1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vat li8 08-09

84 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 8
Tác giả Đặng Ngọc Hoài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nam Sơn
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố An Dương
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 1 Bài 1: chuyển động cơ học A Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày - Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng

Trang 1

Giáo án bộ môn

Phân phối chơng trình môn: vật lí 8

Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/ tuần = 35 tiết Học kì I: 18 tuần x1 tiết/ tuần = 18 tiết Học kì II: 17 tuần x1 tiết/ tuần = 17 tiết

Học kì I

Tuần

Tiết theo

Tuần 1 Tiết 1 Bài 1: chuyển động cơ học

Tuần 2 Tiết 2 Bài 2: Vận tốc

Tuần 3 Tiết 3 Bài 3: Chuyển động đều- Chuyển động không

đềuTuần 4 Tiết 4 Bài 4: Biểu diễn lực

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5: Sự cân bằng lực- Quán tính

Tuần 6 Tiết 6 Bài 6: Lực ma sát

Tuần 7 Tiết 7 Bài 7: áp suất

Tuần 8 Tiết 8 Bài 8: áp suất chất lỏng- Bình thông nhau

Tuần 9 Tiết 9 Bài 9: áp suất khí quyển

Tuần 10 Tiết 10 Kiểm tra

Tuần 11 Tiết 11 Bài 10: Lực đẩy ác-si-mét

Tuần 12 Tiết 12 Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành:

Nghiệm lại lực đẩy ác-si-mét Tuần 13 Tiết 13 Bài 12: Sự nổi

Tuần 14 Tiết 14 Bài 13: Công cơ học

Tuần 15 Tiết 15 Bài 14: Định luật về công

Tuần 16 Tiết 16 Bài 15: Công suất

Tuần 17 Tiết 17 Kiểm tra học kì

Tuần 18 Tiết 18 Ôn tập

Trang 2

Học kì II

Tuần

Tiết theo

Tuần 19 Tiết 19 Bài 16: Cơ năng: Thế năng, động năng

Tuần 20 Tiết 20 Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Tuần 21 Tiết 21 Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I:

Cơ họcTuần 22 Tiết 22 Bài 19: Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?

Tuần 23 Tiết 23 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay

đứng yên?

Tuần 24 Tiết 24 Bài 21: Nhiệt năng

Tuần 25 Tiết 25 Bài 22: Dẫn nhiệt

Tuần 26 Tiết 26 Bài 23: Đối lu – Bức xạ nhiệt

Tuần 27 Tiết 27 Kiểm tra

Tuần 28 Tiết 28 Bài 24: Công thức tính nhiệt lợng

Tuần 29 Tiết 29 Bài 25: Phơng trình cân bằng nhiệt

Tuần 30 Tiết 30 Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

Tuần 31 Tiết 31 Bài 27: Sự bảo toàn năng lợng trong các hiện

tợng cơ và nhiệt Tuần 32 Tiết 32 Bài 28: Động cơ nhiệt

Tuần 33 Tiết 33 Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng II:

Nhiệt họcTuần 34 Tiết 34 Kiểm tra học kì II

Tuần 35 Tiết 35 ôn tập

Trang 3

Tiết: 1

Bài 1: chuyển động cơ học

A) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển

- Tranh vẽ (H 1.1 SGK), (H 1.2 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập

- Tranh vẽ (H 1.3 SGK) về một số chuyển động thờng gặp

2) Học sinh:

- SGK, vở ghi, vở bài tập, SBT

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- GV đặt vấn đề nh SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên (13ph)

Yêu cầu HS thảo luận: Làm thế

nào để nhận biết một vật là

đứng yên hay chuyển động?

Động viên, khuyến khích HS

nêu các cách khác nhau từ kinh

nghiệm đã có, trong vật lí dựa

trên sự thay đổi vị trí của vậy

so với vật khác

Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên,

để trả lời các câu hỏi và tìmnhững ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển động so vớivật mốc

I/Làm thế nào để biét một vật chuyển động hay đứng yên?

Hoạt động 2 Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên Vật mốc (10ph)

GV: Cho HS xêm hình 1.2 SGK

(hành khách ngồi trên toa tàu

đang rời khỏi nhà ga) yêu cầu

HS quan sát và trả lời C4, C5 C6

Chú ý, đối với từng trờng hợp,

khi nhận xét chuyển động hay

đứng yên nhất thiết yêu cầu HS

phải chỉ rõ so với vật mốc nào

HS: -Thảo luận và trả lời

C4, C5, C6 rồi điền từ thích hợp vào nhận xét

-Từ ví dụ minh họa trả lời

C7, các em sẽ tự rút ra:

Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tínhchất tơng đối

II/Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên

Trang 4

Khắc sâu cho HS và yêu cầu HS phải chọn vật mốc

cụ thể mới đánh giá đợc trạng thái vật là chuyển

động hay đứng yên Nắm vững qui ớc rằng, khi không nêu vật mốc nghĩa làphải hiểu đã chọn vật mốc

là một vật gắn với Trái Đất-Trả lời C8

Hoạt động 3 Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp (5ph)

GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các

vật chuyển động (H1.3a,b,c

SGK) hoặc GV có thể làm ngay

TN về vật rơi, vật ném ngang,

chuyển động của con lắc đơn,

chuyển động của kim đồng hồ,

qua đó HS quan sát và mô tả lại

các hình ảnh chuyển động của

cácc vật đó

Cho HS làm C9

HS: Trả lời C9 bằng cách nêu những ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn thờng gặp trong đời sống

III/Một số chuyển độngthờng gặp

Hoạt động 4 Vận dụng (15ph)

Có một ôtô đang chạy trên đờng Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng ?

A ôtô chuyển động so với mặt đờng

B ôtô đứng yên so với ngời lái xe

C ôtô chuyển động so với ngời lái xe

D ôtô chuyển động so với cây bên đờng

Bài tập 1.2 SBT

Ngời lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nớc Trong các câu mô tả sau đây, cây nào đúng?

A Ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc

B Ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc

C Ngời lái đò đứng yên so với bờ sông

D Ngời lái đò chuyển động so với chiếc thuyền

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ

- Làm bài tập 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 SBT

Trang 5

- Xem tríc bµi vËn tèc

TiÕt: 2

Trang 6

t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quãng đờng, thời gian trong chuyển động

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: Chữa bài tập 1.3, 1.4 SBT

- HS2: Chữa bài tập 1.5, 1.6 SBT

GV đặt vấn đề làm thế nào để nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về vận tốc (25ph)

Hớng HS vào vấn đề so

sánh sự nhanh, chậm của

chuyển động của các bạn

trong nhóm căn cứ vào kết

quả cuộc chạy 60m

-Từ kinh nghiệm hàng ngày,

các em sắp xếp thức tự

chuyển động nhanh, chậm

của các bạn nhờ số đo quãng

đờng chuyển động trong một

đơn vị thời gian

-Yêu cầu HS trả lời C2, C2,

C3 để rút ra khái niệm về vận

tốc chuyển động:

+ Quãng đờng chạy đợc đợc

trong 1 giây đợc gọi là vận

C3, rút ra nhận xét:

+Cùng một quãng đờng chuyển động, HS nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển

động nhanh hơn+So sánh độ dài đoạn đờng chạy đợc của mỗi HS trong cùng một đơn vị thời gian để hình dung đợc về sự nhanh, chậm

I/Vận tốc là gì?

C3 (1) nhanh (2) chậm (3) quãng đờng đi

đợc (4) đơn vị

Trang 7

nhanh, chậm của chuyển

động và đợc tính bằng độ dài

quãng đờng đi đợc trong 1

đơn vị thời gian

GV giới thiệu về tốc kế

Khi ô tô, xe máy chuyển

động, kim của tốc kế cho

biết vận tốc của vật chuyển

động

HS nắm vững công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc, vận dụng để trả lời C4

II/Công thức tính vận tốc

Vận tốc đợc tính bằng công thức

v =S t

III/Đơn vị vận tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h

Hoạt động 2 Vận dụng (15ph)

5.a)Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km Mỗi giờ

xe đạp đi đợc 10,8km Mỗi giây tàu hỏa

đi đợc 10mb)Ôtô có v=36km/h =36000m

3600s =10m/sNgời đi xe đạp có v =10800m3600s =3m/sTàu hỏa có v =10m/s

Ôtô, tàu hỏa chuyển động nhanh nh nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

C6 Vận tốc tàu v=1,5 =54km/h=81 5400

3600

=15m/s

C7 t =40ph=4060h=23hQuãng đờng đi đợc S =v.t=12.23=8km

C8 v = 4km/h; t = 30ph = 12hKhoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là S

Trang 8

Bài tập 2.2 SBT

Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất 28800km/h đổi ra m/s là 28800.10003600 =

8000m/s Vận tốc này lớn hơn vận tốc của phân tử hiđrô ở 00C (1692m/s) Chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử hiđrô

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Làm các bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT

Tiết: 3

Trang 9

Bài 3: CHUYểN ĐộNG ĐềU – CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU

A) Mục tiêu:

1)Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: - Chữa bài tập 2.2 trang 5 SBT

- HS2: - Chữa bài tập 2.3 trang 5 SBT

2) Dạy học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)

GV: Cung cấp thông tin về dấu

hiệu của chuyển động đều,

chuyển động không đều và rút ra

định nghĩa về mỗi loại chuyển

động này

GV: Hớng dẫn HS lắp TN và tập

cho các em biết xác định quãng

đờng liên tiếp mà trục bánh xe

lăn đợc trong những khoảng thời

gian 3s liên tiếp, khi đó có thể sử

dụng số liệu do các em tự đo

-Thời gian HS làm TN khoảng

HS quan sát chuyển độngcủa trục bánh xe và ghi các quãng đờng nó lăn đ-

ợc sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt ngang DF(bảng 3.1 SGK)

Từ kết quả TN tự trả lời câu hỏi

-Thảo luận theo nhóm và thống nhất trả lời C1, C2

I/Định nghĩa:

Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (15ph)

GV: Yêu cầu tính đoạn đờng lăn II/Vận tốc trụng bình

Trang 10

đợc của trục bánh xe trong mỗi

giây ứng với các quãng đờng AB,

BC, CD và nêu rõ khái niệm vận

tốc trung bình là:

-Trong chuyển động không đều,

trung bình mỗi giây vật chuyển

động đợc bao nhiêu mét thì ta

nói vận tốc trụng bình của

chuyển động này là bấy nhiêu

mét trên giây

-Tổ chức cho HS tính toán, ghi

kết quả và giải đáp C3

GV chốt lại hai ý: Vận tốc trụng

bình trên các quãng đờng chuyển

và trả lời C3

của chuyển độmg không đều

C3 Vận tốc trung bình trên quãng đờng AB,

- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì?

- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Làm các bài tập trong SBT

- Học phần ghi nhớ ở SGK.

- Xem phần “Có thể em cha biết”

- Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trớc bài biểu diễn lực

Trang 11

Ngµy so¹n 17/ 9/ 2008 Ngµy d¹y 24/ 9/ 2008

TiÕt: 4

Bµi 4: BIÓU DIÔN LùC

A) Môc tiªu:

Trang 12

- HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng(bài 6 SGK Vật lí 6)

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

2) Dạy học bài mới:

Hoạt động 1

Tổ chức tình huống học tập (5ph)

Đặt vấn đề tóm tắt nh ở phần mở đầu: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốcxác định sự nhanh, chậm và cả hớng của chuyển động vậy giữa lực và vận tốc có sự liênquan nào không?

GV đa một số ví dụ: Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác dụng nào Muốn biết

điều này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc

Hoạt động 2 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10ph)

Em hãy lấy ví dụ về lực làm

biến dạng vật

Em hãy lấy ví dụ về lực làm

thay đổi vận tốc của vật

HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa lực và sự thay

đổi vận tốc bằng những ví dụ

tự tìm ra

HS hoạt động theo nhómTrả lời C1

I/Ôn lại khái niệm lực

Hoạt động 3 Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ (15ph)

GV: Thông báo hai nội dung: II/Biểu diễn lực

Trang 13

-Lực là một đại lợng vectơ

-Cách biểu diễn và kí hiệu

vectơ lực

Cần nhấn mạnh: +Lực có ba

yếu tố Hiệu quả tác dụng của

lực phụ thuộc vào các yếu tố

này(điểm đặt, phơng chiều, độ

lớn)

+Cách biểu diễn vectơ lực phải

thể hiện đủ ba yếu tố này

HS:

-Cần đợc nhắc lại các đặc

điểm của lực đã đợc học ở lớp 6

-Vận dụng cách biểu diễn vectơ lực để trả lời C2

1 Lực là một đại lợng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

Hoạt động 4 Vận dụng (15ph)

c) F3: điểm đặt tại C, phơng nghiêng một góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên, cờng

Trang 14

B Vận tốc tăng dần.

C Vận tốc giảm dần

D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần

Bài tập 4.5 SBT

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, biến dạng vật

Trang 15

- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn bằng vectơ lực

2) Kỹ năng:

- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định: “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: Chữa bài tập 4.4 SBT

- HS2: Chữa bài tập 4.5 SBT

Dựa vào hình 5.2 SGK nhận xét đặc điểm của hai lực P, Q khi vật đứng yên, từ đó đặt vấn

đề: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau nên vật đứng yên Vậy, nếu một vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về lực cân bằng (15ph)

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK

về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên

bàn, các vật này đang đứng yên vì chịu tác

dụng của hai lực cân bằng

+Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang

đứng yên làm cho vật đứng yên nghĩa là

không thay đổi vật tốc Vậy khi vật đang

chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của hai

lực cân bằng, thì hai lực này cũng không

làm thay đổi vận tốc của vật nên nó tiếp

tục chuyển động thẳng đều mãi

-Làm TN để kiểm chứng bằng máy A-tút

Hớng dẫn HS theo dõi, quan sát và ghi kết

quả TN

HS: Căn cứ vàonhững câu hỏi của GV để trả

lời C1 nhằm chốt lại những

đặc điểm của hai lực cân bằng

HS: -Theo dõi

TN, suy nghĩ

I/Lực cân bằng

1 Hai lực cân bằng là gì?

C1

2 Tác dụng của hai lựccân bằng lên một vật

đang chuyển độnga)Dự đoán

b)Thí nghiệm kiểm tra

Trang 16

+Hình 5.3c,d SGK: Quả cân A tiếp tục

chuyển động khi A, bị giữ lại

Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại

quãng đờng đi đợc trong các khoảng thời

gian 2s liên tiếp

và trả lời C2,

C3, C4.-Dựa vào kết quả TN để điềnvào bảng 5.1 vàtrả lời C5

Hoạt động 2 Tìm hiểu về quán tính (15ph)

GV: -Tổ chức tình huống học tập và giúp

HS phát hiện quán tính, GV đa ra một số

hiện tợng về quán tính mà HS thờng gặp

Ví dụ: ô tô, tàu hỏa đang chuyển động,

không thể dừng ngay đợc mà phải trợt tiếp

một đoạn ; nhằm chốt lại nhận xét quan

có lực tác dụngthì vật không thay đổi vận tốc ngay đợc’’

II/Quán tính

1 Nhận xét

Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)

GV kết luận những ý chính và yêu

cầu HS ghi nhớ, nhắc lại Yêu cầu

HS nêu một số ví dụ về quán tính và

giải thích từng ví dụ -Vận dụng trả lời C6,

C7, C8 ; đặc biệt, làm thực hành để giải thích mục e) của C8

C Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, có phơng nằm trên một đờng thẳng, ngợc chiều

Bài tập 5.2 SBT`

Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng :

A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa

Trang 17

D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

Trang 18

- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bớc đầu phân biệt sự xuất hiện củacác loại lực ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

2) Dạy học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về lực ma sát (20ph)

-Tơng tự, GV cung cấp ví dụ

rồi phân tích về sự xuất hiện

đặc điểm của ma sát lăn, ma

sát nghỉ Đặc biệt, phải thông

qua thực nghiệm giúp HS phát

hiện đăc điểm của lực ma sát

nghỉ là:

+Cờng độ thay đổi tùy theo

lực tác dụng lên vật có xu

h-HS (thảo luận theo nhóm)

-Từ thông tin do GV cung cấp qua các ví dụ về sự xuất hiện các loại lực ma sát, HS rút ra

đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này và tìm ví dụ về các loại lực ma sát trong thực tế đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát trợt

2 Lực ma sát lăn

3 Lực ma sát nghỉ

Trang 19

GV: Từ những hình 6.3a,b,c

SGK gợi mở cho HS phát hiện

các tác hại của ma sát và nêu

biện pháp giảm tác hại này

-Trong mỗi hình, yêu cầu HS

kể tên lực ma sát và cách khắc

phục để giảm ma sát có hại

-Cung cấp cho HS biết những

biện pháp giảm ma sát nh :

nhờ dùng dầu bôi trơn làm

giảm ma sát tới hàng chục

lần, thay trục quay thông

th-ờng bằng trục quay có lót ổ

bi, biện pháp này đã thay thế

Quan sát kĩ trên từng hình để phát hiện về tác hại hay lợi ích của ma sát Đồng thời, nêu đợc những biện pháp khắc phục các tác hại hoặc tăng cờng ích lợi của ma sát trong mỗi trờng hợp

GV yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi C8, C9 Trả lời các câu hỏi C

8, C9 III/Vận dụng

3) Củng cố, luyện tập bài học :

- HS trình bày kết luận trong SGK

- Giải quyết vấn đề đặt ra ở đầu bài

- Làm bài tập 6.1, 6.2 SBT

Bài tập 6.1 SBT

Trong các trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phải là lực ma sát ?

A Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng

B Lực xuất hiện làm mòn đế giày

C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động

Trang 20

D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Nghiên cứu bài 7

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

Trang 21

Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì ).

Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ dụng cụ TN, hoặc ba viên gạch

2) Học sinh:

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: Khi nào có lực ma sát ? ổ bi có tác dụng gì ? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ýnghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ ?

- HS2: Chữa bài tập 6.4 SBT

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1

Tổ chức tình huống học tập (5ph)

GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm áp lực (10ph)

GV: Trình bày khái niệm áp

I/áp lực là gì

áp lực là lực ép có

ph-ơng vuông góc với mặt bị ép

Hoạt động 3 Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào (15ph)

GV: Nêu vấn đề và hớng dẫn HS

làm TN về sự phụ thuộc của áp

suất vào F và S

-Muốn biết sự phụ thuộc của p

vào S phải làm TN thế nào? (cho

F không đổi còn S thay đổi)

-Muốn biết sự phụ thuộc của p

vào F phải làm TN thế nào? (cho

S không đổi còn F thay đổi )

HS (hoạt động theo nhóm)

-Thảo luận ở nhóm vềphơng pháp làm TN

Tìm sự phụ thuộc của

p vào S ; của p vào F

và tiến hành TN Rút

ra kết luận bằng cách

điền từ-Tham gia thảo luận trên lớp về những vấn

Hoạt động 4

Trang 22

trên một đơn vị diện tích bị ép.

p =F S

Đơn vị của áp suất là N/ m2

còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa: 1Pa=1N/m2

Hoạt động 5 Vận dụng (5ph)

F

S =

3400001,5 =226666,6N/m2.

áp suất của ôtô lên mặt đờng nằm ngang là:

pô= 2 2

F

S =

20000

250 = 80N/cm2 = 800000N/m2

áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô Do đó xe tăng chạy đợc trên đấtmềm

C Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập xuống

D Ngời đứng cả hai chân nhng tay cầm quả tạ

Bài tập 7.2 SBT

Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ? Trong các cách sau đây, cách nào là

không đúng ?

A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 23

- Vận dụng giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống

- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

2) Kỹ năng:

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Trang 24

C) Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?

- HS2: Chữa bài tập 7.5 SBT

GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình (TN1 SGK) (10ph)

GV:- Giới thiệu dụng cụ TN, nêu

rõ mục đích của TN, GV yêu cầu

HS dự đoán hiện tợng trớc khi

tiến hành TN

HS (hoạt động theo nhóm)

-Phát biểu dự đoán của cá nhân trớc nhóm-Làm TN để kiểm tra dự

(TN2 SGK) (10ph)

GV đặt vấn đề nghiên cứu: Chất

lỏng có gây ra áp suất trong lòng

nó không?

GV mô tả dụng cụ TN, cho HS dự

đoán trớc hiện tợng trớc khi tiến

hành TN

HS (hoạt động theo nhóm)

-Theo dõi phần trình bày của GV

-Thảo luận ở nhóm về phơng pháp làm TN

và dự đoán kết quả

TN-Tiến hành TN, rút ra kết luận bàng cách trả

lời C3.Sau đó chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu kết luận

2 Thí nghiệm 2

3 Kết luận

C4 (1)-thành (2)-đáy (3)-trong lòng

Trang 25

Hoạt động 3 Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (5ph)

GV yêu cầu HS dựa vào công thức

tính áp suất đã học để chứng minh

công thức tính áp suất chất lỏng và

yêu cầu HS làm bài tập dơn giản áp

dụng công thức tính áp suất của

chất lỏng

HS chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng

II/Công thức tính áp suất chất lỏng

p=d.h

p là áp suất ở đáy cột chất lỏng

d là trọng lợng riêng của chất lỏng

h là chiều cao của cột chất lỏng

Hoạt động 4 Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau (10ph)

GV: giới thiệu cấu tạo bình thông

nhau, trớc khi cho HS làm TN, yêu

cầu HS dự đoán mực nớc trong bình

sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng

thái đợc mô tả trong SGK

HS (hoạt động theo nhóm)

-Thảo luận ở nhóm về

dự đoán kết quả TN-Tiến hành TN và rút

ra kết luận Chọn từ thích hợp để điền vào kết luận trong SGK

III/Bình thông nhau

Kết luận:

cùng một

Hoạt động 5 Vận dụng (5ph)

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong phần “Vận dụng”

HS trả lời các câu hỏi trong phần “Vận dụng”

III/Vận dụng

3) Củng cố, luyện tập bài học :

- Nhắc HS ghi nhớ phần đóng khung trong SGK

- Yêu cầu HS làm bài tập 8.1 SBT

B A

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

Trang 26

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích đợc TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

Trang 27

1) Giáo viên:

- Cho mỗi nhóm HS :

Hai vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa mỏng

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm

Một cốc đựng nớc

2) Học sinh:

III) NộI dung bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- Chữa bài tập 8.4 SBT

- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển (15ph)

-Làm TN1,2 theo nhóm, thảo luận về kết quả TN và lần lợt trả

lời C1, C2, C3, C4

I/Sự tồn tại của áp suất khíquyển

Hoạt động 2 Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển (15ph)

GV: Trớc hết cần nói cho HS rõ

Yêu cầu HS dựa vào TN để tính

độ lớn của áp suất khí quyển

bằng cách trả lời lần lợt C5, C6,

C7

GV giải thích ý nghĩa cách nói

áp suất khí quyển theo cm Hg

HS : -Nghe phần trìnhbày của GV

-Trả lời C5, C6, C7 Từ

đó phát biểu về độ lớncủa áp suất khí quyển

II/Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)

GV yêu cầu HS trả lời các câu HS thảo luận theo III/Vận dụng

Trang 28

hỏi trong phần“Vận dụng” nhóm rồi trả lời các

câu hỏi trong phần“Vận dụng” Cgiả sử không dùng thủy 11 Trong TN Tô-ri-xe-li,

103360 =10,36m

Nh vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,36m

C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng

D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng sẽ phồng lên

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Về nhà đọc phần “Có thể em cha biết” để trả lời C12

Trang 29

A Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng

1 (0,25đ) 72 km/h tơng ứng với bao nhiêu m/s?

dụng lên vật vẽ theo tỉ xích 1cm ứng với

5N Câu mô tả nào sau đây là đúng?

A Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N

B Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N

C Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 25N

D Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N

4 (0,25đ) Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng

ng-ời sang trái, chứng tỏ xe:

Trang 30

6 (0,25đ) Một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 Diện tích bàn chân tiếpxúc với mặt sàn là 0,03m2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó có thể nhận giá trị nàotrong các giá trị sau:

A P=530N và m=53kg

B P=520N và m=52kg C P=510N và m=51kgD P=500N và m=50kg

7 (0,25đ) Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?

A Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó

B Chất lỏng gây ra áp suất theo phơng thẳng đứng, hớng từ dới lên trên

C Chất lỏng gây ra áp suất theo phơng ngang

D Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa

8 (0,25đ) Càng lên cao thì áp suất khí quyển

A càng tăng

B càng giảm C không thay đổiD có thể tăng và cũng có thể giảm

9 (0,25đ) Ôtô đang chạy trên đờng

A đứng yên so với ngời lái xe

B đứng yên so với cột đèn bên đờng

C chuyển động so với ngời lái xe

D chuyển động so với hành khách ngồi trên xe

10 (0,25đ) Khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì

A vật đang đứng yên sẽ chuyển động

B vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại

C vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

D vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên

11 (0,25đ) Một ôtô đang chuyển động trên đờng Câu mô tả sau đây câu nào là đúng?

A Ngời lái xe chuyển động đối với hành khách ngồi trên xe

B Ngời soát vé đứng yên so với cây cối bên đờng

C Ngời lái xe chuyển động so với mặt đờng

D Ngời lái xe đứng yên so với đoàn tàu chuyển động ngợc lại

12 (0,25đ) Hiện tợng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

A Quả bóng bàn bẹp nhúng vào nớc nóng lại phồng lên

B Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ

C Có thể hút nớc từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ

D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng phồng lên

Phần II Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm) Một ngời đi bộ đều với vận tốc là 2 m/s trên đoạn đờng dài 3 km, sau đó

đi tiếp 3,9 km trong 1 h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trong suốt cả quãng đờng

Bài 2 (2 điểm) Một quả cầu khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định Hãy vẽ

các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ xích 1N ứng với 1cm

Bài 3 (2,5 điểm) Đổ một lợng nớc vào trong cốc sao cho độ cao của nớc trong cốc là 12

cm Tính áp suất của nớc lên đáy cốc và lên một điểm A cách đáy cốc 4 cm Biết trọng ợng riêng của nớc là 10000N/m3

l-IV Đáp án và biểu điểm:

I Phần trắc nghiệm

Trang 31

Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm.

Độ sâu của điểm A so với mặt thoáng: h’ =12-4 = 8cm = 0,08m

áp suất tác dụng lên điểm A: pA=h’.d = 0,08.10000 = 800 (N/m2)

áp suất tác dụng lên đáy cốc:

Trang 32

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Chuẩn bị dụng cụ để HS làm TN ở H.10.2 SGK theo nhóm

- Chuẩn bị dụng cụ để GV làm TN ở H.10.3 SGK cho HS xem

2) Học sinh:

III) NộI Dung bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- GV đặt vấn đề vào bài mới nh phần mở bài trong SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15ph)

GV phân phối dụng cụ TN cho các

nhóm HS, yêu cầu HS làm TN nh

SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2

HS làm TN nh SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2 I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng

chìm trong nó

C2 .dới lên trên theo phơng thẳng đứng

Hoạt động 2 Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy ác-si-mét (15ph)

GV :

- Kể lại cho HS nghe truyền thuyết

về si-mét, cần nói thật rõ là

ác-si-mét đã dự đoán độ lớn của lực

đẩy ác-si-mét đúng bằng trọng

l-ợng của phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ Yêu cầu HS mô tả TN

kiểm chứng dự đoán của ác-si-mét

trong SGK và trả lời C3

- Yêu cầu HS viết công thức tính độ

lớn của lực đẩy ác-si-mét, nêu tên

các đơn vị đo các đại lợng có mặt

trong công thức

HS : - Cá nhân tìm hiểu

TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác-si-mét

- Nhóm lắp ráp và tiến hành TN

- Cá nhân viết công thức tính độ lớn của lực đẩy

F = d.V

Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)

ác-si-mét hớng từ dới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lợng của

Trang 33

phần nớc bị gàu chiếm chỗ

3) Củng cố, luyện tập bài học :

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó, viết công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét

- Yêu cầu HS làm bài tập 10.1 SBT

Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:

A Trọng lợng riêng của chất lỏng và của vật

B Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

C Trọng lợng riêng và thể tích của vật

D Trọng lợng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Nhắc HS làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài thực hành : nghiệm lại lực đẩy ác-si-mét

Trang 34

- Một bản mẫu báo cáo TN ( nh SGK)

III) NộI DUNG bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

2) Dạy và học bài mới:

GV yêu cầu HS tự làm bài theo tài liệu, lần lợt trả lời các câu hỏi vào mẫu

báo cáo đã đợc chuẩn bị trớc (15ph)

Trong khi HS làm việc, GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn, làm chậm

so với tiến độ chung của cả lớp

Trang 35

Ngµy so¹n 18/ 11/ 2008 Ngµy d¹y 25/ 11/ 2008

Trang 36

- Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK

- Mô hình tàu ngầm

2) Học sinh:

III) NộI DUNG bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK Làm TN để HS quan sát vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm (20ph)

I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm

Hoạt động 2 Xác định độ lớn của lực đẩy ác-si-mét khi vật nổi lên mặt thoáng của chất

lỏng (15ph)

GV làm TN thả một miếng

gỗ trong nớc, nhấn cho

miếng gỗ chìm xuống rồi

buông tay ra Miếng gỗ sẽ

nổi lên trên mặt thoáng của

C3 Miếng gỗ thả vào nớc lại nổi vì trọng lợng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc

C4 Khi miếng gỗ nổi trên mặt

- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi P < FA ⇒dv < dl

C7 Hòn bi làm bằng thép có trọng lợng riêng lớn hơn trọng l-ợng riêng của nớc nên bị chìm

Trang 37

Tàu làm bằng thép, nhng ngời ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lợng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc, nên con tàu có thể nổi trên mặt nớc

C8 Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng l-ợng riêng của thép nhỏ hơn trọnglợng riêng của thủy ngân

- HS ghi nhớ phần đóng khung trong bài Đọc phần “ Có thể em cha biết ”

- Làm bài tập 12.1 SBT Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét đợc tính nh thế nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:

A Bằng trọng lợng của phần vật chìm trong nớc

B Bằng trọng lợng của phần nớc bị vật chiếm chỗ

C Bằng trọng lợng của vật

D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhân với thể tích của vật

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

- Làm các bài tập trong SBT

- Đọc trớc bài ‘‘Công cơ học’’ để biết đợc khi nào có công cơ học

Trang 38

III) NộI DUNG bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

- HS1: Chữa bài tập 12.1, 12.2 SBT

- HS2: Chữa bài tập 12.3, 12.4 SBT

- GV đặt vấn đề nh trong SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Hình thành khái niệm công cơ học (5ph)

GV

Treo tranh có hai hình vẽ: con bò

kéo xe, vận động viên nâng tạ ở

t thế đứng thẳng để HS quan sát

GV thông báo:

+ ở trờng hợp thứ nhất, lực kéo

của con bò thực hiện công cơ

Hoạt động 2 Củng cố kiến thức về công cơ học (10ph)

GV:

Lần lợt nêu C3, C4 Cho HS thảo

luận theo nhóm Đi từng trờng

hợp một GV cho HS thảo luận

câu trả lời của mỗi nhóm xem

đúng hay sai

HS ( làm việc theo nhóm )

Thảo luận tìm câu trả

lời cho C3, C4 Cử đại diện trả lời

3 Vận dụng

C3 a) c) d)

C4 a) Lực kéo của đầu tàu hỏa

b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bởi rơi xuống

c) Lực kéo của ngời công nhân

Hoạt động 3 Thông báo kiến thức mới: công thức tính công (5ph)

GV: Thông báo công thức tính

công A, giải thích các đại lợng

trong công thức và đơn vị công

Nhấn mạnh hai điều cần chú ý,

đặc biệt là điều thứ hai ( trờng

hợp công của lực bằng không)

HS đọc SGK, nghe thông báo của GV

II/ Công thức tính công

1 Công thức tính công cơ học

A = F.S , trong đó:

A là công của lực F,

F là lực tác dụng vào vật

S là quãng đờng vật dịch chuyển

Trang 39

Hoạt động 4 Vận dụng công thức tính công để giải bài tập (5ph)

GV: Lần lợt nêu các bài tập C5,

C6, C7 ở mỗi bài tập cần phân

tích các câu rả lời của HS

HS ( làm việc cá nhân) giải các bài tập vận dụng C5, C6, C7

2 Vận dụng

C5 A = F.S = 5000.1000 = 5000000J = 5000kJ

C6 A = F.S = 20.6 = 120J

C7 Trọng lực có phơng thẳng

đứng, vuông góc với phơng chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực

A Công ở lợt đi bằng công ở lợt về vì đoạn đờng đi đợc nh nhau

B Công ở lợt đi lớn hơn vì lực kéo ở lợt đi lớn hơn lực kéo ở lợt về

C Công ở lợt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn

D Công ở lợt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn

4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :

Trang 40

- Một thớc đo đặt thẳng đứng

2) Học sinh:

III) NộI DUNG bài :

1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:

-HS1: Chữa bài tập 13.1, 13.2 SBT

-HS2: Chữa bài tập 13.3 SBT

GV đặt vấn đề nh trong SGK

2) Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1 Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công (15ph)

đợc vào bảng

- Lần lợt trả lời từng

C1, C2, C3, C4

HS có thể làm các TN trên

III/ Vận dụng

C5 a) Trờng hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần

b) Không có trờng hợp nào tốn công hơn Công thực hiện trong hai trờng hợp là nh nhau

c) Công của lực kéo thùng hàng theomặt phẳng nghiêng lên ôtô cũng

đúng bằng công của lực kéo trực tiếpthùng hàng theo phơng thẳng đứng lên ôtô

A = P.h = 500.1 = 500J

C6 a) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc

động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lợng của vật

F = 2

1 P =

2

420 = 210NDùng ròng rọc động đợc lợi hai lần

về lực, vậy phải thiệt hai lần về đờng

đi ( theo định luật về công) nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đầu dây đi một đoạn l = 2h

l = 2h = 8m ⇒h =

2

8 = 4m b) Công nâng vật lên

Ngày đăng: 18/09/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình để giải thích sự hụt thể tích - GA Vat li8 08-09
nh để giải thích sự hụt thể tích (Trang 56)
w