Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí trong Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum với mục đích mô tả, đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN CÔNG TƯỜNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ KONTUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS Nguyễn Mạnh Toàn
Phản biện 1: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS Trần Phước
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum hệ thống
kế toán quản trị đã và đang được tổ chức, tập trung chủ yếu vào kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị và phục vụ cho yêu cầu hoạt động Nhưng trên thực tế việc tổ chức kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng tại Công ty chưa khoa học, còn nhiều bỡ ngỡ, mang nhiều nội dung
tự phát, các công việc của kế toán quản trị chi phí được thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà không có bộ phận chuyên trách, nội dung của kế toán quản trị còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi nội dung của kế toán tài chính
Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên, đồng thời nhận thức được vai trò của kế toán quản trị chi phí đối với sự phát triển của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu luận văn Để từ những nghiên cứu và phân tích về thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí, nhận biết được những mặt làm được cũng như những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán quản trị chi phí của Công ty, xác định nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, góp phần giúp công ty phát triển
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí trong Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum với mục đích
mô tả, đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế Từ đó đề xuất các
Trang 4giải pháp khắc phục cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum diễn ra như thế nào?
Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum đã đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế nào? Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó là gì?
Giải pháp nào nên thực hiện để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí cho các hoạt động dịch vụ công cộng liên quan đến lĩnh vực môi trường tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum trong năm 2017 và năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện theo hướng nghiên cứu thống kê,
mô tả, diễn giải, phương pháp so sánh dựa trên tài liệu của đơn vị vận dụng với điều kiện cụ thể và cơ chế chính sách hiện hành Từ đó tập trung phân tích nhằm mô tả một cách khoa học và có hệ thống các tồn tại, hạn chế trong công tác xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí của Công ty, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục
Qua tìm hiểu thực tế, luận văn đã thu thập được các số liệu
sơ cấp và thứ cấp Số liệu sơ cấp là các thông tin liên quan đến tình
Trang 5hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty mà trọng tâm là thu thập số liệu từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Môi trường Kết quả nghiên cứu còn dựa trên các cuộc phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhà quản lý, các bộ phận có liên quan đến số liệu của Công ty Các số liệu thứ cấp được tham khảo từ các giáo trình, tạp chí kế toán và các công trình nghiên cứu có liên quan
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Luận văn đã giúp hệ thống hóa được những cơ sở
lý luận cơ bản liên quan đến kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích
và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
Về thực tiễn: Kết quả thực hiện đề tài giúp đáp ứng được nhu cầu thông tin của các nhà quản lý đặt biệt là đáp ứng được 3 yêu cầu phù hợp, tin cậy và kịp thời của thông tin mà các nhà quản lý cần và
dễ dàng điều hành hoạt động của đơn vị Giúp hoàn thiện chế độ hướng dẫn về hệ thống kế toán tài chính của Nhà nước
8 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Những nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Việt (1995) với
luận án “Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam”, Phạm Văn Dược (1997) với “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng
Trang 6kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam” đã trình bày
phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài chính và
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam
Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ
phần Cơ điện và Xây lắp Hùng Vương” của Hà Thụy Phúc Trầm
(2012) đã phân tích, đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Cơ điện và xây lắp Hùng Vương Tác giả đã đưa ra những nhận xét cụ thể trong công tác kế toán quản trị, công tác kiểm soát chi phí cho từng khoản mục chi phí xây lắp tại Công ty này
Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Tiến Đông (2011) với
nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần
cơ điện và xây dựng Quảng Nam” đã phân tích được một số nội dung
chủ yếu của kế toán quản trị tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Quảng Nam như nhận diện và phân loại chi phí, công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá phí sản phẩm sản xuất, tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí, tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện 4 chi phí các bộ phận, phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn tại Công ty này
Hạch toán chi phí đầy đủ Kết hợp chi phí xã hội và chi phí môi trường vào hệ thống hạch toán truyền thống, Đại học Carnegie Mellon, Pittsburgh - Christian Herzig và Tobias Viere, Dự án EMA-SEA thử nghiệm tại Công ty Intex, Trung tâm quản lý bền vững (CSM), Đại học Lueneburg, Đức - Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiền (2012), với đề tài “Nghiên cứu việc áp dụng Kế toán quản trị môi trường trong Công ty cổ phần Gạch Men COSEVCO (DACERA)”
Trang 7CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm
a Khái niệm kế toán quản trị
b Khái niệm quản trị chi phí
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí
a Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Theo tác giả, nhân tố bên trong doanh nghiệp được xác định bao gồm: (1) Nhu cầu thông tin của nhà quản trị; (2) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp; (3) Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
b Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp được xác định bao gồm: (1) Hệ thống văn bản về chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành; (2) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh
1.2 KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.2.1 Khái niệm chi phí
a Theo quan điểm của các nước Bắc Mỹ
b Theo quan điểm của các nước Tây Âu
c Theo quan điểm của Việt Nam
d Theo quan điểm của cá nhân
Trang 81.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
a Theo quan điểm của các nước Bắc Mỹ
b Theo quan điểm của các nước Tây Âu
c Theo quan điểm của Việt Nam
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất thường được lập theo tháng Việc lập dự toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp xác định được toàn
bộ chi phí dùng để sản xuất số lượng sản phẩm đã được doanh nghiệp doanh nghiệp xác định trước trong dự toán tiêu thụ
Dự toán chi phí sản xuất bao gồm dự toán nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và dự toán chi phí tài chính trong quá trình sản xuất sản phẩm
a Nội dung dự toán chi phí sản xuất
* Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
* Dự toán chi phí sản xuất chung
* Dự toán chi phí bán hàng
* Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
b Dự toán linh hoạt
Những bước cơ bản để lập dự toán linh hoạt bao gồm:
- Xác định phạm vi phù hợp về hoạt động cho doanh nghiệp
- Phân chia các chi phí thành biến phí và định phí
- Xác định công thức tính toán cho từng loại chi phí
- Dùng công thức đã có để lập dự toán cho các mức độ hoạt
Trang 9động trong phạm vi phù hợp
1.3.2 Phân tích biến động chi phí
Đối với các nhà quản trị thì chi phí luôn là mối quan tâm
hàng đầu bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu sự ảnh hưởng
trực tiếp của chi phí đã chi ra Vì vậy, các nhà quản trị cần phải phân
tích, hoạch định, kiểm soát chi phí để biết tình hình biến động của
chi phí từ đó có những chính sách chi tiêu cho phù hợp nhằm tiết
kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích biến
động chi phí được thể hiện qua phân tích biến động của các khoản
mục chi phí
a Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Biến động chi phí nhân công trực tiếp
c Biến động chi phí sản xuất chung
1.3.3 Tính giá thành sản phẩm
a Giá thành sản phẩm
b Phân loại giá thành
c Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
1.3.4 Thông tin kế toán quản trị chi phí với việc ra quyết
định
a Phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận
Khi phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi
nhuận, doanh nghiệp thường quan tâm đến điểm hòa vốn; mức sản
lượng cần thiết để đạt được số lợi nhuận mong muốn; giá bán sản
phẩm với mức sản lượng, chi phí và lợi nhuận mong muốn; ảnh
hưởng của lợi nhuận đối với lợi nhuận theo sự thay đổi dự tính về
biến phí và định phí
Trang 10b Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là một biện pháp hữu ích giúp nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn ra quyết định như: xác định sản lượng sản xuất, sản lượng sản phẩm tiêu thụ, lựa chọn dây chuyền sản xuất, giá bán SP, chiến lược khuyến mại Việc nghiên cứu này thực chất là phân tích mối quan hệ
để tìm ra liên kết thích hợp nhất giữa chi phí biến đổi, chi phí cố định, sản lượng, giá bán, doanh số, kết cấu hàng bán và lợi nhuận, để tạo nên các khái niệm cơ bản trong mối quan hệ chi phí - khối lượng
- lợi nhuận
c Phân tích điểm hòa vốn trong tiêu thụ
Mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận được thể hiện chủ yếu trong việc phân tích điểm hòa vốn Qua việc phân tích điểm hòa vốn giúp các doanh nghiệp nhận thức được rằng: sau điểm hòa vốn cứ mỗi sản phẩm được tiêu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thêm một giá trị đúng bằng phần chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí biến đổi của sản phẩm đó
Kế toán quản trị chi phí tiến hành phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, trong mối liên hệ giữa nhiều yếu tố tác động tới lợi nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sẽ đạt điểm hòa vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
1.3.5 Kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí sản xuất bao gồm kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp và kiểm soát chi phí sản xuất chung Kiểm soát thông qua việc phân tích
Trang 11biến động chi phí sản xuất gắn liền với nhân tố giá và nhân tố lượng Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo nhân tố giá và nhân tố lượng giúp nhà quản lý phát hiện các yếu tố gây ra biến động chi phí
Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý: để kiểm soát tốt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cần phải quan tâm đến biến động của cả biến phí và định phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động chi phí Đồng thời, qua hoạt động kiểm soát chi phí nhà quản trị có thể đánh giá được năng lực quản lý của đội ngũ nhân lực trong doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ KON TUM 2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ KON TUM
2.1.1 Thông tin khái quát
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty được Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp giấy Chứng nhận ĐKKD và Đăng ký
thuế số: 6100146571 (đăng ký lần đầu ngày 30/3/1999, đăng ký thay
đổi lần 2 ngày 30/6/2010, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 31/12/2015 chính thức chuyển thành Công ty cổ phần) với ngành nghề kinh
doanh chủ yếu sau:
- Thu gom rác thải không độc hại;
- Thu gom rác thải độc hại;
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại;
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại;
- Thoát nước và xử lý nước thải;
- Xây dựng công trình công ích;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Xây dựng các loại nhà;
- Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng: phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng; Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí;
Trang 13- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan;
- Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ;
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Hoạt động tư vấn quản lý;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Cung ứng lao động tạm thời
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán của Công ty
2.1.6 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ KON TUM
2.2.1 Thực trạng chi phí sản xuất - kinh doanh tại Công
ty
a Phân loại chi phí sản xuất - kinh doanh
* Chi phí sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương, phụ cấp và
các khoản trích theo lương cho đối tượng lao động trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: chi phí nguyên vật
liệu; nhiên liệu như nhiên liệu cấp cho các xe hoạt động tại Công ty bao gồm chi phí mua xăng 92, dầu diezen, các nhiên liệu phụ như
mỡ, nhớt máy, dầu thắng
- Chi phí máy thi công gồm: chi phí nhân công sử dụng máy
thi công, chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao máy thi công, và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên phân