Việc vận dụng tốt kiến thức nội dung của định luật bảo toàn Động Lượng vào giải quyết bài toỏn: chuyển động phản lực cũn hạn chế đối với người học ,cũng như người dạy.. Trong cỏc bài toỏ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 4
Trang 2Sáng kiến kinh nghiệm
*** -***
áp dụng ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG TRONG GIẢI BÀI
TẬP VẬT Lí 10
1 Đặt vấn đề.
Cơ học là một trong những phần học khú của chương trỡnh vật lớ PTTH.
Trong phần này cú nhiều bài toỏn hay trong giỳp phỏt triển mạnh tư duy HS, nổi bật là những bài tập vận dụng định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn
cơ năng Tuy nhiờn qua quỏ trỡnh giảng dạy tụi thấy rằng HS cũn gặp nhiều khú khăn khi vận dụng hai định luật này như: Xỏc định hệ khảo sỏt; xỏc định cỏc lực tỏc dụng lờn vật, hệ vật…
Bản thõn là một giỏo viờn trẻ ,rất cú hứng thỳ với những vấn đề khú , hấp dẫn , và quan trong hơn là thớch thỳ với những vấn đề cú tớnh ứng dụng thực tế Việc vận dụng tốt kiến thức nội dung của định luật bảo toàn Động Lượng vào giải quyết bài toỏn: chuyển động phản lực cũn hạn chế đối với người học ,cũng như người
dạy Cũng là một cơ sở lớ luận để người học cú cỏi nhỡn đầy đủ về Động Lượng
và định luật bảo toàn Động Lượng Động lượng là một khỏi niệm Vật lý trừu tượng đối với học sinh Trong cỏc bài toỏn Vật lý, động lượng chỉ một đại lượng trung gian để xỏc định vận tốc hoặc khối lượng của vật.Động lượng cú ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh khi giải bài tập Vật lý cú ỏp dụng Định luật bảo toàn
(ĐLBT) động lượng trong va chạm đàn hồi, va chạm mềm ở lớp 10 và bài
toỏn phản ứng hạt nhõn ở lớp 12.Việc kết hợp cỏc ĐLBT để giải một bài toỏn Vật
lý cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc phỏt triển tư duy của học sinh, phỏt huy được khả năng tư duy sỏng tạo của học sinh
Với nhưng lớ do nờu trờn là nguyờn nhõn và động lực thụi thỳc tụi làm đề tài “Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trong giải bài tập vật lớ 10’’
2 GIảI QUYếT VấN Đề
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
a, Định nghĩa chung về phơng pháp.
Khi dạy bài tập phần này tụi đưa ra cho học sinh phỏp giải như sau:
Xỏc định hệ khảo sỏt
Phõn tớch lực tỏc dụng lờn hệ
Xột xem cú thể ỏp dụng được định luật bảo toàn động lượng khụng
Xỏc định cỏc giai đoạn của quỏ trỡnh khảo sỏt
Viết động lượng cho hệ vật mỗi giai đoạn
Viết phương trỡnh của định luật bảo toàn động lượng
Trang 3 Đưa phương trình của định luật bảo toàn động lượng về dạng đại số từ PT này suy ra đại lượng cần tìm
Tuy nhiên học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập phần này Những khó khăn mà hs gặp phải và cách giải quyết tôi sẽ đưa ra trong các bài toán cụ thể
b,Kiến thức cơ bản
- Động lượng hệ; Nếu hệ gồm các vật có khối lượng m1, m2, …, mn; vận tốc lần lượt làvur 1
, vuur 2
, …vuurn
- Động lượng của hệ: ur uur uurp p1 p2 uurp n
Hay: urp m v m v 1 1ur 2 2uur m v n nuur
2 Định luật bảo toàn động lượng:
a Hệ kín: Hệ không trao đổi vật chất đối với môi trường bên ngoài.
-Hệ cô lập : Hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc chịu tác dụng của ngoại lực cân bằng
b Định luật bảo toàn động lượng: Hệ kín (cô lập) thì động lượng của hệ được bảo toàn
* Chú ý:
Trang 4• Động lượng của hệ bảo toàn nghĩa là cả độ lớn và hướng của động lượng đều khụng đổi
• Nếu động lượng của hệ được bảo toàn thỡ hỡnh chiếu vộctơ động lượng của
hệ lờn mọi trục đều bảo toàn – khụng đổi
• Theo phương nào đú nếu khụng cú ngoại lực tỏc dụng vào hệ hoặc ngoại lực cõn bằng thỡ theo phương đú động lượng của hệ được bảo toàn
2.2 Thực trạng vấn đề:
Để có thể vận dụng các phong pháp giải trong đề tài một cách
có hiệu quả hơn, học sinh cần phải đợc trang bị một kiến thức cơ bản tơng đối vững, đồng thời yêu cầu về toán học và giải toán của học sinh phải đạt đợc một số yêu cầu cơ bản để có thể thành thạo trong các phép biến đổi, tính toán, suy luận
2.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
MỘT SỐ BÀI TOÁN CƠ BẢN
Dạng 1: Tương tỏc của hệ vật cú cỏc vộc tơ vận tốc cựng phương (cỏc vật của hệ
chuyển động cựng phương).
BÀI TOÁN 1: Định luật bảo toàn động lượng trong cựng hệ qui chiếu
Baỡ tập 1:
Hai xe goũng chuyển động trờn cựng đường ray nằm ngang Xe thứ nhất cú khối lượng m1 = 30T chuyển động với tốc độ v1 = 3m/s, tới va chạm với xe thứ hai
cú khối lượng m2 = 20T chuyển động ngược chiều với xe thứ nhất với tốc độ v2 = 2m/s Sau va cham hai xe dớnh vào nhau
Xỏc định vận tốc của hai xe sau va chạm?
Lời giải
Hệ khảo sỏt là hai xe goũng
Trang 5Đây là vấn đề mà hầu hết học sinh gặp khó khăn, các em không xác định được hệ khảo sát là những vật nào Vấn đề này sẽ được giải quyết như sau: hệ mà ta khảo sát gồm nhưng vật mà vận tốc của chúng thay đổi do chúng va chạm với nhau
Xác định các lực tác dụng lên hệ (hai xe goòng)
Đây cũng là một vấn đề khó khăn với hs, giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề này là GV yêu cầu hs vẽ hình và trả lời các câu hỏi:
Hệ chuyển động ở đâu?
Các vật trong hệ chịu tác dụng của những lực nào?
Những lực nào là nội lực, ngoại lực?
Trong bài tập này các xe goòng chịu tác dụng của trọng lực, phản lực của đường ray, lực ma sát lăn rất nhỏ được thể hiện trên hình 1
Xác định hệ khảo sát là hệ cô lập
Vấn đề này sẽ được giải quyết nếu hs trả lời được câu hỏi sau:
Trước tương tác và ngay sau tương tác các vật của hệ chuyển động thế nào, nội lực có độ lớn thế nào so với ngoại lực?
Trong bài tập này trước và sau va chạm hai xe chuyển động đều ta suy ra các ngoại lực tác dụng lên hệ phải cân bằng nhau vậy hệ mà ta khảo sát là hệ cô lập
Viết động lượng cho hệ vật mỗi giai đoạn
Động lượng của hệ trước va chạm: pt m1v1 m2v2
Động lượng của hệ sau va chạm: ps (m1m2)v
Ở vấn đề này học sinh thường nhầm lẫn giữa véc tơ và vô hướng do đó GV cần
nhấn mạnh cho hs động lượng là một đại lượng véc tơ.
H ình 1
Hệ cô lập động lượng của hệ bảo toàn nên ps pt
v m m v
m
v
m11 22 ( 1 2)
Chọn chiều dương như hình vẽ và giả thiết sau va chạm hai xe chuyển động cùng chiều dương
v m m v
m
v
m1 1 2 2 ( 1 2)
) ( 1 2
2 2 1
1
m m
v m v
m
v
Thay số vào ta được v 1 (m/s)
Vậy sau va chạm hai xe chuyển động với tốc độ 1m/s và theo hướng của xe goòng thứ nhất
1
v v 2 1
N
1
p
2
N
2
p
( +
chạm
Trang 6Đây là trường hợp thuận lợi nhưng học hs sẽ gặp phải khó khăn nếu giả sử sau va chạm hai xe chuyển động cùng chiều với xe thứ hai
Nếu như vậy sẽ thu được kết quả là v 1 (m/s)do đó GV cần phân tích cho hs hiểu tại sao như vậy kết quả âm chứng tỏ giả sử của ta là sai, đúng ra sau va chạm hai vật phải chuyển động theo chiều ngược lại với chiều ta giả thiết
Bài tập 2:
Môt khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đạn khối lượng md = 2,5kg Vận tốc viên đạn khi ra khỏi nòng súng là vd = 600m/s
Tìm vận tốc của súng?
Bài này tôi dùng để luyện tập và hướng dẫn cho hs Tự giải
Kết quả là hầu hết hs giải được bài tập này
BÀI TOÁN 2: Tương tác trong hệ qui chiếu khác nhau
Các bước giải bài tập loại này như ở bài toán 1 Nhưng phải làm thêm một thao tác
là đưa các vật về cùng hệ qui chiếu đây là vấn đề khó khăn với hs Khó khăn này
sẽ được giải quyết trong từng dạng bài tập cụ thể sau đây:
Bài tập 1:
Một tên lửa có khối lượng tổng cộng M = 100T đang bay với vận tốc vo = 200m/s đối với trái đất thì phụt ra (tức thời) m = 20T khí với vận tốc v = 500m/s đối với tên lửa Tính vận tốc tên lửa sau khi phụt khí trong hai trường hợp:
a) Phụt ra phía sau b) phụt ra phía trước
Lời giải
Hệ mà ta khảo sát là tên lửa và khối khí phụt ra từ tên lửa
Trước khi phụt khí tên lửa chuyển động với tốc độ không đổi nên các lực tác dụng lên hệ cân bằng nhau Trong khoảng thời gian tương tác rất nhỏ ( giai đoạn phụt khí) nội lực (lực đẩy giữa khối khí và tên lửa) lớn hơn nhiều so với ngoại lực
(trọng lực) Như vậy hệ ta khảo sát là hệ cô lập.
Động lượng của hệ trước tương tác:
pt M vo
Động lượng của hệ sau tương tác: ps (M m)v1 m v2
Khó khăn mà học sinh gặp phải ở phương trình này nằm ở các câu hỏi sau:
Tại sao hệ số của v1lại là (M – m)?
v2 có liên quan gì đến v?
Vì động lượng của hệ được bảo toàn nên pt ps
) 1 (
).
(M m v1m v2 M vo
Ta chỉ có một PT nhưng có hai ẩn?
Vậy ta cần tìm được một PT nữa
Bài cho vận tốc vcủa khối khí đối với tên lửa, còn v2là vận tốc của tên lửa đối với trái đất (hệ qui chiếu quán tính) điều này gợi ý cho ta nhớ đến công thức cộng vận tốc:
v13 v12 v23
Đến đây khó khăn mà học sinh gặp phải đã được giải quyết
Vận dụng vào bài tập này ta có v2 vvothay vào PT (1) ta được:
Trang 7(M m).v1m.(vvo) M.vo( 2 )
chọn chiều dương trùng chiều chuyển động của tên lửa (cùng chiều v1 và vo) a) Trường hợp khí phụt ra phía sau
Chiếu PT (2) lên chiều dương đã chọn ta được: (M m)v1 m( vv o) Mv o
m M
mv v m M
10 ).
20 100 (
500 10 20 200 10 ).
20 100 (
3
3 3
GV nhắc hs đổi đơn vị các đại lượng về đơn vị trong hệ SI
b) Trường hợp khí phụt ra phía trước
Khí phụt ra phía trước nghĩa là v cùng chiều dương
Chiếu (2) lên chiều dương đã chọn ta được
o
o Mv v
v m v
m
) (
) ( 1
m M
v v m Mv
Thay số v1 75m/s
Bài tập 2: (bài này cho hs tự giải)
Một người khối lượng m1 = 50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m2 = 80kg đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v = 3m/s Biết vận tốc nhảy đối với xe là vo = 3m/s Tính vận tốc của xe sau khi người ấy nhảy trong các trường hợp:
a) Cùng chiều
b) Ngược chiều
Dạng 2 : Tương tác của hệ vật có các véc tơ vận tốc không c ùng phương (các vật của hệ chuyển động không cùng phương).
Bài tập 1:
Một viên đạn đang bay ngang, cách mặt đất 200m, với vận tốc 300m/s thì nổ vỡ thành hai mảnh có khối lượng m1 = 10kg và m2 = 20kg Mảnh 1 bay lên theo phương thẳng đứng với tốc độ v1 = 519m/s Xác vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi nổ?
Lời giải
Hệ khảo sát là viên đạn và hai mảnh đạn
Trong thời gian đạn nổ nội lực lớn hơn nhiều so với ngoại lực nên hệ ta khảo sát là hệ cô lập
Động lượng của viên đạn trước khi nổ: pt p (m1m2)v
Động lượng của hai mảnh đạn ngay sau khi nổ: p s p1 p2 m1v1 m2v2
Động lượg của hệ bảo toàn nên pt ps
2
1 p
p
p
Đến đây GV lưu ý hs động lượng của vật cùng hướng với vận tốc của vật
Trong bài tập này vì lúc đầu viên đạn bay ngang, sau khi nổ mảnh 1 bay lên theo phương thẳng đứng nên véc tơ động lượng của mảnh 1 vuông góc với véc tơ động lượng của viên đạn
Trang 8m kg
p 9000 2 5190 2 10389
m
p v v
m
20
10389 2
2 2 2 2
p
p
30 58
, 0 9000
5190 tan 1
Khó khăn mà hs gặp phải khi giải bài tập thuộc loại này đó là các em không biểu diễn được các véc tơ động lượng trên hình vẽ Vì vậy GV phải nhắc cách tìm véc
tơ tổng theo qui tắc hình bình hành hoặc qui tắc cộng véc tơ theo hình tam giác Bài tập 2:
Một hạt nhân phóng xạ ban đầu đứng yên phân rã thành ba hạt: êlêctrôn, hạt nhân con và nơtrôn Động lượng của êlêctrôn là pe = 12.10-23kg.m/s Động lượng của nơtrôn vuông góc với động lượng của êlêtrôn và có trị số pn = 9.10-23kg.m/s
Tìm hướng và trị số động lượng của hạt nhân con?
Bài này cho hs tự giải
B BÀI TẬP TỔNG HỢP
Đây là dạng bài tập sử dụng cả hai định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng
Bài tập 1: Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với tốc độ v vào một túi cát được
treo đứng yên có khối lượng M = 1kg Va chạm là mềm, đạn mắc vào trong túi cát
và chuyển động cùng với túi cát
Sau va chạm, túi cát được nâng lên độ cao h = 0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu Lấy g = 9,8m/s2 Xác định v ?
Lời giải
Hệ khảo sát gồm túi cát và viên đạn
Trước khi mắc vào túi cát viên đạn chuyển động đều, túi cát đứng yên nên ngoại lực tác dụng lên hệ cân bằng nhau Ngay trước và sau tương tác ngoại lực tác dụng lên hệ theo phương ngang bằng không (bỏ qua lực cản của không khí) nên động lượng của hệ theo phương ngang bảo toàn
2
p
1
p
Quan sát hình vẽ ta thấy p2 là cạnh
huyền của tam giác vuông có hai cạnh
góc vuông là p1và p2
2 1
2
2 p p
p
Với p1m1v1 10 519 5190kg m s
s
m kg v
m
m
p ( 1 2) ( 10 20 ) 300 9000
Trang 9 Hệ khảo sát chịu tác dụng của trọng lực và lực căng của dây treo túi cát Công của lực căng dây tác dụng lên vật bằng không nên cơ năng của vật bảo toàn
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
(1)
) (
) (
M m
mv V
V M m v m
Chọn mốc tính thế năng là mặt phẳng ngang đi qua vị trí cân bằng của túi cát
Cơ năng của hệ tại vị trí cân bằng (ngay sau khi đạn mắc vào túi cát) là
2
) (
w
2 1
V M
Cơ năng của hệ ở độ cao h là w2 (mM)gh
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:
) 2 ( 2
2
) (
) (
2
2 1
1
gh V
V M m gh M m
w
w
Thay (2) vào (1) ta được:
s m v
gh m
M m v gh M
m
v
m
/ 400
2 ) (
2 ) ( 2
2
2
2.4 HIÖU QñA cña s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Với thời lượng 2 tiết bài tập giáo viên minh hoạ các bước giải bài toán qua 6 bài tập đã cho học sinh nghiên cứu ở nhà Kết quả, học sinh tích cực tham gia giải bài tập, nhiều em tiến bộ nhanh, nắm vững kiến thức cơ bản
Cụ thể được minh hoạ ở bảng sau:
Ban
đầu 0 2 5,1 19 43,6 20 53,1 0 6 13,0 14 41,3 20 43,8 Tiết 1 0 4 10,2 21 51,3 15 39,7 0 8 17,4 23 50,0 13 28,3 Tiết 2 0 7 17,9 26 64,1 7 18,0 0 9 19,5 28 60,8 7 13,2
3 KẾT LUẬN
Trên đây là những kinh nghiệm tôi đã thu được trong quá trình dạy học Với cách giảng dạy như vậy tôi đã thu được những kết quả khả quan, đó là hầu hết học sinh biết vận dụng các định luật bảo toàn động lượng để giải các bài tập vật lý lớp 10
Do thời gian công tác còn ít nên đề tài của tôi không tránh khỏi thiếu sót, mong người đọc đóng góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 SGK Vật lý 10 (NXB Giáo dục năm 2006)
2 SGK Vật lý nâng cao 10 ( NXB Giáo dục năm 2006)
3 SGV Vật lý 10 ( NXB Giáo dục năm 2006)
4 SGV Vật lý nâng cao 10 ( NXB Giáo dục năm 2006)