Hãy chọn những từ, cụm từ thích hợp điền vào ô trống trong các câu sau: - Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn………..với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ………..với điện trở của
Trang 1Tuần: 11
Tiết: 21
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày giảng: 9A:4/11/2008 ……… ………9B: 4/11/2008 ………
9C:4/11/2008 ………… …….…9D: 4/11/2008 ……….
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống được cỏc kiến thức cơ bản đó học
- Vận dụng được cỏc kiến thức đó học vào việc trả lời cỏc cõu hỏi và làm cỏc bài tập
2 Kĩ năng:
- Làm bài kiểm tra
3 Thỏi độ:
- Trật tự, nghiờm tỳc khi làm bài
- Trưng thực, tự giỏc
II Phương tiện thực hiện:
- Đề bài + Đỏp ỏn + Thang điểm
III Cỏch thức tiến hành:
- Kiểm tra viết
IV Tiến trỡnh giờ dạy:
A Ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 9A:……….9B:……….
9C:……….9D:………
B Kiểm tra bài cũ: < Khụng >
C Bài mới:
Đề bài Đáp án – Thang điểm Thang điểm
I Trắc nghiệm: Trong các câu d ới
đây chỉ có duy nhất một câu trả lời
đúng Em hãy khoanh tròn vào 1 chữ
cái A,B,C hoặc D đứng tr ớc các câu
trả lời mà em cho là đúng
1 Phát biểu nào sau đây là Đúng khi
nói về sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn?
A Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài của dây dẫn
B Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận
với tiết diện của dây dẫn
C Điện trở của một dây dẫn không phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
D Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ
nghịch với chiều dài của dây dẫn
2 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp nhau công thức nào dới
đây là sai?
A I I1 I2
I Trắc nghiệm: Trong các câu d ới
đây chỉ có duy nhất một câu trả lời
đúng Em hãy khoanh tròn vào 1 chữ cái A,B,C hoặc D đứng tr ớc các câu trả lời mà em cho là đúng
Chọn đúng tất cả các đáp án đợc 2
điểm.
Câu 1: Chọn đúng đáp án A đợc 0.5
điểm
Câu 2: Chọn đúng đáp án D đợc 0.5
điểm
Trang 2C R td R1 R2
B U U 1 U2
D 1 2
2 1
3 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song nhau công thức nào
d-ới đây là sai?
A 1 2
2 1
I R
C
1 2
td
B I I1 I2
D U U 1 U2
4 Cho hai điện trở R 1 6 Và R 2 4
đợc mắc song song với nhau Khi đó
điện trở tơng đơng của đoạn mạch
là:
A R td 2
C R td 2, 4
B R td 3
D R td 10
II Hãy chọn những từ, cụm từ thích
hợp điền vào ô trống trong các câu
sau:
- Cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn……… với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ
lệ……… với điện trở
của dây
- Nhiệt lợng tỏa ra trên một dây dẫn tỉ
lệ thuận với……… ờng c
độ dòng điện, với……… của
dây và ………dòng điện
chạy qua dây dẫn đó
III Tự luận (Giải bài tập sau sang
mặt bên ):
Một đờng dây dẫn điện vào một gia
đình có tổng chiều dài là: 135m, có lõi
làm bằng đồng có tiết diện là S =
0.25mm2 Hiệu điện thế ở cuối đờng
dây tại nhà là 220V Gia đình này sử
dụng một bếp điện có ghi 220V – Thang điểm
1000W, một bóng đèn 220V – Thang điểm 100W
Trung bình 3 giờ mỗi ngày Biết điện
trở suất của dây đồng là: 1,7.10 8 m
a Vẽ sơ đồ mạch điện trên (coi điện trở
của dây dẫn kí hiệu là r, coi bếp điện là
một điện trở kí hiệu là R, và r nt (R //
Câu 3: Chọn đúng đáp án B đợc 0.5
điểm
Câu 4: Chọn đúng đáp án C đợc 0.5
điểm
II Hãy chọn những từ, cụm từ thích hợp điền vào ô trống trong các câu sau:
Điền đúng tất cả các từ, cụm từ đợc
2.5 điểm.
Điền đúng cụm từ: “ tỉ lệ thuận ” đợc 0.5 điểm
Điền đúng từ: “ nghịch ” đợc 0.5
điểm
Điền đúng cụm từ: “ bình phơng ” đợc 0.5 điểm
Điền đúng cụm từ: “ điện trở ” đợc 0.5 điểm
Điền đúng cụm từ: “ thời gian ” đợc 0.5 điểm
III Tự luận: ( Giải bài tập ):
Giải đúng bài tập đợc 5.5 điểm.
a Vẽ đúng sơ đồ mạch điện:
(1.5 điểm)
b Theo công thức tính điện trở của dây dẫn ta có:
8
6
135
0,25.10
l R S
Vậy điện trở của dây dẫn là: 9,18( ) ( 1 điểm )
r
Đ R
1.5 điểm
Trang 3Đèn) ).
b Tính điện trở của dây dẫn và cờng
độ dòng điện chạy trong dây dẫn
c Tính điện năng mà gia đình đó tiêu
thụ trong một ngày (bỏ qua điện năng
mà dây dẫn đã tiêu thụ) theo đơn vị
KWh
d Tính nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn
trong một ngày theo đơn vị là Kilôjun
(KJ)
Từ công thức: P = U.I
=> 1000 100
5( ) 220
P
U
Vậy cờng độ dòng điện chạy trong dây dẫn là: 5 (A) (1điểm)
c áp dụng công thức:
A = U.I.t = 220.5.3 = 3300 (Wh) = 3,3 (KWh) Vậy điện năng mà gia đình đó tiêu thụ trong một ngày là: 3,3 (KWh) ( 1 điểm )
d áp dụng công thức:
Q I Rt
Vậy nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn trong một ngày là:
2478,6 (KJ) ( 1 điểm )
D Củng cố:
- Thu bài kiểm tra
- Nhận xét ý thức và thái độ làm bài của học sinh
E H ớng dẫn về nhà:
- Đọc và chuẩn bị bài 21: “nam châm vĩnh cửu”
Tuần: 11
Tiết: 22
Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU.
Ngày soạn: 2/11/2008
Ngày giảng: 9A:7/11/2008 ……… ………9B: 7/11/2008 ………
9C:7/11/2008 ………… …….…9D: 7/11/2008 ……….
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Mụ tả được từ tớnh của nam chõm.
-Biết cỏch xỏc định cỏc từ cực Bắc, Nam của nam chõm vĩnh cửu
-Biết được cỏc từ cực loại nào thỡ hỳt nhau, loại nào thỡ đẩy nhau
-Mụ tả được cấu tạo và giải thớch được hoạt động của la bàn
2 Kĩ năng:
-Xỏc định cực của nam chõm
-Giải thớch được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xỏc định phương hướng
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch mụn học, cú ý thức thu thập thụng tin
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Đối với nhúm HS:
Trang 4-2 thanh nam chõm thẳng, trong đú một thanh được bọc kớn để che phần sơn màu
và tờn cỏc cực
-Hộp đựng mạt sắt
-1 nam chõm hỡnh múng ngựa
-Kim nam chõm đặt trờn mũi nhọn thẳng đứng
-La bàn
-Giỏ TN và một sợi dõy để treo thanh nam chõm
III Cách thức tiến hành:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy:
A Ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 9A:……….9B:………
9C:……….9D:………
B Kiểm tra bài cũ: < Khụng >
C Bài mới:
- Đặt vấn đề: Vào thế kỉ thứ V ở Trung Quốc có một nhà phát minh tên là Tổ Xung Chi đã chế tạo ra chiếc xe chỉ nam Đặc điểm của chiếc xe này là dù xe có chuyển động theo hớng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về hớng nam Vậy bí quyết nào đã làm cho hình nhân ở trên xe của Tổ Xung Chi luôn chỉ tay về hớng nam? Để biết đợc điều này thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ
Hoạt động 1: Nhớ lại kiến thức ở lớp, lớp 7về từ tính của nam châm
Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm:
-GV: Tổ chức cho HS nhớ lại kiến
thức cũ:
+Nam chõm là vật cú đặc điểm gỡ?
+Dựa vào kiến thức đó biết hóy nờu
phương ỏn loại sắt ra khỏi hỗn hợp
(sắt, gỗ, nhụm, đồng, nhựa, xốp)
-GV: hướng dẫn thảo luận, để đưa
ra phương ỏn đỳng
-Yờu cầu cỏc nhúm tiến hành TN
cõu C1
-Gọi HS cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
TN
-GV nhấn mạnh lại: Nam chõm cú
tớnh hỳt sắt (lưu ý cú HS cho rằng
nam chõm cú thể hỳt cỏc kim loại)
I Từ tính của nam châm:
1.Thớ nghiệm.
-HS nhớ lại kiến thức cũ: Nam chõm hỳt sắt hay bị sắt hỳt, nam chõm cú hai cực bắc và nam
-HS nờu phương ỏn loại sắt ra khỏi hỗn hợp (sắt, gỗ, nhụm, đồng, nhựa, xốp)
-Cỏc nhúm HS thực hiện TN cõu C1
C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt
trộn lẫn vụn nhụm, đồng, Nếu thanh kim loại hỳt vụn sắt thỡ nú là nam chõm
-Yờu cầu HS đọc SGK để nắm vững
yờu cầu của cõu C2 Gọi một HS
nhắc lại nhiệm vụ
-GV giao dụng cụ TN cho cỏc
-Cỏ nhõn HS đọc cõu C2, nắm vững yờu cầu
Trang 5nhúm, nhắc HS chỳ ý theo dừi, quan
sỏt để rỳt ra kết luận
-Yờu cầu đại diện cỏc nhúm trỡnh
bày từng phần của cõu C2 Thảo
luận chung cả lớp để rỳt ra kết luận
-GV gọi HS đọc kết luận tr 58 và
yờu cầu HS ghi lại kết luận vào vở
-GV gọi HS đọc phần thụng bỏo
SGK tr 59 để ghi nhớ:
+Quy ước kớ hiệu tờn cực từ, đỏnh
dấu bằng màu sơn cỏc cực từ của
nam chõm
+Tờn cỏc vật liệu từ
-GV cú thể gọi 1,2 HS để kiểm tra
phần tỡm hiểu thụng tin của mục
thụng bỏo GV cú thể đưa ra một số
màu sơn đối với cỏc cực từ thường
cú ở PTN như màu đỏ cực bắc, màu
xanh hoặc trắng là cực nam tựy
nơi sản xuất vỡ vậy để phõn biệt cực
từ của nam chõm chỳng ta cú thể
dựa vào kớ hiệu hoặc cú thể phõn
biệt bằng cỏc TN đơn giản
-GV yờu cầu HS dựa vào hỡnh vẽ
trong SGK và nam chõm cú ở bộ TN
của cỏc nhúm gọi tờn cỏc loại nam
chõm
-Cỏc nhúm thực hiện từng yờu cầu của cõu C2 Cả nhúm chỳ ý quan sỏt, trao đổi trả lời cõu C2
-Đại diện nhúm trỡnh bày từng phần của cõu C2 Tham gia thảo luận trờn lớp C2: +Khi đó đứng cõn bằng, kim nam chõm nằm dọc theo hướng Nam-Bắc +Khi đó đứng cõn bằng trở lại, nam chõm vẫn chỉ hướng Nam-Bắc như cũ
2.Kết luận.
Bất kỡ nam chõm nào cũng cú hai từ cưc Khi để tự do, cực luụn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, cũn cực luụn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam
Cỏc nhõn HS đọc phần thụng bỏo SGK ghi nhớ kớ hiệu tờn cực từ, đỏnh dấu màu
từ cực của nam chõm và tờn cỏc vật liệu
từ N S
-HS quan sỏt hỡnh vẽ kết hợp với nam chõm cú sẵn trong bộ TN của cỏc nhúm
để nhận biết cỏc nam chõm
-1,2 HS gọi tờn cỏc nam chẩm trong bộ
TN của nhúm mỡnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tơng tác giữa hai nam châm:
-GV yờu cầu HS dựa vào hỡnh vẽ
21.3 SGK và cỏc yờu cầu ghi trong
cõu C3, C4 làm TN theo nhúm
`-GV hướng dẫn HS thảo luận cõu
C3, C4 qua kết quả TN
II T ơng tác giữa hai nam châm:
1.Thớ nghiệm:
-HS: Làm TN theo nhúm để trả lời cõu
C3, C4
-HS tham gia thảo luận trờn lớp cõu C3,
Trang 6-GV gọi 1 HS nêu kết luận về tương
tác giữa các nam châm qua
TN→Yêu cầu ghi vở kết luận
C4
C3: Đưa cực Nam của thanh nam châm lại gần kim nam châm→Cực Bắc của kim nam châm bị hút về phía cực Nam của thanh nam châm
C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần→các cực cùng tên của hai nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau
2.Kết luận: Khi đặt hai nam châm gần
nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các
từ cực khác tên hút nhau
D Cñng cè:
- GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của nam châm và hệ thống l¹i kiến thức đã học
- VËn dông:
C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất ( trừ ở hai địa cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý
→La bàn dùng để xác định phương hướng dùng cho người đi biển, đi rừng, xác định hướng nhà
C7: Đầu nào của nam châm có ghi chữ N là cực Bắc Đầu nào ghi chữ S là cực Nam Với kim nam châm HS phải dựa vào màu sắc hoặc kiểm tra:
+Dùng nam châm khác đã biết cực từ đưa lại gần, dựa vào tương tác giữa hai nam châm để xác định tên cực
+Đặt kim nam châm tự do, dựa vào định hướng của kim nam châm để biết được tên cực từ của kim nam châm
E H íng dÉn vÒ nhµ:
- Häc bµi vµ ®ọc phần có thể em chưa biết
- Đọc kĩ bài và làm bài tập 21 (SBT)
- §äc vµ chuÈn bÞ bµi 22
Trang 7Tuần: 12
Tiết: 23
Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DềNG ĐIỆN-TỪ TRƯỜNG
Ngày soạn: 2/11/2008
Ngày giảng: 9A:11/11/2008 ……… ………9B: 11/11/2008 ……….
9C:11/11/2008 ………… …….…9D: 11/11/2008 ……….
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Mụ tả được TN về tỏc dụng từ của dũng điện.
- Trả lời được cõu hỏi, từ trường tồn tại ở đõu
- Biết cỏch nhận biết từ trường
2.Kĩ năng :
- Lắp đặt TN
- Nhận biết từ trường
3.Thỏi độ :
- Ham thớch tỡm hiểu hiện tượng vật lý
- Có ý thức tham gia bảo vệ môi trờng
II Ph ơng tiện thực hiện:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, các dụng cụ cần thiết cho tiết dạy
2 Đối với mỗi nhúm HS :
- 2 giỏ TN - Biến trở 20 2A
-Nguồn điện 3V hoặc 4,5V -1 Ampekế, thang đo 1A
- 1 la bàn -Cỏc đoạn dõy nối
III Cách thức tiến hành:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
- Thực nghiệm
IV Tiến trình giờ dạy:
A Ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 9A:……….9B:………
Trang 89C:……….9D:……….
B Kiểm tra bài cũ:
- GV: Em hãy nêu kết luận về từ tính của nam châm và kết luận về tơng tác giữa hai nam châm?
C Bài mới:
- Đặt vấn đề: ở lớp 7 các em đã biết, đối với một cuộn dây khi cho dòng điện chạy qua thì nó có tác dụng từ Vậy phải chăng chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây mới có tác dụng từ? Còn khi dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay một dây dẫn
có hình dạng bất kì thì nó có tác dụng từ hay không? Để biết đợc điều này thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ
Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ của dòng điện :
-Yờu cầu HS nghiờn cứu cỏch bố trớ
TN trong hỡnh 22.1 (tr.81-SGK)
-Gọi HS nờu mục đớch TN, cỏch bố
trớ, tiến hành TN
-Yờu cầu cỏc nhúm tiến hành TN,
quan sỏt để trả lời cõu hỏi C1
K
M N
-GV bố trớ TN sao cho đoạn dõy dẫn
AB song song với trục của kim nam
chõm
( kim nam chõm nằm dưới dõy dẫn),
kiểm tra điểm tiếp xỳc trước khi
đúng cụng tắc→Quan sỏt hiện tượng
xảy ra với kim nam chõm Ngắt
cụng tắc→Quan sỏt vị trớ của kim
nam chõm lỳc này
-TN chứng tỏ điều gỡ ?
-GV thụng bỏo : Dũng điện chạy qua
dõy dẫn thẳng hay dõy dẫn cú hỡnh
dạng bất kỳ đều gõy tỏc dụng lực
( gọi là lực từ) lờn kim nam chõm
I.Lực điện từ :
1 Thớ nghiệm :
-Cỏ nhõn HS nghiờn cứu TN hỡnh 22.1, nờu mục đớch TN, cỏch bố trớ và tiến hành TN
+Mục đớch TN : Kiểm tra xem dũng
điện chạy qua dõy dẫn thẳng cú tỏc dụng
từ hay khụng ?
+Bố trớ TN : Như hỡnh 22.1 (đặt dõy dẫn
song song với trục của kim nam chõm)
+Tiến hành TN : Cho dũng điện chạy
qua dõy dẫn, quan sỏt hiện tượng xảy ra -Tiến hành TN theo nhúm, sau đú trả lời cõu hỏi C1
C1 : Khi cho dũng điện chạy qua dõy
dẫn →kim nam chõm bị lệch đi Khi ngắt dũng điện→kim nam chõm lại trở
về vị trớ cũ
-HS rỳt ra kết luận : Dũng điện gõy ra
tỏc dụng lực lờn kim nam chõm đặt gần
nú chứng tỏ dũng điện cú tỏc dụng từ -HS ghi kết luận vào vở
2.Kết luận :
- Dũng điện cú tỏc dụng từ
A
1 8 0
2 7 0
9 0
0
Trang 9đặt gần nú Ta núi rằng dũng điện cú
tỏc dụng từ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ trờng:
*Chuyển ý : Trong TN trờn, nam
chõm được bố trớ nằm dưới và song
song với dõy dẫn thỡ chịu tỏc dụng
của lực từ Cú phải chỉ cú vị trớ đú
mới cú lực từ tỏc dụng lờn kim nam
chõm hay khụng ? Làm thế nào để
trả lời được cõu hỏi này ?
-Gọi HS nờu phương ỏn kiểm tra
→Thống nhất cỏch tiến hành TN
-Yờu cầu cỏc nhúm chia cỏc bạn
trong nhúm làm đụi, một nửa tiến
hành TN với dõy dẫn cú dũng điện,
một nửa tiến hành với kim nam
chõm→thống nhất trả lời cõu C3,
C3
-TN chứng tỏ khụng gian xung
quanh nam chõm và xung quanh
dũng điện cú gỡ đặc biệt ?
-Yờu cầu HS đọc kết luận phần 2
(SGK tr.61) để trả lời cõu hỏi : Từ
trường tồn tại ở đõu ?
-HS nờu phương ỏn TN trả lời cõu hỏi
GV đặt ra HS cú thể đưa ra phương ỏn đưa kim nam chõm đến cỏc vị trớ khỏc nhau xung quanh dõy dẫn
II Từ tr ờng :
1.Thớ nghiệm:
-HS tiến hành TN theo nhúm để trả lời cõu hỏi C2, C3
C2 : Khi đưa kim nam chõm đến cỏc vị
trớ khỏc nhau xung quanh dõy dẫn cú dũng điện hoặc xung quanh thanh nam chõm→Kim nam chõm lệch khỏi hướng Nam-Bắc địa lý
C3 : Ở mỗi vị trớ, sau khi nam chõm đó
đứng yờn, xoay cho nú lệch khỏi hướng vừa xỏc định, buụng tay, kim nam chõm luụn chỉ một hướng xỏc định
-TN chứng tỏ khụng gian xung quanh
nam chõm và xung quanh dũng điện cú khả năng tỏc dụng lực từ lờn kim nam chõm đặt trong nú
-HS nờu kết luận ghi vở :
2.Kết luận :
- Khụng gian xung quanh nam chõm, xung quanh dũng điện tồn tại một từ trường
Hoạt động 3: Tìm cách nhận biết từ trờng:
-GV : Người ta khụng nhận biết trực
tiếp từ trường bằng giỏc quan
→Vậy cú thể nhận biết từ trường
bằng cỏch nào ?
-GV cú thể gợi ý HS cỏch nhận biết
từ trường đơn giản nhất : Từ cỏc Tn
đó làm ở trờn, hóy rỳt ra cỏch dựng
kim nam chõm (nam chõm thử) để
phỏt hiện từ trường ?
3.Cỏch nhận biết từ trường:
-HS : Nờu cỏch nhận biết từ trường :
Dựng kim nam chõm thử đưa vào khụng gian cần kiểm tra Nếu cú lực từ tỏc dụng lờn kim nam chõm thỡ nơi đú cú từ trường
D Củng cố:
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản đó học
Trang 10- VËn dông:
+ C4 : Để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ta đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam-Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua và ngược lại
+ C5 : Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm
luôn chỉ hướng Nam-Bắc chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường
+ C6 : Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam
châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam-Bắc Chứng tỏ không gian xung quanh nam châm có từ trường
E H íng dÉn vÒ nhµ:
- Häc bµi vµ ®ọc phần có thể em chưa biết
- Đọc kĩ bài và làm bài tập 22 (SBT)
- §äc vµ chuÈn bÞ bµi 23