1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và đánh giá hiệu quả biện pháp phun hóa chất tồn lưu đối với loài muỗi aedes aegypti linnaeus, 1762 tại tỉnh tiền giang và tỉnh phú yên

98 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 14,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT NGUYỄN VĂN TUẤN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUYỄN VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP PHUN HÓA CHẤT TỒN LƯU ĐỐI VỚI LOÀI MUỖI

Aedes aegypti Linnaeus, 1762 TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Hà Nội – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUYỄN VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP PHUN HÓA CHẤT TỒN LƯU ĐỐI VỚI LOÀI MUỖI

Aedes aegypti Linnaeus, 1762 TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 60 42 01 03

Cán bộ hướng dẫn: TS Vũ Đức Chính

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi xincam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đượccác đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa đăng trong bất kỳ một công trìnhnào khác Chấp hành đúng các quy định về y đức trong tiến hành nghiên cứu.Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt qua trinh học tập va hoan thanh luận văn nay, tôi đa nhậnđược sư giup đơ, hương dẫn nhiệt tình cua cac thầy cô, cac anh chị đồng nghiệp

va cac bạn Vơi long kinh trọng va biết ơn sâu sắc tôi xin được bay to lời cam

ơn chân thanh tơi:

Ban Lãnh đạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Hộiđồng Khoa học Viện, đa tạo mọi điều kiện thuận lơi giup đơ tôi trong qua trinhhọc tập va hoan thanh luận văn

TS Vũ Đức Chính, Trương khoa Côn trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng

- Côn trùng Trung ương, ngươi thầy kinh mến đa hết long giup đơ, đông viên

va tao điều kiên thuân lợi cho tôi trong suốt qua trinh học tập va hoan thanhluận văn tốt nghiệp

Ban Lãnh đạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP Hồ Chí Minh,Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn và các Trung tâm Y tế Dựphòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, Ủy ban Nhân dân và các Trạm Y tế các xã/phường nơi thực hiện đề tài đã hỗ trợ chúng tôi khi triển khai thực hiện nghiêncứu

Xin trân trọng cam ơn./.

Hà Nội, tháng 8 năm 2017

Học viên

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 3

1.1.1 Những nghiên cứu về các véc tơ truyền bệnh sốt SXHD 3

1.1.2 Tình hình sử sụng hóa chất và các biện pháp phòng chống 4

véc tơ SXHD 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 9

1.2.1 Những nghiên cứu về các véc tơ truyền bệnh SXHD 9

1.2.2 Tình hình sử sụng hóa chất và các biện pháp phòng chống 11

véc tơ SXHD 1.3 Một số đặc điểm của khu vực nghiên cứu 14

1.3.1 Huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang 14

1.3.2 Thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Thời gian nghiên cứu 15

2.3 Địa điểm nghiên cứu 15

2.4 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4.1 Mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm sinh thái học loài muỗi 17

Ae aegypti tại điểm nghiên cứu.

Trang 6

2.4.2 Mục tiêu 2: Xác định hiệu quả và sự chấp nhận của cộng 19

đồng của biện pháp phun hóa chất tồn lưu đối với loài muỗi Ae aegypti tại điểm nghiên cứu. 2.4.2.1 Đánh giá hiệu quả biện pháp phun hóa chất tồn lưu đối với 19

loài muỗi Ae aegypti 2.4.2.2 Đánh giá sự chấp nhận của cộng đồng với hóa chất và biện 23

pháp phun hóa chất tồn lưu trong phòng phòng chống sốt xuất huyết 2.5 So sánh hiệu quả can thiệp 26

2.7 Các kỹ thuật sử dụng 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm sinh thái học loài muỗi Ae aegypti tại các điểm 27 nghiên cứu 3.1.1 Vị trí trú đậu 27

3.1.2 Giá thể đậu muỗi Ae aegypti 27

3.1.3 Độ cao trú đậu của muỗi Ae aegypti 28

3.1.4 Nơi trú đậu muỗi Ae aegypti 29

3.1.5 Đặc điểm sinh thái của bọ gậy muỗi Ae aegypti 29

3.2 Hiệu lực tồn lưu của một số hóa chất diệt côn trùng với Ae 31

aegypti trong phòng thí nghiệm. 3.3 Kết quả nghiên cứu tại tỉnh Tiền Giang 32

3.3.1 Độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae 32

aegypti chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa 3.3.2 Hiệu lực tồn lưu của Fendona 10SC với Ae aegypti 34

3.3.3 Tác động của phun tồn lưu tới các chỉ số muỗi, bọ gậy 35

3.3.4 Hiệu quả can thiệp của phun tồn lưu Fendona 10SC liều 36 30mg/m2 tại Tiền Giang 3.3.4.1 Hiệu quả can thiệp với chỉ số mật độ muỗi 36

3.3.4.2 Hiệu quả can thiệp với chỉ số nhà có muỗi 37

3.3.4.3 Hiệu quả can thiệp với chỉ số BI 38

Trang 7

3.3.4.4 Hiệu quả can thiệp với chỉ số nhà có bọ gậy 39

3.3.4.5 Hiệu quả can thiệp của chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy 40

3.4 Kết quả nghiên cứu tại khu vực đô thị tỉnh Phú Yên 40

3.4.1 Độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae 40

aegypti chủng phòng thí nghiệm và chủng thực địa. 3.4.2 Hiệu lực tồn lưu của Fendona 10SC liều 30mg/m2 với muỗi 42

Ae aegypti 3.4.3 Tác động của phun tồn lưu tới các chỉ số muỗi, bọ gậy 43

3.4.4 Hiệu quả can thiệp tại Phú Yên 44

3.4.4.1 Hiệu quả can thiệp với chỉ số mật độ muỗi 44

3.4.4.2 Hiệu quả can thiệp với chỉ số nhà có muỗi 45

3.4.4.3 Hiệu quả can thiệp với chỉ số Breateu 47

3.4.4.4 Hiệu quả can thiệp với chỉ số nhà có bọ gậy 48

3.4.4.5 Hiệu quả can thiệp với chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy 48

3.5 Tác dụng không mong muốn của hóa chất và sự chấp nhận 49

của cộng đồng 3.5.1 Tác dụng không mong muốn của hóa chất đối với người trực

49 tiếp phun và hộ gia đình được phun hóa chất tại Tiền Giang 3.5.2 Tác dụng không mong muốn của hóa chất và sự chấp nhận

51 của cộng đồng tại Phú Yên 3.5.3 Sự chấp nhận của cộng đồng 52

3.6 Chi phí cho hoạt động phun hóa chất tồn lưu

52 3.6.1 Chi phí tại Tiền Giang 52

3.6.2 Chi phí tại Phú Yên 53

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm sinh thái các quần thể muỗi Ae aegypti tại điểm nghiên cứu 54

4.2 Hiệu lực tồn lưu của Fendona 10sc với Ae aegypti 55

4.3 Hiệu quả của biện pháp phun hóa chất tồn lưu với muỗi truyền SXHD 58

4.4 Sự chấp nhận của cộng đồng với phun tồn lưu 60

KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu 16Bảng 2.2 Tóm tắt các bước chính thực hiện tại điểm nghiên cứu 24

Bảng 3.1 Kết quả điều tra muỗi Ae aegypti trong nhà và ngoài nhà tại 27

các điểm nghiên cứu

Bảng 3.2 Vị trí trú đậu muỗi Ae aegypyi 29

Bảng 3.3 Số lượng từng loại dụng cụ có bọ gậy Ae aegypti tại các 30

điểm nghiên cứu tỉnh Tiền GiangBảng 3.4 Số lượng từng loại dụng cụ có bọ gậy Ae aegypti tại các 30

điểm nghiên cứu tỉnh Phú YênBảng 3.5 Kết quả thử hiệu lực tồn lưu của 3 hóa chất điệt côn trùng đối 31

với muỗi Ae aegypti trong phòng thí nghiệm Bảng 3.6 Độ nhạy cảm của muỗi Ae aegypti chủng phòng thí nghiệm 32

với một số hóa chất hóa chất diệt côn trùng

Bảng 3.7 Kết quả nhạy cảm của Ae aegypti thu thập tại thực địa với 33

alphacypermethrin 30mg/m2

Bảng 3.8 Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti ở điểm nghiên cứu tại Tiền 35

GiangBảng 3.9 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số 37

mật độ muỗi tại Tiền GiangBảng 3.10 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số nhà 38

có muỗi tại Tiền GiangBảng 3.11 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số BI 39

tại Tiền Giang

Bảng 3.12 Độ nhạy cảm của muỗi Ae aegypti chủng phòng thí nghiệm 41

với một số hóa chất hóa chất diệt côn trùng

Bảng 3.13 Kết quả nhạy cảm của muỗi Ae aegypti thu thập ở thực địa 42

tại Phú Yên với alphacypermethrin 30mg/m2

Trang 9

Bảng 3.14 Các chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti tại điểm nghiên cứu tại

45

Phú YênBảng 3.15 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số 46

mật độ muỗi tại Phú YênBảng 3.16 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số nhà 47

có muỗi tại Phú YênBảng 3.17 Hiệu quả can thiệp phương pháp phun tồn lưu với chỉ số BI 48

tại Phú YênBảng 3.18 Kết quả phỏng vấn tác dụng không mong muốn cho người 50

trực tiếp phun hóa chất tại Mỹ Đức Đông, Cái Bè, tỉnh TiềnGiang

Bảng 3.19 Kết quả phỏng vấn tác dụng không mong muốn hộ được 50

phun hóa chất ngay sau thời điểm phun Mỹ Đức Đông, Cái

Bè, tỉnh Tiền GiangBảng 3.20 Kết quả phỏng vấn tác dụng không mong muốn cho người 51

trực tiếp phun hóa chất tại phường 4, Tuy Hòa, tỉnh Phú YênBảng 3.21 Kết quả phỏng vấn tác dụng không mong muốn hộ được 51

phun hóa chất ngay sau thời điểm phun tại phường 4, TuyHòa, tỉnh Phú Yên

Bảng 3.22 Chi phí phun tồn lưu tại Tiền Giang 52Bảng 3.23 Chi phí phun tồn lưu tại Phú Yên 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang

Hình 1.1 Địa điểm nghiên cứu 16

Hình 3.1 Tỷ lệ (%) các giá thể đậu loài muỗi Ae aegypti tại các 28

điểm nghiên cứu Hình 3.2 Hình 3.2 Tỷ lệ (%) các độ cao trú đậu trong nhà của muỗi 28

Ae Aegypti tại các điểm nghiên cứu Hình 3.3 Hình 3.3 Tỷ lệ (%) chết của muỗi Ae aegypti sau khi tiếp xúc

34 với tường phun hóa chất Hình 3.4 Diễn biến của chỉ số mật độ (DI) muỗi Ae aegypti 36

Hình 3.5 Diễn biến của chỉ số nhà có muỗi tại Tiền Giang 37

Hình 3.6 Diễn biến của chỉ số Bretaeu (BI) tại Tiền Giang 38

Hình 3.7 Diễn biến của chỉ số nhà có bọ gậy tại Tiền Giang 99

Hình 3.8 Diễn biến của chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy tại 40

Tiền Giang Hình 3.9 Tỷ lệ (%) chết của muỗi Ae aegypti sau khi tiếp xúc với tường 43

phun hóa chất tại Phú Yên Hình 3.10 Diễn biến của chỉ số mật độ (DI) muỗi Ae aegypti tại Phú 44

Yên Hình 3.11 Diễn biến của chỉ số nhà có muỗi tại Phú Yên 46

Hình 3.12 Diễn biến của chỉ số Bretaeu (BI) tại Phú Yên 47

Hình 3.13 Diễn biến của chỉ số nhà có bọ gậy tại Phú Yên 48

Hình 3.14 Diễn biến của chỉ số DCCN có bọ gậy tại Phú Yên 49

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ae: Aedes

BI: Breteau Index

HI: House Index

CI: Container Index

CSHQ PCh: Chỉ số hiệu quả của nhóm chứng

CSHQ PCT: Chỉ số hiệu quả can thiệp của nhóm can thiệp

SD: Sốt Dengue

SXH: Sốt xuất huyết

SXHD: Sốt xuất huyết Dengue

ULV: Ultra Low Volume (Phun không gian)

TMS: Insecticide Treated Materials -Vật liệu tẩm hóa chất diệt côn trùngTP: Thành phố

TTYTDP: Trung tâm Y tế dự phòng

WHO: World Health Ognization – Tổ chức Y tế thế giới

Trang 12

MỞ ĐẦU

Muỗi Aedes aegypti (Ae aegypti) đã được xác định là véc tơ chính

truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) ở nước ta, loài này có tập tínhtrú đậu trong nhà, rình đốt mồi trong nhà là chủ yếu Tuy rằng cũng cónhững nghiên cứu thấy loài muỗi này chủ yếu đậu trên quần áo và các vậtdụng treo trong nhà, ít đậu trên tường vách, nhưng cũng chưa thấy cónghiên cứu nào xác định trung bình một cá thể muỗi bao nhiêu lần muỗiđậu trên vật dụng thì có một lần đậu lên tường vách, và nếu như trong đờimột cá thể muỗi trung bình khoảng 30 ngày chỉ một lần đậu lê n tường thìcon muỗi đó có thể bị tiêu diệt nếu trên tường có hóa chất phun tồn lưu.Trong những năm gần đây, mặc dù có nhiều nỗ lực trong công tácphòng chống dịch chủ động bằng phương pháp phun không gian như ULV(Ultra Low Volume), vệ sinh môi trường… nhưng Việt Nam vẫn ghi nhận

ca mắc SXHD ở mức cao Do những yếu tố tác động khác nhau như sự biếnđổi khí hậu, sử dụng hóa chất diệt côn trùng rộng rãi trong nông nghiệp và

y tế có thể tác động đến tập tính của muỗi truyền bệnh làm cho việc phòngchống muỗi gặp nhiều khó khăn Để kiểm soát véc tơ tốt hơn, Bộ Y tếhướng dẫn phun ULV phòng chống SXHD chủ động nhằm làm giảm mật

độ muỗi ở những khu vực có nguy cơ cao Tuy nhiên , biện pháp phun ULV

tỏ ra còn nhiều hạn chế, biện pháp này chỉ có tác dụng tức thời trong mộtthời gian rất ngắn, các chỉ số muỗi và bọ gậy lại trở lại bình thường sau khiphun hóa chất 1 - 2 tuần ngày Việc làm cho các chỉ số muỗi và bọ gậyAedes giảm xuống dưới mức độ nguy hiểm là việc rất khó khăn, đòi hỏiphải kết hợp với một số biện pháp khác hoặc tìm biện pháp hữu hiệu hơn

Ở nước ta, nhất là các khu vực đông dân cư là trọng điểm của bệnhSXHD như tỉnh Phú Yên và tỉnh Tiền Giang, là 2 trong 10 tỉnh lưu hànhSXHD cao nhất trong cả nước, những nỗ lực phòng chống của hệ thống y

tế dự phòng những năm gần đây cũng chưa làm cho bệnh giảm mạnh và

Trang 13

nhất là các chỉ số về véc tơ vẫn ở mức nguy hiểm Việc tìm giải pháp mớicho phòng chống véc tơ SXHD có hiệu quả hơn là vô cùng cấp bách để chủđộng hạn chế được sự lan truyền của căn bệnh nguy hiểm này.

Phun tồn lưu là biện pháp đã và đang được áp dụng cho phòng chống véc

tơ truyền bệnh sốt rét rất có hiệu quả, đã góp phần đắc lực trong việc phòngchống và loại trừ sốt rét, nhưng biện pháp này hiện ít được khuyến cáo để phòngchống véc tơ SXHD với lý do muỗi Aedes ít trú đậu trực tiếp trên tường Tuynhiên, biện pháp này đã được sử dụng ở Việt Nam trong những năm 1960 đểphòng chống dịch sốt xuất huyết cũng có hiệu quả [19] Mặt khác, hiệu lực diệttồn lưu trên tường vách của một số hóa chất có thể kéo dài 5-6 tháng có thể làyếu tố quan trọng để áp dụng biện pháp này Với những lý do và tính cần thiết

như đã nêu ở trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và đánh giá hiệu quả biện pháp phun hóa

chất tồn lưu đối với loài muỗi Aedes aegypti Linnaeus, 1762 tại tỉnh Tiền

Giang và tỉnh Phú Yên” nhằm lựa chọn biện pháp sử dụng hóa chất diệt côn

trùng thích hợp có hiệu quả trong phòng chống SXHD với ba mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm sinh thái học quần thể loài muỗi Ae aegypti tại điểm

nghiên cứu

2 Xác định hiệu quả và sự chấp nhận của cộng đồng của biện pháp phun hóa

chất tồn lưu đối với loài muỗi Ae Aegypti tại điểm nghiên cứu.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài

1.1.1 Những nghiên cứu về các véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân bố, hình thái phân loại, sinhhọc, sinh thái, di truyền, vai trò truyền bệnh, các biện pháp phòng chống… các

véc tơ SXHD Hai véc tơ SXHD chủ yếu được xác định là Ae aegypti và Ae.

albopictus.

Nghiên cứu về hình thái, sinh thái của Ae aegypti, điển hình có một số

công trình của Hopkin, 1952; Christopher, 1960; Belkin, 1970; Harison, 1973.Các tác giả đã mô tả chi tiết hình thái bên ngoài, bên trong của ấu trùng và muỗitrưởng thành Đặc biệt công trình nghiên cứu của Christopher, 1960 đã mô tả chitiết và đầy đủ các đặc điểm về hình thái, phân loại, di truyền, sinh lý, sinh thái,

phân bố, các pha phát triển của Ae aegypti (trứng, bọ gậy, quăng và muỗi

trưởng thành) và vai trò truyền bệnh của chúng Các tác giả đã chỉ ra rằng, ngoàinhững đặc điểm chung của loài thì giữa các vùng địa lý khác nhau còn có một sốkhác nhau về hính thái như kích thước, màu sắc

Nghiên cứu về phân bố của Ae aegypti đã được nhiều tác giả quan tâm và cập nhật tương đối đầy đủ Cho đến nay loài Ae aegypti đã được phát hiện hầu

khắp thế giới, ở tất cả các vùng địa động vật và các vùng khí hậu khác nhau ở

142 nước Các tác giả đã xác định Ae aegypti phân bố từ khoảng 350 vĩ độ Bắcđến 350 vĩ độ Nam và ở độ cao dưới 1.000 mét so với mực nước biển [39]

Phân bố của Ae albopictus: loài muỗi này vốn là loài bản địa ở châu Á,

có khí hậu nhiệt đới, nhưng hiện nay vùng phân bố của chúng đã mở rộng vàhiện diện ở 78 nước thuộc châu Mỹ, châu Phi và cả những vùng thuộc khí hậu

ôn đới như châu Âu

Tập tính hút máu của hai loài Ae aegypti và Ae albopictus đã được nhiều

Trang 15

sáng sớm và chiều tối [38] Một nghiên cứu bằng cách sử dụng máy phân tích

Trang 16

quang phổ, nhiệt và sự tương phản màu trắng đen cho thấy cường độ ánh sáng

tăng lên thì Ae aegypti có khả năng tìm kiếm vật chủ tốt hơn Ae albopictus [36].

Bệnh sốt xuất huyết Dengue do virus Dengue thuộc họ Flaviviridae, chiFlavivirus gây nên, bệnh này được biết cách đây trên 3 thế kỷ ở các khu vực khíhậu nhiệt đới và á nhiệt đới Những vụ dịch đầu tiên xảy ra vào những năm 1778– 1780 ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã tăngnhanh trong những năm gần đây Bệnh SXHD lưu hành trên 100 quốc gia ởchâu Phi, châu Mỹ, khu vực phía Đông Địa Trung Hải, Đông Nam Á và TâyThái Bình Dương Cho đến nay người ta đã xác định có 4 chủng virus Denguegây SXHD ở người viết tắt là DEN-I, DEN-II, DEN-III và DEN-IV Không chỉ

có số trường hợp mắc bệnh gia tăng mà khả năng nhiễm các chủng virus khácnhau cũng ngày càng đáng báo động [39] Trong 50 năm qua, số ca mắc tăng 30lần, cùng với sự gia tăng các vùng bị nhiễm mới, phân bố từ thành phố đếnnông thôn Ước tính khoảng 50 triệu ca SXHD xảy ra hàng năm và khoảng 2,5 tỉngười sống tại các quốc gia có bệnh lưu hành

Virus SXHD chủ yếu lây truyền qua muỗi thuộc giống Aedes, trong đó loài

Ae aegypti và Ae albopictus được coi là véc tơ (VT) chính truyền SXHD.

Ngoài ra, trong một số vụ dịch còn phân lập được virus Dengue ở một số loài

Aedes khác như: Ae scutellaris, Ae polynesiensis, Ae cooki ở Nam Thái Bình

1.1.2 Tình hình sử sụng hóa chất và các biện pháp phòng chống véc tơ SXHD.

Hiện nay trên thế giới bệnh SXHD chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vắc xinđang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng mà chưa đưa vào sử dụng, chính vì

Trang 17

vậy biện pháp phòng chống SXHD chủ yếu vẫn dựa vào việc kiểm soát véc tơ,trong đó biện pháp sử dụng hóa chất diệt côn trùng là đặc biệt có hiệu quả trongviệc giảm nhanh chóng các quần thể muỗi gây bệnh [38].

Xu hướng chung của phòng chống véc tơ SXHD trên thế giới hiện nay làphối hợp đồng thời nhiều biện pháp và nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồngtrong loại trừ nguồn sinh sản là các ổ nước để tiêu diệt bọ gậy Năm 1980, hộiđồng chuyên gia của WHO về phòng chống véc tơ bằng sinh học đưa ra 3 hìnhthức quản lý môi trường bao gồm: Thay đổi môi trường, loại bỏ lâu dài nơi sinhsống của véc tơ; quản lý dụng cụ chứa nước (DCCN); phòng muỗi sinh sảntrong các DCCN [41]

Đối với các biện pháp sử dụng hóa chất để phòng chống muỗi trưởng thànhchủ yếu sử dụng biện pháp phun ULV Tuy nhiên một số nghiên cứu cũng quantâm đến biện pháp phun tồn lưu sau khi đã có những nghiên cứu kỹ lưỡng về cácđặc điểm sinh học và sinh thái học của muỗi

Kết quả nghiên cứu của Chadee (2013), xác định tập tính của Ae aegypti ở

St Augustine, Trinidad, thấy đa số muỗi cái thu thập từ phòng ngủ (81,9%),phòng sinh hoạt (8,7%) và bếp (6,9%) và hầu hết muỗi được thu thập từ bề mặttường tối gần sàn chứ không phải trên bề mặt phía trên cao của bức tường.Những kết quả này tương tự như quan sát thấy của một số tác giả ở Cộng hòaDominica năm 1990, Puerto Rico năm 1994, Panama năm 2000, Costa Rica năm2003…

Một nghiên cứu khác của Rozilawati và cộng sự (2005) ở Kuala Lumpur,Malaysia cho thấy Deltamethrin WG được phun tồn lưu ngoài nhà liều 25mg/m2thấy có hiệu lực tồn lưu trong 6 tuần sau khi phun, nhưng không có hiệu quả làmgiảm mật độ quần thể muỗi Aedes trong khu vực nghiên cứu [45]

Gần đây, vật liệu tẩm hóa chất diệt côn trùng (ITMs), được nghiên cứu vàcho thấy có khả năng làm giảm mật độ véc tơ sốt xuất huyết trong các hộ giađình Vật liệu tẩm hóa chất diệt côn trùng có tác dụng diệt muỗi trưởng thành,

Trang 18

giai đoạn quan trọng nhất trong việc truyền bệnh của muỗi Muỗi trưởng thành

sẽ tiếp xúc trực tiếp với ITMs trong quá trình tìm kiếm vật chủ đề đốt mồi, làmgiảm tuổi thọ của chúng, có hiệu quả làm thay đổi cấu trúc tuổi của quần thể véc

tơ Như vậy, tuổi đời của muỗi sẽ sống ngắn hơn, không đủ lâu để có thể truyềnbệnh Hơn nữa, vật liệu tẩm hóa chất diệt côn trùng tồn lưu có hiệu lực kéo dàitrong thời gian ít nhất 1 đến vài năm [40], dài hơn bất kỳ biện pháp áp dụng nàokhác trong việc phòng chống muỗi gây bệnh Một số thử nghiệm trước đây ởtrong cũng như ngoài nước cho thấy, việc sử dụng ITMs trong phòng chốngmuỗi có thể ảnh hưởng đến quần thể véc tơ và có mức độ chấp nhận cao của các

hộ gia đình [31] Hiện tại, ITMs được khuyến cáo như là công cụ có hiệu quảtrong phòng chống véc tơ truyền sốt rét, sốt xuất huyết

Các nghiên cứu tại Mexico và Venezuela: từ 2002 - 2003, đã đánh giá tácđộng của rèm cửa và nắp đậy các dụng cụ trữ nước có tẩm hóa chất diệt côn

trùng lên quần thể véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết (Ae aegypti) và khả năng

lan truyền sốt xuất huyết Trong cả hai địa điểm nghiên cứu, các chỉ số cuốicùng của cuộc thử nghiệm thấp hơn đáng kể hơn so với lúc ban đầu, mặc dùkhông có sự khác biệt đáng kể giữa những cụm đối chứng và can thiệp Chỉ sốBreteau (BI) trung bình giảm từ 60% (ở những cụm can thiệp) và 113% (cụmđối chứng) đến 7% (cụm can thiệp) và 12% (cụm đối chứng) ở Veracruz và từ38% đến 11% (cụm can thiệp) và từ 34% đến 17% (cụm đối chứng) ở Trujillo.Các chỉ số muỗi, quăng/bọ gậy ở các mô hình là như nhau Ngược lại, trongnhững xã không thử nghiệm gần đó thì các chỉ số côn trùng biến đổi theo môhình lượng mưa Can thiệp cũng làm giảm các chỉ số muỗi, bọ gậy ở quần thểmuỗi ở điểm đối chứng lân cận (hiệu quả lan tỏa); những nhà gần với nhànghiên cứu ít có khả năng nhiễm hơn so với những nhà ở xa Điều này tạo ramột hiệu ứng cộng đồng, theo đó số lượng muỗi giảm khắp các điểm nghiên cứu[31]

Nghiên cứu tại Venezuela từ 2006-2008, đã đánh giá hiệu quả của vật liệutẩm hóa chất diệt côn trùng tồn lưu lâu lên rèm và nắp đậy dụng cụ trữ nước

Trang 19

phòng chống muỗi truyền sốt xuất huyết (Ae aegypti) ở 10 cụm dân cư (5 cụm

thuộc vùng đô thị và 5 cụm thuộc vùng ngoại ô) với khoảng 4000 hộ gia đình ởTrujillo, Venezuela Kết quả thấy rằng, tỷ lệ hộ gia đình có ≥ 1 ITMs là 79,7%trong vùng nội thành và 75,2% ở vùng ngoại thành, nhưng lại giảm còn 32,3%

và 39,0% sau 18 tháng Các con số tương ứng cho tỷ lệ dụng cụ chứa nước sửdụng nắp đậy ITMs là 34,0% và 50,8% tại vùng nghiên cứu và 17,0% và 21,0%sau 18 tháng Trước khi can thiệp, chỉ số Breateu (Breateu Index-BI) = 8,5 ở cáccụm trong vùng đô thị và 42,4 ở các cụm trong vùng ngoại thành, và chỉ sốquăng trên người (Pupae per Person Index- PPI) tương ứng sau can thiệp là 0,2

và 0,9 Với các cụm nghiên cứu trong cả hai vùng đô thị và ngoại thành, chỉ số

BI cho thấy duy trì giảm 55% [39]

Nghiên cứu tại Haiti từ tháng 7/2003 đến tháng 7/2004, sử dụng màn tẩmhóa chất diệt côn trùng trong phòng chống véc tơ truyền truyền bệnh sốt xuấthuyết Khu vực nghiên cứu (1017 nhà) được chia thành 18 cụm: 9 cụm sử dụngmàn Olyset® tẩm hóa chất diệt côn trùng tồn lưu lâu và 9 cụm đối chứng không

sử dụng màn này Điều tra các chỉ số BI, chỉ số nhà có muỗi (House Index - HI),chỉ số dụng cụ chứa nước (Container Index - CI) và chỉ số quăng trên người PPI

và hoạt động đẻ trứng của muỗi được thực hiện ở các mốc: trước can thiệp, saukhi can thiệp 1 tháng và 5 tháng Tất cả các hộ tham gia nghiên cứu được đo tọa

độ để phân tích không gian Những cụm nghiên cứu nhận màn sử dụng trongvòng 6 tháng, và tiến hành 1 cuộc điều tra côn trùng và thái độ của người dânđược thực hiện vào tháng 12 sau cuộc điều tra đầu tiên Đánh giá tỷ lệ bệnh nhânmắc sốt xuất huyết ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu và sau 12 tháng Hiệu quảcủa màn tẩm hóa chất đánh giá bằng phương pháp thử sinh học theo quy trìnhcủa Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Kết quả, sau 1 tháng can thiệp, các chỉ sốcôn trùng giảm trong tất cả các cụm nghiên cứu, với HI và BI trong vùng có màntẩm hóa chất giảm trung bình tương ứng là 6,7 (95% CI - 10,6, - 2,7; P <0,01) và8,4 (95% CI - 14,1 - 2,6; P <0,01) Hơn nữa, ở tháng thứ nhất, bẫy trứng thuđược trứng ở những cụm đối chứng nhiều hơn đáng kể so với các cụm có sử

Trang 20

dụng màn tẩm hóa chất (P <0,01) Đến tháng thứ năm, tất cả các chỉ số vẫn ởmức thấp và các chỉ số HI, CI và BI cũng thấp hơn đáng kể hơn so với nhữngcụm đối chứng Một cuộc khảo sát cuối cùng vào tháng thứ 12 kể từ khi bắt đầunghiên cứu (5 tháng sau khi màn tẩm hóa chất được trao cho tất cả các hộ giađình) chỉ ra rằng tất cả các chỉ số thấp hơn đáng kể so với lúc ban đầu (P

<0,001) Các nhà đối chứng nằm trong phạm vi 50 m so với nhà có màn tẩm hóachất có chỉ số CI thấp hơn đáng kể (Z = - 2,67, P = 0,008) và PPI (Z = - 2,19, P

= 0,028) ở tháng thứ nhất, có hiệu quả mở rộng đến 100 m ở tháng thứ 5 (Z = 2,03; P = 0,042 và Z = - 2,37, P = 0,018), cho thấy hiệu quả lan tỏa của việc sửdụng màn tẩm hóa chất Điều tra bệnh nhân mắc SXHD thấy rằng giảm 15,3%(95% CI 5,0 - 25,5%, P <0,01) trong số lượng bệnh nhân dương tính với virusDengue từ thời điểm bắt đầu can thiệp đến tháng thứ 12 sau đó [32]

-Một nghiên cứu tại Thái Lan đã đánh giá tác dụng của rèm tẩm hóa chất

diệt côn tùng PermaNet® lên muỗi Ae aegypti sau 1 năm sử dụng ở các hộ gia

đình và đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời và bụi bẩn, các hoạt động giặtgiũ sử dụng các chất tẩy Kết qủa là tỷ lệ muỗi chết 100% trước khi sử dụngmàn, 100% ở tháng thứ 8 và 98,2% (95% CI 97,9 – 98,5) ở tháng thứ 12 sau khi

sử dụng Ánh sáng mặt trời, giặt tẩy, giặt máy và sử dụng chất tẩy rửa không ảnhhưởng đến hoạt tính tồn lưu lâu của hóa chất diệt côn trùng sau 12 tháng Tuynhiên, tỷ lệ sống sót của muỗi tăng bởi yếu tố rèm giặt máy là 6,4 (95% CI 3,5 –11,8) và do rèm không được đậy có bụi bẩn là 2,0 (95% CI 1,4 – 2,9) [40]

Nghiên cứu tại New Delhi, Ấn Độ về sử dụng rèm tẩm deltamethrin đểphòng chống muỗi đồng thời kết hợp với phòng chống vật truyền bệnh kháctrong nhà Một thử nghiệm thực địa được tiến hành tại khu F thuộc khu vựcMoyi Bagh của thành phố New Delhi để đánh giá biện pháp phòng chống

Anopheles stephensi và Ae aegypti bằng cách phun deltamethrin ở liều lượng

100 mg/m2 lên rèm cửa sổ và cửa ra vào của các hộ gia đình Kết quả cho thấymật độ các loài nghiên cứu giảm mạnh (87,9 - 93,7%, P < 0,05) trong khu vựcthử nghiệm Tác động của các rèm tẩm deltamethrin cũng có tác động rõ ràng

Trang 21

đến các loài côn trùng gây bệnh khác (67,9-85,7%, P <0,05) Rèm tẩm hóa chất

được sử dụng có hiệu lực với An stephensi và Ae aegypti (tỷ lệ chết 100%) sau

3-4 tháng thử nghiệm, sau đó giảm dần trong những tháng kế tiếp Sử dụng rèmtẩm deltamethrin cho kết quả là tỷ lệ lam dương tính với ký sinh trùng sốt rétgiảm 92,0% và giảm 95,4% các trường hợp mắc sốt rét Chi phí cho tẩmdeltamethrin là 41,15 Rs (<$ 1 USD) cho mỗi nhà/năm Rèm tẩm hóa chất diệtcôn trùng có thể là biện pháp sử dụng để phòng chống muỗi và các loài côn

trùng gây hại khác ở đây [27].

Trong một đánh giá hiểu biết về bệnh SXHD và nhận thức về mối nguy hạicủa muỗi của người dân cho thấy liên quan đến sự chấp nhận của cộng đồng với

sử dụng rèm tẩm hóa chất Việc sử dụng rèm tẩm hóa chất diệt côn trùng giảmnhanh chóng theo thời gian Những hộ gia đình tiếp tục sử dụng chủ yếu là do có

sự hiểu biết về hiệu quả của chúng Điều này đặt ra một thách thức thực sự nếurèm tẩm hóa chất diệt côn trùng được sử dụng trong các chương trình phòngchống bệnh sốt xuất huyết [39]

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

1.2.1 Những nghiên cứu về các véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân bố và đặc tính sinh

học của Ae aegypti, Ae albopictus là 2 loài đã được xác định là véc tơ truyền SXHD Loài muỗi Ae aegypti (Linnaeus, 1762) thuộc giống Aedes (Meigen,

1818) họ muỗi Culicinae, lớp côn trùng: Insecta, bộ hai cánh: Diptera Vòng đờiqua 4 giai đoạn: Trứng - bọ gậy - quăng - trưởng thành được xem là truyền bệnhchính và được nghiên cứu nhiều [19] Phân bố của loài muỗi này nói chung

tương đối rộng, nhưng phổ biến ở các đô thị Phạm vi hoạt động của muỗi Ae.

aegypti phụ thuộc vào nơi đẻ trứng thường không quá 100m xung quanh nơi

muỗi nở Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng các loài muỗi này có thể bay xahơn 400m để tìm nơi đẻ trứng [19]

Trang 22

Một số tác giả đã nghiên cứu sinh học, sinh thái của véc tơ SXHD, cho thấy

rằng, muỗi Aedes phát triển quanh năm, nhưng phát triển mạnh vào mùa nóng và

mưa Ở miền Bắc, mật độ muỗi tăng dần từ tháng 4 và đạt đến đỉnh cao vàotháng 10-11 Ở miền Trung, Tây Nguyên, miền Nam muỗi phát triển vào thờigian sớm hơn Các yếu tố thời tiết như lượng mưa và nhiệt độ, độ ẩm có ảnh

hưởng trực tiếp đến sự phát triển của côn trùng Đối với muỗi Aedes, lượng mưa

tác động đến sự hình thành các ổ đẻ và là nơi sinh sống của giai đoạn ấu trùng,

do đó có ảnh hưởng tới kích thước quần thể muỗi Nhiệt độ và ẩm độ ảnh hưởngđến thời gian hoàn thành chu kỳ phát triển của muỗi, nhiệt độ cao sẽ làm tăng sốthế hệ và tăng số lượng cá thể côn trùng [23]

Từ năm 1913, Gaide đã thông báo về bệnh SXH tại miền Bắc và miềnTrung Năm 1929, Boye thông báo về một vụ dịch SXH (1927) ở miền Nam.Năm 1958, Chu Văn Tường và cộng sự thông báo về một vụ dịch nhỏ kiểu SXH

ở Hà Nội, nhưng chưa rõ nguyên nhân Vào tháng 6 năm 1960, trên miền Bắc đãbùng ra một vụ dịch SXH bắt đầu từ Hà Nội, sau đó lan ra 29 tỉnh miền Bắc, kéodài 4 tháng, tỷ lệ mắc 900 bệnh nhân/100 000 dân [3]

Từ năm 1990 - 1996, dịch SXHD liên tục xảy ra ở một số tỉnh: Hà Nội, HàBắc, Bắc Thái, Hải Hưng, Hải Phòng, Hà Tây, Vĩnh Phú, Nam Hà, Thái BìnhThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh với 29,54% mẫu huyết thanh dương tính vớivirus Dengue [5]

Cho đến nay người ta đã xác định ở Việt Nam có mặt cả 4 chủng virusDengue (DEN-I, DEN-II, DEN-III và DEN-IV) Ở các tỉnh miền Bắc, virusDEN-I có chu kỳ hoạt động từ 1989 đến 1996; DEN-II hoạt động từ 1987-1997;DEN-III bắt đầu hoạt động từ 1995 và còn hoạt động trong thời gian tới VirusDEN-IV xuất hiện rải rác các năm 1987, 1990, 1991, 1992, 1998 Vụ dịch ở HàNội năm 1991 có cả 4 loại virus, năm 1998 chỉ có DEN-I, DEN-II và DEN-III.Năm 1998 ở miền Bắc có 30036 trường hợp mắc SXHD (lâm sàng), xét nghiệmMAC - ELISA 1142 trường hợp (tỷ lệ 3,80%; dương tính 525 trường hợp45,59%) [7]

Trang 23

Ở các tỉnh phía Nam, năm 1998 là năm có dịch lớn với 445 trường hợpmắc/100 000 dân và 1,27 trường hợp chết/100 000 dân, chủng virus DEN-IIIchiếm ưu thế Ngược lại, năm 1999 số trường hợp mắc và chết thấp (80,7 trườnghợp/100 000 dân và 0,23 trường hợp chết/100 000 dân), tuýp DEN-IV mới xuấthiện và tăng dần (Nguyễn Thị Kim Tiến và ctv., 2000)

Năm 2012 cả nước ghi nhận 87 202 trường hợp mắc, 79 trường hợp tử vong[1], năm 2013 tuy có giảm hơn nhưng cũng ghi nhận 66 138 trường hợp mắc và

42 trường hợp tử vong Hàng năm số ca mắc tăng dần từ tháng 5 có đỉnh vào cáctháng tháng 7,8,9,10 và giảm thấp nhất vào các tháng 2,3,4 [19]

Theo báo cáo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế Năm 2014, trên cả nước ghinhận 31.848 trường hợp mắc: miền Bắc 2.302, miền Trung 3.941, miền Nam24.788, Tây Nguyên 817 Có 20 trường hợp tử vong, số mắc và tử vong năm

2014 giảm so với năm 2013 và TB 5 năm 2006 - 2010

1.2.2 Tình hình sử sụng hóa chất và các biện pháp phòng chống véc tơ

SXHD.

Hiện nay các hoá chất diệt côn trùng thuộc nhóm hữu cơ tổng hợp thườngđược sử dụng ở 4 nhóm chính: nhóm Clo hữu cơ, nhóm Phốt pho hữu cơ, nhómCarbamat và nhóm Pyrethroid Bộ Y tế Việt Nam đã có hướng dẫn sử dụng từngloại hoá chất như độc lực, liều hoạt tính, kỹ thuật sủ dụng để các địa phương ápdụng [8] Biện pháp sử dụng hoá chất diệt côn trùng cung rất phong phú, từ mayphun thô sơ tới các máy phun có động cơ, từ việc sử dụng người đến phun bằng ôtô, Co thê phun tồn lưu diệt muỗi bằng tiếp xúc, phun không gian dưới dạngkhí dung thể tích cực nhỏ (ULV), dạng khói nóng để tăng hiệu quả tức thời vàtiết kiệm hoá chất Ưu điểm cơ bản của phương pháp sử dụng các hoá chất diệtcôn trùng là có tác dụng nhanh, có thể triển khai trên một diện rộng trong mộtthời gian ngắn rất có hiệu quả trong công tác dập dịch SXHD bằng cách hạ

nhanh mật độ quần thể muỗi Aedes trong các ổ dịch.

Tuy nhiên, biện pháp hoá học phun ULV diệt Ae aegypti cũng như nhiều

loại côn trùng truyền bệnh khác co những nhược điểm: mang tính chất thụ

Trang 24

động,

Trang 25

có tác dụng dập dịch hơn là phòng dịch Phun ULV chỉ có tác dụng trong mộtthời gian ngắn, sau khi phun thuốc 15 - 20 ngày, các chỉ số muỗi và bọ gậy lại

trở lại bình thường Hơn nữa Ae aegypti thường đẻ trứng trên thành các dụng

cụ có nước chứ không đẻ trực tiếp xuống nước nên trứng này không nở ngaythành bọ gậy nếu không có nước Trong điều kiện thí nghiệm trứng có thể tồn tạitới 4 tháng tỷ lệ nở vẫn đạt 60-70% [16] Nếu không phối hợp với các biện pháp

khác sẽ không đưa được các chỉ số muỗi và bọ gậy muỗi Ae aegypti xuống dưới

mức độ nguy hiểm [8]

Một nghiên cứu từ rất lâu (1969) của Vũ Thị Phan và CS đã cho thấy rằng

sử dụng phun tồn lưu DDT (Dichloro Dietyl Trichloroethan) 2,5g/m2 đã có hiệu

lực diệt Ae aegypti và bổ sung thêm 666 liều 0,3g/m2 (Hexachlorocyclohexan)

để chống dịch SXH ở Hà Nội và một số địa phương khác ở miền Bắc đã đạt hiệuquả rất cao bởi 666 ngoài tồn lưu lâu còn có khả năng diệt tức thời bằng xônghơi Kết quả đã làm giảm các chỉ số muỗi và bọ gậy, đặc biệt là sau 14 ngày các

ổ dịch không còn phát hiện bệnh nhân mới [21]

Trong giai đoạn 1993 – 1998, màn Olyset do hãng Sumitomo Nhật Bản sảnxuất (hàm lượng 1.000 mg Permethrin/m2) dùng làm rèm cửa sổ và cửa ra vàođược sử dụng kết hợp với các biện pháp khác để phòng chống chủ động sốt xuấthuyết tại thành phố Nha Trang Kết quả thử nghiệm cho thấy rèm Olyset có hiệu

lực phòng chống muỗi Ae aegypti tốt nhất trong 4 tháng đầu tiên kể từ khi đưa

vào sử dụng, và hiệu lực giảm vào tháng thử 5, nhưng nếu ngâm rèm vào nước

ấm thì hiệu lực phòng chống muỗi lại tăng lên [8]

Từ tháng 7/2008 đến tháng 9/2009, nghiên cứu áp dụng nắp đậy bằng chấtliệu tẩm hóa chất diệt côn trùng đối với các dụng cụ trữ nước trong việc làmgiảm mật độ muỗi truyền sốt xuất huyết ở vùng có dịch là xã Đồng Thanh(huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An) Tỷ lệ bọ gậy thu thập được trong các dụng cụtrữ nước ở vùng nghiên cứu là thấp hơn đối với vùng đối chứng ở hầu hết cácvùng nghiên cứu ở những cuộc điều tra côn trùng Số lượng bọ gậy trong bểchứa nước mới là thấp hơn đối với dụng cụ phế thải trong vùng can thiệp có ý

Trang 26

nghĩa thống kê từ lần điều tra thứ 2 đến làn thứ 5 Tuy nhiên, với số dụng cụ trữnước cũ hiện có, các chỉ số bọ gậy không thay đổi ở vùng can thiệp Trên 94%các hộ gia đình đậy kín dụng cụ trữ nước của họ với hai lớp màn và dùng cácdụng cụ mới được sử dụng vòi ở tất cả các vùng nghiên cứu Thời gian trungbình cọ rửa dụng cụ trữ nước mới trong suốt ba tháng là thấp, dao động từ 0,4đến 0,8 lần Số lượng bình đựng nước cũ được giảm đều đặn trung bình từ 5,3đến 2,24 giữa các đợt điều tra và số lượng trong đợt điều tra thứ 5 là thấp hơnhẳn so với đợt điều tra thứ 2 100% số hộ chấp nhận dụng cụ trữ nước mới và96% số hộ nói họ có khả năng sửa chữa lại những nắp đậy bị hỏng [30].

Năm 2006, một nghiên cứu về sự phổ biến của việc sử dụng màn và làmsáng tỏ hiệu quả việc ngủ màn ban ngày để phòng chống sốt xuất huyết dengue(DHF) ở trẻ em tại Khánh Hòa Một cuộc điều tra cắt ngang dân số và nghiêncứu các trường hợp mắc và các đối tượng tham gia nghiên cứu nhóm đối chứngtrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nơi mà không chỉ có một số trẻ nhỏ mà còn có một

số học sinh bậc trung học, người có một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa trước khitrở lại trường, được sử dụng màn chống muỗi ban ngày Trong số 36.901 trẻ em

từ 2-10 tuổi, hầu hết sử dụng màn không tẩm hóa chất vào ban đêm (98,3%) sovới 8,4% ban ngày Kết quả nghiên cứu các trường hợp mắc và các đối tượngtham gia nghiên cứu nhóm đối chứng, xác định 151 trường hợp phải nhập viện

do SXHD trong các bệnh viện tỉnh và 604 thuộc nhóm đối chứng, đã không hỗtrợ cho giả thuyết rằng trẻ em sử dụng màn không tẩm hóa chất ban ngày ít cókhả năng phải nhập viện do SXHD [36]

Năm 2013, Takashi và CS đã nghiên cứu thử nghiệm sử dụng màn tồn lưulâu Olyset và hóa chất diệt bọ gậy pyriproxyfen trên thực địa để phòng chống

véc tơ sốt xuất huyết Ae aegypti ở miền Nam Việt Nam Kết quả cho thấy, các chỉ số dụng cụ trữ nước và chỉ số nhà có bọ gậy/quăng Ae aegypti giảm mạnh

một tháng sau khi can thiệp ở khu vực thử nghiệm Nắp đậy có sử dụng màn tồn

lưu lâu Olyset có tác dụng làm giảm rõ rệt mật độ ấu trùng muỗi Ae aegypti sau

1 tháng thử nghiệm [37]

Trang 27

1.3 Một số đặc điểm khu vực nghiên cứu

1.3.1 Huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang

Huyện Cái Bè nằm về phía Tây tỉnh Tiền Giang, thuộc vùng Đồng bằngsông Cửu Long, cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 50km, là cửa ngõ của vùngĐồng Tháp Mười Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khíhậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Với 2mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Đa số nhà ở đây có đặc điểm trước là nềnđất sau là nhà sàn lấn ra mặt sông Phía nhà sàn này dùng cho sinh hoạt cá nhâncủa các thành viên trong gia đình, như nấu bếp, đặt vài cái lu chứa nước, làmnhà tắm, nhà vệ sinh Đôi khi người ta cất thêm một cái chái bên nhà để làm chỗđậu ghe xuồng Nhà tường xây bằng gạch, lợp ngói hoặc tôn Có nhà chính, nhàbếp và khu vệ sinh Xung quanh thường có vườn trồng câ ăn trái, kênh rạch.Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tiền Giang Tổng số nhân khẩuhuyện Cái Bè 305.359 nhân khẩu Số ca mắc sốt xuất huyết năm 2014: 141 ca

1.3.2 Thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

Thành phố Tuy Hòa có diện tích 107 km² (10.682 ha diện tích tự nhiên), có

vị trí giáp với huyện Tuy An ở phía bắc, giáp với huyện Phú Hòa ở phía tây,giáp với huyện Đông Hòa ở phía nam và giáp biển Đông ở phía Đông với toànchiều dài bờ biển trên 30 km Phú Yên có khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới gió mùa,chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương và chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa từtháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Thành phố Tuy Hòa

có dân cư tập trung đông Nhà các hộ dân ở sát nhau Đa số nhà có đặc điểm nhàcao tầng được xây bằng gạch, lợp ngói hoặc tôn được chia phòng khách, phòngngủ, khu vệ sinh, khu bếp Xung quanh nhà ít có vườn cây, ao xung quanh.Dụng cụ chứa nước đa số là các xô, thùng có dung tích trên dưới 10 lít, ngoài racòn có các dụng cụ phế thải, chậu cây cảnh, rất ít có các chum vại lớn (>100 lít).Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Phú Yên Tổng số nhânkhẩu thành phố Tuy Hòa là 202.030 nhân khẩu Số ca mắc sốt xuất huyết năm2014: 34 ca

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Muỗi Ae aegypti chủng nhạy cảm với hóa chất nhóm Pyrethroid nuôi tại

phòng thí nghiệm

Muỗi Ae aegypti thu thập tại thực địa ở các điểm nghiên cứu được nhân

nuôi tại phòng thí nghiệm

Hóa chất phun tồn lưu: Fendona 10SC

Người trực tiếp phun hóa chất, cộng đồng người được phun hóa chất

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2016

- Phòng thí nghiệm: Từ 01/2015 – 05/2015

- Thực địa: từ 06/2015 - 12/2015

- Xử lý, phân tích số liệu, báo cáo nghiệm thu: 2016

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Trang 29

để chọn các điểm nghiên cứu là thuộc các khu vực có tỷ lệ bệnh nhân SXHD cácnăm gần đây cao hơn các vùng lân cận Phạm vi điểm nghiên cứu chọn 1 cụmdân cư 1000 hộ thuộc 1 phường/xã để phun tồn lưu, 1 phường/xã đối chứng.Khoảng cách giữa các điểm nghiên cứu cách nhau tối thiểu 400 mét để đảm bảohạn chế đến mức thấp nhất sự phát tán của muỗi từ điểm này sang điểm khác.

Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu

1 Tỉnh Phú Yên TP Tuy Hòa Phường 4 làm điểm thử nghiệmPhường 6 làm điểm đối chứng

2 Tỉnh Tiền Giang Huyện Cái Bè

Xã Mỹ Đức Đông làm điểm thửnghiệm

Xã An Thái Đông làm điểm đốichứng

Tỉnh Phú Yên

Tỉnh Tiền Giang

Hình 2.1 Địa điểm nghiên cứu

Trang 30

Điểm đối chứng và điểm thử nghiệm có điều kiện sinh cảnh, dân cư, xãhội tương tự nhau.

Các điểm nghiên cứu được chọn tại 2 địa phương là thành phố Tuy Hòa,tỉnh Phú Yên và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (bảng 2.1) Các địa phương này

là các điểm đại diện cho các vùng miền, nơi có tình hình SXHD cao trong năm

2014 và có diễn biến SXHD phức tạp trong nhiều năm gần đây

2.4 Thiết kế nghiên cứu

2.4.1 Mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm sinh thái học loài muỗi Ae aegypti

tại điểm nghiên cứu.

+ Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

+ Cỡ mẫu: Muôi va bo gây đươc thu thâp trong 100 hô gia đinh ơ mỗi điểm Hôgia đình đươc chon ngâu nhiên theo đung phương phap giam sat thương quy cuachương trinh phong chống Sốt xuất huyết quốc gia [2]

+ Thông thu thập theo phiếu điều tra in săn (phụ lục 1 - 6)

+ Phương pháp thu mẫu:

- Thu thâp mâu muôi: Sư dung may hút muỗi và tuyp đê thu thâp muôi tai cac

hô gia đinh Môi hộ gia đình thu thập muỗi trong và ngoài nhà với thời gian 15phút vào ban ngày Muỗi sau khi bắt đươc bao quản trong tuyp để đam bao muôisống va đươc vân chuyên ngay về phong thi nghiêm để đánh giá các chỉ sốmuỗi

- Thu thâp bọ gây: Sử dụng bộ dung cụ điều tra côn trung chuân cua Tô chưc Y

tế Thế giơi đê thu thâp bo gây Aedes trong tất ca cac dung cu chưa nước cua hô

gia đình điều tra Bọ gậy sau khi thu thâp đươc bao quản trong cac hộp đựng bọgậy theo đúng quy trình của phòng thí nghiêm và đươc vân chuyên về phong thinghiệm tiến hàn tính các chỉ số bọ gậy và nhân nuối để tiến hành thử nhạy cảmvới hóa chất diệt côn trùng

Trang 31

- Tỷ lệ muỗi chết từ 98 - 100%: muỗi nhạy cảm với hoá chất thử

- Tỷ lệ muỗi chết từ 90 - 97%: tăng sức chịu đựng với hoá chất thử

- Tỷ lệ muỗi chết dưới 90%: muỗi kháng với hoá chất thử

Kết quả thử độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi được điềnvào các phiếu thử in săn (Phụ lục 4 - Phiếu thử nhạy cảm của muỗi với hóa chấtdiệt côn trùng)

Trang 32

2.4.2 Mục tiêu 2: Xác định hiệu quả và sự chấp nhận của cộng đồng của

biện pháp phun hóa chất tồn lưu đối với loài muỗi Ae aegypti tại điểm

nghiên cứu.

2.4.2.1 Đánh giá hiệu quả biện pháp phun hóa chất tồn lưu đối với loài

muỗi Ae aegypti.

Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trước - sau

Bước 1: Lựa chọn hóa chất phun tồn lưu trong phòng thí nghiệm

Thử nhạy cảm của muỗi Ae aegypti chủng phòng thí nghiệm với

alphacypermethrin, deltamethrin, permethrin theo phương pháp của WHO đểxác định độ nhạy cảm của chủng phòng thí nghiệm với 3 hóa chất thuộc nhómpyrethroids tại thời điểm nghiên cứu Sở dĩ chọn 3 hóa chất này vì đây là hóachất đang được sử dụng để phun trong phòng chống SXHD và Sốt rét ở ViệtNam Giấy thử tiêu chuẩn của WHO bao gồm Alphacypermethrin 0,05%,Deltamethrin 0,05%, Permethrin 0,75% và giấy đối chứng chỉ được tẩm dungmôi hòa tan hóa chất là silicone oil Mỗi lần thử tối thiểu với 100 muỗi thửnghiệm và 50 muỗi đối chứng với 1 hóa chất

Tiêu chuẩn để đánh giá nhạy cảm được tính bằng tỷ lệ muỗi chết do tiếpxúc với giấy tẩm hóa chất sau thử nghiệm (đã hiệu chỉnh theo công thứcAbbott): Tỷ lệ muỗi chết từ 98% đến 100% thì quần thể muỗi còn nhạy với hóachất đó; Từ 80% đến 97% thì quần thể muỗi tăng sức chịu đựng; Từ dưới 80%trở xuống thì quần thể muỗi đã kháng với hóa chất đó

Phun tồn lưu các hóa chất alphacypermethrin, deltamethrin, permethrintheo liều khuyến cáo của nhà sản xuất trong phòng thí nghiệm với tường xây lănsơn, đây là loại tường phổ biến ở khu vực sẽ nghiên cứu Sử dụng bình phun tồnlưu đeo vai chuyên dụng nén khí Semco với đầu vòi phun mới (Đầu vòi TEEJET

N08002) để phun tồn lưu Các bộ dụng cụ thử tồn lưu, thử nhạy cảm với hóachất theo tiêu chuẩn của WHO 2013 [48]

Hóa chất sử dụng cho phun tồng lưu: Fendona 10SC (Alphacypermethrin)

Trang 33

là hóa chất được sử dụng phun tồn lưu phòng chống sốt rét hiện nay vàPermethrin 50EC, Hantox-200 Deltamethrin 3EW là hóa chất đang sử dụngtrong chương trình Quốc gia phòng chống SXHD, thử nghiệm trong phòng thínghiệm để lựa chọn loại tối ưu khi triển khai ở thực địa.

Cụ thể liều phun của mỗi hóa chất theo khuyến cáo của nhà sản xuất vớiHantox 200 -3EW do Công ty Cổ phần Dược và Thú y (HANVET) sản xuất vớithành phần chính là Deltamethrin 3% (tỷ lệ phần % hoạt chất là 3EW) Permethrin 50 EC Công ty Hockley International Ltd của Anh quốc sảnxuất với thành phần chính là Permethrin và Fendona 10 SC do công ty BASF -CHLB Đức sản xuất có thành phần chính là Alphacypermethrin

Theo dõi hiệu lực tồn lưu trên tường sau 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng

và 4 tháng bằng phương pháp thử sinh học với muỗi Ae aegypti chủng nhạy

phòng thí nghiệm

Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu lực của phun tồn lưu trên bề mặt tường vớimuỗi theo hướng dẫn của WHO: Tỷ lệ muỗi chết (đã hiệu chỉnh theo công thứcAbbotte) từ

50% trở lên thì còn hiệu lực; Tỷ lệ muỗi chết dưới 50% thì hết

hiệu lực

Bước 2: Điều tra muỗi, bọ gậy trước khi phun ở điểm thử nghiệm và điểm đối chứng.

Điều tra cắt ngang: Điều tra thu thập muỗi, bọ gậy Aedes trước khi phun

hóa chất ngẫu nhiên ở 100 hộ trong số các hộ đã chọn của mỗi điểm nghiên cứutheo phương pháp điều tra theo thường quy và tính các chỉ số theo hướng dẫncủa Bộ Y tế Thu thập muỗi và bọ gậy theo quy trình mục 2.5.1 Bọ gậy bắtđược ở các điểm điều tra, nuôi lên muỗi trưởng thành để tiến hành thử nhạycảm và thử hiệu lực tồn lưu hóa chất phun trên tường vách theo quy trình củaWHO

Bước 3 Phun hóa chất tồn lưu tại các điểm thử

nghiệm

Trang 34

Hóa chất phun được chọn trong bước 1, cụ thể đã chọn là Fendona 10SC cóhiệu lực tồn lưu lâu nhất.

Trang 35

Điểm thử nghiệm: Tại điểm thử nghiệm tiến hành can thiệp bằng biện

pháp phun hóa chất tồn lưu là Phường 4, thành phố Tuy Hòa ở Phú Yên đại diệncho khu vực đô thị và xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè ở Tiền Giang đại diệncho khu vực nông thôn

Điểm đối chứng: Điểm đối chứng không phun hóa chất là Phường 6, thành

phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên đại diện cho khu vực đô thị và xã An Thái Đông,huyện Cái Bè ở Tiền Giang đại diện cho khu vực nông thôn

Phun hóa chất tồn lưu: Phun mặt trong tường vách, mặt trong của mái nhànếu tường vách thấp dưới 2 m Phía sau tủ, gầm giường, gầm bàn, phía sau cánhcửa, phun cả chuồng gia súc và các công trình phụ (nếu có) Phun tồn lưu trongnhà 1 lần duy nhất theo hướng dẫn của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùngTrung ương Phun tồn lưu Fendona 10SC liều 30mg/m2, pha 60 ml hóa chấtFendona 10SC trong 8 lít nước phun cho 200 m2 bề mặt, tường, vách Phun độcao 2m trở xuống tính từ mặt sàn Những đồ vật khác như các loại rèm, cửa, sau

tủ, gầm bàn, gầm ghế, gầm giường cũng được phun

Bước 4 Theo dõi các chỉ số tại điểm đối chứng và điểm thử nghiệm và xác định hiệu lực hóa chất tồn lưu trên tương đối với loài muỗi Ae aegypti tại điểm nghiên cứu.

Các thời điểm theo dõi:

+ Trước khi phun hóa chất (điều tra lần 1)

+ Sau khi phun 7 ngày (điều tra lần 2)

+ Sau khi phun 1 tháng (điều tra lần 3)

+ Sau khi phun 2 tháng (điều tra lần 4)

+ Sau khi phun 3 tháng (điều tra lần 5)

+ Sau khi phun 4 tháng (điều tra lần 6)

+ Sau khi phun 5 tháng (điều tra lần 7)

Số nhà mỗi lần điều tra đạt 100 nhà/1 điểm Các chỉ số véc tơ giống mục 2.5.1

Trang 36

Thử nhạy cảm của muỗi Ae aegypti chủng thu thập tại thực địa với

alphacypermethrin

Quy trình thử theo phương pháp và bằng bộ thử của WHO với giấy thử đãtẩm sẵn hóa chất Alphacypermethrin 0,05% để xác định độ nhạy cảm của chủngthực địa với hóa chất sử dụng để phun tại thời điểm nghiên cứu Sử dụng bọ gậy

thu được tại thực địa được nuôi cho nở thành muỗi trưởng thành Lựa chọn

những con muỗi khỏe đủ tiêu chuẩn để thử nghiệm Đếm số lượng muỗi, chia và

để riêng số muỗi cho mỗi ống thử, loại những con không đủ tiêu chuẩn trước khicho tiếp xúc với giấy thử Phương pháp thử tương tự như với thử nghiệm trongphòng thí nghiệm

Đánh giá hiệu lực của hóa chất phun tồn lưu

Sau khi phun tồn lưu tiến hành đánh giá hiệu lực tồn lưu theo phương phápthử sinh học của WHO trên tường vách phổ biến trong điểm nghiên cứu với

muỗi Ae aegypti ở các thời điểm: sau 7 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng,

5 tháng

Phương pháp xác định hiệu lực hóa chất phun tồn lưu

Thử sinh học xác định hiệu lực tồn lưu diệt muỗi Đánh giá hiệu lực tồn lưudiệt muỗi trên tường theo phương pháp của WHOPES [48] Ở mỗi nhà, thínghiệm được lặp lại 4 lần ở các vị trí khác nhau (1 vị trí ở độ cao 0,5 m; 1 vị trí

ở độ cao 1 m và 1 vị trí ở độ cao 1,5 m), tổng số muỗi tiếp xúc là 30 con chomỗi nhà Đối chứng: Muỗi tiếp xúc trên tường không phun hóa chất Mỗi lầnthử nghiệm sinh học được đánh dấu cẩn thận và thử sinh học ở các lần tiếp theokhông đặt phễu thử lên các vị trí đã được đánh dấu Bao gồm các bước:

- Gắn phễu nhựa lên bề mặt thử nghiệm: Dùng băng dính để cố định thật chắcphễu nhựa vào vị trí trên tường vách nơi được chọn để thử nghiệm

- Cho muỗi vào phễu tiếp xúc: cho 10 muỗi cái vào mỗi phễu thử

- Muỗi tiếp xúc với bề mặt thử nghiệm: Phễu nhựa được giữ yên tĩnh trongkhoảng thời gian muỗi tiếp xúc với bề mặt tường là 30 phút Ghi nhiệt độ, độ

Trang 37

ẩm nơi thử nghiệm trong thời gian muỗi tiếp xúc với bề mặt thử nghiệm

Trang 38

- Chuyển muỗi từ phễu tiếp xúc sang ống nghỉ: Ngay sau khi kết thúc thời giantiếp xúc, dùng ống hút cong để hút bắt muỗi trong phễu nhựa chuyển vào ốngnghỉ trong bộ dụng cụ thử nhạy cảm của WHO.

- Muỗi nghỉ sau tiếp xúc: Ống nghỉ được để ở tư thế thẳng đứng với đầu có lướihướng lên trên, trong thời gian 24 giờ ở nơi riêng biệt, mát mẻ, nhiệt độ khôngquá 300C

- Đếm và ghi số muỗi ngã sau 60 phút, số muỗi chết sau tiếp xúc 24 giờ (Phụlục 5)

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực của phun tồn lưu trên bề mặt tường với muỗitheo hướng dẫn của WHO 2013: Tỷ lệ muỗi chết (đã hiệu chỉnh theo công thứcAbbotte) từ 50% trở lên thì còn hiệu lực; Tỷ lệ muỗi chết dưới 50% thì hết hiệulực

2.4.2.2 Đánh giá sự chấp nhận của cộng đồng với hóa chất và biện pháp phun hóa chất tồn lưu trong phòng phòng chống sốt xuất huyết.

Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp theo phiếu in sẵn (phụ lục 1,2)

Tác dụng không mong muốn của hóa chất phun đối với toàn bộ nhữngngười trực tiếp phun, những người trực tiếp tham gia thử nghiệm và đại diệnnhững người dân sống trong vùng sử dụng hóa chất sẽ được phỏng vấn trênbảng câu hỏi với toàn bộ người tham gia phun và chọn ngẫu nhiên 100 hộ/điểmđược phun sau 24 giờ sau khi phun

Các triệu chứng không mong muốn sau đây sẽ được theo dõi ngay sau khiphun, sau 24 giờ và sau 1 tuần phun:

Dau đầu, ngứa, ho, buồn nôn, mùi, hắt hơi, đau bụng, nôn, kích thích mắt,

sổ mũi, tiêu chảy, chóng mặt, dị ứng da và các triệu chứng khác nếu có

Sự chấp nhận của cộng đồng thể hiện thực tế tỷ lệ hộ hưởng ứng tạo điềukiện cho phun, tỷ lệ người đồng ý hưởng ứng phun nếu được phun lần sau

Trang 39

Bảng 2.2 Tóm tắt các bước chính thực hiện tại điểm nghiên cứu

1

Chọn điểm nghiên cứu tại

tỉnh Phú Yên: Chọn 2

phường đại diện cho thành

thị Cách nhau tối thiểu

400m.

Chọn ngẫu nhiên 1 phường đại diện cho thành thị phường trọng điểm có tình hình SXHD phức tạp trong những năm gần đây.

Chọn 1 phường có điều kiện tự nhiên và xã hội tương tự Có sự tương đồng về sinh cảnh, chỉ

số véc tơ, tỷ lệ sử dụng dụng cụ chứa nước sinh hoạt

2

Chọn điểm nghiên cứu tại

tỉnh Tiền Giang và Phú Yên:

Tỉnh Tiền Giang chọn 2 xã

đại diện cho thành thị Cách

nhau tối thiểu 400m của

huyện Cái Bè Tỉnh Phú Yên

chọn 2 phường của thành

phố Tuy Hòa.

Chọn ngẫu nhiên 1 xã đại diện cho thành thị xã trọng điểm có tình hình SXHD phức tạp trong những năm gần đây.

Chọn 1 xã có điều kiện

tự nhiên và xã hội tương

tự Có sự tương đồng về sinh cảnh, chỉ số véc tơ,

tỷ lệ sử dụng dụng cụ chứa nước sinh hoạt

3

Điều tra trước khi phun:

Điều tra véc tơ.

Điều tra các chỉ số muỗi,

bọ gậy

Điều tra các chỉ số muỗi, bọ gậy

4

Nuôi và thử nhạy cảm của

muỗi Aedes trưởng thành

thu từ các điểm nghiên cứu

theo phương pháp WHO.

Thử với alphacypermethrin

Thử với alphacypermethrin

24

Trang 40

Tổ chức phun tại cộng đồng Phun tồn lưu mỗi điểm

nghiên cứu một cụm dân

cư 1000 hộ dân bằng máy phun tay sử dụng

Fendona 10SC Phun 1 lần duy nhất, liều phun:

30mg/m 2 Các biện pháp thường quy của chương trình quốc gia PC SXHD vẫn thực hiện bình thường.

Không phun hóa chất Các biện pháp thường quy của chương trình quốc gia PC SXHD vẫn thực hiện bình thường.

6

Đánh giá hiệu lực của hóa

chất tại thực địa với muỗi

Aedes trưởng thành theo

Điều tra các chỉ số muỗi, bọ gậy 1 tuần, 1 tháng 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng

Điều tra số lượng bệnh nhân mắc 1 tháng 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng,

5 tháng sau khi phun.

Ngày đăng: 28/04/2018, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Châu, Nguyễn Huy Bính, Đoàn Văn Trí và ctv (2000), “Phòng chống chủ động bệnh sốt xuất huyết Dengue tại thành phố Nha Trang”, Thông tin Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 4, tr. 56-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòngchống chủ động bệnh sốt xuất huyết Dengue tại thành phố Nha Trang”,"Thông tin Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Nguyễn Văn Châu, Nguyễn Huy Bính, Đoàn Văn Trí và ctv
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Dũng, Hồ Đình Trung, Nguyễn Văn Châu (2011), “Các chỉ số muỗi, bọ gậy và độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi truyền sốt xuất huyết Dengue ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, Hội nghị Côn trùng toàn quốc lần thứ 7, Nxb Nông nghiệp, tr. 781-789 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ sốmuỗi, bọ gậy và độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi truyềnsốt xuất huyết Dengue ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, "Hội nghị Côntrùng toàn quốc lần thứ 7
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Hồ Đình Trung, Nguyễn Văn Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
5. Vũ Trọng Dược, Đinh Thị Vân Anh, Thẩm Chí Dũng, Trần Vũ Phong, và ctv. (2010), “Đặc điểm dịch tễ học của vụ dịch sốt xuất huyết tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”, Tạp chí Y học Dự phòng, 21(2), tr. 63-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học của vụ dịch sốt xuất huyết tại huyệnHương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”, "Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Vũ Trọng Dược, Đinh Thị Vân Anh, Thẩm Chí Dũng, Trần Vũ Phong, và ctv
Năm: 2010
6. Vũ Trọng Dược, Đặng Thị Kim Hạnh, Trần Vũ Phong, Nguyễn Hoàng Lê, Nguyễn Văn Bình và Trần Như Dương (2012), “Vai trò của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus trong một số ổ dịch sốt xuất huyết dengue tại hà nội, 2011”, Tạp chí Y học Dự phòng,8 (135), tr.164-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của muỗi "Aedesaegypti "và "Aedes albopictus "trong một số ổ dịch sốt xuất huyết dengue tạihà nội, 2011”, "Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Vũ Trọng Dược, Đặng Thị Kim Hạnh, Trần Vũ Phong, Nguyễn Hoàng Lê, Nguyễn Văn Bình và Trần Như Dương
Năm: 2012
7. Vũ Trọng Dược, Trần Thanh Dương (2013), “Muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại các điểm công cộng của Hà Nội, 2012”, Tạp chí Y học Dự phòng, 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muỗi "Aedes aegypti "và "Aedesalbopictus "véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại các điểm công cộngcủa Hà Nội, 2012”, "Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Vũ Trọng Dược, Trần Thanh Dương
Năm: 2013
8. Trần Thanh Dương (2011), Tài liệu hướng dẫn Giám sát và phòng chống Sốt xuất huyết, Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng, Hà Nội, 138tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Giám sát và phòng chống Sốtxuất huyết
Tác giả: Trần Thanh Dương
Năm: 2011
9. Trần Thanh Dương (2013), Đánh giá độ nhạy cảm với một số hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus ở một số điểm thuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aedes aegypti "và "Aedes albopictus
Tác giả: Trần Thanh Dương
Năm: 2013
10. Trần Thanh Dương (2013), Đánh giá độ nhạy cảm với một số hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại các tỉnh trọng điểm sốt xuất huyết dengue khu vực miền Bắc, 2012”, Tạp chí Y học Dự phòng, 6, tr. 89-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aedes aegypti "và "Aedes albopictus "tại các tỉnh trọngđiểm sốt xuất huyết dengue khu vực miền Bắc, 2012”, "Tạp chí Y học Dựphòng
Tác giả: Trần Thanh Dương
Năm: 2013
11. Trần Thanh Dương, Nguyễn Văn Dũng (2013), “Độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của một số loài muỗi Culicinae ở miền núi và trung du phía Bắc”, Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ 5, tr. 730-732 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ nhạy cảm với hóa chấtdiệt côn trùng của một số loài muỗi Culicinae ở miền núi và trung du phíaBắc
Tác giả: Trần Thanh Dương, Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2013
12. Nguyễn Văn Dũng, Trần Thanh Dương (2014), “Bản đồ kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi truyền sốt xuất huyết Dengue ở miền Bắc Việt Nam, giai đoạn 2011-2013”, Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 8, tr 785-792 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ kháng hóa chất diệtcôn trùng của muỗi truyền sốt xuất huyết Dengue ở miền Bắc Việt Nam, giaiđoạn 2011-2013”, "Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 8
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Trần Thanh Dương
Năm: 2014
13. Trần Thanh Dương, Hồ Đình Trung, Lê Trung Kiên (2014), “Đánh giá tình trạng nhạy/kháng của một số véc tơ truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết Dengue với hóa chất diệt côn trùng sử dụng ở Việt Nam”, Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 8, tr 793-800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tìnhtrạng nhạy/kháng của một số véc tơ truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyếtDengue với hóa chất diệt côn trùng sử dụng ở Việt Nam”, "Hội nghị Côntrùng học toàn quốc lần thứ 8
Tác giả: Trần Thanh Dương, Hồ Đình Trung, Lê Trung Kiên
Năm: 2014
15. Phạm Ngọc Đính (2005), “Một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học VSR - KST - CT TW, tr. 1- 234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD ở các tỉnhmiền Bắc Việt Nam”, "Báo cáo khoa học VSR - KST - CT TW
Tác giả: Phạm Ngọc Đính
Năm: 2005
16. Đỗ Sĩ Hiển (1986), “Sơ bộ nhận định tình hình dịch tễ các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do côn trùng truyền tại khu vực Thủy điện Sông Đà”, Công trình Nghiên cứu khoa học Y dược, Bộ Y Tế, Nxb Y học, tr. 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ bộ nhận định tình hình dịch tễ các bệnh ký sinhtrùng và các bệnh do côn trùng truyền tại khu vực Thủy điện Sông Đà”,"Công trình Nghiên cứu khoa học Y dược
Tác giả: Đỗ Sĩ Hiển
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1986
17. Trần Thị Kim Hoa (2012), “Đánh giá sự nhạy kháng thử hiệu lực sinh học của Aedes aegypti tại một số tỉnh khu vực Nam Bộ và Lâm Đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự nhạy kháng thử hiệu lực sinh họccủa "Aedes aegypti "tại một số tỉnh khu vực Nam Bộ và Lâm Đồng
Tác giả: Trần Thị Kim Hoa
Năm: 2012
18. Trương Quang Học, Trần Đức Hinh (2008),“Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học véc tơ truyền bệnh”. Báo cáo khoa học Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Hà Nội, tr. 3-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và đa dạngsinh học véc tơ truyền bệnh”. "Báo cáo khoa học Hội nghị Côn trùng họctoàn quốc lần thứ 6
Tác giả: Trương Quang Học, Trần Đức Hinh
Năm: 2008
19. Vũ Đức Hương (1985), “Đặc điểm sinh thái của một số loài muỗi Aedes truyền bệnh sốt xuất huyết ở miền Bắc Việt Nam”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng, Nxb Y học, tr.70-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh thái của một số loài muỗi "Aedes"truyền bệnh sốt xuất huyết ở miền Bắc Việt Nam”, "Kỷ yếu công trình nghiêncứu khoa học
Tác giả: Vũ Đức Hương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1985
20. Vũ Đức Hương và Nguyễn Thị Bạch Ngọc (2006), “Kết quả điều tra bổ sung các chỉ số muỗi, bọ gậy và thành phần ổ bọ gậy Aedes ở Việt Nam”, Báo cáo công trình NCKH giai đoạn 2001 – 2005, tập 2, Viện sốt rét KST và CT – TW, tr. 26 – 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra bổ sungcác chỉ số muỗi, bọ gậy và thành phần ổ bọ gậy "Aedes "ở Việt Nam”, "Báo cáocông trình NCKH giai đoạn 2001 – 2005
Tác giả: Vũ Đức Hương và Nguyễn Thị Bạch Ngọc
Năm: 2006
21. Vũ Đức Hương (2007), “Độ nhảy cảm với một số hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes tại Việt Nam”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng TƯ, Nxb Y học, Nxb Y học, 2, tr. 56 – 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ nhảy cảm với một số hóa chất diệt côn trùng củamuỗi "Aedes "tại Việt Nam”, "Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Đức Hương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2007
22. Nguyễn Văn Luyến (1994), “Một vài nhận xét về bệnh dịch sốt xuất huyết tại tỉnh Hà Bắc”, Hội nghị khoa học Vệ sinh phòng dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nhận xét về bệnh dịch sốt xuất huyếttại tỉnh Hà Bắc”
Tác giả: Nguyễn Văn Luyến
Năm: 1994
23. Trương Uyên Ninh (2000), “Giám sát bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số tình thành miền Bắc Việt Nam”, Tuyển tập CTNCKH Viện VSDTTW,tr. 238 - 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một sốtình thành miền Bắc Việt Nam”, "Tuyển tập CTNCKH Viện VSDTTW
Tác giả: Trương Uyên Ninh
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w