn

P  +  + +  =  +  + + 

Động lượng của hệ:

'

' 2

' 1 2

1 P Pn P P Pn P

P  =  +  + +  =  +  + + 

Trang 14

* Định luật:

Vectơ tổng động lượng của hệ kín được bảo toàn

'

P

P  = 

Dặn dò HS: Làm các bài tập trong SGK

Chuẩn bị bài mới.

HẾT

Ngày đăng: 18/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w