1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sự cố nền móng công trình: Phần 1

249 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 25,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cố nền móng công trình: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Chất lượng, tuổi thọ và bảo trì công trình, phương pháp đánh giá sự suy giảm chất lượng và sự cố nền móng, kĩ thuật khảo sát chất lượng và sự cố công trình, vật liệu trong sửa chữa, sự cố nền móng tiêu biểu,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

PGS TS NGUYỄN BÁ KẾ

Sự CỐ NÊN MÓNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Nền móng vững chắc là cơ sở cho sự an tocm của nhà và công irình về mặt kinh tế, phần nền móng thường chiếm từ 30%, có khi đến 40% giá thành xây dựng công trình nói chung,

vì vậy một giúi pháp nền móng tốt sẽ cớ ý nghĩa kinh tế - kĩ

thuật quan trọng Ngược lại, nếu xảy ra một sai lầm nào đó

tronẹ khâu nền móng (kháo sát, thiết kế, thi công, sử dụng) sẽ dân đến rất tốn kém đ ể klưíc phục vã có khi không thể sửa chữa dược.

Những dấu hiệu hiểu hiện sự hư hỏng nền móng thttờnq phát hiện rít chậm và lụi xuất hiện ở những bộ phận kết cấu bên trên rinưnứt, nghiêng, võng, trượt cục bộ hoặc sụp đố Vì vậy, khi lị ộp sự cố, phải xem xét công trìnli cho toàn diện, chẩn đoán :heo các loại biến dạng quan trắc được, tìm ra nguyên nhân Ị trong đó có thể cỏ nguyên nhân nền móng) và thiết k ế phưcmq án sửa chữa Vì lính chất liên quan của các nguyên nhan ỚI nhi tu nên nếu phủi sửa cluĩa cũng khỏiiiỊ thể chi hạn

ch ế sm chữa nến móng, tlieo nliư pliươiiỊỊ pháp luận cứa li thuyết "bệnh học" thuộc ngành V học.

Đ ể ngăn ngừa và hạn ch ế sự c ố nền móng và câng trình đạt chất Uợng quy định phải lấy phươỉig châm phòng tránh làm trọng ngay từ khâu khảo sát đất nền, thiết kế, thi công đến khai thác sử dụng công trình Đỏ chính lù điều mù tác giả quyển

Trang 3

sách này muốn nhấn mành ở từng chương và ở từtĩg công việc

cụ thể, vì xét theo quan điểm hiện đại trong xây dựng công trình : cẩn thực hiện kiểm soát suốt quá trình làm ra sản ph ẩm

xây dựng, đó chính là ý tưởng triết lí của hệ thống quản lí chất lượng ISO 9000.

Việc sứa chữa, gia cường nền móng phải đựợc thực hiện theo những cách thức và lộ trình chặt chẽ từ lúc phát hiện đến khảo sát, đánh giá, tìm nguyên nhân và thiết kế phương án, tổ chức thi công Đó là một loạt công việc khá phức tạp, rất đa dạng nên khó đưa ra được một phương pháp chuẩn nào đó vì

nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điểu kiện cụ thế: Ở đâyt tác

giả chi trình bày một sô' sự cố thường gặp nhất ở nước ta, và gợi ý một vài phương án có thế để người kĩ sư lụa chọn, còn cách tính toán chi tiết sau đó sẽ không phải là công việc quá khả năng của họ Cuối mỗi chương có trình bày những ví dụ thực tế đ ể giúp cho người cán bộ kĩ thuật thêm dễ dàng hon trong công tác xử lí nền móng.

Có nhiều trường hợp nền móng không hư hỏng, nhưng do có những yêu cẩu phải thay đối nào đó về tải trọng của công trình trên móng (tăng số tầng, mở rộng nhịp, lắp đặt thiết bị mới ) cũng dẫn đến việc cần phải có sự can thiệp kĩ thuật đối với nền móng, lúc này phải thực hiện những biện pháp cải tạo móng hoặc gia c ố nền Những thay đổi về môi trường, nhất là điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu (ngập úng, dâng cao hay hạ thấp mực nước ngầm, khô nứt đất do giảm độ ẩm ) thường khó tiên liệu trước lúc thiết kế nền móng, cũng đều dẫn đến phải gia cường sửa chữa nền móng Vấn đề này ngày càng có ảnh hưởng và thường là theo hướng bất lợi, đến sự bền vững của

4

Trang 4

công trình nền móng Những hậu quả được biết về vấn đề này

đã trình bày khái quát với một lượng thông tin nhất định, vì nó mới chi bước đầu được quan tâm ở nước ta, tuy rằng đó là vấn

đề có tính toàn cầu.

Cần nhận thấy một điều có tính tất nhiên rằng : chúng ta khó tránh khỏi mọi sai lầm kĩ thuật ở khâu nào đó trong xây dựng công trình Hơn nữa, bản thân công trình trong quá trình tồn tại (tuổi thọ) của mình, dưới tác động của những yếu tô'bên ngoài (điều kiện môi trường) và yếu tố bên trong (sử dụng, công nghệ), theo thời gian, sẽ suy giảm dần, hay còn gọi là hao mòn (hữu hình hoặc vô hình) về chất lượng (vật chất và phi vật chất) Do đó, việc theo dõi, quan trắc đ ế kiểm soát tình trạng

kĩ thuật của công trình (kế cả nền móng) trong quá trình sử dụng, khai thác nên trở thành một hoạt động có tính chất kinh

tế - kĩ thuật và cần phải quan tâm thích đáng thông qua chính sách bảo trì, dịch vụ bảo trì và kĩ thuật báo trì công trình, điều

mà ớ nước ta còn xem nhẹ, nên tác giá c ố gắng trình bày vài nét chủ yếu và thích hợp trong một khuôn khổ nhất định, đặt ở phần đầu của cuốn sách này.

Với kinh nghiệm và hiểu biết có hạn đã tích luỹ được qua những năm tháng công tác trong lĩnh vực nền móng, tác giả đã chọn cách diễn đạt những điều vốn rất phức tạp này từ tổng quát đến chi tiết cần thiết, bằng nhiều hình vẽ trực quan, lướt qua nhũng gì đã quen thuộc, dừng lại bằng những tư liệu vừa

đủ ở những bài học đắt giá cho các kĩ sư xây dựng trước sự c ố nền móng và chi ra viễn cảnh sáng sủa của vấn đề đ ể định hướng cho sự tiếp cận và tìm tòi sáng tạo Dù các nội dung có

Trang 5

cho các bạn đọt biết ý tưởng, phương pháp luận vả cách thức

đế đạt tới mục hch tốt nhất trong phòng tránh, sửa chữa hay vin cường nền mong nhằm hạn ch ế sự c ố hoặc suy giám chất luựrĩg có thể xảy ra.

*

Quyển sách này không thể đến tay bọn đọc gần xa n ếu tác giá cùa nó không có sự ẹiúp đỡ tận tình và quý báu của nhiều đồng nghiệp ớ Viện Khoa học công nghệ xây dựng và' Viện khoa học công nghệ giao thông vận tải cũng như sư biên tập khá công phu về bản thào của Nhà xuất bàn Xây dựng.

Tác già xin chân thành cám <m về sự giúp đỡ to lớn dó và tin chắc rằng quyển sách này sẽ được hoàn thiện dần và tố'ĩ hon, nếu qua sử dụng, bạn đọc sẽ gửi cho tác giả của nó nìhiều ý kiến chi giáo cần thiết.

Tác giả

6

Trang 8

theo độ hao mòn

1 Trạng thái t ố t ; 2 T h ỏ a m ã n ;

3 K hông thỏa m ãn ;

Trang 9

C á c đ ặ c trư n g đ ịn h lư ợ n g v ề đ ộ tin c ậ y c h o ta h ìn h d u n g

v ề đ ộ tin c ậ y c ủ a m ộ t lo ạ i n h à n à o đ ó v à d o tín h c h ấ t x á c

su ấ t c ủ a m ìn h n ó k h ô n g c h o p h é p đ á n h g iá h o ặ c x á c địn h trư ớc đ ộ tin c ậ y c ủ a m ộ t n h à c ụ th ể M ặ c dù k h ô n g đ o đ ư ợ c

đ ộ tin c ậ y , n h ư n g c á c đ ặ c trư n g đ ịn h lư ợ n g c ủ a n ó c h o p h é p

s o s á n h c á c k iể u n h à k h á c n h a u v ề p h ư ơ n g d iệ n đ ộ tin c ậ y ,

đ á n h g i á đ ộ tin c ậ y b ằ n g s ố , c h ỉ ra c o n đ ư ờ n g v à c á c h n â n g

c a o đ ộ tin c ậ y c ủ a n ó đ ể v i ệ c k h a i th á c n h à c ó h i ệ u q u ả hơ n

Độ bền lâu n ê n h iể u là t h ờ i g ia n m à tro n g đ ó tu y c ó tiến

h à n h s ử a c h ữ a thì n h à v ẫ n b ả o đ ả m đ ư ợ c c h ấ t lư ợ n g sử d ụ n g tro n g p h ạ m v i q u y đ ịn h Đ i ề u đ ó th ể h iệ n th ờ i h ạ n p h ụ c vụ

10

Trang 10

Tuổi thọ hữu hình phụ thuộc v à o c á c đ ặ c trưng vật lí v à k ĩ thuật c ủ a k ế t c ấ u như c ư ờ n g độ đ ộ k ín k h ít, sự c á c h â m ,

c á c h n h iệ t v à c á c tb ô n ọ <(', khác.

Tuổi thọ vô hình phụ thuộc v à o sự đáp ứ n g c ủ a n h à v ớ i

c h ứ c n ă n g d ịc h vụ h o ặ c c ô n g n g h ệ c ủ a n ó T ừ n h ữ n g n h à x â y

ở c á c th à n h p h ố c ổ xưa đã phải tiến h àn h sử a c h ữ a lại v ì n ó

k h ô n g c ò n phù h ợ p v ớ i những y êu c ầ u h iệ n đại c ủ a đ ờ i s ố n g

h iệ n n a y , ta th ấ y rằ n g g iữ a tuổi thọ hữu hình v à tu ổ i th ọ v ô

h ìn h v ừ a c ó sự t h ố n g nhất (như khi tu ổ i thọ v ô h ìn h y ê u c ầ u

th ấp thì t u ổ i th ọ hữu hình cần £ ia m đi h o ặ c n g ư ợ c lại ; tu ổ i

th ọ v ô h ìn h v à hữu hình c ó thể tăng lên b ằ n g c á c h đ ầu tư b ổ

s u n g lớ n h ơ n ) lại vừa c ó sự k h á c b iệ t (n h ư t u ổ i th ọ hữu

h ìn h tu y c ò n n h ư n g tu ổi thọ v ô hình đ ã m ất, v í dụ k h i c ô n g

n g h ệ v à tran g th iế t bị trong nhà đã s ớ m bị lạ c h ậ u ).

H iệ n n a y c ó 2 c á c h tiếp cận đ ể n g h iê n cứu v ề tu ổ i th ọ v à

đ ộ tin c ậ y :

1 H ư ớ n g thứ n h ấ t : G ồ m c ó v i ệ c ph át triển c á c n g u y ê n lí vật lí v ề sự là m v i ệ c và lão h óa c ủ a kết cấ u x â y d ự n g n h ằ m

g iả i q u y ế t c á c v ấ n đ ề sau đ ây :

Trang 12

Bên trong (công nghệ)

Ở dạng

1 Bức xạ mặt trời HL T ả i t r ọ n g t h ư ờ n g

xuyên, tạm thời, lặp

CH

Trang 13

- X u ấ t h iệ n từ n h ữ n ? sai lầ m tr o n g th iế t k ế v à thi c ô n g

c h ín h x á c đ ộ h a o m ò n hữu h ìn h là đ iề u k h ó kh ăn vì : nhà

g ồ m n h iề u k ế t c ấ u k h á c nh au , k h ô n g ơ iố n g nhau v ẻ g i á trị, ý

Trang 14

Báng 1.2 Xác định độ hao mòn hữu hình của một

ngôi nhà ở xây từ năm IS7S lại St Petecbua

Tốn của yếu tố kết cấu

Tỉ trọng giá

thành của

yếu tố kết cấu ej (%)

r

Độ hao mòn

hữu hình xác định bằng

mắt qi (%)

Độ hao mòn của nhà

Trang 18

1.4 Bệnh học và tuổi thọ của công trình

Trang 19

2 Trong xây dựng : T h e o y h ọ c thì b ệ n h h ọ c côna, trình

c ũ n s n ên d ụ a v à o đ ịn h n g h ĩa trên m à d iẽ n đạt như sau :

c h o k ết c ấ u b ê t ô n g c ố t t h é p bị ăn m ò n thì th ấ y rất rõ m ố i

q u an h ệ tư ơ n g đ ồ n g s i ữ a c h ú n g

I Biểu hiện lâm sàng

( 1 ) T r o n g y h ọ c : B i ể u h iệ n lâ m s à n g c ủ a c á c triệu chírnR

Trang 20

Ở bc tô n g c ố t th é p ph ải : h ỏi noirời sử d ụ n ? , x e m h ồ s ơ

t h iế t k ế v à thi c ô n g , th e o dõi c ô n s trình, d ù n c s iê u âm

Trang 21

3 Các tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán xác định

Trang 24

th á c đ ạ t c á c c h ỉ tiêu k ĩ thuật V í dụ, đ ố i v ớ i n h à ở tư ờ n g

g ạ c h , tại L iê n X ô c ũ , tu ổ i thợ d ịc h vụ tru n g b ìn h là 1 2 5 n ă m ,

B ỉ - 1 5 0 n ă m , P h á p - 1 0 0 n ă m , H u n s g a r i - 1 0 0 n ă m , B a L a n

- 9 0 - 1 3 0 n ă m , R u m a n i - 9 0 n ă m , T h ụ y Đ i ể n - 1 0 0 n ă m

N h ư v ậ y , c ù n ? v ớ i c á c kh ái n iệ m h a o m ò n hữu h ìn h hay

v ô h ìn h , ta c ò n c ó k h á i n iệ m v ề tuổi th ọ th iế t k ế , tu ổ i thọ

k in h t ế v à tu ổ i th ọ d ịc h v ụ N h ữ n ỉỉ k h á i n iệ m n ó i trên rất c ó

ý n g h ĩa th ự c t ế kh i ta phân tích c á c p h ư ơ n g án sửa c h ữ a n h ỏ ,

sử a c h ữ a lớ n , h iệ n đ ạ i h ó a h ay d ỡ b ỏ, tu y ở đ ây ta sẽ ch ú ý

n h iề u h ơ n v ề tu ổ i th ọ th iế t k ế.

Trang 25

1.5 Chất luựng và phân loại sự cố công trình

c h i p h í n à y trên 5 0 0 0 tệ - g ọ i là s ự c ố c h ấ t lư ợ n g

26

I

Trang 26

ịtk o s ố liệu của A V Karotev và A p Novak, ì 974)

T ừ kít q u ả t h ố n g k ê trên h ìn h , ta th ấ y g ầ n 5 0 % n h ữ n g h ư

h ỏ n g Xíy ra tr o n g g ia i đ o ạ n thi c ô n g ; 2 0 % ở g ia i đ o ạ n k ế t

th ú c thi c ô n g n h ư n g chư a đưa v à o sử d ụ n g ; v à 9% ở th ờ i

g ia n s ử lụ n g d ư ớ i 1 n ă m ( t ứ c là gần 80% n h ữ n g b iế n d ạ n g đ ã

Trang 27

thực t ế x ả y ra Irước khi sử dụna;) T ìn h hình v ừ a nêu c ó liê n

qu an đ ến n ề n v à m ó n ơ v ì rằng g ia i đ o ạ n n g u y h iể m nh ất là

lú c g ia tải lên nền ( x â y d ự n g , lắ p th iế t b ị, tác d ụ n g tải t r ọ n ơ

hữu íc h ) v à sau đ ó th e o th ờ i g ia n , n ề n sẽ ổ n đ ịn h v à x á c su ất

x u ấ t h iệ n c á c h ư h ỏ n g s ẽ g iả m đi.

Ở A n h , th e o k ế t q u ả đ iề u tra c ủ a n h iề u c ơ q u a n c ó uy tín tron g lĩnh v ự c x â y d ự n g thực h iệ n v à d o V i ệ n n g h iê n cứ u

1.5.2 Phân loại sự c ố công trình

C ó n h iề u c á c h p h ân lo ạ i s ự c ố n h ư n g th ô n g th ư ờ n g dựa

t h e o 5 c á c h sau đ â y :

28

Trang 28

Hình 1.4 : Sự phân b ố

cá c dự án sửa chữa nền m óng ớ Anli

1 Theo thời iỊian phát sinh sự c ố (ví dụ trên hình 1 3):

Trang 30

q u y đ ịn h h o ặ c tiê n liệ u c ủ a tiêu c h u ẩ n ) tr o n g k h ả o sát, th iế t

k ế , thi c ô n g h a y tai b iế n tự n h iên

S o n g c á c h c h ẩ n đ o á n v à chữ a trị đ ể d u y trì c h ấ t lư ợ n g

c ô n g trình c ó th ể k h ô n g k h á c nhau lớ n D o đ ó , trước k h i tìm

h iể u n h ữ n g p h ư ơ n g p h á p p h ò n g tránh v à c h ữ a trị cụ th ể ( đ ư ợ c trình b à y ở c á c c h ư ơ n g 5 đến 1 4 ) ta n ê n b iế t m ộ t s ố triết lí tro n g v i ệ c b ả o trì.

1.6 Ý nghĩa của bảo trì công trình

B ả o trì c ô n g trình g ồ m hai vấn đề lớ n là c h ín h s á c h b ả o trì

v à k ĩ th uật b ả o trì Ở đ â y c h ỉ đề cập đ ế n n ộ i d u n g th ứ hai.

Trang 31

M ộ t c ô n g trình c ó c h ấ t lư ợ n g lí tư ở n g d o q u á trình k h ả o sát, thiết k ế , thi c ô n g v à sử d ụ n g đ ề u là m đ ú n g n h ư q u y đ ịn h

c ủ a n g ư ờ i th iế t k ế thì tron g s u ố t c h u trình s ố n g c ủ a n ó ( tu ổ i thọ cỉự tính ) k h ô n g p h ả i thực h iệ n n h ữ n ? sử a c h ử a g ì lớn v à khi c h ấ t lư ợ n g đ ã g i ả m đ ế n m ứ c tố i th iể u , c ũ n g là lú c c õ n ? trình đã h ế t tu ổ i th ọ c ủ a m ìn h (h ìn h 1.5) Đ ó là m ụ c tiêu c a o nhất c ủ a c h ư ơ n g trình q u ả n lí c h ấ t lư ợ n g c ô n g trình.

Hình 1.5 : S ụ suy giảm mức chất lượng đối với công trình

- X á c đ ịn h đ ư ợ c y ê u c ầ u ch ấ t lư ợ n g tối th iểu (đ iề u n ày ở

nư ớ c ta k h ô n g n ê u rõ tron ? c á c tiêu c h u ẩ n h iệ n h à n h ), c ô n g

Trang 32

trình íẽ k h ô n g th ể tiếp tụ c khai thác n ế u c h ấ t lư ợ n g c ủ a nó

g i ả m h ấ p hơn m ứ c tố i th iể u này ;

- P iả i tiến h à n h k h ả o sát định kì c ô n g trình đ ể b iế t đ ư ợ c

q u y luật s u y g i ả m c h ấ t lư ợ n g , đề p h ò n g đ ộ t b iế n th e o h ư ớ n g

h i ệ n việc b ả o trì lớ n v à c ó khi phủi s ử a c h ữ a n h iề u lần m ớ i

c ó thé ? i ữ c h o c h ấ t lư ợ n ? c ò n g trinh k h ô n ơ s u y » iả m q u á

- Đ ề u tra c h u n g v à đ iề u tra chi tiết đ ể b i ế t q u y lu ậ t p h á t

t r iể n h e o dự b á o và th e o s ố đo sự s u y g i ả m c h ấ t lư ợ n g (đ ư ờ n ; g iá n đ o ạ n v à đ ư ờ n g liền nét trên h ìn h 1.6) ;

- Cìn th iết t ă n e m ật đ ộ k iểm tra, th ự c h i ệ n n h ữ n g đ iề u tra trư ig g ia n đ ể b ổ su n g dữ kiện, lư ờ n g đ ư ợ c th ờ i g ia n

h u y đ in g ( c h ờ đ ợ i, chư a cần sửa ch ữ a ) trư ớ c k h i sử a c h ữ a ( h ìn h i 6) ;

- X ic đ ịn h đ ư ợ c s i ớ i hạn củ a v iệ c b ả o trì, k h ô n g đ ể c h ấ t

lư ợragsa sú t v ư ợ t q u á g iớ i hạn này (tố n k é m s ẽ lớ n h ơ n v à

n g u y ì i ể m ) N hữns; y ế u t ố chính c h o t h iế t k ế b ả o trì n h ỏ

c ũ n g ihư lớn c ầ n p h ả i b iế t ? ồ m có :

Trang 33

H ìn h 1 6 : S ự su y giảm chất lượng cần th iế t k ế bảo trì lớn

Trang 34

n ế u n ó lu ô n th ự c h iệ n đư ợ c sự cân b ằ n g g iữ a g iá v ề an toàn

t iệ n n g h i với g i á x â y d ự n g và bảo trì :

G iá c h o an to à n + tiện nghi = G iá x â y d ự n g + b ả o trì

lắ p lú c đan g thi c ô n g v à đến 5% trong 3 n ă m đ ầu sử d ụ n g ;

ở n ư ớ c ta, h iệ n n a y ch ư a c ó c ô n g b ố n h ữ n g c h i p h í n à y tro n g

v i ệ c b ả o trì c ô n g trình.

Trang 35

Chuxmg 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ s ư SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG VÀ S ự CỐ NỀN MÓNG

2.1 Điều tra và đặc điểm của xử lí

36

Trang 36

( 5 ) X á c đ ịn h tình trạ n g kĩ thuật c ủ a t h iế t bị lắ p đ ặ t tro n g

n h à v à k iế n n g h ị c á c h b ảo dirỡne, sử a c h ữ a lớ n h o ặ c thay

n h ữ n g v iệ c c ó liên quan đến các kết cấu lực n h ằ m đ ả m b ả o sự

là m v iệ c bình th ư ờn g c ủ a nhà vẻ mặt an to à n dư ớ i tải trọng.

Trang 37

T r o n g x ử lí sự c ố c ô n g trình n ó i c h u n g thì n ộ i d u n g v à trình tự c ô n g v i ệ c n ên th ự c h iệ n t h e o nh ư s ơ đ ồ trình b à y ở

h ìn h 2.1.

Hình 2.1 : Trình tự các bước chung trong phân tích và x ử lí sự

c ố công trình

38

Trang 38

+ Cần tính trách n h iệ m c a o (k ĩ thuật v à c o n n g ư ờ i).

' Đ iều k iện c ầ n th iết trong x ử lí s ự c ố :í u ' •

+ X ác định rõ tình trạng sự c ố ;

+ X ác định rõ tính ch ấ t sự c ố :

• Vấn đề k ế t cấu h a y v ấ n đề ch u n g ;

• Vấn đ ề th ự c c h ấ t hay chỉ là b iểu h iệ n v ẻ b ê n n g o à i ;

• Phân b iệ t m ứ c đ ộ b ứ c thiết c ủ a x ử lí ( là m n g a y h a y

Trang 40

(1 ) N ế u n h ư n g ô i nhà ch ất lư ợng q u á k é m đ ế n n ỗ i sậ p đ ổ

k h iế n c h ủ n h à c h ế t thì n g ư ờ i chủ thầu đ ó p h ả i đ ề n m ạ n g ; ( 2 ) N ế u c o n chủ nhà c h ế t thì chủ thầu p h ả i đ ề n m ạ n g m ộ t

đ ứ a c o n ;

( 3 ) N ế u m ộ t nô lệ c ủ a c h ủ nhà c h ế t thì c h ủ th ầu p h ả i đ ề n

m ộ t n ô lệ tư ơ n g đ ư ơ n g ;

( 4 ) N ế u nh à x â y đ ổ , g â y hư h ỏ n g tài sả n thì c h ủ thầu v ừ a

p h ả i b ồ i t h ư ờ n g tài sản vừ a phải là m lại n h à ;

- Đ i ề u tra sự c ố : T h à n h lập tổ đ iề u tra, c h ứ c trá ch và

q u y ề n h ạ n c ủ a tổ đ iề u tra, n g h iê m c ấ m m ọ i tổ c h ứ c v à c á

n h ân n g ă n trở h o ặ c c h e d ấu v i ệ c đ iề u tra ;

' N g u y ê n tắc p h ạt : T ừ x ử phạt h àn h c h ín h đ ế n tru y c ứ u trách n h i ệ m h ìn h s ự th e o p h á p l u ậ t ;

' Đ i ề u k h o ả n p h ụ : G iá trị thi h àn h từ 1 th á n g 12 n ă m

1 9 8 9

Ngày đăng: 12/01/2020, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN