Tiết: 1 Bài 1: chuyển động cơ học A Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày - Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng
Trang 1Giáo án bộ môn
Phân phối chơng trình môn: vật lí 8
Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/ tuần = 35 tiết Học kì I: 18 tuần x1 tiết/ tuần = 18 tiết Học kì II: 17 tuần x1 tiết/ tuần = 17 tiết
Học kì I
Tuần
Tiết theo
Tuần 1 Tiết 1 Bài 1: chuyển động cơ học
Tuần 2 Tiết 2 Bài 2: Vận tốc
Tuần 3 Tiết 3 Bài 3: Chuyển động đều- Chuyển động không
đềuTuần 4 Tiết 4 Bài 4: Biểu diễn lực
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5: Sự cân bằng lực- Quán tính
Tuần 6 Tiết 6 Bài 6: Lực ma sát
Tuần 7 Tiết 7 Bài 7: áp suất
Tuần 8 Tiết 8 Bài 8: áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
Tuần 9 Tiết 9 Bài 9: áp suất khí quyển
Tuần 10 Tiết 10 Kiểm tra
Tuần 11 Tiết 11 Bài 10: Lực đẩy ác-si-mét
Tuần 12 Tiết 12 Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy ác-si-mét Tuần 13 Tiết 13 Bài 12: Sự nổi
Tuần 14 Tiết 14 Bài 13: Công cơ học
Tuần 15 Tiết 15 Bài 14: Định luật về công
Tuần 16 Tiết 16 Bài 15: Công suất
Tuần 17 Tiết 17 Kiểm tra học kì
Tuần 18 Tiết 18 Ôn tập
Trang 2Học kì II
Tuần
Tiết theo
Tuần 19 Tiết 19 Bài 16: Cơ năng: Thế năng, động năng
Tuần 20 Tiết 20 Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
Tuần 21 Tiết 21 Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I:
Cơ họcTuần 22 Tiết 22 Bài 19: Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
Tuần 23 Tiết 23 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay
đứng yên?
Tuần 24 Tiết 24 Bài 21: Nhiệt năng
Tuần 25 Tiết 25 Bài 22: Dẫn nhiệt
Tuần 26 Tiết 26 Bài 23: Đối lu – Bức xạ nhiệt
Tuần 27 Tiết 27 Kiểm tra
Tuần 28 Tiết 28 Bài 24: Công thức tính nhiệt lợng
Tuần 29 Tiết 29 Bài 25: Phơng trình cân bằng nhiệt
Tuần 30 Tiết 30 Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
Tuần 31 Tiết 31 Bài 27: Sự bảo toàn năng lợng trong các hiện
tợng cơ và nhiệt Tuần 32 Tiết 32 Bài 28: Động cơ nhiệt
Tuần 33 Tiết 33 Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng II:
Nhiệt họcTuần 34 Tiết 34 Kiểm tra học kì II
Tuần 35 Tiết 35 ôn tập
Trang 3Tiết: 1
Bài 1: chuyển động cơ học
A) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển
- Tranh vẽ (H 1.1 SGK), (H 1.2 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập
- Tranh vẽ (H 1.3 SGK) về một số chuyển động thờng gặp
2) Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở bài tập, SBT
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- GV đặt vấn đề nh SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên (13ph)
Yêu cầu HS thảo luận: Làm thế
nào để nhận biết một vật là
đứng yên hay chuyển động?
Động viên, khuyến khích HS
nêu các cách khác nhau từ kinh
nghiệm đã có, trong vật lí dựa
trên sự thay đổi vị trí của vậy
so với vật khác
Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên,
để trả lời các câu hỏi và tìmnhững ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển động so vớivật mốc
I/Làm thế nào để biét một vật chuyển động hay đứng yên?
Hoạt động 2 Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên Vật mốc (10ph)
GV: Cho HS xêm hình 1.2 SGK
(hành khách ngồi trên toa tàu
đang rời khỏi nhà ga) yêu cầu
HS quan sát và trả lời C4, C5 C6
Chú ý, đối với từng trờng hợp,
khi nhận xét chuyển động hay
đứng yên nhất thiết yêu cầu HS
phải chỉ rõ so với vật mốc nào
HS: -Thảo luận và trả lời
C4, C5, C6 rồi điền từ thích hợp vào nhận xét
-Từ ví dụ minh họa trả lời
C7, các em sẽ tự rút ra:
Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tínhchất tơng đối
II/Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
Trang 4Khắc sâu cho HS và yêu cầu HS phải chọn vật mốc
cụ thể mới đánh giá đợc trạng thái vật là chuyển
động hay đứng yên Nắm vững qui ớc rằng, khi không nêu vật mốc nghĩa làphải hiểu đã chọn vật mốc
là một vật gắn với Trái Đất-Trả lời C8
Hoạt động 3 Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp (5ph)
GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các
vật chuyển động (H1.3a,b,c
SGK) hoặc GV có thể làm ngay
TN về vật rơi, vật ném ngang,
chuyển động của con lắc đơn,
chuyển động của kim đồng hồ,
qua đó HS quan sát và mô tả lại
các hình ảnh chuyển động của
cácc vật đó
Cho HS làm C9
HS: Trả lời C9 bằng cách nêu những ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn thờng gặp trong đời sống
III/Một số chuyển độngthờng gặp
Hoạt động 4 Vận dụng (15ph)
Có một ôtô đang chạy trên đờng Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng ?
A ôtô chuyển động so với mặt đờng
B ôtô đứng yên so với ngời lái xe
C ôtô chuyển động so với ngời lái xe
D ôtô chuyển động so với cây bên đờng
Bài tập 1.2 SBT
Ngời lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nớc Trong các câu mô tả sau đây, cây nào đúng?
A Ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc
B Ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc
C Ngời lái đò đứng yên so với bờ sông
D Ngời lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 SBT
Trang 5- Xem tríc bµi vËn tèc
TiÕt: 2
Trang 6t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quãng đờng, thời gian trong chuyển động
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Chữa bài tập 1.3, 1.4 SBT
- HS2: Chữa bài tập 1.5, 1.6 SBT
GV đặt vấn đề làm thế nào để nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về vận tốc (25ph)
Hớng HS vào vấn đề so
sánh sự nhanh, chậm của
chuyển động của các bạn
trong nhóm căn cứ vào kết
quả cuộc chạy 60m
-Từ kinh nghiệm hàng ngày,
các em sắp xếp thức tự
chuyển động nhanh, chậm
của các bạn nhờ số đo quãng
đờng chuyển động trong một
đơn vị thời gian
-Yêu cầu HS trả lời C2, C2,
C3 để rút ra khái niệm về vận
tốc chuyển động:
+ Quãng đờng chạy đợc đợc
trong 1 giây đợc gọi là vận
C3, rút ra nhận xét:
+Cùng một quãng đờng chuyển động, HS nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển
động nhanh hơn+So sánh độ dài đoạn đờng chạy đợc của mỗi HS trong cùng một đơn vị thời gian để hình dung đợc về sự nhanh, chậm
I/Vận tốc là gì?
C3 (1) nhanh (2) chậm (3) quãng đờng đi
đợc (4) đơn vị
Trang 7nhanh, chậm của chuyển
động và đợc tính bằng độ dài
quãng đờng đi đợc trong 1
đơn vị thời gian
GV giới thiệu về tốc kế
Khi ô tô, xe máy chuyển
động, kim của tốc kế cho
biết vận tốc của vật chuyển
động
HS nắm vững công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc, vận dụng để trả lời C4
II/Công thức tính vận tốc
Vận tốc đợc tính bằng công thức
v =S t
III/Đơn vị vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
Hoạt động 2 Vận dụng (15ph)
5.a)Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km Mỗi giờ
xe đạp đi đợc 10,8km Mỗi giây tàu hỏa
đi đợc 10mb)Ôtô có v=36km/h =36000m
3600s =10m/sNgời đi xe đạp có v =10800m3600s =3m/sTàu hỏa có v =10m/s
Ôtô, tàu hỏa chuyển động nhanh nh nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất
C6 Vận tốc tàu v=1,5 =54km/h=81 5400
3600
=15m/s
C7 t =40ph=4060h=23hQuãng đờng đi đợc S =v.t=12.23=8km
C8 v = 4km/h; t = 30ph = 12hKhoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là S
Trang 8Bài tập 2.2 SBT
Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất 28800km/h đổi ra m/s là 28800.10003600 =
8000m/s Vận tốc này lớn hơn vận tốc của phân tử hiđrô ở 00C (1692m/s) Chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử hiđrô
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Làm các bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT
Tiết: 3
Trang 9Bài 3: CHUYểN ĐộNG ĐềU – CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU
A) Mục tiêu:
1)Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: - Chữa bài tập 2.2 trang 5 SBT
- HS2: - Chữa bài tập 2.3 trang 5 SBT
2) Dạy học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)
GV: Cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút ra
định nghĩa về mỗi loại chuyển
động này
GV: Hớng dẫn HS lắp TN và tập
cho các em biết xác định quãng
đờng liên tiếp mà trục bánh xe
lăn đợc trong những khoảng thời
gian 3s liên tiếp, khi đó có thể sử
dụng số liệu do các em tự đo
-Thời gian HS làm TN khoảng
HS quan sát chuyển độngcủa trục bánh xe và ghi các quãng đờng nó lăn đ-
ợc sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt ngang DF(bảng 3.1 SGK)
Từ kết quả TN tự trả lời câu hỏi
-Thảo luận theo nhóm và thống nhất trả lời C1, C2
I/Định nghĩa:
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (15ph)
GV: Yêu cầu tính đoạn đờng lăn II/Vận tốc trụng bình
Trang 10đợc của trục bánh xe trong mỗi
giây ứng với các quãng đờng AB,
BC, CD và nêu rõ khái niệm vận
tốc trung bình là:
-Trong chuyển động không đều,
trung bình mỗi giây vật chuyển
động đợc bao nhiêu mét thì ta
nói vận tốc trụng bình của
chuyển động này là bấy nhiêu
mét trên giây
-Tổ chức cho HS tính toán, ghi
kết quả và giải đáp C3
GV chốt lại hai ý: Vận tốc trụng
bình trên các quãng đờng chuyển
và trả lời C3
của chuyển độmg không đều
C3 Vận tốc trung bình trên quãng đờng AB,
- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì?
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập trong SBT
- Học phần ghi nhớ ở SGK.
- Xem phần “Có thể em cha biết”
- Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trớc bài biểu diễn lực
Trang 11Ngµy so¹n 17/ 9/ 2008 Ngµy d¹y 24/ 9/ 2008
TiÕt: 4
Bµi 4: BIÓU DIÔN LùC
A) Môc tiªu:
Trang 12- HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng(bài 6 SGK Vật lí 6)
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
2) Dạy học bài mới:
Hoạt động 1
Tổ chức tình huống học tập (5ph)
Đặt vấn đề tóm tắt nh ở phần mở đầu: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốcxác định sự nhanh, chậm và cả hớng của chuyển động vậy giữa lực và vận tốc có sự liênquan nào không?
GV đa một số ví dụ: Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác dụng nào Muốn biết
điều này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc
Hoạt động 2 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10ph)
Em hãy lấy ví dụ về lực làm
biến dạng vật
Em hãy lấy ví dụ về lực làm
thay đổi vận tốc của vật
HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa lực và sự thay
đổi vận tốc bằng những ví dụ
tự tìm ra
HS hoạt động theo nhómTrả lời C1
I/Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 3 Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ (15ph)
GV: Thông báo hai nội dung: II/Biểu diễn lực
Trang 13-Lực là một đại lợng vectơ
-Cách biểu diễn và kí hiệu
vectơ lực
Cần nhấn mạnh: +Lực có ba
yếu tố Hiệu quả tác dụng của
lực phụ thuộc vào các yếu tố
này(điểm đặt, phơng chiều, độ
lớn)
+Cách biểu diễn vectơ lực phải
thể hiện đủ ba yếu tố này
HS:
-Cần đợc nhắc lại các đặc
điểm của lực đã đợc học ở lớp 6
-Vận dụng cách biểu diễn vectơ lực để trả lời C2
1 Lực là một đại lợng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Hoạt động 4 Vận dụng (15ph)
c) F3: điểm đặt tại C, phơng nghiêng một góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên, cờng
Trang 14B Vận tốc tăng dần.
C Vận tốc giảm dần
D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Bài tập 4.5 SBT
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, biến dạng vật
Trang 15- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn bằng vectơ lực
2) Kỹ năng:
- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định: “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Chữa bài tập 4.4 SBT
- HS2: Chữa bài tập 4.5 SBT
Dựa vào hình 5.2 SGK nhận xét đặc điểm của hai lực P, Q khi vật đứng yên, từ đó đặt vấn
đề: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau nên vật đứng yên Vậy, nếu một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về lực cân bằng (15ph)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK
về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên
bàn, các vật này đang đứng yên vì chịu tác
dụng của hai lực cân bằng
+Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang
đứng yên làm cho vật đứng yên nghĩa là
không thay đổi vật tốc Vậy khi vật đang
chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của hai
lực cân bằng, thì hai lực này cũng không
làm thay đổi vận tốc của vật nên nó tiếp
tục chuyển động thẳng đều mãi
-Làm TN để kiểm chứng bằng máy A-tút
Hớng dẫn HS theo dõi, quan sát và ghi kết
quả TN
HS: Căn cứ vàonhững câu hỏi của GV để trả
lời C1 nhằm chốt lại những
đặc điểm của hai lực cân bằng
HS: -Theo dõi
TN, suy nghĩ
I/Lực cân bằng
1 Hai lực cân bằng là gì?
C1
2 Tác dụng của hai lựccân bằng lên một vật
đang chuyển độnga)Dự đoán
b)Thí nghiệm kiểm tra
Trang 16+Hình 5.3c,d SGK: Quả cân A tiếp tục
chuyển động khi A, bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại
quãng đờng đi đợc trong các khoảng thời
gian 2s liên tiếp
và trả lời C2,
C3, C4.-Dựa vào kết quả TN để điềnvào bảng 5.1 vàtrả lời C5
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quán tính (15ph)
GV: -Tổ chức tình huống học tập và giúp
HS phát hiện quán tính, GV đa ra một số
hiện tợng về quán tính mà HS thờng gặp
Ví dụ: ô tô, tàu hỏa đang chuyển động,
không thể dừng ngay đợc mà phải trợt tiếp
một đoạn ; nhằm chốt lại nhận xét quan
có lực tác dụngthì vật không thay đổi vận tốc ngay đợc’’
II/Quán tính
1 Nhận xét
Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)
GV kết luận những ý chính và yêu
cầu HS ghi nhớ, nhắc lại Yêu cầu
HS nêu một số ví dụ về quán tính và
giải thích từng ví dụ -Vận dụng trả lời C6,
C7, C8 ; đặc biệt, làm thực hành để giải thích mục e) của C8
C Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, có phơng nằm trên một đờng thẳng, ngợc chiều
Bài tập 5.2 SBT`
Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
Trang 17D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
Trang 18- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bớc đầu phân biệt sự xuất hiện củacác loại lực ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
2) Dạy học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về lực ma sát (20ph)
-Tơng tự, GV cung cấp ví dụ
rồi phân tích về sự xuất hiện
đặc điểm của ma sát lăn, ma
sát nghỉ Đặc biệt, phải thông
qua thực nghiệm giúp HS phát
hiện đăc điểm của lực ma sát
nghỉ là:
+Cờng độ thay đổi tùy theo
lực tác dụng lên vật có xu
h-HS (thảo luận theo nhóm)
-Từ thông tin do GV cung cấp qua các ví dụ về sự xuất hiện các loại lực ma sát, HS rút ra
đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này và tìm ví dụ về các loại lực ma sát trong thực tế đời sống và kĩ thuật
1 Lực ma sát trợt
2 Lực ma sát lăn
3 Lực ma sát nghỉ
Trang 19GV: Từ những hình 6.3a,b,c
SGK gợi mở cho HS phát hiện
các tác hại của ma sát và nêu
biện pháp giảm tác hại này
-Trong mỗi hình, yêu cầu HS
kể tên lực ma sát và cách khắc
phục để giảm ma sát có hại
-Cung cấp cho HS biết những
biện pháp giảm ma sát nh :
nhờ dùng dầu bôi trơn làm
giảm ma sát tới hàng chục
lần, thay trục quay thông
th-ờng bằng trục quay có lót ổ
bi, biện pháp này đã thay thế
Quan sát kĩ trên từng hình để phát hiện về tác hại hay lợi ích của ma sát Đồng thời, nêu đợc những biện pháp khắc phục các tác hại hoặc tăng cờng ích lợi của ma sát trong mỗi trờng hợp
GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi C8, C9 Trả lời các câu hỏi C
8, C9 III/Vận dụng
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- HS trình bày kết luận trong SGK
- Giải quyết vấn đề đặt ra ở đầu bài
- Làm bài tập 6.1, 6.2 SBT
Bài tập 6.1 SBT
Trong các trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phải là lực ma sát ?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
Trang 20D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Nghiên cứu bài 7
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức
Trang 21Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì ).
Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ dụng cụ TN, hoặc ba viên gạch
2) Học sinh:
C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Khi nào có lực ma sát ? ổ bi có tác dụng gì ? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ýnghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ ?
- HS2: Chữa bài tập 6.4 SBT
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tổ chức tình huống học tập (5ph)
GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
Hoạt động 2 Hình thành khái niệm áp lực (10ph)
GV: Trình bày khái niệm áp
I/áp lực là gì
áp lực là lực ép có
ph-ơng vuông góc với mặt bị ép
Hoạt động 3 Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào (15ph)
GV: Nêu vấn đề và hớng dẫn HS
làm TN về sự phụ thuộc của áp
suất vào F và S
-Muốn biết sự phụ thuộc của p
vào S phải làm TN thế nào? (cho
F không đổi còn S thay đổi)
-Muốn biết sự phụ thuộc của p
vào F phải làm TN thế nào? (cho
S không đổi còn F thay đổi )
HS (hoạt động theo nhóm)
-Thảo luận ở nhóm vềphơng pháp làm TN
Tìm sự phụ thuộc của
p vào S ; của p vào F
và tiến hành TN Rút
ra kết luận bằng cách
điền từ-Tham gia thảo luận trên lớp về những vấn
Hoạt động 4
Trang 22trên một đơn vị diện tích bị ép.
p =F S
Đơn vị của áp suất là N/ m2
còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa: 1Pa=1N/m2
Hoạt động 5 Vận dụng (5ph)
F
S =
3400001,5 =226666,6N/m2.
áp suất của ôtô lên mặt đờng nằm ngang là:
pô= 2 2
F
S =
20000
250 = 80N/cm2 = 800000N/m2
áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô Do đó xe tăng chạy đợc trên đấtmềm
C Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập xuống
D Ngời đứng cả hai chân nhng tay cầm quả tạ
Bài tập 7.2 SBT
Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ? Trong các cách sau đây, cách nào là
không đúng ?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 23- Vận dụng giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống
- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức
2) Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Trang 24C) Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- HS2: Chữa bài tập 7.5 SBT
GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình (TN1 SGK) (10ph)
GV:- Giới thiệu dụng cụ TN, nêu
rõ mục đích của TN, GV yêu cầu
HS dự đoán hiện tợng trớc khi
tiến hành TN
HS (hoạt động theo nhóm)
-Phát biểu dự đoán của cá nhân trớc nhóm-Làm TN để kiểm tra dự
(TN2 SGK) (10ph)
GV đặt vấn đề nghiên cứu: Chất
lỏng có gây ra áp suất trong lòng
nó không?
GV mô tả dụng cụ TN, cho HS dự
đoán trớc hiện tợng trớc khi tiến
hành TN
HS (hoạt động theo nhóm)
-Theo dõi phần trình bày của GV
-Thảo luận ở nhóm về phơng pháp làm TN
và dự đoán kết quả
TN-Tiến hành TN, rút ra kết luận bàng cách trả
lời C3.Sau đó chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu kết luận
2 Thí nghiệm 2
3 Kết luận
C4 (1)-thành (2)-đáy (3)-trong lòng
Trang 25Hoạt động 3 Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (5ph)
GV yêu cầu HS dựa vào công thức
tính áp suất đã học để chứng minh
công thức tính áp suất chất lỏng và
yêu cầu HS làm bài tập dơn giản áp
dụng công thức tính áp suất của
chất lỏng
HS chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng
II/Công thức tính áp suất chất lỏng
p=d.h
p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
h là chiều cao của cột chất lỏng
Hoạt động 4 Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau (10ph)
GV: giới thiệu cấu tạo bình thông
nhau, trớc khi cho HS làm TN, yêu
cầu HS dự đoán mực nớc trong bình
sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng
thái đợc mô tả trong SGK
HS (hoạt động theo nhóm)
-Thảo luận ở nhóm về
dự đoán kết quả TN-Tiến hành TN và rút
ra kết luận Chọn từ thích hợp để điền vào kết luận trong SGK
III/Bình thông nhau
Kết luận:
cùng một
Hoạt động 5 Vận dụng (5ph)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong phần “Vận dụng”
HS trả lời các câu hỏi trong phần “Vận dụng”
III/Vận dụng
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- Nhắc HS ghi nhớ phần đóng khung trong SGK
- Yêu cầu HS làm bài tập 8.1 SBT
B A
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
Trang 26- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích đợc TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
Trang 271) Giáo viên:
- Cho mỗi nhóm HS :
Hai vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa mỏng
Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm
Một cốc đựng nớc
2) Học sinh:
III) NộI dung bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- Chữa bài tập 8.4 SBT
- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển (15ph)
-Làm TN1,2 theo nhóm, thảo luận về kết quả TN và lần lợt trả
lời C1, C2, C3, C4
I/Sự tồn tại của áp suất khíquyển
Hoạt động 2 Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển (15ph)
GV: Trớc hết cần nói cho HS rõ
Yêu cầu HS dựa vào TN để tính
độ lớn của áp suất khí quyển
bằng cách trả lời lần lợt C5, C6,
C7
GV giải thích ý nghĩa cách nói
áp suất khí quyển theo cm Hg
HS : -Nghe phần trìnhbày của GV
-Trả lời C5, C6, C7 Từ
đó phát biểu về độ lớncủa áp suất khí quyển
II/Độ lớn của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)
GV yêu cầu HS trả lời các câu HS thảo luận theo III/Vận dụng
Trang 28hỏi trong phần“Vận dụng” nhóm rồi trả lời các
câu hỏi trong phần“Vận dụng” Cgiả sử không dùng thủy 11 Trong TN Tô-ri-xe-li,
103360 =10,36m
Nh vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,36m
C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng sẽ phồng lên
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Về nhà đọc phần “Có thể em cha biết” để trả lời C12
Trang 29A Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
1 (0,25đ) 72 km/h tơng ứng với bao nhiêu m/s?
dụng lên vật vẽ theo tỉ xích 1cm ứng với
5N Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
B Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N
C Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 25N
D Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N
4 (0,25đ) Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
ng-ời sang trái, chứng tỏ xe:
Trang 306 (0,25đ) Một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 Diện tích bàn chân tiếpxúc với mặt sàn là 0,03m2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó có thể nhận giá trị nàotrong các giá trị sau:
A P=530N và m=53kg
B P=520N và m=52kg C P=510N và m=51kgD P=500N và m=50kg
7 (0,25đ) Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
A Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
B Chất lỏng gây ra áp suất theo phơng thẳng đứng, hớng từ dới lên trên
C Chất lỏng gây ra áp suất theo phơng ngang
D Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa
8 (0,25đ) Càng lên cao thì áp suất khí quyển
A càng tăng
B càng giảm C không thay đổiD có thể tăng và cũng có thể giảm
9 (0,25đ) Ôtô đang chạy trên đờng
A đứng yên so với ngời lái xe
B đứng yên so với cột đèn bên đờng
C chuyển động so với ngời lái xe
D chuyển động so với hành khách ngồi trên xe
10 (0,25đ) Khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động
B vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại
C vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
D vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
11 (0,25đ) Một ôtô đang chuyển động trên đờng Câu mô tả sau đây câu nào là đúng?
A Ngời lái xe chuyển động đối với hành khách ngồi trên xe
B Ngời soát vé đứng yên so với cây cối bên đờng
C Ngời lái xe chuyển động so với mặt đờng
D Ngời lái xe đứng yên so với đoàn tàu chuyển động ngợc lại
12 (0,25đ) Hiện tợng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A Quả bóng bàn bẹp nhúng vào nớc nóng lại phồng lên
B Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ
C Có thể hút nớc từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng phồng lên
Phần II Tự luận (7 điểm)
Bài 1 (2,5 điểm) Một ngời đi bộ đều với vận tốc là 2 m/s trên đoạn đờng dài 3 km, sau đó
đi tiếp 3,9 km trong 1 h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trong suốt cả quãng đờng
Bài 2 (2 điểm) Một quả cầu khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định Hãy vẽ
các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ xích 1N ứng với 1cm
Bài 3 (2,5 điểm) Đổ một lợng nớc vào trong cốc sao cho độ cao của nớc trong cốc là 12
cm Tính áp suất của nớc lên đáy cốc và lên một điểm A cách đáy cốc 4 cm Biết trọng ợng riêng của nớc là 10000N/m3
l-IV Đáp án và biểu điểm:
I Phần trắc nghiệm
Trang 31Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm.
Độ sâu của điểm A so với mặt thoáng: h’ =12-4 = 8cm = 0,08m
áp suất tác dụng lên điểm A: pA=h’.d = 0,08.10000 = 800 (N/m2)
áp suất tác dụng lên đáy cốc:
Trang 32II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ để HS làm TN ở H.10.2 SGK theo nhóm
- Chuẩn bị dụng cụ để GV làm TN ở H.10.3 SGK cho HS xem
2) Học sinh:
III) NộI Dung bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- GV đặt vấn đề vào bài mới nh phần mở bài trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15ph)
GV phân phối dụng cụ TN cho các
nhóm HS, yêu cầu HS làm TN nh
SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2
HS làm TN nh SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2 I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
C2 .dới lên trên theo phơng thẳng đứng
Hoạt động 2 Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy ác-si-mét (15ph)
GV :
- Kể lại cho HS nghe truyền thuyết
về si-mét, cần nói thật rõ là
ác-si-mét đã dự đoán độ lớn của lực
đẩy ác-si-mét đúng bằng trọng
l-ợng của phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ Yêu cầu HS mô tả TN
kiểm chứng dự đoán của ác-si-mét
trong SGK và trả lời C3
- Yêu cầu HS viết công thức tính độ
lớn của lực đẩy ác-si-mét, nêu tên
các đơn vị đo các đại lợng có mặt
trong công thức
HS : - Cá nhân tìm hiểu
TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác-si-mét
- Nhóm lắp ráp và tiến hành TN
- Cá nhân viết công thức tính độ lớn của lực đẩy
F = d.V
Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)
ác-si-mét hớng từ dới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lợng của
Trang 33phần nớc bị gàu chiếm chỗ
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó, viết công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét
- Yêu cầu HS làm bài tập 10.1 SBT
Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:
A Trọng lợng riêng của chất lỏng và của vật
B Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C Trọng lợng riêng và thể tích của vật
D Trọng lợng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Nhắc HS làm các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bị bài thực hành : nghiệm lại lực đẩy ác-si-mét
Trang 34- Một bản mẫu báo cáo TN ( nh SGK)
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
2) Dạy và học bài mới:
GV yêu cầu HS tự làm bài theo tài liệu, lần lợt trả lời các câu hỏi vào mẫu
báo cáo đã đợc chuẩn bị trớc (15ph)
Trong khi HS làm việc, GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn, làm chậm
so với tiến độ chung của cả lớp
Trang 35Ngµy so¹n 18/ 11/ 2008 Ngµy d¹y 25/ 11/ 2008
Trang 36- Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK
- Mô hình tàu ngầm
2) Học sinh:
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK Làm TN để HS quan sát vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm (20ph)
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm
Hoạt động 2 Xác định độ lớn của lực đẩy ác-si-mét khi vật nổi lên mặt thoáng của chất
lỏng (15ph)
GV làm TN thả một miếng
gỗ trong nớc, nhấn cho
miếng gỗ chìm xuống rồi
buông tay ra Miếng gỗ sẽ
nổi lên trên mặt thoáng của
C3 Miếng gỗ thả vào nớc lại nổi vì trọng lợng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc
C4 Khi miếng gỗ nổi trên mặt
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi P < FA ⇒dv < dl
C7 Hòn bi làm bằng thép có trọng lợng riêng lớn hơn trọng l-ợng riêng của nớc nên bị chìm
Trang 37Tàu làm bằng thép, nhng ngời ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lợng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc, nên con tàu có thể nổi trên mặt nớc
C8 Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng l-ợng riêng của thép nhỏ hơn trọnglợng riêng của thủy ngân
- HS ghi nhớ phần đóng khung trong bài Đọc phần “ Có thể em cha biết ”
- Làm bài tập 12.1 SBT Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét đợc tính nh thế nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:
A Bằng trọng lợng của phần vật chìm trong nớc
B Bằng trọng lợng của phần nớc bị vật chiếm chỗ
C Bằng trọng lợng của vật
D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhân với thể tích của vật
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài ‘‘Công cơ học’’ để biết đợc khi nào có công cơ học
Trang 38III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Chữa bài tập 12.1, 12.2 SBT
- HS2: Chữa bài tập 12.3, 12.4 SBT
- GV đặt vấn đề nh trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm công cơ học (5ph)
GV
Treo tranh có hai hình vẽ: con bò
kéo xe, vận động viên nâng tạ ở
t thế đứng thẳng để HS quan sát
GV thông báo:
+ ở trờng hợp thứ nhất, lực kéo
của con bò thực hiện công cơ
Hoạt động 2 Củng cố kiến thức về công cơ học (10ph)
GV:
Lần lợt nêu C3, C4 Cho HS thảo
luận theo nhóm Đi từng trờng
hợp một GV cho HS thảo luận
câu trả lời của mỗi nhóm xem
đúng hay sai
HS ( làm việc theo nhóm )
Thảo luận tìm câu trả
lời cho C3, C4 Cử đại diện trả lời
3 Vận dụng
C3 a) c) d)
C4 a) Lực kéo của đầu tàu hỏa
b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bởi rơi xuống
c) Lực kéo của ngời công nhân
Hoạt động 3 Thông báo kiến thức mới: công thức tính công (5ph)
GV: Thông báo công thức tính
công A, giải thích các đại lợng
trong công thức và đơn vị công
Nhấn mạnh hai điều cần chú ý,
đặc biệt là điều thứ hai ( trờng
hợp công của lực bằng không)
HS đọc SGK, nghe thông báo của GV
II/ Công thức tính công
1 Công thức tính công cơ học
A = F.S , trong đó:
A là công của lực F,
F là lực tác dụng vào vật
S là quãng đờng vật dịch chuyển
Trang 39Hoạt động 4 Vận dụng công thức tính công để giải bài tập (5ph)
GV: Lần lợt nêu các bài tập C5,
C6, C7 ở mỗi bài tập cần phân
tích các câu rả lời của HS
HS ( làm việc cá nhân) giải các bài tập vận dụng C5, C6, C7
2 Vận dụng
C5 A = F.S = 5000.1000 = 5000000J = 5000kJ
C6 A = F.S = 20.6 = 120J
C7 Trọng lực có phơng thẳng
đứng, vuông góc với phơng chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực
A Công ở lợt đi bằng công ở lợt về vì đoạn đờng đi đợc nh nhau
B Công ở lợt đi lớn hơn vì lực kéo ở lợt đi lớn hơn lực kéo ở lợt về
C Công ở lợt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn
D Công ở lợt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
Trang 40- Một thớc đo đặt thẳng đứng
2) Học sinh:
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
-HS1: Chữa bài tập 13.1, 13.2 SBT
-HS2: Chữa bài tập 13.3 SBT
GV đặt vấn đề nh trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công (15ph)
đợc vào bảng
- Lần lợt trả lời từng
C1, C2, C3, C4
HS có thể làm các TN trên
III/ Vận dụng
C5 a) Trờng hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b) Không có trờng hợp nào tốn công hơn Công thực hiện trong hai trờng hợp là nh nhau
c) Công của lực kéo thùng hàng theomặt phẳng nghiêng lên ôtô cũng
đúng bằng công của lực kéo trực tiếpthùng hàng theo phơng thẳng đứng lên ôtô
A = P.h = 500.1 = 500J
C6 a) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc
động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lợng của vật
F = 2
1 P =
2
420 = 210NDùng ròng rọc động đợc lợi hai lần
về lực, vậy phải thiệt hai lần về đờng
đi ( theo định luật về công) nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đầu dây đi một đoạn l = 2h
l = 2h = 8m ⇒h =
2
8 = 4m b) Công nâng vật lên