Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm mô tả đặc điểm tật cận thị của học sinh 1 số trường tiểu học và trung học cơ sở TP. Cần Thơ trong năm học 2013 -2014. Đánh giá hiệu quả can thiệp của thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% đối với sự tiến triển cận thị.
Trang 1ĐÁNH GIÁ HI U QU S D NG Ệ Ả Ử Ụ THU C NH M T Ố Ỏ Ắ ATROPIN 0,01%
Đ I V I S TI N TRI N C N TH C A Ố Ớ Ự Ế Ể Ậ Ị Ủ H C SINHỌ TI U H C VÀỂ Ọ
TRUNG H C C S T I THÀNH PH C N THỌ Ơ Ở Ạ Ố Ầ Ơ
LU N ÁN TI N SĨ Y H C Ậ Ế Ọ
HÀ N I – 2018 Ộ
Trang 2HOÀNG QUANG BÌNH
ĐÁNH GIÁ HI U QU S D NG Ệ Ả Ử Ụ THU C NH M T Ố Ỏ Ắ ATROPIN 0,01%
Đ I V I S TI N TRI N C N TH C A Ố Ớ Ự Ế Ể Ậ Ị Ủ H C SINHỌ TI U H C VÀỂ Ọ
Trang 3Trong quá trình h c t p và nghiên c u đ hoàn thành lu n án này, tôi ọ ậ ứ ể ậ
đã nh n đ ậ ượ ấ c r t nhi u s giúp đ t n tình, s đóng góp quý báu, s đ ng ề ự ỡ ậ ự ự ộ viên khích l t các th y cô giáo, b n bè, đ ng nghi p và gia đình ệ ừ ầ ạ ồ ệ
Tôi xin bày t lòng bi t n vô cùng sâu s c đ i v i PGS.TS Nguy n Chí ỏ ế ơ ắ ố ớ ễ Dũng và PGS.TS Hoàng Th Phúc, nh ng ng ị ữ ườ i Th y đã tr c ti p h ầ ự ế ướ ng
d n, t n tâm ch b o và đ nh h ẫ ậ ỉ ả ị ướ ng, giúp đ tôi trong quá trình nghiên c u ỡ ứ khoa h c và hoàn thành lu n án. ọ ậ
Tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c và l i c m n chân thành t i B môn ỏ ế ơ ắ ờ ả ơ ớ ộ
M t Tr ắ ườ ng Đ i h c Y Hà N i, B nh vi n M tRăng Hàm M t C n Th … ạ ọ ộ ệ ệ ắ ặ ầ ơ
đã t o m i đi u ki n thu n l i cho tôi h c t p, nghiên c u và hoàn thành ạ ọ ề ệ ậ ợ ọ ậ ứ
nh ng ý ki n quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thành lu n văn này ữ ế ậ
Tôi xin c m n s giúp đ quí báu c a Ban giám hi u, các th y cô ả ơ ự ỡ ủ ệ ầ giáo và các em h c sinh t i các Tr ọ ạ ườ ng Ti u h c Tr n H ng Đ o, Tr ể ọ ầ ư ạ ườ ng
Ti u h c An Th i 2, Tr ể ọ ớ ườ ng THCS Châu Văn Liêm, tr ườ ng THCS An Th i ớ
đã h p tác, giúp đ tôi trong th i gian nghiên c u t i tr ợ ỡ ờ ứ ạ ườ ng.
Cu i cùng, tôi xin chia s thành qu đ t đ ố ẻ ả ạ ượ c ngày hôm nay v i v ớ ợ con tôi và nh ng ng ữ ườ i thân trong gia đình đã có nh ng đóng góp, hy sinh ữ cho s thành công c a lu n án này ự ủ ậ
Xin trân tr ng c m n ! ọ ả ơ
Hoàng Quang Bình
Trang 4Tôi là Hoàng Quang Bình, nghiên c u sinh khóa 32 Trứ ường Đ i h c Y Hàạ ọ
N i, chuyên ngành Nhãn khoa, xin cam đoan:ộ
1 Đây là công trình nghiên c u do b n thân tôi tr c ti p th c hi n dứ ả ự ế ự ệ ướ ự i s
hướng d n c a PGS.TS Nguy n Chí Dũng và PGS.TS Hoàng Th Phúc.ẫ ủ ễ ị
2 Công trình này không trùng l p v i b t k nghiên c u nào khác đã đặ ớ ấ ỳ ứ ượ ccông b t i Vi t Nam. ố ạ ệ
3 Các s li u và thông tin trong nghiên c u là hoàn toàn chính xác, trung th cố ệ ứ ự
và khách quan, đã được xác nh n và ch p thu n c a c s n i nghiên c uậ ấ ậ ủ ơ ở ơ ứTôi xin hoàn toàn ch u trách nhi m tr c pháp lu t v nh ng cam k t này.ị ệ ướ ậ ề ữ ế
Hà N i, ngày 24 tháng 5 năm 2018 ộ
Hoàng Quang Bình
Trang 5C n thậ ịDiop
Đ m ngón tayế
H c sinhọLôgarít c a góc phân ly t i thi uủ ố ể(Logarithm of Minimum Angle of Resolution )
Lo n thạ ị
T xu t chênh (Odds Ratio)ỷ ấNghiên c u ứ c t d c v c n thắ ọ ề ậ ị (the Orinda Longitudinal Study of Myopia)Kính công su t tăng d n (Progressive Aditional Lens)ấ ầ
Th nghi m đ i ch ng ng u nhiên (Randomized controlled trials)ử ệ ố ứ ẫ
Đ l ch chu n (Standard Deviation)ộ ệ ẩ
Đ c u tộ ầ ương đương (Spherical Equivalent)
S lố ượng
Ti u h c ể ọTrung h c c s ọ ơ ở
Th l cị ựTrung bình
Th l c không kính (Under Corrected Visual Acuity)ị ự
Vi n thễ ị
Trang 6M C L C Ụ Ụ
DANH M C B NG Ụ Ả
Trang 9
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
Trong nh ng năm g n đây, cùng v i s phát tri n kinh t xã h i, quá trìnhữ ầ ớ ự ể ế ộ
đô th hóa và s thay đ i l i s ng trong xã h i hi n đ i, tình hình t t khúc xị ự ổ ố ố ộ ệ ạ ậ ạ đang có xu hướng ngày càng gia tăng, nh hả ưởng kho ng 2,3 t ngả ỷ ười trên thế
gi i, trong đó có kho ng 153 tri u ngớ ả ệ ười mù lòa, ch y u s ng các nủ ế ố ở ước đang phát tri n (1/3 châu Phi). T t khúc x ch a để ở ậ ạ ư ược ch nh kính hi n là nguyênỉ ệ nhân hàng đ u gây gi m th l c, đ ng th i là nguyên nhân gây mù quan tr ng x pầ ả ị ự ồ ờ ọ ế
th hai sau b nh đ c th th y tinh, đã đứ ệ ụ ể ủ ược T ch c Y t th gi i khuy n cáoổ ứ ế ế ớ ế toàn c u, c n đ c bi t quan tâm nh m đ t đầ ầ ặ ệ ằ ạ ược m c tiêu “Th giác 2020 ”ụ ị T lỷ ệ
t t khúc x r t khác nhau các nậ ạ ấ ở ước, Châu Á là n i có t l t t khúc x caoơ ỷ ệ ậ ạ
nh t th gi i và có xu hấ ế ớ ướng gia tăng m nh trong nh ng năm g n đây, lên t iạ ữ ầ ớ 80% nh Trung Qu c, Đài Loan, H ng Kông và Singapore, trong khi t i M ư ở ố ồ ạ ỹtỷ
l c n th là 41,6% trong giai đo n 19992004ệ ậ ị ạ [1], [2]. Ước tính riêng châu Á đã
có t i 300 tri u ngớ ệ ườ ậi t t khúc x ạ
Không ch tăng nhanh v t l , t t khúc x tr em còn thay đ i theo l aỉ ề ỷ ệ ậ ạ ở ẻ ổ ứ
tu i, đ c bi t c n th còn ti n tri n ngày càng n ng h n, nh hổ ặ ệ ậ ị ế ể ặ ơ ả ưởng x u t i thấ ớ ị
l c, gây bi n ch ng d n t i mù lòa, tăng các chi phí cho gia đình, xã h i và h nự ế ứ ẫ ớ ộ ạ
ch trong l a ch n ngh nghi p sau này.ế ự ọ ề ệ
Vi t Nam, t t khúc x đang là m t v n đ s c kh e th i s đ c xã h i
đ c bi t quan tâm. Đã có nhi u đi u tra, nghiên c u v t l t t khúc x cácặ ệ ề ề ứ ề ỷ ệ ậ ạ ở
l a tu i và m t s nghiên c u v s thay đ i khúc x h c sinh. ứ ổ ộ ố ứ ề ự ổ ạ ở ọ Nguy n ễ Thị
H ng H nh (2009) nghiên c u s ti n tri n c a c n th ồ ạ ứ ự ế ể ủ ậ ị trên tr em ẻ đ n khámế
b nh ệ t i ạ b nh vi n ệ ệ M t Trung ắ ương cho th y s ti n tri n c a c n th là 0,69ấ ự ế ể ủ ậ ị Diop (D)/năm [3]. Đ ng Anh Ng c ặ ọ (2010) th y t l m c m i vùng n i thànhấ ỷ ệ ắ ớ ở ộ
H i Phòng ả là 6,46% cao h n vùng ngo i thành ơ ạ (1,27 D) [4]. Nguy n Chí Dũng,ễ Nguy n Th H nh (2011) nghiên c u s thay đ i khúc x c a h c sinh l p 6ễ ị ạ ứ ự ổ ạ ủ ọ ớ trong m t năm th y t l m c m i c n th là 2,0%/ năm v i m c đ ti n tri nộ ấ ỷ ệ ắ ớ ậ ị ớ ứ ộ ế ể
Trang 10trung bình là 0,4 D/ năm [5]. Các nghiên c u trên ứ còn gi i h n trong ph m viớ ạ ạ như
ch ỉ nghiên c u ứ trên nh ng tr đ n b nh vi n khám ho c ch theo dõi ữ ẻ ế ệ ệ ặ ỉ được ở 1
l a tu i trong th i gian ng nứ ổ ờ ắ M t s ộ ố tác gi khác nh ả ư Hoàng Văn Ti n (2006)ế ,
Đ ng Anh Ng c (2010) ặ ọ [4] [6] đã nghiên c uứ các gi i pháp can thi p đ i v i c nả ệ ố ớ ậ
th ịnh ư truy n thông ph bi n ki n th c nâng cao th c hành v sinh h c đề ổ ế ế ứ ự ệ ọ ườ ngTrên th gi i đã có nh ng nghiên c u can thi p làm ch m ti n tri n c n thế ớ ữ ứ ệ ậ ế ể ậ ị
nh ư ch nh kính th p h n đ c n th , đeo ỉ ấ ơ ộ ậ ị kính ti p xúc c ng, kế ứ ính 2 tiêu c , đaự tiêu c , ự s d ng pirenzepine … nh ng h u h t các phử ụ ư ầ ế ương pháp là không hi uệ
qu Cho t i nay, s d ng atropin nh m t là m t trong 3 phả ớ ử ụ ỏ ắ ộ ương pháp làm ch mậ
ti n tri n c n th có hi u qu , ngoài vi c mang kính OrthoK và kính ti p xúcế ể ậ ị ệ ả ệ ế
m m đa tiêu c ề ự Các tác gi Bedrossian, Gostin (1964), Gimbel, Kelly, Dyer,ả Sampson, Gruber, Brodstein, Brenner và Yen t 1973 t i 1989ừ ớ đã nghiên c u th yứ ấ
s d ng atropin 1% nh m t có tác d ng t t làm ngăn c n s ti n tri n c a m tử ụ ỏ ắ ụ ố ả ự ế ể ủ ắ
c n th so v i các m t đ i ch ng. Trong th p niên qua, Shih (1999), Shia (2001),ậ ị ớ ắ ố ứ ậ Chua(2006), Lee (2006), Lu (2010) đã kh ng đ nh tác d ng làm ch m ti n tri nẳ ị ụ ậ ế ể
c a c n th b ng thu c nh m t atropin v i n ng đ th p h n nh 0,5%, 0,25%,ủ ậ ị ằ ố ỏ ắ ớ ồ ộ ấ ơ ư 0,1%, 0,05% [1]. M i đây, năm 2011 A. Chia t i Singapore đã thông báo thu c nhớ ạ ố ỏ
m t atropin 0,01% cũng có tác d ng rõ r t làm ch m ti n tri n c n th mà khôngắ ụ ệ ậ ế ể ậ ị
có các tác d ng ph nh lóa m t, viêm k t m c d ng, viêm da mi [7].ụ ụ ư ắ ế ạ ị ứ
Tuy nhiên đ n nay, ế t i thành ph C n Th ch a có các nghiên c u sâu vàạ ố ầ ơ ư ứ toàn di n v v n đ nàyệ ề ấ ề và nở ước ta v n ch a cóẫ ư các nghiên c uứ đánh giá hi uệ
qu bi n pháp can thi p ả ệ ệ dùng thu c nh m t d s d ng ố ỏ ắ ễ ử ụ nh atropin n ng đư ồ ộ
th p 0,01% ấ đ ể h n ch s ti n tri n c n th ạ ế ự ế ể ậ ị ở h c sinh. ọ Do v y, chúng tôi ti nậ ế hành đ tài ề “Đánh giá hi u qu s d ng ệ ả ử ụ thu c nh m t ố ỏ ắ atropin 0,01% đ iố
v i s ti n tri n c n th c a ớ ự ế ể ậ ị ủ h c sinhọ ti u h c và trung h c c s t i thànhể ọ ọ ơ ở ạ
ph C n Th ”ố ầ ơ v i các m c tiêu sau:ớ ụ
Trang 111 Mô t ả đ c đi mặ ể t t c n thậ ậ ị c a ủ h c sinhọ 1 s trố ường ti u h c vàể ọ trung h c c s TP. ọ ơ ở C n Th trong năm h c 2013 2014.ầ ơ ọ
2 Đánh giá hi u qu ệ ảcan thi p c a thu c nh m t ệ ủ ố ỏ ắ atropin 0,01% đ i v iố ớ
Trong su t quá trình phát tri n bình thố ể ường c a m t, tr c nhãn c u ph i phùủ ắ ụ ầ ả
h p v i công su t khúc x đ đ m b o hình nh võng m c đợ ớ ấ ạ ể ả ả ả ạ ược h i t chínhộ ụ xác. N u m t phát tri n quá nhanh, hình nh n m phía trế ắ ể ả ằ ước võng m c, h u quạ ậ ả
là s phát tri n c a m t có khuynh hự ể ủ ắ ướng ch m l i. N u m t phát tri n quáậ ạ ế ắ ể
ch m, hình nh n m v phía sau và m t s có khuynh hậ ả ằ ề ắ ẽ ướng phát tri n nhanhể
h n. Quá trình sinh h c liên t c này nh m đ m b o cân b ng công su t khúc xơ ọ ụ ằ ả ả ằ ấ ạ
và phát tri n chi u dài tr c nhãn c u g i là ể ề ụ ầ ọ quá trình chính th hóaị (Emmetropization) (Yackle và Fitzgerald (1999)
Quá trình chính th hóa x y ra vào 18 tháng đ u tiên (82% tr vào lúc 12ị ả ầ ẻ tháng tu i), chính th đ t đổ ị ạ ược vào đ tu i 9 14 và không có s thay đ i khúc xộ ổ ự ổ ạ trên m t bình thắ ường sau 16 tu i.ổ
Hai thuy t đ i ngh ch nhau là c ch ch đ ng (feedback th giác) và thế ố ị ơ ế ủ ộ ị ụ
đ ng (s phát tri n độ ự ể ược xác đ nh trị ước). Theo Saunders (1994) thì chính th ph iị ố
h p c quá trình th đ ng và ch đ ng.ợ ả ụ ộ ủ ộ
Quá trình th đ ng: quy t đ nh b i gen và y u t th ch t. Công su t khúcụ ộ ế ị ở ế ố ể ấ ấ
x (dioptric) gi m, t l v i s gia tăng c a kích th c tr c. Khi s thay đ i nàyạ ả ỷ ệ ớ ự ủ ướ ụ ự ổ không t l v i nhau, b t chính th phát tri n. Tr c n th có th th y tinh m ng h nỷ ệ ớ ấ ị ể ẻ ậ ị ể ủ ỏ ơ bình th ng, đi u này cho th y quan h c h c gi a s phát tri n c a m t và s bùườ ề ấ ệ ơ ọ ữ ự ể ủ ắ ự
Trang 12tr c a th th y tinh. Đi u này cho th y đây là quá trình feedback không ph i do thừ ủ ể ủ ề ấ ả ị giác.
Quá trình ch đ ng: quy t đ nh b i hình nh võng m c. M t phân tích sủ ộ ế ị ở ả ạ ắ ố
lượng hình nh m trên võng m c và kéo dài tr c nhãn c u cho đ n khi hình nhả ờ ạ ụ ầ ế ả trên võng m c rõ nét. Đây là c ch feedback th giác t hình nh võng m c. Cóạ ơ ế ị ừ ả ạ nhi u b ng ch ng ng h cho gi thuy t này nh hi n tề ằ ứ ủ ộ ả ế ư ệ ượng các b nh lý đ cệ ụ giác m c, đ c th th y tinh, h p khe mi, xu t huy t d ch kính và b nh lý võngạ ụ ể ủ ẹ ấ ế ị ệ
m c tr sinh non (Retinopathy of Prematurity (ROP) làm cho m t kéo dài ra. M tạ ẻ ắ ộ nghiên c u trên tr sinh đôi cho th y m t b đ c môi trứ ẻ ấ ắ ị ụ ường quang h c m t bênọ ộ
s có tr c nhãn c u dài h n m t lành 2 mm, tẽ ụ ầ ơ ắ ương đương 6 D
K t qu th c nghi m đã ch ra r ng quá trình ki m soát chính th hóa nàyế ả ự ệ ỉ ằ ể ị
n m vùng ngo i biên c a m t (Wildsoet (1988), Wallman (1997), Smith (2009)ằ ở ạ ủ ắ
…) cho th y ngay c khi c t th n kinh th , s phát tri n c a m t v n ti p t c t iấ ả ắ ầ ị ự ể ủ ắ ẫ ế ụ ạ vùng kích thích trên võng m c. Các nghiên c u th c nghi m cho th y s thay đ iạ ứ ự ệ ấ ự ổ
tương ph n hình nh võng m c, ví d nh che, ho c dùng th u kính làm l chả ả ạ ụ ư ặ ấ ệ tiêu t i 1 vùng võng m c khu trú, tác đ ng lên s phát tri n nhãn c u ch duy nh tạ ạ ộ ự ể ầ ỉ ấ
Trang 13quang h c và sinh h c c a c n th ọ ọ ủ ậ ị Gi a th p niên 1970, nhi u mô hình đ ng v tữ ậ ề ộ ậ
đã được phát tri n ể (Sherman (1977), Wallman (1978)…) v i vi c tìm ra ớ ệ có 3 loài đóng vai trò quan tr ngọ [9]
1.1.2.1 Đ i t ố ượ ng th c nghi m ự ệ
Young (1961) nh n th yậ ấ c n th kh gia tăng trong môi trậ ị ở ỉ ường không gian
b gi i h n. Lo i g m nh mị ớ ạ ạ ặ ấ nh chu t ư ộ ít bi n d và có đ khúc x l nế ị ộ ạ ớ , phát tri nể
c n th nhanhậ ị , chỉ 12 14 ngày. C u trúc c ng m c và các nguyên bào s i có t tấ ủ ạ ợ ấ
c năm lo i th th muscarinic nh ngả ạ ụ ể ư ườ Gà nuôi là mô hình thông d ng nh t,i ụ ấ giá rẻ và s n cóẵ [10]. Có th gây đ khúc x 5ể ộ ạ D t i 10ớ D trong 5 7 ngày, trong
x 10 D khi b kính ra.ạ ỏ
1.1.3. C ch b nh sinh ơ ế ệ
2 c ch phát sinh c n thơ ế ậ ị:
* Thuy t đi u ti t ế ề ế non độ (Accommodative lag theory): thuy t này d a trênế ự
gi thi t là nh võng m c m m t vi n th do đi u ti t non đ trong các ho tả ế ả ạ ờ ở ắ ễ ị ề ế ộ ạ
đ ng nhìn g n là nguyên nhân gây ra s phát tri n b t thộ ầ ự ể ấ ường c a tr c nhãn c u.ủ ụ ầ
C s c a thuy t này là các m t c n th có đáp ng đi u ti t y u h n so v i m tơ ở ủ ế ắ ậ ị ứ ề ế ế ơ ớ ắ chính th , Do đó khi nh võng m c m thì đáp ng đi u ti t c a m t không đ đị ả ạ ờ ứ ề ế ủ ắ ủ ể
Trang 14cho nhìn rõ. Vai trò c a l ch tiêu vi n th đủ ệ ễ ị ược xác nh n b i quan sát r ng nh ngậ ở ằ ữ
m t c a đ ng v t còn nh khi cho đeo kính tr thì m t đáp ng b ng s dài raắ ủ ộ ậ ỏ ừ ắ ứ ằ ự nhanh h n c a tr c nhãn c u. Tuy nhiên, các giai đo n ng n m t nhìn rõ (khiơ ủ ụ ầ ạ ắ ắ nhìn v t xa) s kh hoàn toàn tín hi u “tăng chi u dài tr c nhãn c u” (“growậ ở ẽ ử ệ ề ụ ầ signal”) gây ra b i nh võng m c m m t vi n th khi nhìn g n. Nh ng k tở ả ạ ờ ở ắ ễ ị ầ ữ ế
qu nghiên c u đ ng v t đã cho th y là l ch tiêu vi n th do đi u ti t non đả ứ ở ộ ậ ấ ệ ễ ị ề ế ộ trong khi làm vi c nhìn g n ch a ch c đã ph i là y u t làm tăng tr c nhãn c u.ệ ầ ư ắ ả ế ố ụ ầ Ngoài ra các ý ki n còn ch a th ng nh t là l ch tiêu vi n th có x y ra trế ư ố ấ ệ ễ ị ả ước khi
xu t hi n c n th không và đi u ti t non đ có liên quan đ n s ti n tri n c n thấ ệ ậ ị ề ế ộ ế ự ế ể ậ ị hay không
Hình 1.2. L ch tiêu vi n th ệ ễ ị
* Thuy t ế s c ứ căng c h c (ơ ọ mechanical tension theory):
Thuy t này đế ược đ a ra d a vào d li u v s phát tri n c a nhãn c u ư ự ữ ệ ề ự ể ủ ầ ở
tr chính th và vi n th Thuy t này kh ng đ nh r ng s c căng c h c t o ra b iẻ ị ễ ị ế ẳ ị ằ ứ ơ ọ ạ ở
th th y tinh ho c th mi làm h n ch s giãn ra c a nhãn c u vùng xích đ o,ể ủ ặ ể ạ ế ự ủ ầ ở ạ làm cho tr c nhãn c u dài ra nhi u h n. Thuy t này cho r ng có nhi u y u tụ ầ ề ơ ế ằ ề ế ố làm cho kích thước nhãn c u l n h n bình thầ ớ ơ ường nh ng tr có nguy c c nở ữ ẻ ơ ậ
th S c căng th mih c m c ph n trị ứ ể ắ ạ ở ầ ước nhãn c u đ t đ n đi m t i h n màầ ạ ế ể ớ ạ nhãn c u không th giãn ra tầ ể ương ng trong quá trình phát tri n c a m t. C n thứ ể ủ ắ ậ ị
x y ra do s dài ra quá m c không th bù tr đả ự ứ ể ừ ược, vì th th y tinh không thể ủ ể
Trang 15gi m công su t h n n a b ng cách d t h n và căng ra h n. M t h u qu khácả ấ ơ ữ ằ ẹ ơ ơ ộ ậ ả
c a s đ t đi m t i h n là s c căng d n đ n tăng l c đi u ti t c n thi t, do đóủ ự ạ ể ớ ạ ứ ẫ ế ự ề ế ầ ế làm cho đi u ti t non đ và t s AC/A càng tăng thêm. Theo thuy t này thì đi uề ế ộ ỉ ố ế ề
ti t non đ ch là m t s n ph m ph c a c n th và nó liên quan v i ti n tri nế ộ ỉ ộ ả ẩ ụ ủ ậ ị ớ ế ể
c n th nh ng không ph i là nguyên nhân c a ti n tri n c n thậ ị ư ả ủ ế ể ậ ị [11]. Thuy t nàyế cũng phù h p v i s bi n d ng nhãn c u x y ra m t c n th ợ ớ ự ế ạ ầ ả ở ắ ậ ị
S đ 1.1. Thuy t s c căng c h c và đi u ti t non đ (Berntsen, 2010 [11]) ơ ồ ế ứ ơ ọ ề ế ộ
Nh v y, hi n nay có 2 thuy t v c ch phát sinh c n th , đ a đ n vi cư ậ ệ ế ề ơ ế ậ ị ư ế ệ
gi i thích và hả ướng đi u tr c n th cũng khác nhauề ị ậ ị
1.1.4. Các y u t nguy c m c t t khúc xế ố ơ ắ ậ ạ
Nguyên nhân phát sinh c n th là s k t h p nhi u y u t nguy c , trong đóậ ị ự ế ợ ề ế ố ơ quan tr ng nh t là y u t gen và y u t môi trọ ấ ế ố ế ố ường. Nói m t cách khácộ , hi n t iệ ạ
có 2 thuy t:ế thuy t ế s d ng và ử ụ l m d ngạ ụ s căng th ng đi u ti tự ẳ ề ế (The use and
Trang 16abuse theory accomadative stress) và thuy t sinh h c v c n th (The biologicalế ọ ề ậ ị theory of myopia).
1.1.4.1 Y u t di truy n ế ố ề
Đ dài tr c nhãn c u góp ph n l n nh t quy t đ nh t t khúc x Tính diộ ụ ầ ầ ớ ấ ế ị ậ ạ truy n đ i v i đ dài tr c kho ng t 40% t i 94%, đ sâu ti n phòng t 70% ề ố ớ ộ ụ ả ừ ớ ộ ề ừ 94%, đ dày c a th th y tinh t 90,3% t i 93% (Lyhne, 2001). Cá nhân có genộ ủ ể ủ ừ ớ
có khuynh hướng phát sinh c n th khi ti p xúc y u t môi trậ ị ế ế ố ường nào đó.
Đ (68,7%) và g c Mã Lai (65,0%). Ch ng t c th hi n v c u trúc gen và thộ ố ủ ộ ể ệ ề ấ ể
hi n tính nh y c m m nh đ i v i b nh nào đó (Mann, 1966). Wedner (2002)ệ ạ ả ạ ố ớ ệ
nh n th y h c sinh g c Phi có t l th p h n (4,7%) so v i tr không ph i g cậ ấ ọ ố ỷ ệ ấ ơ ớ ẻ ả ố Phi (13,4%) và ngườ ối g c Nam Á (17,0%), v i p < 0,001.ớ
Trang 17(2006), Khader (2006) [14]…cũng cho k t qu t ng t S khác nhau v t lế ả ươ ự ự ề ỷ ệ
c n th liên quan đ n c n th cha m có th bi u hi n ngay trong nh ng năm đ uậ ị ế ậ ị ẹ ể ể ệ ữ ầ
đi h c [13]ọ [15]. Vai trò c a di truy n đ c th a nh n c n th n ng. Ashtonủ ề ượ ừ ậ ở ậ ị ặ (1985) nh n th y tr c n th dậ ấ ẻ ậ ị ưới 1 D có 15% cha m b c n th , tr c n th n ngẹ ị ậ ị ẻ ậ ị ặ
h n 7 D có 55% cha, m b c n th Ashton (1985) nghiên c u ti n hành Hawaiơ ẹ ị ậ ị ứ ế ở trên 185 gia đình có cha m t tiên là ngẹ ổ ười Nh t và trên 192 gia đình có cha mậ ẹ
t tiên là ngổ ười châu Âu cho th y có b ng ch ng v mô hình di truy n gen theoấ ằ ứ ề ề thuy t c a Mendelế ủ [13]
Nghiên c u tr sinh đôi không xác đ nh đứ ẻ ị ược mô hình di truy n nh ng cungề ư
c p b ng ch ng c n th có th di truy n. Trong m t nghiên c u các c p sinh đôiấ ằ ứ ậ ị ể ề ộ ứ ặ cùng tr ng có thói quen nhìn g n g n gi ng nhau (khác nhau ít h n 1 gi / ngày vứ ầ ầ ố ơ ờ ề
h c t p và đ c) so v i các c p sinh đôi cùng tr ng (79,3%) có thói quen khôngọ ậ ọ ớ ặ ứ
gi ng nhau, các tác gi cho th y s k t h p tăng thêm có ý nghĩa gi a sinh đôiố ả ấ ự ế ợ ữ cùng tr ng v i công vi c nhìn g n [16].ứ ớ ệ ầ
1.1.4.2.Y u t môi tr ế ố ườ ng
T l c n th khác nhau gi a các vùng, các qu c gia và gi a các th h Tỷ ệ ậ ị ữ ố ữ ế ệ ỷ
l c n th phát sinh th h sau là manh m i quan tr ng cho nguyên nhân gâyệ ậ ị ở ế ệ ố ọ
c n th c ng đ ng ngậ ị ở ộ ồ ười tr tu i. Di truy n và môi trẻ ổ ề ường cùng đóng vai trò trong s phát sinh c n th Tuy nhiên, khi s thay đ i x y ra trong m t giai đo nự ậ ị ự ổ ả ộ ạ
ng n, nguyên nhân thắ ường là do nh hả ưởng c a môi trủ ường. Thay đ i l n trongổ ớ
l i s ng c a ngố ố ủ ười Trung Qu c trong ba ho c b n th k qua cho th y các y uố ặ ố ế ỷ ấ ế
t v cách s ng có th nh hố ề ố ể ả ưởng t i c n th [17]. ớ ậ ị
Giáo d c và s hi u bi t ụ ự ể ế
Nghiên c u Đan M ch, Israel, M , Ph n Lan, Singapore cho th y t lứ ở ạ ỹ ầ ấ ỷ ệ
c n th cao h n trong cá nhân v i trình đ h c v n cao. Sato (1993) th y t lậ ị ơ ớ ộ ọ ấ ấ ỷ ệ
c n th m c m i cao h n trong s ngậ ị ắ ớ ơ ố ườ ối t t nghi p đ i h c M Tay (1992)ệ ạ ọ ở ỹ
th y t l c n th gia tăng cùng v i s h c t p. Dayan (2005)ấ ỷ ệ ậ ị ớ ự ọ ậ nh n th y t lậ ấ ỷ ệ
Trang 18c n th t l thu n v i trình đ h c v n, th hi n qua s năm h c t p t i trậ ị ỷ ệ ậ ớ ộ ọ ấ ể ệ ố ọ ậ ạ ường: nhóm h c v n t l p 8 tr xu ng có 4,7% c n th nh , 1,7% c n trung bình vàọ ấ ừ ớ ở ố ậ ị ẹ ậ 0,7% c n n ng; nhóm h c v n t l p 12 tr lên có 16,0% c n th nh , 7,7% c nậ ặ ọ ấ ừ ớ ở ậ ị ẹ ậ trung bình và 2,2% c n n ng. Ashton (1985) nh n th y không có liên quan gi aậ ặ ậ ấ ữ
c n th và công vi c nhìn g n, nh ng m i liên quan thành tích t i trậ ị ệ ầ ư ố ạ ường và c nậ
th đã đị ược ghi nh n. Hirsch (1959) l u ý r ng tr thông minh thậ ư ằ ẻ ường đ c sáchọ
và b c n th nhi u h n. M c đ giáo d c và thông minh quan h m nh v i côngị ậ ị ề ơ ứ ộ ụ ệ ạ ớ
vi c nhìn g nệ ầ
Công vi c nhìn g n ệ ầ
+ Các nghiên c u cho r ng công vi c nhìn g n nh h ứ ằ ệ ầ ả ưở ng t i c n th ớ ậ ị
Nghiên c u SMS ứ (The Sydney Myopia Study: nghiên c u c n th Sydneyứ ậ ị )
[18] cho th y tấ r em đ c liên t c h n 30 phútẻ ọ ụ ơ có nhi u kh năng phát tri n c nề ả ể ậ
th so v i ị ớ trẻ đ c liên t c ọ ụ dướ 30 phút, nhìn g n di ầ ưới 30 cm có kh năng c n thả ậ ị
g p 2,5 l n so v i kho ng cách xa h n.ấ ầ ớ ả ơ Nghiên c u SCORM t i Singapore (Theứ ạ Singapore Cohort Study of the Risk Factors for Myopia) cho th y tr đ c nhi uấ ẻ ọ ề
h n 2 cu n sách m t tu n ơ ố ộ ầ có nguy c cao h n g p 3,05 l n đ i v iơ ơ ấ ầ ố ớ c n th ậ ị cao
độ (ít nh t ấ trên 3 D) so v i tr đ c dớ ẻ ọ ưới 2 cu n m t tu n. ố ộ ầ Đ c h n 2 gi / ngàyọ ơ ờ
có kh năng b c n th cao h n 1,5 l n so v i nh ng ngả ị ậ ị ơ ầ ớ ữ ười đ c ọ ít h nơ 2 gi ,ờ
nh ng đi u này không có ý nghĩa. ư ề M i tu n ỗ ầ đ c nhi u h n 1 cu n sách ọ ề ơ ố kèm theo
v i s kéo dài tr c nhãn c u ớ ự ụ ầ thêm 0,04 mm, đ c nhi u h n 2 cu n sách m i tu nọ ề ơ ố ỗ ầ
có chi u dài tr c nhãn c u h n 0,17 mm ề ụ ầ ơ [19] Nghiên c u OLSM (the Orindaứ Longitudinal Study of Myopia: nghiên c u ứ c t d c v c n th ) ắ ọ ề ậ ị [20] đã phát hi n raệ
r ng OR ằ = 1,02 cho m i gi làm vi c nhìn g n m t tu nỗ ờ ệ ầ ộ ầ Nghiên c u c t d cứ ắ ọ
c a You (2016) t i Thủ ạ ượng H i cho th y đ c, vi t, xem tivi, ánh sáng không đả ấ ọ ế ủ
và làm vi c liên t c h n 30 40 phút s làm thay đ i thông s khúc x và chi uệ ụ ơ ẽ ổ ố ạ ề dài sinh h c nhãn c u. Li (2015) cũng k t lu n công vi c nhìn g n liên quan t iọ ầ ế ậ ệ ầ ớ
y u t đ c liên t c, kho ng cách đ c g n, xem tivi g n, nghiêng đ u khi vi t,ế ố ọ ụ ả ọ ầ ầ ầ ế
Trang 19dùng đèn hu nh quang. Các nghiên c u c a Hsu (2016) cũng cho k t qu tỳ ứ ủ ế ả ươ ng
t ự
+ Thuy t sinh h c đ i v i công vi c nhìn g n ế ọ ố ớ ệ ầ
Gia tăng áp l c ph n phía trự ở ầ ước do đi u ti t gây quá s c ch u đ ng choề ế ứ ị ự
c ng m c, d n đ n sủ ạ ẫ ế ự gia tăng tr c th giác. Tuy nhiên s gia tăng áp l c ch aụ ị ự ự ư
đ c ghi nh n. D u sao, s đi u ti t khi m khuy t làm hình nh không h i t trênượ ậ ẫ ự ề ế ế ế ả ộ ụ võng m c đang ngày càng đ c xem là y u t chìa khóa trong phát sinh c n thạ ượ ế ố ậ ị. Young (1961) th c nghi m trên kh , th giác b gi i h n trong 18 inch (46cm) b i mànự ệ ỉ ị ị ớ ạ ở che thì m t đóắ s tr nên c n thẽ ở ậ ị đã cho th yấ m i liên quan công vi c nhìn g n v iố ệ ầ ớ
s gia tăng đi u ti t và c n th Raviola (1978) cho th y kh b ph u thu t làm h pự ề ế ậ ị ấ ỉ ị ẫ ậ ẹ
mi m t m t bênắ ộ trong môi trường được chi u sáng đã phát sinh c n th tr c m tế ậ ị ụ ở ắ
b làm h p khe mi. ị ẹ
+ Các nghiên c u cho r ng nhìn g n không có m i quan h v i c n th ứ ằ ầ ố ệ ớ ậ ị
M t s tác gi khác nhộ ố ả ư Saw (2002) [21], Lu (2009), Low (2010) [22], JonesJordan (2012) [23] cho r nằ g nhìn g n không có m i quan h v i c n thầ ố ệ ớ ậ ị [24]
+ H n ch c a các nghiên c u công vi c nhìn g n: ạ ế ủ ứ ệ ầ
H u h t các nghiên c u là ầ ế ứ mô t ả c t ngang,ắ ho t đ ng nhìn g n và c n th ạ ộ ầ ậ ị
đ ượ c xác đ nh trong cùng m t th i đi m ị ộ ờ ể nên không th ki m ể ể tra quan h ệ nguyên nhân k t quế ả [25] [16]. Ngoài ra, thông tin do cha m báo cáoẹ nên sai l ch có thệ ể
x y ra.ả C n ầ phương pháp ch t ch h n đ đ nh lặ ẽ ơ ể ị ượng công vi c nhìn g nệ ầ M tộ
s bi n th c a công vi c nhìn g n nh t th đ c, gi i lao, ánh sáng c n đố ế ể ủ ệ ầ ư ư ế ọ ả ầ ượ cnghiên c u đ thay đ i thái đ hành vi ứ ể ổ ộ [26].
Công vi c ho t đ ng ngoài tr i ệ ạ ộ ờ
+ Các nghiên c u cho th y tác d ng b o v c a ho t đ ng ngoài tr i v i c n ứ ấ ụ ả ệ ủ ạ ộ ờ ớ ậ
th : ị
Mutti (2007) đ u tiên báo cáo ho t đ ng ngoài tr i và kh năng làm gi mầ ạ ộ ờ ả ả
kh năng c n th [12]ả ậ ị , tác đ ng đó đ c báo cáo trong các nghiên c u c a Roseộ ượ ứ ủ (2008) [27], JonesJordan (2010) [23], Guggenheim (2012)… Nghiên c u SMSứ
Trang 20(The Sydney Myopia Study: nghiên c u ứ c n th ậ ị Sydney) tìm th y ấ h c sinhọ có m cứ nhìn g n cao, mà ho t đ ng ngoài tr i th p có m c khúc x trung bình vi n thầ ạ ộ ờ ấ ứ ạ ễ ị
th p. ấ Th i gian ngoài tr i ờ ờ ít và nhìn g n ầ nhi uề có kh năng ả làm tăng t l c n thỷ ệ ậ ị
t i ớ 2 3 l nầ Dirani (2009) [28] cho th yấ m i gi gia tăng ho t đ ng ngoài tr i, ỗ ờ ạ ộ ờ độ
c u tầ ương đươ tăng + 0,17 D và đ dài tr c nhãn c u gi m 0,06 mmng ộ ụ ầ ả Jones (2007) [12] trên d li u OLSM th y tr em tr thành c n th khi dành ít th i gianữ ệ ấ ẻ ở ậ ị ờ
th thao và ho t đ ng ngoài tr i so v i nh ng ngể ạ ộ ờ ớ ữ ười không b c n th (7,98 ± 6,54ị ậ ị
gi so v i 11,65 ± 6,97 gi ). Nghiên c u c n thờ ớ ờ ứ ậ ị t i ạ Sydney [27] cho th y ấ ho tạ
đ ng ngoài tr i ộ ờ có tác đ ng lên khúc xộ ạ c a m t và ủ ắ là y u t b o v ch ng c nế ố ả ệ ố ậ
th ị
Có l ngẽ ưỡng 10 14 gi ho t đ ng ngoài tr i/ tu n giúp ngăn c n th [29]ờ ạ ộ ờ ầ ậ ị Verkicharla (2016) cho r ng ho t đ ng ngoài tr i kho ng 3 gi / ngày có tác d ngằ ạ ộ ờ ả ờ ụ
b o v ch ng l i c n thả ệ ố ạ ậ ị. Th nghi m trên tr Trung Qu c th y ho t đ ng ngoàiử ệ ẻ ố ấ ạ ộ
tr i 40 phút/ ngày gi m kh i phát c n th 9% sau 3 năm. T i Đài Loan, ho t đ ngờ ả ở ậ ị ạ ạ ộ ngoài tr i 80 phút/ ngày gi m kh i phát c n th 9% sau 1 năm. Tác gi Shahờ ả ở ậ ị ả (2017) k t lu n r ng b xung ho t đ ng ngoài tr i có tác đ ng l n trên kh i phátế ậ ằ ổ ạ ộ ờ ộ ớ ở
và phát tri n c n th l a tu i 5 8. He (2015) cho r ng 45 phút ho t đ ng ngoàiể ậ ị ở ứ ổ ằ ạ ộ
tr i có th ngăn ng a c n th ờ ể ừ ậ ị
Xiong (2017) [30] phân tích metaanalysis trên 25 nghiên c u, k t lu n ho tứ ế ậ ạ
đ ng ngoài tr i ngăn c n phát tri n c n th , nh ng không làm ch m ti n tri nộ ờ ả ể ậ ị ư ậ ế ể
c n th trong các đ i tậ ị ố ượng đã b c n th ị ậ ị Cohen (2011) nghiên c u trên gà con choứ
th y cấ ường đ ánhộ sáng đi u ch nh các quá trình chính th hóa và cề ỉ ị ường đ th pộ ấ
c a ánh sáng vào ban đêm là m t y u t nguy c cho phát tri n c n thủ ộ ế ố ơ ể ậ ị
+ C ch sinh h c ơ ế ọ
Theo Morgan, 3 thuy t đế ược đ a ra đ gi i thích giá tr c a ho t đ ng ngoàiư ể ả ị ủ ạ ộ
tr iờ: 1/ánh sáng v phía cu i d i tia c c tím làm ch m phát tri n c a m t và c nề ố ả ự ậ ể ủ ắ ậ
th 2/ thuy t không gian dioptric (Flitcroft) 3/ thuy t “ánh sángdopamine”ị ế ế
Trang 21(Morgan): ánh sáng ngoài tr i làm ờ co đ ng t , làm tăng ồ ử đ sâu ộ th ịtrườ và gi mng ả
đ m c a nh ộ ờ ủ ả Dopamine phóng thích t võng m c khi ừ ạ b ị kích thích b i ánhở sáng, s c ch các ch t d n truy n th n kinh làm c ch s phát tri n t i m tẽ ứ ế ấ ẫ ề ầ ứ ế ự ể ạ ắ Ashby (2010) cho gà con ti p xúc v i cế ớ ường đ chi u sáng cao (15 000 lux) trongộ ế
5 gi m i ngày s bù tr có ý nghĩa cho vi c đ ng th i mang kính phân kờ ỗ ẽ ừ ệ ồ ờ ỳ khi so sánh v i nh ng cá th chi u sáng dớ ữ ể ế ưới 500 lux. Charman (2011) gi thuy t m iả ế ố quan h gi a hình nh không đ u trên võng m c là đi u ki n thu n l i đ phátệ ữ ả ề ạ ề ệ ậ ợ ể tri n quá trình chính th hóa d a trên võng m c ngo i vi. Tình tr ng này để ị ự ạ ạ ạ ượ c
th a mãn b i ho t đ ng ngoài tr i, vì kích thích quang h c không thay đ i nhi uỏ ở ạ ộ ờ ọ ổ ề
t i m i vùng trên th trạ ỗ ị ường.
+ B ng ch ng không có m i quan h : ằ ứ ố ệ
M t s tác gi khác nh ộ ố ả ư Lu (2009), Low (2010) [22] không th y m i quanấ ố
h ho t đ ng ngoài tr i và c n th Tuy nhiên, cũng có th do th i gian ho t đ ngệ ạ ộ ờ ậ ị ể ờ ạ ộ ngoài tr i còn ít, còn dờ ưới ngưỡng b o v Hai nghiên c u đ u tiên c aả ệ ứ ầ ủ Singapore (Saw 2001, 2006) báo cáo không có m i liên quan, tuy nhiên nh ngố ữ nghiên c u g n đây h n nh c a Dirani (2009)ứ ầ ơ ư ủ [28] l iạ th y m i quan h có ýấ ố ệ nghĩa
1.1.4.3 Các y u t khác ế ố
Có các b ng ch ng rõ ràng cho m i liên k t gi a tr đ non, cân n ng khiằ ứ ố ế ữ ẻ ẻ ặ sinh th p và c n th , nh ng ch a có b ng ch ng thuy t ph c đ i v i m i liên hấ ậ ị ư ư ằ ứ ế ụ ố ớ ố ệ
gi a c n th và chi u cao, cá tính, ho c suy dinh dữ ậ ị ề ặ ưỡng. Không có b ng ch ngằ ứ
r ng các thi u h t vitamin đ c bi t có liên k t v i c n th B ng ch ng v dinhằ ế ụ ặ ệ ế ớ ậ ị ằ ứ ề
dưỡng gây ra s phát sinh c n th không có tính thuy t ph c.ự ậ ị ế ụ
1.1 TÌNH HÌNH C N TH VÀ S TI N TRI N C A C N THẬ Ị Ự Ế Ể Ủ Ậ Ị
1.1.1.Tình hình c n th trên th gi i và t i Vi t Namậ ị ế ớ ạ ệ
Trang 22T l c n th r t khác nhau các n c trên th gi i, nh t là t l TKX khôngỷ ệ ậ ị ấ ở ướ ế ớ ấ ỷ ệ
đ c ch nh kính thích h p d n đ n tăng t l mù loà. Đây là m t v n đ mà t ch cượ ỉ ợ ẫ ế ỷ ệ ộ ấ ề ổ ứ
Y t th gi i đã khuy n cáo c n ph i đ c bi t quan tâm đ n TKX nh là m t lo iế ế ớ ế ầ ả ặ ệ ế ư ộ ạ
mù loà có th d dàng phòng tránh đ c v i các bi n pháp đ n gi n nh t và r ti nể ễ ượ ớ ệ ơ ả ấ ẻ ề
nh t.ấ
Trên Th gi i, c n th h c đế ớ ậ ị ọ ường chi m t l cao các qu c gia, nh t là ế ỷ ệ ở ố ấ ở Châu Á. T l c n th m t s nỷ ệ ậ ị ở ộ ố ước nh Singapore, H ng Kông, Đài Loan, t lư ồ ỷ ệ lên t i 80 90% tu i 17 18 [13].ớ ở ổ
T i Vi t Nam, Năm 1999, B Y t công b chính th c t l c n th c pạ ệ ộ ế ố ứ ỷ ệ ậ ị ở ấ
ti u h c là 0,65%, THCS 1,6%, THPT lên t i 8,12% [31], theo đi u tra c a cácể ọ ớ ề ủ nhà nghiên c u t i nhi u t nh, thành ph thì trong nh ng năm g n đây t l c nứ ạ ề ỉ ố ữ ầ ỷ ệ ậ
th gia tăng r t nhanh. T i Hà N i, năm 2000, theo đi u tra c a Hà Huy Ti n, tị ấ ạ ộ ề ủ ế ỷ
l c n th c a h c sinh n i thành Hà N i là 31,95%, ngo i thành là 11,75%. Nămệ ậ ị ủ ọ ộ ộ ạ
2009, Tr nh Th Bích Ng c cho th y t l c n th h c sinh ti u h c là 18%;ị ị ọ ấ ỷ ệ ậ ị ở ọ ể ọ trung h c c s là 25,5% và trung h c ph thông là 49,7% [32]. T i thành ph Họ ơ ở ọ ổ ạ ố ồ Chí Minh, Lê Th Thanh Xuyên cho th y t l c n th đang có xu hị ấ ỷ ệ ậ ị ướng gia tăng
m t cách báo đ ng. Năm 1994, t l c n th là 8,65%, năm 2002 tăng lên 17,2% vàộ ộ ỷ ệ ậ ị
đ n năm 2006 là 38,88% [33].ế
1.1.2.Tình hình c n th t i các t nh Đ ng b ng sông C u Longậ ị ạ ỉ ồ ằ ử
Đ ng b ng sông C u Long bao g m 1 thành ph tr c thu c Trung ồ ằ ử ồ ố ự ộ ương là thành ph C n Th và 12 t nh. ố ầ ơ ỉ Thành ph C n Th có t ng di n tích t nhiên làố ầ ơ ổ ệ ự 1.409,0 km², chi m 3,49% di n tích toàn vùng và dân s vào kho ng 1.400.200ế ệ ố ả
ng i.ườ
Kh o sát t t khúc x h c sinh đ u c p và cu i c p ti u h c t i thành phả ậ ạ ọ ầ ấ ố ấ ể ọ ạ ố Long Xuyên An Giang (2013), cho th y t l t t khúc x tr em 6 tu i và 10 tu iấ ỷ ệ ậ ạ ẻ ổ ổ
là 13,1% và 19,8%. C n th 12,7% và 19,6%. T i C n Th , qua kh o sát ậ ị ạ ầ ơ ả trên chín
l p v i 419 h c sinh kh i l p 6 c a m t trớ ớ ọ ố ớ ủ ộ ường THCS n i thành trên đ a bàn TPộ ị
C n Th , trong đó ch n ng u nhiên và khám m t th c t cho 172 em, t l h cầ ơ ọ ẫ ắ ự ế ỉ ệ ọ
Trang 23sinh m c t t c n th chi m t i 45,34%.ắ ậ ậ ị ế ớ Theo k t qu nghiên c u c a Tr n Thanhế ả ứ ủ ầ Quang t i qu n Ô Môn, m t qu n ngo i thành TP. C n Th (2011) thì t l c nạ ậ ộ ậ ạ ầ ơ ỷ ệ ậ
th là 9,2%. ị
Các bi n pháp đi u tr ch y u là tuyên truy n và s d ng kính đúng đ Nămệ ề ị ủ ế ề ủ ụ ộ
2016, nh s ph i h p v i t ch c HKI, S Giáo d c và Đào t o thành ph C nờ ự ố ợ ớ ổ ứ ở ụ ạ ố ầ
Th , ch ng trình khám sàng l c th l c cho 13.918 h c sinh t i các tr ng THCSơ ươ ọ ị ự ọ ạ ườ
t i qu n Ninh Ki u (qu n trung tâm) đã đ c ti n hành, qua kh o sát thì t l c nạ ậ ề ậ ượ ế ả ỷ ệ ậ
th là 20%.ị
1.1.5. Các nghiên c u v t l m c m i t nhiên và s ti n tri n c n th ứ ề ỷ ệ ắ ớ ự ự ế ể ậ ị
trên th gi i ế ớ
1.1.5.1 Các nghiên c u so sánh ứ
Lin (2004) [34] đánh giá 5 cu c kh o sátộ ả t i Đài Loan ạ (1983 2000), t lỷ ệ
c n th ậ ị tăng t 14% đ i v i tr t 16 đ n 18 tu i và 26ừ ố ớ ẻ ừ ế ổ ,2% v i tr 7 tu iớ ẻ ổ Vitale (2009) [2] đánh giá t l c n th t i Hoa K ỷ ệ ậ ị ạ ỳ ở h c sinhọ tu i t 1217ổ ừ th y ấ tăng từ 12,0% (gi a năm 1971 ữ 1972 ) t i 31,2% (t năm 1999 đ n 2004). Pan (2012) ớ ừ ế [35]
th y t l c n th trong ngấ ỷ ệ ậ ị ười nh p c th h đ u tiên th p h n so v i ngậ ư ế ệ ầ ấ ơ ớ ườ i
nh p c th h th hai (c n th : 23,4% so v i 30,2%, c n th ậ ư ế ệ ứ ậ ị ớ ậ ị cao 2,5% so v iớ 4,8%).
Tuy nhiên, t l c n th không th yỷ ệ ậ ị ấ tăng trong m t ộ s nghiên c uố ứ Ph nỞ ầ Lan, t l c n thỷ ệ ậ ị tr em tu i t 7ẻ ổ ừ 8 trong h n 20 năm g n đây là không đ i,ơ ầ ổ trong khi đó t l c n tăng g n g p đôi tr em 14ỷ ệ ậ ầ ấ ở ẻ 15 tu i. Ngổ ượ ạc l i, m tộ nghiên c u so sánh các t l c n th c a lính nghĩa v Đan M ch trong nh ngứ ỷ ệ ậ ị ủ ụ ở ạ ữ năm 1882, 1964 và 2004 cho th y t l c n th gi m đáng k theo th i gian, m cấ ỷ ệ ậ ị ả ể ờ ặ
dù s so sánh có th là kh p khi ng vì có s khác bi t trong phự ể ậ ễ ự ệ ương pháp nghiên
c u nh ng năm khác nhauứ ở ữ [24]
1.1.5.2 Các nghiên c u thu n t p ti n c u ứ ầ ậ ế ứ
Ch có ít nghiên c u theo dõi nhi u năm trên cùng m t qu n th đ i tỉ ứ ề ộ ầ ể ố ượng,
nh m đánh giá t l m i m c b nh và ti n tri n c a c n th Cho ằ ỷ ệ ớ ắ ệ ế ể ủ ậ ị đ n nay, dế ữ
Trang 24li uệ liên quan t iớ tỷ l m c m iệ ắ ớ t các nghiên c u thu n t p ti n c u còn ít.ừ ứ ầ ậ ế ứ
Zhao J (1999) nghiên c u trên 5.884 tr em Shunyi Trung Qu c phát hi n tứ ẻ ở ố ệ ỷ
l m i m c c n, tính trong su t m t th i k 28,5 tháng là 14,1%, v i t c đ ti n tri nệ ớ ắ ậ ố ộ ờ ỳ ớ ố ộ ế ể
c n trung bình là 0,42ậ D. Saw (2005) [36] th y t l m c m i tích lũy (cumulativeấ ỷ ệ ắ ớ incidence rates) trong năm là 47,7%, 38,4% và 32,4% tương ng v i tr 7, 8 và 9ứ ớ ẻ
tu iổ Fan (2004) [37] th y tấ ỷ ệ ắ m i l m c ớ c n th hàng năm là 144,1 ậ ị 2,31 trên 1.000 h c sinhọ ti u h c v i t l cao nh t tr 11 tu i.ể ọ ớ ỷ ệ ấ ở ẻ ổ French (2013) nghiên c uứ trên trẻ Úc tu i t 12ổ ừ 17 cho bi t t l m c m i c n th h ng năm là 2,2% ng iế ỷ ệ ắ ớ ậ ị ằ ở ườ
tr và 4,1% ng i l n tu i. T l m c m i h ng năm ẻ ở ườ ớ ổ ỷ ệ ắ ớ ằ ở ẻ tr em Đông Á (6,9% ở
tr nh tu i, 7,3% tr l n) cao h n nhi u so v i t l này tr em da tr ngẻ ỏ ổ ở ẻ ớ ơ ề ớ ỷ ệ ở ẻ ắ châu Âu (1,3% tr nh tu i và 2,9% tr l n).ở ẻ ỏ ổ ẻ ớ Donovan (2012 [38] phân tích metaanalysis cho th y ti n tri n c n th trung bình là 0,55 D/ năm tr châu Âuấ ế ể ậ ị ẻ
và 0,82 D tr châu Á.ẻ
1.1.5.3 Các nghiên c u can thi p lâm sàng làm ch m ti n tri n c n th ứ ệ ậ ế ể ậ ị
Gwiazda (2003) [39] trong th nghi m COMET ử ệ (U.S.based Correction of Myopia Evaluation Trial: Th nghi m đánh giá ch nh c n th Hoa K )ử ệ ỉ ậ ị ở ỳ th y m cấ ứ
đ ti n tri n c a c n th tích lũy trong 3 năm là 1ộ ế ể ủ ậ ị ,48 ± 0,06 D nhóm mang kínhở
g ng.ọ M t th nghi m lâm sàng khác Singapore th y t c đ ti n tri n c a c nộ ử ệ ở ấ ố ộ ế ể ủ ậ
c a h c sinh ủ ọ n i thành H i Phòng c p ti u h c là 2,77% (pộ ả ấ ể ọ = 0,015) và h c sinhọ
trườ THCS là 14,64% (p < 0,001) cao h n ngo i thànhng ơ ạ Tuy nhiên, đo khúc xạ không làm li t đi u ti tệ ề ế nên k t qu ch a hoàn toàn chính xác. Nguy n Th H nhế ả ư ễ ị ạ
và Nguy n Chí Dũngễ (2010) [5] cho th y ấ t l m c m i ỷ ệ ắ ớ t t khúc xậ ạ là 13,5%,
Trang 25ti n tri n trung bình là 0,4ế ể ± 0,8 D/ năm.Tuy nhiên, th i gian nghiên c u còn ng nờ ứ ắ (trong 1 năm), đ i tố ượng nghiên c u còn ít (ch ứ ỉ h c sinhọ l p 6)ớ
1.2 CÁC BI N PHÁP CAN THI P H N CH S TI N TRI N C N THỆ Ệ Ạ Ế Ự Ế Ể Ậ Ị
d ng kính MyoVision đụ ược thi t k đ đ o ngế ế ể ả ược vi n th ngo i vi tr emễ ị ạ ở ẻ
c n th (lên đ n 4ậ ị ế ,00 D) cho th y hi u qu , nh ng duy nh t trên tr 6ấ ệ ả ư ấ ẻ 12 tu iổ
có cha m c n th , ti n tri n c n th gi m 0ẹ ậ ị ế ể ậ ị ả ,29 D (30%) trong m t nămộ
Kính g ng ch nh th p h n đ c n th ọ ỉ ấ ơ ộ ậ ị
Chung (2002) [42], VasudevanB (2014) [43] cho th y ấ mang kính g ng ch nhọ ỉ
th p h n đ c n th ấ ơ ộ ậ ị gây ti n tri n c n th l n h n so v i mang kính đ đ , phátế ể ậ ị ớ ơ ớ ủ ộ
hi n này ệ tương tự v i g n nh t t c các nghiên c u trớ ầ ư ấ ả ứ ước đó ngở ườ Adler i.(2006), Li (2015) l i ạ cho th y không có s khác bi t gi a 2 nhóm. Tuy nhiên phânấ ự ệ ữ tích h i quy cho th y có s gi m ti n tri n c n th có ý nghĩa khi gi m s Dồ ấ ự ả ế ể ậ ị ả ố iop nhi u h n. K t qu này ng h cho mô hình feedback, cho r ng gi m đ côngề ơ ế ả ủ ộ ằ ả ủ
su t kính s gi m đáng k ti n tri n c n thấ ẽ ả ể ế ể ậ ị. Các nghiên c u hi n nay ch ra r ngứ ệ ỉ ằ đeo kính th p h n đ c n th ấ ơ ộ ậ ị có th có l i ích h n chể ợ ạ ế
Ong (1999) [45] cho th y ki u ấ ể đeo kinh́ không nh hả ưở đêń tri n c n thng ể ậ ị
gi aữ 4 nhóm: (1) đeo kinh́ toàn b th i gian (2) ộ ờ đeo kinh́ nhìn xa sau đó chuy nể
Trang 26qua đeo kinh́ toàn b th i gian (3)ộ ờ chi đeo kinh̉ ́ khi nhìn xa, va ̀(4) không đeo kinh́ Tuy nhiên, c m u c a nghiên c u trên còn quá nhỡ ẫ ủ ứ ỏ.
1.2.1.2 Kính g ng 2 tròng và đa tròng ọ
Kính hai tròng ho c kính ặ công su t tăng d nấ ầ (Progressive additional lens: PALs) dùng đ làm ch m s ti n tri n c a c n th b t đ u t th p niên 1940, cóể ậ ự ế ể ủ ậ ị ắ ầ ừ ậ tác d ng tụ ương đ i nh , kho ng 0,15ố ỏ ả 0,50 D trong 1,5 đ n 3 nămế [46] Thử nghi m l n nh t làệ ớ ấ COMET (The Correction of Myopia Evaluation Trial: Thử nghi m đánh giá đi u ch nh c n th )ệ ề ỉ ậ ị [47] cho thâý c n th tăng trong 3 năm b ngậ ị ằ 1,28 ± 0,06 D nhóm PALs và 1,48 ± 0,06 D nhóm đeo kính g ng. ở ở ọ Khác bi t cóệ
ý nghĩa th ng kê nh ng không có ý nghĩa lâm sàng. ố ư Hasebe (2008) [48] cũng cho
k t qu tế ả ương t Kự ính 2 tiêu c và đa tiêu c có hi u qu ít h n so v i kính ti pự ự ệ ả ơ ớ ế xúc đa tiêu c ho c kính ch nh hình giác m cự ặ ỉ ạ (Gwiazda 2003 [39], Walline 2013 [49], Cho 2012 [50]). Vì v y nên l a ch n kính này cho các b nh nhân không cóậ ự ọ ệ
kh năng ho c không mu n mang kính ti p xúc ả ặ ố ế [51]
1.2.2.2 Kính ti p xúc c ng PMMA (polymethylmethacrylate) ế ứ
PMMA là ch t d o đ u tiên đấ ẻ ầ ược dùng đ s n xu t kính ti p xúcể ả ấ ế Stone (1974) cho r ng PMMA làm ch m ti n tri n c n th t 0,4ằ ậ ế ể ậ ị ừ D 0,03 D/ năm (92%). Tuy nhiên nghiên c u này không ph i ng u nhiên ứ ả ẫ (RCT: Randomized
Trang 27Controlled Trial) và không đo chi u dài tr c nhãn c u. Buehren (2003) cho r ngề ụ ầ ằ tác đ ng này k t qu t vi c h p thu các l c liên quan t i mi m tộ ế ả ừ ệ ấ ự ớ ắ
1.2.2.3 Kính ti p xúc c ng th m khí RGP ( ế ứ ấ Rigid Gas Permeable )
Katz (2003) cho th y ti n tri n c n th là 0,65 D khi đeo kinh tiêp xuc c ngấ ế ể ậ ị ́ ́ ́ ư ́
so v i 0,63ớ D trong nhóm tr đeo kính g ng. Walline (2001) [54] trongẻ ọ nghiên c uứ CLAMP (The Contact Lens and Myopia Progression Study), cho th yấ nhoḿ đeo kinh́ tiêp xuc c ng ti n tri n cân thi la ́ ́ ứ ế ể ̣ ̣ ̀1,56 ± 0,95 D so v i 2,19 ± 0,89 D ớ ở nhóm kính
ti p xúcế m mề , tr c nhãn c u không khác bi t đáng k gi a các nhóm đi u trụ ầ ệ ể ữ ề ị, tác
d ng ụ ch y u là do giác m c ph ngủ ế ạ ẳ Nh v y,ư ậ kính RGP không th t s làm ch mậ ự ậ
ti nế tri nể cân thi vạ̀ ̣ không nên ch n làm phọ ương pháp ch y u ki m soát c n thủ ế ể ậ ị
Bi u đ 1.1. Các nghiên c u v kính ti p xúc đôi v i s ti n tri n c n th ể ồ ứ ề ế ́ ớ ự ế ể ậ ị
(ngu n: Bickle, 2014 ồ [56])
Trang 281.2.2.5 Kính ti p xúc Ortho K ế
Kinh nay ́ ̀ làm ph ng ẳ m nh ạ vùng trung tâm giác m cạ và nh ẹ h n ơ phía ngo iạ vi.Vì v y ch nh đậ ỉ ược sai l ch võng m c ngo i vi.ệ ạ ạ Reim (2003) [57] cho thây kinh́ ́ Ortho K co ́kh năng gi m 60% ti n tri n c n th Walline (2004) ả ả ế ể ậ ị [58] nghiên
c u COOKI (The children’s Overnight Orthokerathology Investigationứ : nghiên c uứ thí đi m kh o sát kính OK tr em )ể ả ở ẻ cho th yấ kinh nay co ́ ̀ ́hi u qu và không cóệ ả tác d ng ph nghiêm tr ng. Choụ ụ ọ (2005) [59] nghiên c u LORIC (The longitudinalứ orthokeratology research in children: nghiên c u ti n c u kính Orthokeratology ứ ế ứ ở
tr em)ẻ t i H ng Kông cho th y ti n tri n c n th ch m h n và chi u dài tr cạ ồ ấ ế ể ậ ị ậ ơ ề ụ nhan câu ch m h ñ ̀ ậ ơ 47% so v i nhóm ch ngớ ứ Walline (2007) nghiên c uứ CRAYON (the Corneal Reshaping and Yearly Observation of Nearsightess: Nghiên
c u đ nh hình giác m c và các quan sát h ng năm v c n thứ ị ạ ằ ề ậ ị) thây ́ ti n tri nế ể chi u dàiề truc nhan câu ch m h ṇ ̃ ̀ ậ ơ 0,16mm/ năm, đ sâu bu ng d ch kínhộ ồ ị ch mậ
h nơ 0,10mm/năm, ti n tri n c n thế ể ậ ị ch m h nậ ơ 38% so v i nhóm ch ngớ ứ C haiả nghiên c u LORICứ và CRAYON đ u có quy mô nh ề ỏ Eiden (2009) nghiên c uứ SMART [60], [61] (The Stabilization of Myopia by Accelerated Reshaping Technique: S n đ nh ự ổ ị c n th b ng K thu t đ nh hình tăng cậ ị ằ ỹ ậ ị ườ ) trên qui mô ng
l n 300 em, trong 5 nămớ đa tĩ ế ụp t c ch ng minh ứ tac dunǵ ̣ c a OrthoK ủ trong viêc̣
ki m soát s ti n tri n c n th tr em và thanh thi u niênể ự ế ể ậ ị ở ẻ ế Các nghiên c u gâǹứ đây cuả Walline (2009) [62] “Đ nh hình giác m c c ch s ti n tri n c a c nị ạ ứ ế ự ế ể ủ ậ thị”, cua ̉ Santodomingo (2009) [63] “Ki m soát c n th ể ậ ị băng̀ kính OrthoK t i Tâyạ Ban Nha”, cua ̉ Kakita (2011) [64] va ̀Swarbrick (2011) [65] … đêu cho biêt Ò ́ rtho
K có kh năng làmả ch m ậ s tiên triên cân thi 77ự ́ ̉ ̣ ̣ % so v i các đ i tớ ố ượng đeo kính
g ng.ọ
Trang 29Bi u đ 1.2. Các nghiên c u v kính đ nh hình giác m c đôi v i ti n tri n ể ồ ứ ề ị ạ ́ ớ ế ể
c n th ậ ị
(ngu n: Bickle, 2014 ồ [56])
u
Ư điêm cua kinh Ortho K ̉ ̉ ́ là không phai đeỏ kính ti p xúc su t ngày và làmế ố
ch mậ ti n tri n c n th Đi m h n ch là giá ế ể ậ ị ể ạ ế đăt́, nguy c nhi m trùng, gây khóơ ễ
ch u, b t ti n khi l yị ấ ệ ấ ra va đeo vao ̀ ̀ khi so v i kính g ng và ớ ọ đeo kính ti p xúcế thông
th ngươ ̀
1.2.3. S d ng thu c ử ụ ố
FDA (C c qu n lý th c ph m và dụ ả ự ẩ ược ph m Hoa K ) ch a ch p thu nẩ ỳ ư ấ ậ
vi c đi u tr c n th băng thuôc, m c dù 3 lo i thu c ệ ề ị ậ ị ̀ ́ ặ ạ ố atropin, pirenzepin và 7 methylxanthin (7 MX) là m c tiêu các nghiên c u g n đây [66]ụ ứ ầ Can thi p thu c,ệ ố
đ c bi t là atropin nh măt dặ ệ ỏ ́ ường nh cho hi u qu cao nh t [67],ư ệ ả ấ [68], [69].
Ki m soát c n th nên giám sát đ u đ n m i 6 tháng cho các bi n pháp quang h cể ậ ị ề ặ ỗ ệ ọ
và kho ng 3 tháng cho đi u tr b ng atropin. T ng quan d li u năm 2011 [70],ả ề ị ằ ổ ữ ệ [71] và phân tích meta năm 2016 c a 16 can thi p [72] cho th y s d ng thu c làủ ệ ấ ử ụ ố
phương pháp hi u qu nh t, đ c bi t là atropinệ ả ấ ặ ệ , v i nh ng báo cáo th m chí làmớ ữ ậ
ng ng s ti n tri n c n th [73]ừ ự ế ể ậ ị . Cho đ n nay, h u h t các nghiên c u s dungế ầ ế ứ ử ̣ atropin đêu th c hi n trên tr ng̀ ự ệ ẻ ười Trung qu c [74]ố Li (2014) [75] phân tích metaanalysis các nghiên c u ti n c u và các th nghi m lâm sàng có đ i ch ngứ ế ứ ử ệ ố ứ
Trang 30cho th y atropin co hiêu qua tôt làm ch m ti n tri n cân thi trên tr châu Á h n làấ ́ ̣ ̉ ́ ậ ế ể ̣ ̣ ẻ ơ
tr da tr ng.ẻ ắ
1.2.3.1 Đi u tr b ng Atropin ề ị ằ
L ch s ị ử
Mandragora (gi ng cây ố cà đ cộ dượ ) đc ược mô t b i Theophrastus trong thả ở ế
k th t trỷ ứ ư ước Công nguyên đ đi u tr v t thể ề ị ế ương, b nh gút, m t ng ệ ấ ủ Đ uầ
th k trế ỷ ước công nguyên, Dioscorides nh n th y rậ ấ ượu c a cây cà đ c dủ ộ ược như thu c gây mê trố ước khi ph u thu t. Atropin đẫ ậ ược Cleopatra s d ng trong th kử ụ ế ỷ
trước công nguyên làm giãn đ ng t , đ quy n rũ h n.ồ ử ể ế ơ Atropin được chi t xu t ế ấ ở
d ng tinh th ạ ể năm 1831, t ng h p hóa h c vào năm 1901. ổ ợ ọ
Vào gi a th p niên 1800s, atropin đữ ậ ược dùng giãn đ ng t đ quan sát ph nồ ử ể ầ sau nhan câu và đi u tr t m th i c i thi n th l c trong các tr̃ ̀ ề ị ạ ờ ả ệ ị ự ường h p đ c thợ ụ ể
th y tinh. Atropin cũng đủ ược dùng giãn đ ng t trong khi m đ c th th y tinhồ ử ổ ụ ể ủ
và ngăn ho c phá dính sau trong viêm màng b đào. Vào th i gian đó, atropinặ ồ ờ không được dùng trong đi u tr c n thề ị ậ ị [76]. Donder (1864) đ u tiên dùng atropinầ
đê điêu tri co qu p đi u ti t. M t trăm năm sau, Pollock là ng̉ ̀ ̣ ắ ề ế ộ ười đ u tiên sầ ử
d ng dài h n atropin (vài tháng t i 1 năm). Tuy nhiên, các th p niên ti p theo c aụ ạ ớ ậ ế ủ
th k 20, đi u tr b ng thu c không đế ỷ ề ị ằ ố ược theo đu i. M t vài nghiên c u vềổ ộ ứ atropin được th c hiên t 1930s t i 1990s nh cua Bedrossian, Kelly, Young,ự ̣ ừ ớ ư ̉ Dyer, Brodstein, Kao, Kennedy, Yen….Các ch ng c thuy t ph c g n đây đã n iứ ứ ế ụ ầ ổ lên t m t vài nghiên c u chu yêu châu A vê tac dung cua atropin có thi t kừ ộ ứ ̉ ́ ở ́ ̀ ́ ̣ ̉ ế ế
t t, v i nhóm l n. Đ c bi t là nghiên c u c a Shih báo cáo năm 2000 cho th yố ớ ớ ặ ệ ứ ủ ấ atropin n ng đ th p có hi u qu [77]. Cho t i nay, atropin nh măt v n là đi uồ ộ ấ ệ ả ớ ỏ ́ ẫ ề
tr thu c duy nh tị ố ấ cho hi u qu nh t quán trong vi c làm h n ch ti n tri n c nệ ả ấ ệ ạ ế ế ể ậ
th [78].ị
Atropin it đ c s d ng t i Ph ng tây. Ng c l i, t i Đông nam Á, t l c ń ượ ử ụ ạ ươ ượ ạ ạ ỷ ệ ậ
th ngày càng gia tăng nên atropin đ c s d ng r ng rãi. T i Đài Loan, có t i 40% t iị ượ ử ụ ộ ạ ớ ớ 50% tr đã đ c s d ng atropin [79]. T i Singapore, k t qu nghiên c u ATOM2ẻ ượ ử ụ ạ ế ả ứ
Trang 31cung c p b ng ch ng thuy t ph c v hi u qu ki m soát c n th v i atropin nh măt́ấ ằ ứ ế ụ ề ệ ả ể ậ ị ớ ỏ
n ng đ th p. ồ ộ ấ Tác d ng ph và ph n ng ngụ ụ ả ứ ược dường nh đã đư ược gi i quy tả ế
Các nghiên c u th c nghi m trên đ ng v t ứ ự ệ ộ ậ
Nghiên c u đ u tiên thu c lo i này là vào năm 1991, liên quan t i vi c tiêmứ ầ ộ ạ ớ ệ atropin dưới k t m c trên m t gà đế ạ ắ ược khâu 1 m t. Chi u dài tr c nhãn c uắ ề ụ ầ
gi m đã đả ược quan sát th y trên m t đấ ắ ược đi u tr b ng atropinề ị ằ [66]
Các nghiên c u tr ứ ướ c đây v atropin ề n ng đ cao 0,5 1% ồ ộ
Vào th p niên 1960, Bedrossianậ (1964) đã s d ng atropin đ đi u tr c n thử ụ ể ề ị ậ ị [81] và thông báo t i H i ngh c n th qu c t l n th nh t. Gimbel, Kell, Dyer,ạ ộ ị ậ ị ố ế ầ ứ ấ Sampson, Bedrossian, Gruber, Brodstein, Brennar và Yen t 1973 t i 1989 đãừ ớ thông báo các k t qu nghiên c u trên nhóm s d ng atropin có ti n tri n c n thế ả ứ ử ụ ế ể ậ ị tăng t 0,22ừ D/ năm lên 0,58 D/ năm trong khi nhóm đ i ch ng, c n th gia tăngở ố ứ ậ ị
t 0,28ừ D t i 0,9ớ 1 D/ năm. H u h t ti n hành trên tr em t 6 ầ ế ế ẻ ừ 13 tu i là đ tu iổ ộ ổ
mà c n th có kh năng ti n tri n nhanh nh t. Bedrossian (1971) nghiên c u trênậ ị ả ế ể ấ ứ
75 b nh nhân, s d ng atropin 1% ệ ử ụ nhỏ 1 l n h ng ngày 1 m t cho m i b nh nhânầ ằ ắ ỗ ệ
và m t còn l i là m t đ i ch ng. Sau 1 năm l i thay đ i, ắ ạ ắ ố ứ ạ ổ nhỏ atropin cho m t cònắ
Trang 32l i. C 3 tháng 1 l n ti n hành đánh giá khúc x có li t đi u ti t, khi đo thì ạ ứ ầ ế ạ ệ ề ế nhỏ tropicamide 1% cho m t kiaắ . K t qu cho th y, trong năm đ u tiên, m c c n thế ả ấ ầ ứ ậ ị trung bình tăng 0,2 D nh ng m t nh atropin và tăng 0,85ở ữ ắ ỏ D nh ng m t đ iở ữ ắ ố
ch ng (pứ < 0,01). K t qu tế ả ương t trong năm th 2, m c c n th trung bình ự ứ ứ ậ ị tăng 0,17 D nh ng m t nh atropin và tăng 1,05ở ữ ắ ỏ D nh ng m t đ i ch ng (p <ở ữ ắ ố ứ 0,01). Nh v y, atropin có kh năng làm ch m ho c ng ng ti n tri n c n th ư ậ ả ậ ặ ừ ế ể ậ ị Bedrossian ti p t c theo dõi các đ i tế ụ ố ượng nghiên c u thêm 2 nămứ và nhỏ atropin thay đ i h ng năm cho m i m t. S khác bi t có ý nghĩa (p <ổ ằ ỗ ắ ự ệ 0,01) tương t nhự ư
2 năm đ u tiên v i 33 b nh nhân đầ ớ ệ ược khám l i sau 13 năm ng ng nh atropinạ ừ ỏ
có t c đ ti n tri n c n th trung bình là 0,06ố ộ ế ể ậ ị D/ năm. Tác gi k t lu n r ng trả ế ậ ằ ị
li u b ng atropin 1% nh m t có th cho k t qu lâu dài kìm hãm s ti n tri nệ ằ ỏ ắ ể ế ả ự ế ể
c a m t c n thủ ắ ậ ị.
M t s nghiên c u khác cũng cho k t qu tộ ố ứ ế ả ương t Năm 1973, Gimbel sự ử
d ng atropin 1% nh c 2 m t nh cho 279 tr và theo dõi đ i ch ng trên 572 trụ ỏ ả ắ ỏ ẻ ố ứ ẻ khác không s d ng atropin. Nhóm nh atropin c n th ử ụ ỏ ậ ị tăng trung bình là 0,11 D trong năm th 1 và ti n tri n 0,35ứ ế ể D và 0,17 D trong năm th 2 và năm th 3.ứ ứ Nhóm đ i ch ng có t c đ ti n tri n c n th h ng năm trung bình là 0ố ứ ố ộ ế ể ậ ị ằ ,61 D, 0,37
D và 0,24 D tương ng trong năm th 1, th 2 và th 3. S khác bi t có ý nghĩa (pứ ứ ứ ứ ự ệ
< 0,05) sau năm th 1, nh ng không có khác bi t sau năm th 2ứ ư ệ ứ và năm th 3.ứ Gimbel k t lu n nh atropin có tác d ng h n ch ti n tri n c n th trong nămế ậ ỏ ụ ạ ế ế ể ậ ị
đ u tiên, nh ng c n thêm các nghiên c u đ xác đ nh có l i ích lâu dài hay không.ầ ư ầ ứ ể ị ợNăm 1975, Kelly nghiên c u th y ti n tri n c n th trong 1 năm là 0,49ứ ấ ế ể ậ ị D ở
tr 10 tu iẻ ổ và 0,54 D tr 13 tu i sau khi nh 1 gi t atropin 1% cho c 2 m t, 1 l nẻ ổ ỏ ọ ả ắ ầ
ho c 2 l n m i ngày. T l ti n tri n c n th sau 1 năm nhóm đ i ch ng làặ ầ ỗ ỷ ệ ế ể ậ ị ở ố ứ 85% so v i 29% c a nhóm nh atropin ớ ủ ỏ (p < 0,01) và sau 2 năm là 95% so v i 43%ớ (p < 0,01).
Năm 1978, Dyer nghiên c u trên 86 trong s 265 b nh nhân (32%) đứ ố ệ ượ ử c s
d ng atropin 1%, nh 1 gi t cho c 2 m t vào ban đêm trụ ỏ ọ ả ắ ước khi đi ng trong 2ủ năm. Ti n tri n c n th nhóm nh atropin ít h n đáng k so v i nhóm kínhế ể ậ ị ở ỏ ơ ể ớ
Trang 33g ng thông thọ ường. T l m t c n th không ti n tri n là 47% nhóm ỷ ệ ắ ậ ị ế ể ở can thi pệ
và 2% nhóm đ i ch ng (pở ố ứ < 0,01). C n th ti n tri n ≥ 1ậ ị ế ể D 19% s m t cóở ố ắ
nh atropin nh ng cao t i 84% nhóm đ i ch ng (pỏ ư ớ ở ố ứ < 0,01).
Năm 1979, Gruber nghiên c u trên 100 tr s d ng atropin 1%, nh 1 gi tứ ẻ ử ụ ỏ ọ cho c 2 m t vào ban đêm trả ắ ước khi đi ng và 100 tr làm đ i ch ng. Th i gianủ ẻ ố ứ ờ
s d ng atropin t m t vài ngày cho đ n 7,5 năm (h u h t t 1 t i 7 năm). Nhómử ụ ừ ộ ế ầ ế ừ ớ
đ i ch ng đố ứ ược theo dõi t 2 t i 21 năm (trung bình 9,7 năm). Tác gi th y ti nừ ớ ả ấ ế tri n c n th h ng năm trong nhóm đ i ch ng là 0,28ể ậ ị ằ ố ứ D/ năm trong khi nhómở
nh atropin là 0,11ỏ D/ năm trong th i gian s d ngờ ử ụ và 0,46 D/ năm khi ng ng sừ ử
d ng. Gruber k t lu n r ng atropin 1% có hi u qu làm ch m ti n tri n c n thụ ế ậ ằ ệ ả ậ ế ể ậ ị
nh ng l i ti n tri n cao h n sau khi ng ng nh atropin so v i nhóm đ i ch ng,ư ạ ế ể ơ ừ ỏ ớ ố ứ tuy nhiên các phân tích đã không được đi u ch nh theo s khác bi t v nhóm tu iề ỉ ự ệ ề ổ
và th i gian theo dõi.ờ
Năm 1984, Brodstein [82] nghiên c u 435 b nh nhân s d ng atropin1% vàứ ệ ử ụ
146 tr đ i ch ng. 42% s tr ng h p nghiên c u b lo i tr do không tuân th ho cẻ ố ứ ố ườ ợ ứ ị ạ ừ ủ ặ không thích h p đi u tr và d ng v i atropin. C n th nhóm ợ ề ị ị ứ ớ ậ ị ở can thi pệ ti n tri n ítế ể
h n nhóm đ i ch ng (0,12 D so v i 0,34 D) và k t qu v n nh v y sau khi ng ngơ ố ứ ớ ế ả ẫ ư ậ ừ thu c.ố
Năm 1989, Yen ti n hành th nghi m lâm sàng ng u nhiên 1 năm t i Đàiế ử ệ ẫ ạ Loan đ so sánh đi u tr b ng atropin 1% nh cho c 2 m t vào ban đêm trể ề ị ằ ỏ ả ắ ướ ckhi ng và cho đeo kính 2 tiêu c , nhóm khác nh cyclopentolate 1% và nhómủ ự ỏ
ch ng nh nứ ỏ ước mu i. T c đ ti n tri n c n th là 0,22ố ố ộ ế ể ậ ị D/ năm nhóm nhở ỏ atropin, 0,28 D/ năm nhóm cyclopentolate và 0,91ở D/ năm nhóm nở ước mu iố sinh lý v i s khác bi t có ý nghĩa th ng kê (p <ớ ự ệ ố 0,01). Không có thông tin v ti nề ế tri n c n th sau khi ng ng thu c.ể ậ ị ừ ố Tuy nhiên, Yen cung cho răng atropin 1% không̃ ̀ nên s d ng vi tác d ng ph gây s ánh sáng làm tr ng ng các ho t đ ng thử ụ ̀ ụ ụ ợ ẻ ư ạ ộ ể thao và ngoài tr i.ờ
Trong các nghiên c u trên, có s khác nhau đáng k trong phứ ự ể ương pháp nghiên c u, th i gian và m c đ hoàn thành vi c theo dõi, s lứ ờ ứ ộ ệ ố ượng đ i tố ượ ng
Trang 34nghiên c u. Kh năng có nh ng sai l ch t nhi u ngu n khác nhau, nh tínhứ ả ữ ệ ừ ề ồ ư
ng u nhiên, tính mù đôi trong nghiên c u, tiêu chu n xác đ nh khúc x , cũng nhẫ ứ ẩ ị ạ ư
vi c theo dõi. H u h t các nghiên c u đã lo i tr các đ i tệ ầ ế ứ ạ ừ ố ượng ng ng s d ngừ ử ụ atropin s m, tuân th kém, ho c không tr l i thăm khám đ nh k M t đi u quanớ ủ ặ ở ạ ị ỳ ộ ề
tr ng là nhi u đ i tọ ề ố ượng đã ng ng s d ng thu c do b t ti n nh ừ ử ụ ố ấ ệ ư giãn đ ng tồ ử làm s ánh sáng và m t đi u ti t.ợ ấ ề ế
Trang 35B ng 1 ả 1. K t qu nghiên c u tác đ ng atropin nh m t đ i v i s ti n tri n ế ả ứ ộ ỏ ắ ố ớ ự ế ể
c n th ậ ị
ố ẻ nghiên
c u ứ
Phác đ đi u tr ồ ề ị atropin 1% nh m t ỏ ắ Th i gian ờ
nghiên c u ứ Nhóm đ i ch ng ố ứ
(ti n tri n trung bình) ế ể
Nhóm can thi p ệ (ti n tri n trung ế ể bình)
Gimbel1973 594 1 gi t 1% cho c 2 ọ ả
Kelly 1975 282 1 gi t 1% c 2 m t, ọ ả ắ
1 l n/ 2 l n m i ầ ầ ỗ ngày
Dyer 1979 168 1 gi t 1% c 2 m t ọ ả ắ
t i tr ố ướ c khi ng ủ 28 năm
(trung bình 4,2 năm)
1979 100 1 gi t 1% c 2 m t
t i tr ố ướ c khi ng + ủ đeo kính 2 tiêu cự 2,25D
1 năm Không nhóm đ i ố
ch ng ứ Thay đ i trong c n ổ ậ
thị 0,250,5D: 79% 0,751 D: 15%
19 năm Trung bình
≤ 0,5 D: 22% 0,511,0D: 19%
> 1,0 D: 3%
Các nghiên c u g n đây v atropin n ng đ cao 0,5 1,00% ứ ầ ề ồ ộ
Shih (1999) [84] đánh giá trên 200 tr t 6 13 tu i, nh atropin n ng đẻ ừ ổ ỏ ồ ộ 0,5%, 0,25%, ho c 0,1%, ho c tropicamide 0,5% c 2 m t vào ban đêmặ ặ ả ắ . V i 93%ớ
s tr hoàn thành nghiên c u, k t qu cho th y nhóm nh atropin 0,5% c n thố ẻ ứ ế ả ấ ỏ ậ ị
Trang 36ti n tri n 0,04 ± 0,63D/ năm; nhóm nh atropin 0,25% c n th ti n tri n 0,45 ±ế ể ỏ ậ ị ế ể 0,55 D/ năm; nhóm nh atropin 0,1% ti n tri n 0,47 ± 0,91 D/ năm, trong khi ỏ ế ể ở nhóm đ i ch ng c n th ti n tri n t i 1,06 ± 0,61 D/ năm. Sau 2 năm, có 61% ố ứ ậ ị ế ể ớ ở nhóm nh atropin 0,5%, 49% nhóm nh atropin 0,25% và 42% nhóm nh atropinỏ ỏ ỏ 0,1% c n th không ti n tri n, trong khi ch có 8% nhóm đ i ch ng c n th khôngậ ị ế ể ỉ ố ứ ậ ị
ti n tri n. Nh v y nhóm nh atropin 0,5% có tác d ng làm ch m s ti n tri nế ể ư ậ ỏ ụ ậ ự ế ể
c a c n th nh t.ủ ậ ị ấ
Năm 2000, Kennedy nghiên c u trên 214 tr , tu i 6 15, s d ng atropin 1%,ứ ẻ ổ ử ụ
nh 2 m t ngày 1 gi t t 18 tu n 11,5 năm (trung bình là 3,35 năm) th y c n thỏ ắ ọ ừ ầ ấ ậ ị
ti n tri n trung bình 0,05 D/ năm, ít h n có ý nghĩa so v i nhóm ch ng là 0,36 D/ế ể ơ ớ ứ năm. Năm 2001, Chiang nghiên c u nh atropin 1%, nh 1 l n/ ngày c 2 m t tứ ỏ ỏ ầ ả ắ ừ
1 tháng t i 10 năm (trung bình là 3,62 năm) k t h p đeo kính 2 tiêu c trên 706 trớ ế ợ ự ẻ
g c da tr ng t 6 16 tu i. Ti n tri n trung bình c n th nhóm hoàn thành đi uố ắ ừ ổ ế ể ậ ị ở ề
tr (70%) là 0,08D/ năm và nhóm hoàn thành m t ph n là 0,23 D. Năm 2001, Shihị ộ ầ [85] đánh giá hi u qu c a atropin 0,5% trên 227 tr t 6 13 tu i, chia làm 3ệ ả ủ ẻ ừ ổ nhóm: nhóm nh atropin k t h p đeo kính đa tiêu c , nhóm thu c placebo + đeoỏ ế ợ ự ố kính đa tiêu c , nhóm thu c placebo + đeo kính g ng, có 188 tr hoàn thànhự ố ọ ẻ nghiên c u. Sau 18 tháng, nhóm nh atropin 0,5% + đeo kính đa tiêu c , c n thứ ở ỏ ự ậ ị
ti n tri n trung bình là 0,42 ± 0,07 D th p h n nhóm placebo + đeo kính đa tiêuế ể ấ ơ ở
c là 1,19 ± 0,07 D và nhóm đeo kính g ng là 1,40 ± 0,09 D. Có 50% s tr nhómự ọ ố ẻ
nh atropin + đeo kính đa tiêu c co c n th ti n tri n ít h n 0,25 D/ năm và chỏ ự ́ ậ ị ế ể ơ ỉ 10% s tr c n th ti n tri n h n 0,75 D/ năm. ố ẻ ậ ị ế ể ơ Năm 2006, nghiên c u ATOM [86]ứ (The Atropin for the Treatment of Childhood Myopia study) mù đôi, ng u nhiên,ẫ
ti n c u trên 400 tr châu Á t 6 13 tu i, m t m t nh atropin 1%, m t còn l iề ứ ẻ ừ ổ ộ ắ ỏ ắ ạ
nh gi dỏ ả ược, m t l n vào ban đêm trong 2 năm. T t c tr đ u độ ầ ấ ả ẻ ề ược đeo kính
đ i màu ổ v iớ 346 tr hoàn thành nghiên c u. Sau 2 năm, ti n tri n c n th trungẻ ứ ế ể ậ ị bình nhóm đ i ch ng là 1,2 ± 0,69D, còn nhóm atropin 1% ch có 0,28 ± 0,92ở ố ứ ở ỉ
D. Sau 2 năm, chi u dài tr c nhãn c u nhóm ch ng tăng 0,38 ± 0,38 mm, cònề ụ ầ ở ứ
Trang 37nhóm nh atropin không tăng, c n th ti n tri n ít h n 0,5 D nhóm nh atropinỏ ậ ị ế ể ơ ở ỏ
là 65,7%, ti n tri n nhi u h n 1,0 D là 13,9%; trong khi nhóm đ i ch ng ch cóế ể ề ơ ở ố ứ ỉ 16,1% s tr c n th ti n tri n ít h n 0,5 D, trong khi có t i 63,9% ti n tri n h nố ẻ ậ ị ế ể ơ ớ ế ể ơ 1D
Năm 2007, Fan [87] ti n hành nghiên c u can thi p có đ i ch ngế ứ ệ ố ứ Tr emẻ (t 510 tu i) v i c n th 3ừ ổ ớ ậ ị ,00 D ho c nhi uặ ề h n, tra thu c m atropin ơ ố ỡ 1% h ngằ ngày trong 1 năm. 23 tr (tu i 7,4 ± 1,6 năm) ẻ ổ c n th trung bình và n ng co khucậ ị ặ ́ ́
xa ban đâu la ̣ ̀ ̀5,18 ± 2,05 D và 23 tr em ẻ đôi ch ng co ḱ ứ ́ húc x ban đ u ạ ầ là 5,12 ± 2,33 D (p = 0,934). K t quế ả cho thây ́ c n th ti n tri nậ ị ế ể ít h n m t cách có ý nghĩaơ ộ (p = 0,005) trong nhóm can thi pệ (0,06 ± 0,79 D) so v i ớ nhóm ch ng ứ (1,19 ± 2,48 D). Đông th i, tr c nhãn c u ̀ ờ ụ ầ ở nhóm can thi pệ tiên triên ́ ̉ (0,09 ± 0,19 mm) ít h nơ
so v i nhóm ch ng (0,70 ± 0,63 mm) (ớ ứ p = 0,004). Không có tác d ng ph quanụ ụ
tr ng liên quan đ n vi c đi u tr đã đọ ế ệ ề ị ược ghi nh n.ậ
Polling (2016) [68], s d ng atropin 0,5% t i các n c châu Âu quan sat thâyử ụ ạ ướ ́ ́
đa s ố tr (60/77, 78%)ẻ tuân th đi u tr atropinủ ề ị trong 12 tháng, 11 trong s 17 trố ẻ
ng ̀ưng s d ng trong vòng 1 thángử ụ sau khi b t đ u đi u tr Các ph n ng phắ ầ ề ị ả ứ ụ
được báo cáo là s ánh sángợ (72%), khó đ c (38%), nh c đ u (22%). T l ti nọ ứ ầ ỷ ệ ế tri n ể cân thi ̣ ̣ trước khi đi u tr là ề ị 1,0 ± 0,7 D /năm, gi m đáng k trong ả ể nhóm sử dung atropiṇ (0,1 ± 0,7 D/ năm) so v iớ nh ng ngữ ườ ng ng đi u tr (i ừ ề ị 0,5 ± 0,6 D/ năm, p = 0,03). Nh v y, tuy co ́ư ậ tác d ng ụ phu khạ́ cao, atropin nh măt vân coỏ ́ ̃ ́
hi u qu đ i v i ệ ả ố ớ sự ti n tri n cân thi ế ể ̣ ̣ ngở ười châu Âu
Yen (1989) [88] ch n ng u nhiênọ ẫ : nhóm 1 nh atropin 1% ỏ cách m i đêmỗ , nhóm 2 nh cyclopentolate 1%ỏ và nhóm 3 nh ỏ nước mu i. ố B nh nhân đệ ược ki mể tra ba tháng m t l n.ộ ầ K t qu đế ả ược đánh giá sau 1 năm: cân thi ṭ ̣ i n tri n trungế ể bình là 0,219 D ở nhóm can thi pệ , 0,578 D ở nhóm cyclopentolate và 0,914 D ở nhóm mu i. ố Nh vây, ư ̣ atropin co hiêu qua tôt h n ́ ̣ ̉ ́ ơ cyclopentolate trong vi c làmệ
ch m s ti n tri n c a c n thậ ự ế ể ủ ậ ị
Trang 38Li (2014) [75] phân tích metaanalysis 4 nghiên c u RCT và 7 nghiên c uứ ứ
ti n c u, th y atropin có th làm ch m ti n tri n c n th là 0,54 D 0,55 D ế ứ ấ ể ậ ế ể ậ ị ở
người châu Á, trong khi người châu Âu là it h n (0,35 D)́ ơ [75]
Saw (2002) [77] th y kính 2 tiêu c , thu c h nhãn áp hay kính ti p xúcấ ự ố ạ ế
m m không có tác d ng làm ch m ti n tri n c n th Ch duy nh t thu c nhề ụ ậ ế ể ậ ị ỉ ấ ố ỏ atropin đ t m c B,I (B = đ xu t m c quan tr ng trung bình, I = có các b ngạ ứ ề ấ ứ ọ ằ
ch ng ng h m nh) và là r t hi u qu M c dù đi u tr atropin 0,5% là hi uứ ủ ộ ạ ấ ệ ả ặ ề ị ệ
qu nh t ả ấ [89] nh ngư tr và ẻ cha m thẹ ường t b do tác d ng ph ừ ỏ ụ ụ Các nghiên
c u v i atropin có n ng đ khác nhau g n đây đã cho th y atropin n ng đ trungứ ớ ồ ộ ầ ấ ồ ộ bình và th p có tác d ng làm ch m ti n tri n c n th có ý nghĩa v m t th ng kêấ ụ ậ ế ể ậ ị ề ặ ố cũng nh trên lâm sàng.ư
Các nghiên c u v atropin n ng đ trung bình 0,1% ứ ề ồ ộ
Hu (1998) [90] trong nghiên c u ATOM2ứ [7] [91], ATOM3 [92] đa so sánh̃ tac dung cua atropin n ng đ cao và th p. Lee (2016) ́ ̣ ̉ ồ ộ ấ [93] nghiên c u 56 tr , đứ ẻ ộ
tu i 6 12, đổ ược chia làm 3 nhóm, 32 tr v i atropin 0,125%, 12 tr v i atropinẻ ớ ẻ ớ 0,2% và 12 là nhóm ch ng. Sau 1 năm, ti n tri n c n th là 0,05 D, 0 D, 1,05 Dứ ế ể ậ ị
tương ng v i nhóm atropin 0,12%, atropin 0,25% và nhóm ch ng. Lu (2010) ứ ớ ứ [94]
s dung atropin v i n ng đ khác nhau tùy theo mùa: 0,1% cho mùa hè, 0,25% choử ̣ ớ ồ ộ mùa xuân và mùa thu, 0,5% cho mùa đông. Sau m t năm, ti n tri n c n th là 0,28ộ ế ể ậ ị
± 0,75 D nhóm can thi pệ và 1,23 ± 0,44 D nhóm ch ng. Ti n tri n c n th quanứ ế ể ậ ị
h có ý nghĩa v i chi u dài tr c nhãn c u trong c ệ ớ ề ụ ầ ả nhóm can thi pệ (r = 0,297, p =
Trang 39chi u dài tr c nhãn c uề ụ ầ [95] [96]. Trier (2008) [97] s d ng đ ng u ng 400mg 7ử ụ ườ ố
Methylxanthin / ngày so v i nhóm gi dớ ả ược cho th y chi u dài tr c nhãn c uấ ề ụ ầ
gi m liên t c, nh ng khi ng ng, hi u qu bi n m t. Đi u tr an toàn, không tácả ụ ư ừ ệ ả ế ấ ề ị
ph n và các ầ rôi loań ̣ đường tiêu hóa
Đ để ư c xem là có ý nghĩa v m t lâm sàng, bi n pháp ki m soát c n th ph iợ ề ặ ệ ể ậ ị ả làm ch m 50% sô tr ng h p ti n tri n c n nh m tránh các bi n ch ng do c nậ ́ ườ ợ ế ể ậ ằ ế ứ ậ
n ng. Ch duy nh t hi n t i có 3 bi n pháp đ c xem là g n t i m c ki m soát c nặ ỉ ấ ệ ạ ệ ượ ầ ớ ứ ể ậ
th : kính Ortho K (77%), kính ti p xúc m m đa tiêu c (48%) và các thu c nh t iị ế ề ự ố ỏ ạ
ch (77%)ỗ [1]
1.2.4. Các phương pháp đi u tr trong tề ị ương lai
Theo Can GD (2016) [69], t bào g c nhu mô (Mesenchymal stem cells)ế ố đã
đượ ử ục s d ng r ng rãi trong mộ ộ ốt s lĩnh v c lâm sàng đ ph c h i ho c tái t oự ể ụ ồ ặ ạ
l iạ mô liên k t. ế Vi c tiêm ệ các t bào g c nh MSC ế ố ư vao d̀ ướ ủi c ng m c đạ ược tiêń hanh băng kim nhò ̀ ̉ v iớ k thu t an toàn, xâm l n t i thi uỹ ậ ấ ố ể Ngoài ra, nghiên c uứ trên đ ng v t đã xác nh n tác đ ng tích c c c a ộ ậ ậ ộ ự ủ k t n i chéo collagen c ng m cế ố ủ ạ trong vi c ngăn kéo dài tr c trên mô hình c a th ệ ụ ủ ỏ
Trang 401.3 S D NG THU C NH M T ATROPIN 0,01% Ử Ụ Ố Ỏ Ắ
1.3.1.C ch tác d ng c a atropinơ ế ụ ủ
Atropin là m t ch t đ ng v n (antagonist) th th muscarinic không đ cộ ấ ồ ậ ụ ể ặ
hi u. Cho t i nay, ngệ ớ ươi ta vân ch a biêt ch c atropin ho t đ ng nh th nào đ̀ ̃ ư ́ ắ ạ ộ ư ế ể làm ch m ti n tri n c n th và chi u dài tr c nhãn c u [78], [98]. Ki m soát ti nậ ế ể ậ ị ề ụ ầ ể ế tri n c n th b ng atropin có th b ng 2 c ch riêng bi t [85], c ch đi u ti tể ậ ị ằ ể ằ ơ ế ệ ơ ế ề ế
và c ch không đi u ti t [99].ơ ế ề ế
1.3.1.1 C ch đi u ti t ơ ế ề ế
Các nghiên c u trứ ước đây s d ng các thu c li t th mi m nh nh atropinử ụ ố ệ ể ạ ư 1%, nh h ng ngày đã t ra có hi u qu trong vi c làm ch m ti n tri n c n th ỏ ằ ỏ ệ ả ệ ậ ế ể ậ ị
Vi c s d ng atropin d a trên gi thuy t r t thông d ng v vai trò đi u ti t,ệ ử ụ ự ả ế ấ ụ ề ề ế
đi u ti t quá m c là nguyên nhân g c c a c n th Có l đi u ti t t o m t l cề ế ứ ố ủ ậ ị ẽ ề ế ạ ộ ự trên nhãn c u, d n t i vi c kéo dài tr c [85]. ầ ẫ ớ ệ ụ
1.3.1.2 C ch không đi u ti t ơ ế ề ế
Nh ng nghiên c u sau nay cho th y atropin cũng c ch c n th trên đ ngữ ứ ̀ ấ ứ ế ậ ị ộ
v t (gà). C th mi cua măt các loai đông vât này ch có th th nicotinic, màậ ơ ể ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ỉ ụ ể không có các th th muscarinic và do đó không có s tham gia c a đi u ti t [78].ụ ể ự ủ ề ế Các nghiên c u hứ ướng v tác đ ng c a atropin trên bán ph n sau nhan câu, đ cề ộ ủ ầ ̃ ̀ ặ
bi t là võng m c (các th th M1 và M4) đệ ạ ụ ể ược trinh bay d̀ ̀ ươi đây:́