Vậy không phải mọi “công thức lượng giác” đều biểu diễn bằng điểm trên đường tròn lượng giác!. Khi k thay đổi, x k2 là một tập hợp các giá trị các số đo của những góc cung lượng giá
Trang 1MỘT VÀI LƯU Ý QUAN TRỌNG – CẦN
THIẾT VÀ LÝ THÚ TRONG VIỆC KIỂM
SOÁT ĐIỀU KIỆN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC
* Đặt vấn đề:
1) Tại sao mọi góc (cung) lượng giác
đều có số đo dạng x k2
2) Góc x4 có biểu diễn trên đường
tròn lượng giác không ?
3) Tập hợp x k 4 có biểu diễn trên
đường tròn lượng giác không ?
4) Sự chia tập hợp x k.2
m
thành các tập con ?
5) Sự chia tập hợp x k.A
m
thành các tập con ?
6) Giải thử phương trình tan tan
1 Xét x thì tồn tại số nguyên k sao
cho 2k (k1)2 và đặt
2
k
thì x k2
trong đó 0 2 Vậy bất kỳ góc
lượng giác nào cũng có số đo dạng
2
x k với k là số nguyên và
0 2 .
2 Xét 1 điểm trên đường tròn lượng
giác, ứng với một cung có số đo
2
x k (k là số nguyên nào đó)
3 Đảo lại một cung (góc) có số đo
2
x k được biểu diễn bởi 1
điểm duy nhất trên đường tròn lượng giác
4 Lưu ý: giá trị x4 có dạng
0 2(2 )
x được biểu diễn bởi 1 điểm trên đường tròn lượng giác Xét tập hợp x k 4 có chứa giá trị 4
(khi k=1) nhưng x k 4 không thể biểu diễn trên đường tròn lượng giác
vì
2 4
1 2
x k k
chỉ là “nửa
điểm” của đường tròn lượng giác
Vậy không phải mọi “công thức lượng giác” đều biểu diễn bằng điểm trên đường tròn lượng giác!
5 Khi k thay đổi, x k2 là một tập hợp các giá trị (các số đo) của những góc (cung) lượng giác mà chúng được biểu diễn trên đường tròn lượng giác chỉ bởi 1 điểm
6 Ta biết rằng:
sin(x k 2 ) sin x
cos(x k 2 ) cos x
tan(x k 2 ) tan x
cot(x k 2 ) cot x
Ngoài ra với tan và cot ta còn có:
tan(x k ) tan x
cot(x k ) cot x
7 Xét một góc có số đo x t.2 (với t là số hữu tỉ) thì t k
m
(k,m là
số nguyên, m dương) x k.2
m
8 Xét công thức x k.2
m
, ta có
k=r.m+i với i lấy m giá trị 0;1;… m1
9 Mỗi x(i) được biểu diễn bởi một điểm
trên đường tròn lượng giác nên
2
m
được biểu diễn bởi m điểm trên đường tròn lượng giác.
10 Nói cách khác tập hợp x k.2
m
gồm m tập hợp x i( ) i2 r.2
m
hợp lại
11 Nắm chắc quy tắc trên chúng ta có
thể giải quyết nhiều bài toán tế nhị khi phải so sánh giá trị ẩn x tìm thấy với điều kiện ban đầu của x Sau đây
là một vài ví dụ
12 Giải tan 5xtan 3x
HD:
tan 5xtan 3x 3
2
2
x m
Trang 2Xét 2
6 k 3 6 k 6
gồm 6 tập hợp giá
trị 2
6 n
2 n
7
2
Xét
2
x m gồm 4 tập giá trị n2 ,
2
2 n
, n2, 3 2
Vậy ta chỉ nhận x n 2 và x n2
hay hợp chúng lại là x n
13 Khái quát hơn Xét công thức
.A
m
, ta có k=r.m+i với i
lấy m giá trị 0;1;…m1
14 Tập hợp x k.A
m
gồm m tập hợp x i( ) i A r A
m
hợp lại
15 Ví dụ sau đây sẽ giúp ta có cách nhìn
rộng hơn về việc kiểm soát điều kiện
của phương trình.
16 Giải tan tan
HD:
tan tan
3 5
x
k
m
3
3 2 15 2
x m
Chúng ta chọn bội chung của 3 và 15 là 15 để “chia nhỏ” các tập giá trị của điều kiện và giá trị tìm thấy
3
k k
gồm 5 tập giá trị là 3
15
21
15
15 2
m gồm 2 tập giá trị là m15 và 15
15
Ta chỉ nhận nghiệm x m 15
Giải cách khác: tan tan
Đặt
15
x
t ta được tan 5ttan 3t
Như bài trước ta giải được
15
x
Bài tương tự:
5
x
x
3
x
x
3) (1 2sin x)(1 sin x) 3 (1 2sin x) cos x
4) sin x cos x sin 2x 3 cos 3x3
2(cos 4x sin x)
sinxcosx x x
2 4
2
2 2
2
x π
7)
2sin sin 2
8) cot cos sin x sin x
tgx
x
2
1 1
2