Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài nhằm mục đích làm rõ thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị; thông qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí có tính đến đặc thù hoạt động của đơn vị và các định hướng phát triển trong tương lai của Công ty.
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý Do vậy, để cạnh tranh được, các doanh nghiệp (DN) trong nước phải tìm cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển Một trong
số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý…mà thông tin làm cơ sở cho các giải pháp đó không thể khác hơn ngoài thông tin
kế toán
Tuy nhiên, để có thể phát huy một cách tốt nhất chức năng thông tin và kiểm tra của mình thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh Đó là hệ thống kế toán đáp ứng yêu cầu thông tin không chỉ hướng vào các quá trình và các sự kiện kinh
tế đã xảy ra mà còn phải hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp các nhà quản lý DN hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và đưa ra được những quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đã xác lập Hệ thống kế toán như thế phải bao gồm hai phân hệ: kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT)
KTQT được coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị Song tại Việt Nam, KTQT còn là vấn đề khá mới mẻ, chưa được ứng dụng một cách phổ biến
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là một công ty lớn, chuyên sản xuất các loại bánh kẹo, đồ uống có cồn, thực phẩm chế biến sẵn cho thị trường miền Bắc và cho cả nước Bên cạnh các thành công trong quản lý thời gian qua, bối cảnh kinh tế và sức ép cạnh tranh của thị trường bánh kẹo trong nước đã đòi hỏi các nhà quản trị của công ty phải quản lý chặc chẽ hơn nữa hoạt động SXKD, đặc biệt là chi phí, giá thành, định giá bán, nâng cao chất lượng sản phẩm suy trì và mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận Vì vậy, việc xấy dựng, tỏ chức KTQT tại Công ty là vấn đề hết sức cấp thiết Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị” cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn:
- Tác giả Nguyễn Quốc Thắng (năm 2010) với luận án Tiến sỹ “Tổ chức KTQT chi phí, giá thành sản phẩm trong DN thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam”
- Luận án tiến sỹ của tác giả Đỗ Thị Mai Thơm (năm 2012) với đề tài “ Nghiên cứu tổ
Trang 2chức KTQT chi phí và giá thành trong các DN vận tải biển Việt Nam”
- Tác giả Trần Thị Thu Hà (năm 2010) trong luận văn Thạc sỹ “ Tổ chức KTQT chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại các DN thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8”
- Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Đắc Phúc (năm 2011) về đề tài “ Tổ chức KTQT chi phí tại các DN thuộc trung tâm điện thoại di động CDMA”:
Trong phần này, tác giả rút ra thành công chính của các đề tài, ứng dụng của các đề tài vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài nhằm mục đích làm rõ thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị; thông qua đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí có tính đến đặc thù hoạt động của đơn vị và các định hướng phát triển trong tương lai của Công ty
Từ mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
- Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chi phí trong DN
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng về KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
- Chỉ rõ những yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để định hướng cho việc nghiên cứu, giải quyết được các mục tiêu cơ bản và cụ thể
đã đặt ra, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- Lý luận chung về KTQT chi phí trong DN là gì?
- Thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị như thế nào?
Có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Cần có những giải pháp và điều kiện gì để hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị?
Phần này đặt ra các câu hỏi nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu của luận văn một cách tốt nhất
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu:Luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận và thực trạng về KTQT chi phí trong Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị trong khoảng thời gian 2 năm từ 2014 – 2015
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Luận văn sử dụng các phương pháp tiếp cận thông tin như phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Trên cơ sở đó thu thập các tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp Luận văn sử dụng các phương pháp như thống kê, phân tích, đối chiếu, so sánh để xử lý
và phân tích dữ liệu
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận: Đề tài góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về KTQT chi phí trong các
DN, khẳng định vai trò quan trọng của KTQT chi phí trong các DN hiện nay
- Về thực tiễn: Đề tài khảo sát thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị; các giải pháp trong đ
-
-
-
- ề tài sẽ đóng góp tích cực cho việc áp dụng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị; giúp đơn vị nhận diện ưu điểm cũng như tồn tại nhằm tăng khả năng vận dụng KTQT chi phí tại đơn vị, nâng cao năng lực công tác kế toán, năng lực quản lý Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể ứng dụng cho các đơn vị sản xuất bánh kẹo,thực phẩm khác, là tài liệu tham khảo cho các DN thuộc các loại hình khác nhau; cho các sinh viên, học viên quan tâm tới đề tài
- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, học viên được tìm hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu, được học hỏi thêm nhiều về kiến thức chuyên môn và khả năng nghiên cứu khoa học của giáo viên hướng dẫn
1.8 Kết cấu của luận văn
LUẬN VĂN GỒM 4 CHƯƠNG NHƯ SAU:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN
Trang 4CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán, ra đời trong điều kiện nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho những người làm công tác quản lý kinh doanh, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và
ra các quyết định hợp lý
Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí (bao gồm cả các định mức về số lượng và định mức về đơn giá) nhằm kiểm soát chi phí thực
tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công
Có thể hiểu bản chất của KTQT chi phí như sau:
- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ cho việc ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý
- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan Những thông tin có ý nghĩa với bộ phận, điều hành, quản
lý doanh nghiệp
- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng
- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi thuộc
bộ phận nào KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý
Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc ra
quyết định kinh doanh
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ
- Kiểm tra, giám sát các định mức tiêu chuẩn, dự toán
Trang 5- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp
- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
- Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp,tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương
án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất
- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá những vấn đề tồn tại cần khắc phục
2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất được phân loại theo các tiêu thức như sau: phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức
độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí), phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí, phân loại chi phí theo tính liên quan với việc lựa chọn phương án và phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
2.2.2 Xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất, định mức và dự toán chi phí được xây dựng cho các chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp
2.2.3 Đối tượng và phương pháp xác định chi phí sản xuất
Đối tượng chịu phí thể hiện phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp
Đối tượng chịu phí có thể là các trung tâm chi phí như : phân xưởng, đội sản xuất, từng phòng ban chức năng…hoặc từng nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, khách hàng
Có hai phương pháp xác định chi phí mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng là: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
- Bên cạnh hai phương pháp truyền thống trên, hiện nay ở các nước tư bản phát triển
đã áp dụng phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động ( theo thời gian – còn gọi là phương pháp ABC - Activity Based Cost Estimating )
Trang 62.2.4 Thu thập thông tin thực hiện yêu cầu KTQT chi phí
Để phục vụ cho mục đích KTQT, DN có thể thiết kế các chứng từ chi tiết phù hợp, phản ánh đầy đủ các yếu tố, nội dung để phục vụ cho việc thu nhận, xử lý, hệ thống thông tin và lập được báo cáo KTQT theo yêu cầu quản lý nội bộ DN theo nguyên tắc sau:
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của DN
- Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ DN
- Sử dụng các chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê trong điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho KTQT mà không có quy định của Nhà nước (ví dụ: Bảng tính phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…); Được thiết lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời qua Email, Fax và các phương tiện thông tin khác
Ngoài ra cần tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý
Các tài khoản kế toán trong KTQT phải được thiết kế đơn giản, tiện lợi cho công tác
kế toán
Hệ thống sổ kế toán được thiết kế theo các mẫu có kết cấu phù hợp để tiện lợi cho việc ghi chép, phân loại
2.2.5 Phân tích và sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra
quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn phương án sản xuất, định giá bán sản phẩm, chiến lược bán hàng
- Sử dụng thông tin KTQT chi phí cho việc ra quyết định của nhà quản trị DN là một vấn đề vô cùng quan trọng Quá trình ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn các phương án khác nhau, do vậy đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét, cân nhắc kỹ từng phương án để đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả nhất Xét về nội dung thì quyết định của nhà quản trị thường có hai loại: quyết định ngắn hạn và quyết định dài hạn
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 7THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
3.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị tiền
thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 1260/QĐ-BTM ngày 8/12/1997 Đến năm 2006 công ty chính thức thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của nhà nước và trở thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị được tổ chức theo loại cơ cấu trực tuyến - chức năng, bộ máy tổ chức được phân công chức năng rõ rệt, ứng với mỗi phòng ban có một người chịu trách nhiệm quản lý phòng ban
đó, các cá nhân trong cùng một bộ phận thực hiện các hoạt động mang tính chất tương đồng
- Đặc điểm hoạt động sản xuất:
+ Cùng một loại nguyên liệu đầu vào nhưng trong quá trình sản xuất có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau
+ Giá thành sản phẩm bánh kẹo chịu sự tác động của giá nguyên vật liệu trên thị trường thế giới
+ Chất lượng của từng loại sản phẩm rất đa dạng
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo mang tính thời vụ
+ Sản xuất bánh kẹo đòi hỏi sử dụng nguồn lao động trực tiếp lớn
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuất của Hữu Nghị được
tổ chức theo kiểu chế biến liên tục, khép kín, bao gồm nhiều công đoạn, sản xuất với mẻ lớn và công tác sản xuất được tiến hành theo hướng cơ giới hoá một phần thủ công Chu
kỳ sản xuất ngắn và đối tượng sản xuất lại là bánh kẹo nên khi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành vì vậy mà đặc điểm sản xuất của Công ty là không có sản phẩm
dở dang
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
- Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị: Công ty xây
dựng bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty được tập trung tại phòng kế toán của công ty Tại các bộ phận, chi nhánh, nhà máy đều bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sau đó định kỳ chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán công ty
- Hệ thống kế toán tại công ty: Hệ thống sổ sách tại Công ty đang áp dụng theo
Trang 8thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức kế
toán “Nhật kí chứng từ”, toàn bộ số liệu được xử lý trên máy tính thông qua việc ứng
dụng phần mềm kế toán
3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
Chi phí sản xuất tại công ty được phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trong từng khoản mục chi phí thì chi phí lại được phân theo các yếu tố
3.2.2 Thực trạng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí
Định mức và dự toán chi phí sản xuất là những yếu tố quan trọng và cốt lõi tạo nên
hệ thống kế toán quản trị có hiệu quả Dựa vào định mức và dự toán chi phí sản xuất, nhà
quản trị có thể nhận ra rõ ràng nhất vấn đề quản trị chi phí của DN mình đang gặp ở đâu,
do nguyên nhân gì, từ đó có phương pháp cụ thể để cải thiện tình hình, kiểm soát chi phí
và tiết kiệm chi phí một cách tối đa trong điều kiện không làm giảm chất lượng sản phẩm
Công ty lập dự toán dựa vào các định mức chi phí
Đối với công tác lập dự toán chi phí sản xuất, công ty cũng chưa thực hiện được do
hệ thống định mức của công ty cũng mới chỉ dừng lại ở định mức kỹ thuật, mặt khác
thông tin về định mức chi phí cũng chưa đầy đủ nên kế toán không có cơ sở dữ liệu để
lập dự toán Công ty mới chỉ thực hiện được lập dự toán về số lượng sản xuất căn cứ vào
kế hoạch tiêu thụ và mức tồn kho dự kiến
3.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Thực phẩm Hữu Nghị
Đối tượng tập hợp chi phí của công ty là từng phân xưởng và chi tiết theo từng sản
phẩm
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Công ty sử dụng phương pháp hạch
toán chi phí theo phân xưởng và chi tiết cho từng đối tượng sản phẩm thông qua việc
mở các sổ chi tiết hạch toán theo từng ngày phát sinh và sổ tổng hợp vào cuối tháng
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ tài chính Bên cạnh đó, đơn vị cũng phát hành thêm các chứng từ để
dễ dàng kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị
Công ty chưa tổ chức hệ thống tài khoản phục vụ cho việc ghi chép dữ liệu theo
từng trung tâm trách nhiệm đồng thời không đảm bảo được mục đích của kế toán quản trị
trong việc kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện các dự toán
ngân sách, tài khoản hạch toán chi phí chưa phân biệt được khoản nào là định phí, khoản
Comment [a1]: Nếu công ty ko có thêm các chỉ
tiêu bổ sung về quản trị trên chứng từ, thì ko cần nêu quá chi tiết như đã trình bày, chỉ nêu những gì khác biệt nếu ko thì nói chung là công ty tuân thủ chế độ hạch toán ban đầu do BTC ban hành
Trang 9nào là biến phí
Hình thức sổ nhật ký chứng từ công ty đang áp dụng gồm các loại sổ sau: Nhật ký
chứng từ, Sổ cái, Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết
3.2.5 Phân tích và sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ công tác
ra quyết định của ban quản trị tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
Phân tích mối quan hệ C –V – P là xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân
tố giá bán, sản lượng, chi phí và sự tác động của chúng đến kết quả lợi nhuận của DN để
từ đó có quyết định đúng đắn về sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Tuy nhiên, Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị không phân loại chi phí thành biến phí
và định phí dẫn đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận gặp
nhiều khó khăn Công ty vẫn chưa thực sự hiểu rõ tầm quan trọng của việc phân tích mối
quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận mà chỉ dừng lại ở việc tổng hợp chi phí cho
từng loại hình kinh doanh và phân tích theo tỷ trọng chi phí
Khi nhận diện thông tin thích hợp để đưa ra các quyết định ngắn hạn hoặc dài hạn
cần dựa vào những cơ sở khoa học chung song mỗi tình huống cần dựa vào điều kiện cụ
thể:
- Thông tin về tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu đã được sử dụng cho
việc ra quyết định lựa chọn nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu (tiếp tục duy trì nguồn
cung cấp hiện tại hay thay thế), giá mua nguyên liệu, số lượng mua (tăng, giảm hay dừng
mua và dự trữ NVL), quyết định về mức tiêu hao (thay đổi hay giữ nguyên)
- Thông tin về tình hình lao động trong DN được BGĐ sử dụng cho việc tuyển thêm,
mở lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động, dừng không tuyển hoặc giải quyết nghỉ
chế độ để giảm biên chế…
- Dựa trên những thông tin nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, kết hợp với
các thông tin kinh tế - tài chính nội bộ, chủ yếu là thông tin KTQT để đưa ra những quyết
định quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Thông tin về chi phí SXKD đã được sử dụng cho việc ra quyết định giá bán, tăng
hay giảm nhân sự ở các bộ phận
Comment [a2]: Tương tự, sổ kế toán chi tiết có
được mở cho từng ngành hàng, loại hàng, cho từng phân xưởng sx hay bộ phận kinh doanh
Trang 10CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ
KẾT LUẬN 4.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
4.1.1 Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu
Nghị được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán: Về cơ bản, Công ty tuân thủ đúng các quy
định về công tác kế toán của Nhà nước và được chi tiết phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Về việc xây dựng hệ thống định mức, lập dự toán:Công ty đã rất coi trọng công tác
xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm
- Về công tác xử lý, hệ thống hóa và sử dụng thông tin trong KTQT: Với việc sử dụng
các phương pháp của kế toán nói chung và KTQT nói riêng, KTQT chi phi của Công ty đã cung cấp được những thông tin hữu ích, được sử dụng làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, kịp thời
Thứ nhất Công ty chỉ mới phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và chức
năng còn các cách phân loại khác như phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, phân loại theo trách nhiệm quản lý… để phục vụ cho yêu cầu quản trị thì chưa được đề cập tới Như vậy, về cơ bản những thông tin về chi phí do kế toán cung cấp không đáp ứng được yêu cầu quản lý, phân tích, đánh giá để có những biện pháp tiết kiệm chi phí hoặc ra các quyết định quản trị phù hợp
Thứ hai,Công ty vẫn chưa chú ý bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống định mức
các sản phẩm đã được sản xuất nhiều năm cho hợp lý với tình hình hiện tại Công tác dự toán còn một số nội dung chưa thực sự chính xác do thiếu căn cứ vững chắc, như dự toán hàng tồn kho cuối kỳ, dự toán chi phí SXC, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty chỉ dự toán dựa theo số liệu năm trước rồi tăng giảm một lượng theo kinh nghiệm
Thứ ba, Việc tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu nhìn chung mới
đáp ứng yêu cầu thu nhận, xử lý và hệ thống thông tin KTTC mà chưa đáp ứng yêu cầu của KTQT
Thứ tư, Việc phân tích và ứng dụng thông tin trong KTQT chi phí vẫn còn nhiều