1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 33. Kính hiển vi

3 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Hiển Vi
Tác giả Trần Thị Hải
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo và công dụng của kính hiển vi, nắm được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính hiển vi; Trình bày được sự tạo ảnh của kính hiển vi và các cách ng

Trang 1

Trần Thị Hải

Bài 33: KÍNH HIỂN VI

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo và công dụng của kính hiển vi, nắm được đặc

điểm của vật kính và thị kính của kính hiển vi; Trình bày được sự tạo ảnh của kính hiển vi và các cách ngắm chừng ở cực cận và ở vô cực, nắm được cách điều chỉnh kính hiển vi;

2 Kĩ năng: Học sinh nắm được phương pháp xác định ảnh của vật qua hệ thấu kính,

qua đó vận dụng để xác định ảnh của vật qua kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực; Thiết lập được công thức đô bội duác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực

3 Giáo dục thái độ: Nắm được tác dụng của kính hiển vi, có ý thức học hỏi cách sử

dụng kính hiển vị

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kính hiển vi, cấu tạo và cách sử dụng;

2 Học sinh: Nắm được cách vẽ ảnh của vật qua hệ thấu kính, cách ngắm chừng của

kính lúp trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận và vô cực

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn để.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi để học

sinh trả lời kiểm tra bài cũ:

1 Nêu cầu tạo, công thức độ bội giác của

kính lúp trong trường hợp ngắm chừng ở cực

cận và vô cực?

2 Thiết lập sơ đồ tạo ảnh của vật qua hệ thấu

kính? Viết công thức độ phóng đại của ảnh

cuối cùng?

*Giáo viên nhận xét và cho điểm

*Giáo viên đặt vấn đề, nêu yêu cầu tiết học

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh nhận xét và bổ sung để hoàn thiện câu trả lời của bạn;

*Học sinh lắng nghe giáo viên đặt vấn đề, nhận thức nội dung bài học và hình thành ý tưởng nghiên cứu

Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.

*Giáo viên cho học sinh quan sát kính hiển

vi, kết hợp với mô hình và yêu cầu học sinh

mô tả cấu tạo kính hiển vi?

*Giáo viên cho học sinh quan sát một vật qua

kính hiển vi, đồng thời yêu cầu học sinh nhận

xét về đặc điểm cấu tạo của kính hiển vi?

*Vậy kính hiển vi có công dụng gì?

*Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh cấu tạo

của kính lúp và kính hiển vi?

*Giáo viên kết hợp với hình vẽ, đồng thời

nhấn mạnh đặc điểm của vật kính và thị kính

*Học sinh quan sát kính hiển vi, đồng thời thảo luận theo nhóm tìm công dụng và rút ra

định nghĩa kính hiển vi: Kính hiển vi là dụng

cụ quang học giúp mắt quan sát được ảnh của những vật rất nhỏ, có tác dụng làm tăng góc trông của ảnh với độ bội giác lớn hơn rất nhiều so với kính lúp.

*Học sinh thảo luận theo nhóm, xác định các

bộ phận chính của kính hiển vi:

+ Vật kính L1 : f1 rất ngắn ( cỡ vài mm) + Thị kính L2 : f2 rất ngắn ( cỡ vài cm)

Trang 2

của kính hiển vi?

*Giáo viên nhấn mạnh: Thị kính L2 có tác

dụng như kính lúp để quan sát ảnh của một

vật tạo bởi vật kính L1;

*Giáo viên thông báo khái niệm về độ dài

quang học của kính hiển vi: δ=F'

1F2

+ Bộ giá đỡ, ốc điều chỉnh

*Học sinh nắm được khái niệm về độ dài quang học của kính hiển vi:

δ=F'

1F 2

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự tạo ảnh của vật qua kính hiển vi.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giáo viên yêu cầu học sinh lập sơ đồ tạo

ảnh của vật qua kính hiển vi;

*Giáo viên phân tích để học sinh thấy rõ

được ảnh A1B1 là ảnh thật và ảnh A2B2 là ảnh

ảo

*Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tính

chất ảnh và vật để xác định vị trí đặt vật AB;

*Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hành, xác

định ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi;

*Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điều kiện để

mắt có thể nhìn rõ được vật qua kính hiển vi?

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm, tìm phương pháp định nghĩa cách

ngắm chừng kính hiển vi?

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về quá

trình tạo ảnh ở cực viễn của mắt (vô cực) từ

đó nêu ý tưởng tìm độ bội giác của kính hiển

vi khi ngắm chừng ở vô cực;

*Tại sao chúng ta nên điều chỉnh kính hiển vi

trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực

*Học sinh thảo luận theo nhóm, lập sơ đồ tạo ảnh của vật qua kính hiển vi:

Sơ đồ tạo ảnh: AB → A1B1 → A2B2 (ảo)

d1 d1 d2 d2’

*Học sinh thảo luận theo nhóm để phân tích tính chất ảnh A1B1 và A2B2, qua đó xác định vị trí đặt vật AB và vị trí tạo ảnh của A1B1;

*Học sinh vẽ hình quá trình tạo ảnh của vật qua kính hiển vi;

*Học sinh thảo luận theo nhóm, tìm điều kiện

để nhìn rõ vật qua kính hiển vi;

*Câu trả lời đúng: Ảnh cuối cùng A 2 B 2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt (từ cực cận đến cực viễn của mắt);

*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;

*Câu trả lời đúng: Khi ngắm chừng ở cực viễn, thì ảnh cuối cùng A 2 B 2 nằm ở cực viễn nên mắt quan sát không cần phải điều tiết

do vậy không bị mỏi.

*Giáo viên hình thành ý tưởng nghiên cứu quá trình ngắm chừng ở vô cực

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính số bội giác của kính hiển vi.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm để tìm mục đích tìm số bội giác kính

hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô

cực;

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại biểu

thức tổng quát tính độ bội giác của một

dụng cụ quang học;

*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh tìm

biểu thức tính tanαo;

*Giáo viên yêu cầu học sinh xác định tanα

từ hình vẽ;

+Giáo viên phân tích và lập luận để học sinh

*Học sinh làm việc theo nhóm để xác định được đắc điểm của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực: Mắt nhìn ảnh của vật mà không phải điều tiết;

*Học sinh liên hệ kiến thức trước để nêu lên được: tanαo = Ñ

AB

;

*Học sinh dựa vào hình vẽ để thiết lập được: tanα =

2

1 1 O A

B A '

1 ;

*Học sinh thảo luận theo nhóm để thiết lập

Trang 3

nắm được: tanα =

2

1 1 O A

B A '

1 ;

=> Giáo viên dẫn dắt học sinh thiết lập

được:

Đ AB

B A tan

tan 1 1

o

= α

α

=

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm về độ dài quang học của kính hiển vi;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo

nhĩm để chứng minh được cơng thức độ bội

giác kính hiển vi dưới dạng: G∞ =

2

1 f f

Đ δ

với

Đ = OCc;

được:

2 f

Đ

=

*Học sinh nhắc lại khái niệm độ dài quang học của kính hiển vi;

*Học sinh làm việc theo nhĩm theo yêu cầu của giáo viên

2 1 2

Đ

học quang dài

độ F F

Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giáo viên yêu cầu học đọc phần tĩm tắt ở

sách giáo khoa trang 212;

*Giáo viên nhấn mạnh vị trí đặt vật cần quan

sát qua kính hiển vi;

*Giáo viên nhấn mạnh cơng thức tính độ bội

giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm

chừng ở vơ cực;

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập 5,6,7,8/SGK – 212;

*Học sinh đọc nội dung phần tĩm tắt ở sách giáo khoa trang 212 theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh nắm được kiến thức;

*Học sinh khắc sâu cơng thức tính độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng

ở vơ cực;

*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên;

IV RÚT KINH NGHIỆM

……… …………

………

………

………

………

………

……… …… …………

V BỔ SUNG ……… …………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 17/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w