1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc

33 562 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho DNTN Phượng Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH – BẢNG 3

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 4

1.2.1 Mục tiêu chung 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.3.1 Phạm vi thời gian 5

1.3.2 Phạm vi về không gian 5

Chương 2: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP PHƯỢNG HOÀNG 6

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp Phượng Hoàng 6

2.2 Quá trình hình thành và phát triển 6

2.3 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm qua 6

2.4 Tầm nhìn và sứ mệnh 7

2.4.1 Tầm nhìn 7

2.4.2 Sứ mệnh 7

Chương 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 8

3.1 Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành 8

3.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp 9

3.2.1 Các hoạt động chủ yếu 10

3.2.2 Các hoạt động hỗ trợ 11

3.2.3 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp 12

3.3 Ma trận đánh giá nội bộ 13

Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 15

4.1 Khách hàng 16

4.2 Đối thủ cạnh tranh 17

4.3 Đối thủ tiềm ẩn 18

4.4 Nhà cung cấp 19

4.5 Sản phẩm thay thế .20

4.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của doanh nghiệp Phượng Hoàng: 20

Chương 5: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 22

5.1 Yếu tố kinh tế 22

5.2 Yếu tố văn hóa – xã hội 23

5.3 Yếu tố chính trị - pháp luật 24

5.4 Yếu tố nhân khẩu học 24

5.5 Yếu tố tự nhiên 25

Chương 6: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DN PHƯỢNG HOÀNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 26

6.1 Mục tiêu của doanh nghiệp Phượng Hoàng từ năm 2010 đến 2015 26

6.2 Chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Phượng Hoàng 26

6.2.1 Ma trận SPACE 26

6.2.2 Ma trận SWOT 28

6.2.3 Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung 30

Chương 7: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 31

7.1 Cách thực hiện chiến lược 31

7.2 Các biện pháp triển khai 31

7.2.1 Giải pháp về Marketing 31

7.2.2 Giải pháp về tài chính 31

Trang 2

Chương 8: KẾT LUẬN 32 Tài liệu tham khảo 33

Trang 3

DANH MỤC HÌNH – BẢNG

Bảng 2.1 Thống kế số lượng và giá phòng 6

Bảng 3.1 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE matrix) 14

Bảng 4.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp Phượng Hoàng 18

Bảng 4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 20

Bảng 6.1 Mục tiêu của doanh nghiệp Phượng Hoàng 25

Bảng 6.2 Các yếu tố tạo thành các trục của ma trận SPACE 25

Bảng 6.3 Ma trận SWOT 26

Bảng 6.4 Ma trận QSPM 29

Hình 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Phượng Hoàng trong 3 năm qua 6

Hình 3.1 Chuỗi giá trị doanh nghiệp Phượng Hoàng 9

Hình 3.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp Hải Trà 9

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức DN Phượng Hoàng 13

Hình 4.1 Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter 16

Hình 6.1: Ma trận SPACE của khách sạn Phượng Hoàng 26

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành đề tài.

Theo Johnson và Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” Do đó, vấn đề xây dựng chiến lược cho hoạt động của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng

An Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển các ngành dịch vụ du lịch – khách sạn nhờ vào một số địa điểm du lịch nổi tiếng như: Miếu Bà Chúa xứ Núi Sam, khu di tích lịch

sử Đồi Tức Dụp…Ngày nay, nắm bắt những chính sách hỗ trợ và phát triển của tỉnh về du lịch, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực dịch vụ - khách sạn Riêng địa bàn Thành phố Long Xuyên đã có đến vài chục khách sạn Ngoài những khách sạn tên tuổi như: Đông Xuyên, Hòa Bình, Kim Phát, Long Xuyên thì một số khách sạn nhỏ nằm rải rác dọc theo trục đường quốc lộ 91 cũng chiếm số lượng không nhỏ Các khách sạn này thường kinh doanh đi kèm một số dịch vụ hỗ trợ như massage, xông hơi…như Thanh Toàn, Hải Trà hay hoạt động theo dạng thức khách sạn gia đình như Phượng Hoàng Sự ra đời hàng loạt của các khách sạn đã làm cho cường độ cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên gay gắt

Tuy nhiên, trong những năm gần đầy, tình hình biến động của nền kinh tế đã gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp Bên cạnh những chính sách hỗ trợ của tỉnh và nhu cầu phát triển của xã hội cũng tạo nên những cơ hội và thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong đó có Doanh nghiệp Phương Hoàng

Ngoài ra, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có những chiến lược phù hợp để hạn chế những rủi ro, tận dụng những cơ hội và tạo được nhiều lợi thế cạnh tranh nhất cho doanh nghiệp mình

Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Doanh nghiệp Tư nhân Phượng Hoàng giai đoạn 2010 - 2015”

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những cơ hội và thách thức Từ đó, đề ra các chiến lược kinh doanh thích hợp và các giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh cho Công ty

Giúp Công ty đạt được vị thế cạnh tranh thuận lợi và thích ứng tốt với những biến động ngày càng phức tạp của môi trường kinh doanh trong giai đoạn tới (2010 – 2015)

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

Phát hiện và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Phân tích môi trường bên trong để phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu

- Phân tích môi trường bên ngoài để nhận diện những cơ hội và thách thức

- Sử dụng các công cụ phân tích như: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE,

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE, kết hợp Ma trận SWOT, Ma trận GE (Ma trận bên trong, bên ngoài), Ma trận QSPM để xây dựng phương án và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp

Từ những phân tích trên sẽ đề ra giải pháp cho các chiến lược được lựa chọn

1.3 Phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Phạm vi thời gian.

Từ tháng 8/2010 đến tháng 11/2010

1.3.2 Phạm vi về không gian.

Địa bàn nghiên cứu là Doanh nghiệp tư nhân Phượng Hoàng, số đường Trần Hưng Đạo, P

Mỹ Thạnh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

1.4 Cấu trúc của bài nghiên cứu.

Bài nghiên cứu bao gồm 8 chương:

Chương 1: Tổng quan – giới thiệu những chung về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Giới thiệu doanh nghiêp Phượng Hoàng – trình bày sơ lược về khách sạn Phượng

Hoàng và tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại

Chương 3: Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp – đánh giá những điểm mạnh và

điểm yếu của doanh nghiệp bằng chuỗi giá trị

Chương 4: Phân tích môi trường tác nghiệp – đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp so với các đối thủ thông qua mô hình 5 tác lực

Chương 5: Phân tích môi trường vĩ mô – tìm hiểu những cơ hội và thách thức của doanh

Trang 6

Chương 2: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP PHƯỢNG

HOÀNG

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp Phượng Hoàng.

Khách sạn Phượng Hoàng được thành lập ngày 1/1/2006 với số vốn đầu tư ban đầu là 4,5 tỉ

đồng do ông Lê Văn Viên là chủ đầu tư

Địa chỉ: 60/11, Quốc lộ 91, phường Mỹ Thạnh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

Số điện thoại: 076.3832997

Số fax: 076.3930399

Khách sạn tọa lạc ngay trên mặt tiền trục quốc lộ 91 nên giao thông thuận lợi và tận hưởng được không khí thoáng mát do được xây dựng ở ngoại ô thành phố và bên cạnh dòng sông Hậu

2.2 Quá trình hình thành và phát triển.

Doanh nghiệp tư nhân Phượng Hoàng được thành lập vào ngày 1/1/2006, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch khách sạn Số phòng nghỉ dự kiến ban đầu là 32 phòng Trong quá trình hoạt động, với tình hình kinh doanh khá tốt và nhu cầu tăng nên trong năm 2008 doanh nghiệp đã mở rộng thêm 4 phòng nghỉ và dãy nhà mặt tiền (5 căn) cho thuê

Bảng 2.1 Thống kê số lượng và giá phòng như sau:

Hình 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Phượng Hoàng trong 3 năm qua

Trang 7

Qua kết quả thống kê ở hình 2.1 cho thấy, tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong những năm qua đạt kết quả khá tốt Doanh thu và lợi nhuận sau thuế trong 3 năm đều tăng Điều này cho thấy, Phượng Hoàng phản ứng khá tích cực với tình hình biến động của thị trường du lịch trong những năm qua.

Trang 8

Chương 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

Mục tiêu phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp là nhằm xác định các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và làm cơ sở hoạch định các chiến lược để phát huy các lợi thế cạnh tranh Việc phân tích này dựa trên phương pháp chuỗi giá trị của Micheal E Porter Chuỗi giá trị của mỗi doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Do đó, để xác định những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp phải dựa trên đồng thời hai chuỗi giá trị: của doanh nghiệp và của đối thủ cạnh tranh Đối với doanh nghiệp tư nhân Phượng Hoàng, Hải Trà là đối thủ đáng quan tâm nhất, vì đây là đối thủ có quy mô hoạt động ngang tầm và có nhiều ảnh hưởng nhất đến hoạt động của công ty

3.1 Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành.

Một số nhân tố thành công chủ yếu trong ngành dịch vụ du lịch – khách sạn là:

- Vị trí, kiến trúc: là hình ảnh, ấn tượng đầu tiên khách hàng cảm nhận về khách sạn Một ấn tượng tốt sẽ tạo được nhiều thiện cảm đối với khách hàng

- Trang thiết bị, sự tiện nghi: những trang thiết bị hiện đại là yêu cầu không thể thiếu của khách hàng Trang thiết bị càng tiện nghi, hiện đại thì càng được khách hàng đánh giá cao

- Dịch vụ và mức độ phục vụ: các dịch vụ tiện ích của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Điều này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

- Người quản lý và nhân viên phục vụ: Thái độ và phong cách làm việc của người quản lý và nhân viên phục vụ là những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự hài lòng của khách hàng

- Sự trung thành của khách hàng: đây là một lợi thế mạnh của doanh nghiệp với tỷ lệ khách hàng trung thành chiếm (80%) (số liệu thống kê khách hàng do chủ doanh nghiệp cung cấp)

- Định giá: các loại phòng nghỉ được thiết kế với mức giá thấp hơn so với đối thủ tạo lợi thế về giá cho doanh nghiệp So với các đối thủ, giá phòng của Phượng Hoàng thấp hơn từ 8% - 10%

- Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn xã hội: Đây là một trong những tiêu chí chọn lựa dịch vụ của khách hàng

Trang 9

3.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp.

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệpTuyển dụng

và đào tạo

Phần mềm

kế toán và quản lý khách sạn

Wifi, truyền hình cáp

Trang thiết

bị, thức ăn nhanh, nước uống

Nhu yếu phẩm, năng lượng, máy phát điện

Thiết bị văn phòng, máy

vi tính

Dịch vụ ăn uống, đi lại

Quản lý trang thiết bị nhập và tồn trữ NVL

Kiểm tra thiết bịVận hành các dịch vụ tiện ích

Quản lý danh sách khách hàngXếp lịch làm việc

Quảng cáoKhuyến mại

Cung cấp các dịch vụ

hỗ trợ

Tư vấn khách hàng

Hình 3.1 Chuỗi giá trị doanh nghiệp Phượng Hoàng

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệpTuyển dụng,

đào tạo

Tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng, đào tạo

Phần mềm

kế toán và quản lý khách sạn

Công nghệ vận hành thiết bị xông hơi…

Wifi, truyền hình cáp

Nguyên vật liệu, thiết bị các dịch vụ

đi kèm

Nhu yếu phẩm, năng lượng, máy phát điện, thiết bị xông hơi

Thiết bị văn phòng, máy

vi tính

Dịch vụ thức uống, đi lại

Quản lý trang thiết bị nhập và tồn trữ trang thiết bị

Kiểm tra thiết bịVận hành các dịch vụ tiện ích

Quản lý danh sách khách hàngXếp lịch làm việc

Quảng cáoKhuyến mại

Cung cấp các dịch vụ

hỗ trợ

Tư vấn khách hàng

Hình 3.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp Hải Trà

Thu mua

Hậu cần đầu vào

Lợi nhuận

Lợi nhuận

Các hoạt động chủ yếu

Trang 10

3.2.1 Các hoạt động chủ yếu.

3.2.1.1 Hậu cần đầu vào.

Hoạt động chủ yếu của khâu này là nhập các nguyên vật liệu được nhà cung cấp vận chuyển đến, bao gồm các trang thiết bị phục vụ chủ yếu cho các hoạt động của doanh nghiệp như nước uống, nệm, mền…

Chủ doanh nghiệp trực tiếp kiểm tra và đặt hàng khi các trang thiết bị và nhu yếu phẩm (xà bông, bàn chải, kem đánh răng…) gần hết Công tác kiểm tra thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình tồn kho của các trang thiết bị và nguyên vật liệu, tránh tình trạng thiếu hụt khi khách hàng có nhu cầu Đối với Hải Trà, công tác này được tiến hành định kỳ do đó có thể tiết kiệm nhiều thời gian nhưng không nắm bắt kịp thời tình hình tồn kho và gặp một số khó khăn khi khách hàng có nhu cầu với số lượng lớn

3.2.1.2 Vận hành.

Công tác này chủ yếu bao gồm các hoạt động bảo dưỡng và kiểm tra trang thiết bị Đối với các loại nhu yếu phẩm (xà bông, bàn chải, kem đánh răng, ga, nệm…) được kiểm tra và thay mới thường xuyên sau mỗi lần khách trả phòng Các loại trang thiết bị như máy lạnh, tivi, tủ lạnh…được kiểm tra định kì và khi có yêu cầu của khách hàng (có thợ kiểm tra

3.2.1.3 Hậu cần đầu ra.

Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý danh sách khách hàng, xử lý các đơn đặt hàng và xây dựng lịch làm việc Do tính chất khách sạn gia đình nên tất cả các hoạt động được thực hiện đều do chủ doanh nghiệp điều phối và quản lý Việc quản lý trực tiếp này giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt các hoạt động cũng như tình hình kinh doanh của khách sạn nhằm có những chính sách điều chỉnh phù hợp với xu thế phát triển chung của ngành Đối với Hải Trà, do có nhiều dịch vụ đi kèm nên việc quản lý phân chia theo từng nhóm dịch vụ,

do đó chủ doanh nghiệp gặp một số khó khăn trong việc nắm bắt tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc phân chia quản lý như thế giúp nhân viên phát huy năng lực tối đa trong việc áp dụng những sáng kiến mới trong phong cách phục vụ khách hàng Đây là điểm yếu của khách sạn Phượng Hoàng

3.2.1.4 Marketing và bán hàng

Nhận thấy được vai trò quan trọng của việc xây dựng thương hiệu nên ngay từ khi mới thành lập, chủ doanh nghiệp đã chú trọng xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn gia đình thân thiện với môi trường Phong cách thiết kế các dịch vụ của Phượng Hoàng chủ yếu dựa trên tư tưởng chủ đạo này nên tạo được lòng tin với khách hàng trong suốt thời gian hoạt động Hiện nay, Phượng Hoàng được khách hàng biết đến với hình ảnh một khách sạn gia đình vừa thân thiện với khách hàng, vừa gần gũi với thiên nhiên Đặc điểm này giúp Phượng Hoàng thu hút được nhiều khách du lịch có nhu cầu về không gian mát mẻ, trong lành và yên tĩnh Do đó, đặc điểm này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho Phượng Hoàng so với Hải Trà và Thanh Toàn

Với năng lực cốt lõi là cung cấp dịch vụ lưu trú với phong cách phục vụ mang tính chất khách sạn gia đình, sau 5 năm hoạt động, Phượng Hoàng có được tỷ lệ khách hàng

Trang 11

trung thành là 80% và ngày càng có nhiều công ty du lịch, công ty lữ hành hợp tác cung cấp khách du lịch Đây chính là một nguồn lực lớn tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

Về các hoạt động quảng cáo: Do quy mô hoạt động nhỏ nên doanh nghiệp không chú

trọng nhiều đến các hoạt động quảng các trên các phương tiện truyền thông như tivi, đài phát thanh…Tuy nhiên, doanh nghiệp chú trọng liên kết với các tour du lịch của công ty du lịch và công ty lữ hành như Phước Sanh, Du Lịch Xanh… Việc liên kết giúp doanh nghiệp nhận được nhiều đơn đặt phòng với số lượng khách hàng lớn và thường xuyên vào các mùa

du lịch, lễ hội

Ngoài ra, so với Hải Trà, việc định giá của Phượng Hoàng cũng có nhiều thuận lợi

do mức giá phòng của Phượng Hoàng thấp hơn Hải Trà khoảng 8 – 10% Điền này giúp Phượng Hoàng thu hút được nhiều khách hàng có thu nhập trung bình (chiếm khoảng 80% lượng khách của khách sạn) Tuy nhiên, đối với những khách hàng có thu nhập cao thì Phượng Hoàng không có lợi thế bằng Hải Trà

Qua cuộc phỏng vấn nhỏ (do nhóm thực hiện), đa số khách hàng du lịch, khách hàng lớn tuổi, cần có không gian yên tĩnh, thoáng mát thường chọn Phượng Hoàng Còn những khách hàng trẻ, có nhu cầu mua sắm, thích các dịch vụ đi kèm (karaoke, massage ) thì chọn khách sạn Thanh Toàn, Hải Trà Phần lớn khách hàng được phỏng vấn đều hài lòng với chất lượng và phong cách phục vụ của Phượng Hoàng (tỷ lệ hài lòng khoảng 85%)

3.2.1.5 Dịch vụ khách hàng

Do hoạt động trong ngành dịch vụ vì vậy doanh nghiệp rất chú ý đến các dịch vụ khách hàng Ngoài các dịch vụ chính, khách hàng đến khách sạn Phượng Hoàng còn được phục vụ chu đáo các dịch vụ đi kèm như: phục vụ thức ăn khuya (chủ yếu là mì gói) và phục

vụ thức uống theo yêu cầu của khách hàng như cà phê (pha chế)… Tay nghề chuyên môn của doanh nghiệp được thể hiện qua phong cách phục vụ thân thiện và chuyên nghiệp của nhân viên Phong cách phục vụ này ngày càng được nâng cao về chất lượng cũng như thái

độ phục vụ của nhân viên Điều này thì ở Hải Trà và một số khách sạn khác như Thanh Toàn, Liên Hoa chưa thực hiện được Do đó, đây được coi là điểm mạnh của Phượng Hoàng

Ngoài ra, chủ doanh nghiệp cũng chú ý nhiều đến các vấn đề giải quyết những thắc mắc cũng như tư vấn các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng Đây là hoạt động thường xuyên diễn ra nhằm thu hút ngày càng nhiều những khách hàng du lịch cũng như tạo được

sự tin tưởng và trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp Bởi vì, đối với hoạt động của khách sạn, sự trung thành của khách hàng là tài sản thiết yếu cho hoạt động của khách sạn Theo số liệu thống kê của chủ khách sạn thì có đến 80% khách hàng là những khách hàng đã từng đến khách sạn Họ là những khách hàng trung thành của khách sạn Đây là một trong những yếu tố tạo nên nguồn lực của doanh nghiệp

Với những kinh nghiệm có được trong quá trình hoạt động, trong phong cách phục

vụ, công ty có thể mở rộng thêm các dịch vụ như karaoke gia đình, quán ăn gia đình… Những dịch vụ này có những cách thức tổ chức hoạt động và phong cách phục vụ gần giống với hình thức khách sạn gia đình nên doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng cung cấp các dịch

vụ này

3.2.2 Các hoạt động hỗ trợ.

3.2.2.1 Thu mua.

Trang 12

Hoạt động thu mua do chủ doanh nghiệp trực tiếp đảm nhận Sau mỗi đợt kiểm tra, chủ doanh nghiệp sẽ xem xét các nguyên vật liệu hoặc trang thiết bị nào thiếu hay sắp hết thì tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp Việc thu mua chủ yếu đặt hàng trực tiếp cho nhà cung cấp để họ vận chuyển hàng đến khách sạn, do đó vấn đề thu mua này phụ thuộc vào nhà cung cấp

Đối với các phần mềm kế toán và phần mềm quản lý khách sạn, doanh nghiệp sử dụng phần mềm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước Những phần mềm này do cơ quan Nhà nước quy định nên các khách sạn thường sử dụng giống nhau Tuy nhiên, những khách sạn

có thêm các dịch vụ đi kèm nhưng massage, xông hơi hay karaoke…thì có thêm hệ thống quản lý riêng cho các dịch vụ này Phượng Hoàng chưa có các dịch vụ đi kèm nên hệ thống quản lý và việc thu mua các phần mềm đơn giản Đối với Thanh Toàn và Hải Trà, do có nhiều dịch vụ đi kèm nên vấn đề thu mua các phần mềm hỗ trợ phức tạp hơn và thường được chia thành hai nhóm quản lý khác nhau

3.2.2.3 Quản trị nguồn nhân lực.

Tổng cộng nhân sự trong doanh nghiệp có 10 người (chủ doanh nghiệp, 1 kế toán trưởng, 2 nhân viên tiếp tân, 2 nhân viên bảo vệ và 4 nhân viên lao công) và một số thành viên trong gia đình tham gia hỗ trợ những khi cần thiết Hầu hết các nhân viên đều được đào tạo ngắn hạn đề dễ dàng thích nghi với công việc Ngoài mức lương theo quy định của Nhà nước, doanh nghiệp còn thực hiện chế độ khen thưởng cho nhân viên vào các dịp lễ, tết…

Với hình thức khách sạn gia đình, nguồn nhân lực chủ yếu là các thành viên trong gia đình nên công tác quản lý có nhiều thuận lợi, các thành viên nhiệt tình trong công việc và thân thiện với khách hàng Vì vậy, mối quan hệ giữa các nhân viên và chủ doanh nghiệp khá thân thiết Điều này tạo nên nguồn lực cho doanh nghiệp Ngoài kinh doanh dịch vụ khách sạn, Hải Trà và Thanh Toàn còn có nhiều một số dịch vụ đi kèm như massage, karaoke, xông hơi Vì vậy cả 2 khách sạn này có đội ngũ nhân viên với số lượng lớn và công việc nhiều Qua kết quả phỏng vấn một số nhân viên của cả 2 khách sạn Thanh Toàn và Hải Trà cho thấy, do hoạt động với nhiều thể loại dịch vụ nên môi trường làm việc của 2 khách sạn này chịu áp lực từ cường độ công việc lớn vì phải phục vụ nhiều loại khách hàng có tính cách khác nhau Tuy nhiên, các nhân viên này vẫn hài lòng với công việc nhờ có thu nhập cao từ các khoản tiền bo Bên cạnh đó, việc quản lý nhân viên của các khách sạn này thường

do trưởng nhóm quản lý, nhân viên và chủ khách sạn ít có thời gian tiếp xúc nhau Vì vậy, các nhân viên thường có mối quan hệ thân thiết với người quản lý và đồng nghiệp hơn với chủ khách sạn

3.2.3 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp.

Trang 13

So với doanh thu bình quân của ngành trong năm 2009 (15%) và sáu tháng đầu năm

2010 (18%), thì doanh thu của Phượng Hoàng là khá cao Kết quả đánh giá các chỉ số tài chính cũng cho thấy, Phượng Hoàng có nguồn tài chính mạnh và doanh nghiệp có khả năng

tự chủ về vốn để tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ Mức độ tăng trưởng về lợi suất của 6 tháng đầu năm 2010 so với kết quả hoạt động năm 2009 Điều này thể hiện được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt những kết quả tốt

3.2.3.2 Các hệ thống thông tin.

Do doanh nghiệp hoạt động với quy mô nhỏ, quản lý trực tiếp nên vấn đề truyền đạt thông tin được thực hiện một cách rất chặt chẽ Người ra quyết định cũng chính là người truyền đạt thông tin trong nội bộ, do đó thông tin ít bị sai lệch và kịp thời, đáp ứng được yêu cầu chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề này cũng cần xem xét đến việc truyền đạt thông tin sẽ bị gián đoạn hoặc gặp khó khăn khi chủ doanh nghiệp có việc bận

3.2.3.3 Quản lý chung.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức DN Phượng Hoàng

Doanh nghiệp được tổ chức chỉ có 1 cấp quản lý Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý nhân viên và điều phối cũng như quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp

Sự quản lý này giúp chủ doanh nghiệp dễ dàng quan sát, đánh giá tác phong trong công việc của từng nhân viên Tuy nhiên, mọi quyền hành và công tác quản lý chỉ tập trung vào một người sẽ dễ gặp phải những sai sót trong điều hành công việc và cũng gây nhiều khó khăn khi chủ doanh nghiệp đi vắng Do tính chất doanh nghiệp gia đình nên cơ hội thăng tiến cho nhân viên là không có Những nhân viên làm tốt thì chỉ được tăng lương hoặc khen thưởng vào cuối năm

3.3 Ma trận đánh giá nội bộ.

Sử dụng thang điểm đánh giá các nhân tố thành công chủ yếu gồm 4 mức điểm (trong đó, 4 = rất mạnh, 3 = khá mạnh, 2 = khá yếu, 1 = rất yếu) Trọng số mỗi tiêu chí đánh giá được phân bổ theo mức độ quan trọng của mỗi yếu tố

Chủ doanh nghiệp

Trang 14

Bảng 3.1 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ (IFE MATRIX) STT Các nhân tố thành công chủ yếu Trọng

Điểm có trọng số

Nhận xét: tổng điểm đánh giá nội bộ của Phượng Hoàng đạt 3.10 Điều này cho thấy doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá mạnh với một số lợi thế cạnh tranh là tài chính mạnh và sự trung thành của khách hàng Tuy nhiên, việc định giá thấp là một điểm yếu của Phượng Hoàng

Trang 15

Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP

Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam có dấu hiệu chậm lại trong năm

2009 Tuy nhiên, vào những tháng đầu năm 2010 có bước hồi phục đáng kể Theo thông tin

từ Tổng cục Du lịch, tốc độ tăng trưởng của khách quốc tế đến Việt Nam trong nửa đầu năm

2010 đạt 32,6% Trong 8 tháng của năm 2010, tốc độ tăng trưởng của khách quốc tế lại rất khả quan lên đến 35,2%, đạt gần 3,35 triệu lượt

Theo định hướng năm 2010, An Giang phát triển ngành dịch vụ du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch sử.1 Đây là cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ du lịch - khách sạn, trong đó có doanh nghiệp Phượng Hoàng

Du lịch là một ngành phát triển năng động Trên thị trường, ngày càng có nhiều công

ty cung cấp dịch vụ du lịch Riêng tại An Giang, một số công ty du lịch được nhiều người biết đến như: công ty du lịch Xanh, công ty Cổ phần Du lịch An Giang (AN GIANG TOURIMEX) tiền thân là Công ty Du lịch An Giang kinh doanh du lịch và lương thực, nông sản xuất khẩu Dự báo trong tương lai, sức hấp dẫn của ngành du lịch vẫn giữ ở mức cao

Việc chiếm giữ và mở rộng thị trường trong ngành có tốc độ tăng trưởng cao như ngành du lịch – khách sạn sẽ gặp ra một số trở ngại nhất định Ngày càng nhiều công ty du lịch ra đời đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt dẫn đến mức độ mức

độ hấp dẫn của ngành dịch vụ khách sạn càng cao Dựa trên những lợi thế và tốc tăng trưởng mạnh như hiện nay cho thấy, trong nhưng năm tới đây ngành du lịch An Giang vẫn có khả năng mang đến mức lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư

Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số tương ứng năm 2020

là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa Doanh thu từ du lịch sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020

Những thông tin trên cho thấy, hiện nay dịch vụ du lịch – khách sạn là ngành kinh doanh có mức độ hấp dẫn cao và thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho doanh nghiệp tư nhân Phượng Hoàng Tuy nhiên, để biết được bối cảnh cạnh tranh của Phượng Hoàng trong môi trường tác nghiệp cần phải tìm hiểu một

số yếu tố như đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn, người cung cấp, khách hàng… Mô hình Năm tác lực của Michael E Porter sẽ thể hiện các yếu tố cơ bản tạo thành bối cảnh đó Việc phân tích các yếu tố trong mô hình dựa trên những nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (vị trí, kiến trúc; trang thiết bị, sự tiện nghi; dịch vụ và mức độ phục vụ; người quản lý và nhân viên phục vụ; sự trung thành của khách hàng; định giá; bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn xã hội) cho thấy năng lực của Phượng Hoàng so với các đối thủ cạnh tranh

1 Không tác giả.(27/05/2010).Giải pháp để phát triển và khai thác tốt tiềm năng Du lịch An Giang năm 2010.[trực

tuyến].Đọc từ: http://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch_Vi%E1%BB

%87t_Nam#.C4.90.E1.BB.8Bnh_h.C6.B0.E1.BB.9Bng_ph.C3.A1t_tri.E1.BB.83n/ (Đọc ngày 2/09/2010)

Trang 16

Sức ép của người mua

Sức ép của người cung cấp

Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế

Hình 4.1 Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter

4.1 Khách hàng.

Khách hàng trực tiếp: là những doanh nhân, công ty du lịch và một lượng lớn khách

địa phương Những khách hàng này có mức ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp là rất lớn Tuy nhiên, chỉ có nhóm doanh nhân là thường xuyên có những đòi hỏi cao về các dịch vụ (wifi) Điều này có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng do lượng khách hàng này chiếm tỷ trọng không cao nên mức độ ảnh hưởng là không nhiều Đối với nhóm khách hàng là các công ty du lịch thì chiếm một tỷ trọng khá lớn, do đó, những yêu cầu về nâng cao chất lượng phục vụ của nhóm này thường gây nhiều ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp

Là những khách hàng ở Long Xuyên có nhu cầu nghỉ qua đêm hay nghỉ dài hạn Đây

là khách hàng thường xuyên của khách sạn Phượng Hoàng nên đòi hỏi khách sạn phải đáp

ứng tốt nhu cầu của khách hàng Để làm được điều này thì khách sạn phải biết được đặc

điểm của nhóm khách hàng đặc biệt này

• Muốn tìm không gian riêng để nghỉ ngơi

• Có các dịch vụ đi kèm

• Các trang thiết bị hiện đại

Khách hàng gián tiếp: là khách du lịch được giới thiệu từ các công ty du lịch và một

số ít là các đoàn, nhóm du lịch gia đình Nhóm khách hàng này thường được giới thiệu trước

từ các công ty du lịch hoặc từ sự giới thiệu của những người quen biết nên họ thường nắm bắt được những thông tin về khách sạn như giá phòng, loại phòng… Nhóm khách hàng này

ít ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp hơn khách hàng trực tiếp

Các đối thủ tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Người cung

cấp

Sản phẩm thay thế

Người mua

Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới

Ngày đăng: 24/10/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê số lượng và giá phòng như sau: - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 2.1. Thống kê số lượng và giá phòng như sau: (Trang 6)
Hình 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Phượng Hoàng trong 3 năm qua - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Hình 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Phượng Hoàng trong 3 năm qua (Trang 6)
Hình 3.1. Chuỗi giá trị doanh nghiệp Phượng Hoàng - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Hình 3.1. Chuỗi giá trị doanh nghiệp Phượng Hoàng (Trang 9)
Hình 3.2. Chuỗi giá trị doanh nghiệp Hải Trà - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Hình 3.2. Chuỗi giá trị doanh nghiệp Hải Trà (Trang 9)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 13)
Bảng 3.1. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ (IFE MATRIX) - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 3.1. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ (IFE MATRIX) (Trang 14)
Hình 4.1. Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Hình 4.1. Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter (Trang 16)
Bảng 4.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp Phượng Hoàng: - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 4.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp Phượng Hoàng: (Trang 18)
Bảng 4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 20)
Bảng 6.2. Các yếu tố tạo thành các trục của ma trận SPACE - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 6.2. Các yếu tố tạo thành các trục của ma trận SPACE (Trang 26)
Bảng 6.1. Mục tiêu của doanh nghiệp Phượng Hoàng - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 6.1. Mục tiêu của doanh nghiệp Phượng Hoàng (Trang 26)
Hình 6.1: Ma trận SPACE của khách sạn Phượng Hoàng - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Hình 6.1 Ma trận SPACE của khách sạn Phượng Hoàng (Trang 27)
Bảng 6.3. Ma trận SWOT - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 6.3. Ma trận SWOT (Trang 28)
Bảng 6.4. Ma trận QSPM - Xay dung chien luoc kinh doanh cho doanh nghiep tu nhan Phuong Hoang.doc
Bảng 6.4. Ma trận QSPM (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w