Hoạt động của GV Hoạt động của HS-Cho HS đọc II trang 5,6.-Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho ta biết điều PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH Mục tiêu : Chỉ ra được phương
Trang 1Ngày soạn :15/8/09
Ngày dạy :
Tuần 1 – Tiết 1 Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu :
-Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
-Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
-Nêu được các bước học tập đặc thù của bộ môn
-Rèn kỹ năng so sánh, nhận biết đặc điểm người khác động vật
-Biết cách bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ môi trường
II.Phương pháp :
Vấn đáp, hoạt động nhóm
III.Phương tiện :
-GV : Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
- HS : SGK, đọc trước bài, ôn lại kiến thức về ĐVCXS
IV.Tiến trình lên lớp :
1/Oån định :
2/Kiểm tra : không
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1.
VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN.
Mục tiêu : HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và
các hoạt động có mục đích
-Yêu cầu HS nhắc lại các ngành ĐV đã học ở lớp 7
-Lớp ĐV nào trong ngành ĐVCXS tiến hoá nhất?
-Cho HS đọc I trang 5
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 5
-Thông báo đáp án đúng (2,3,5,7,8)
-Yêu cầu HS rút ra KL (I)
-Trả lới cá nhân HS khác bổ sung
-Lớp thú
-Đọc
-Thảo luận nhóm, đánh dấu vào
-Đại diện nhóm báocáo Nhóm khác bổ sung
-Tự sửa chữa
Kết luận :
-Người là động vật thuộc lớp thú.
-Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vâït là : người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động; có
tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2.
NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH.
Mục tiêu : -HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh.
-Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
-Chỉ ra được mối liên quan giữa môn học với các bộ môn khoa học khác
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS-Cho HS đọc II trang 5,6.
-Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho ta biết điều
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
Mục tiêu : Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn.
-Cho HS đọc III trang 7
-Có những phương pháp nào học tập phù hợp với bộ
môn?
-Chỉnh lý, kết luận
-Lấy VD cụ thể minh hoạ cho các phương pháp đã
nêu ra
* Cho HS đọc kết luận trang 7
-Đọc -Trả lời cá nhân, bổ sung
Kết luận :
-Quan sát để hiểu rõ hình thái cấu tạo.
-Bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan.
-Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện cơ thể.
4/Củng cố :
-Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
-Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh là gì?
-Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo phương pháp nào?
5/Dặn dò :
-Học bài
-Kẻ bảng 2 trang 9 vào vở
Trang 3Ngày soạn : 15/8/09
Ngày dạy :
Tiết 2 CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.
Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI.
I.Mục tiêu :
-Kể dược tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
-Hiểu, vận dụng giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể
-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
-Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh
II.Phương pháp :
Quan sát, vấn đáp, hoạt động nhóm
III.Phương tiện :
-GV : tranh phóng to hình 2.1 -> 2.3, mô hình nửa cơ thể người, đáp án bảng 2 trang 9
-HS : Oân lại các hệ cơ quan của lớp thú
IV Tiến trình lên lớp :
1/Oån định :
2/Kiểm tra :
-Cho biết nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
-Nêu những phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh?
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1.
CẤU TẠO CƠ THỂ.
Mục tiêu : Chỉ rõ các phần cơ thể Trình bày sơ lược, thành phần chức năng các hệ cơ quan.
-Gọi 1 HS đọc trang 8
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trang 8, kết hợp
tranh phóng to và mô hình
-Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó
-Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ
quan nào?
-Yêu cầu 1 HS lên xác định các cơ quan ở khoang
ngực, khoang bụng trên hình 2.2 và trên mô hình
-Chỉnh lý, chốt lại kiến thức
1/Các phần cơ thể:
-Đọc
-Quan sát hình, tranh phóng to và mô hình
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Đại diện lên xác định các cơ quan trên hình vẽ và mô hình
Kết luận :
-Cơ thể người gồm 3 phần : đầu, thân và tay chân.
-Cơ hoành chia cơ thể thành khoang ngực và khoang bụng.
Trang 4-Cho HS đọc 2 trang 8
-Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào?
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 9
-Ghi ý kiến các nhóm lên bảng
-Chỉnh lý Treo bảng đáp án
-Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có hệ
cơ quan nào?
-Bổ sung nếu cần
-Em có nhận xét gì về các hệ cơ quan giữa người
và Thú
=>Nguồn gốc con người
-Gọi 1 HS đọc tiếp theo để nắm lại khái quát về
chức năng của các hệ cơ quan
2/Các hệ cơ quan:
-Đọc -Trả lời cá nhân-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến điền bảng
-Đại diện trình bày -> bổ sung-Tự sửa chữa
Kết luận:
Cơ thể người có nhiều hệ cơ quan Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định.
Hoạt động 2.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN
Mục tiêu : Chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết.
-Cho HS đọc II trang 9
-Trong VD trên có sự phối hợpï hoạt động của
những hệ cơ quan nào?
-Nêu VD về sự phối hợp hoạt đđộng của các hệ cơ
quan trong hệ tiêu hoá
-Kết luận về sự phối hợp hoạt động
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.3 trang 9
-Các mũi tên chỉ từ hệ thần kinh và hệ nội tiết đến
các hệ cơ quan nói lên điều gì?
-Cho HS đọc trang 10
-Kết luận về sự thống nhất của cơ thể
-Đọc -Trả lời cá nhân
4/Củng cố :
-Gọi HS lên chỉ rõ các cơ quan của cơ thể bằng mô hình
-Cơ thể người là 1 thể thống nhất được thể hiện như thế nào?
Trang 55/Dặn dò :
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Nắm được các hệ cơ quan, các cơ quan trong hệ cơ quan và chức năng của hệ cơ quan
-Oân tập lại cấu tạo tế bào thực vật
Ngày soạn : 22/8/09
Ngày dạy :
Tuần 2 – Tiết 3 Bài 3 : TẾ BÀO
I.Mục tiêu :
-Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
-Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
-Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
-Rèn kỹ năng quan sát, suy luận, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào? Chức năng từng hệ cơ quan
-Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1 CẤU TẠO TẾ BÀO
Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh, nhân.
-Yêu cầu HS thực hiện trang 11
-Trình bày cấu tạo 1 tế bào điển hình?
-Chỉnh lý, kết luận
-Thực hiện cá nhân
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
Kết luận :
Tế bào gồm 3 thành phần : -Màng sinh chất.
-Chất tế bào : gồm các bào quan.
-Nhân :gồm NST và nhân con.
Hoạt động 2 CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
Mục tiêu : -HS nắm được các chức năng quan trọng của các bộ phận của tế bào
-Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào
-Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
-Cho HS nghiên cứu bảng 3.1 trang11 -> rút ra kết
luận về chức năng các bộ phận của tế bào -Đọc bảng để nắm được các chức năng các bộ phận của tế bào
Trang 6-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi :
+Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân?
+Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
-Chỉnh lý Kết luận
Kết luận :
-Màng sinh chất: giúp tế bào trao đổi chất.
-Chất tế bào thực hiện các hoạt động sống của tế bào -Nhân : điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
-Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày -> bổ sung
-( Cơ thể có sự TĐC, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến hành ở tế bào)
Hoạt động 3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO.
Mục tiêu: Nắm được 2 thành phần hóa học chính của tế bào là chất hữu cơ và chất vô cơ.
-Cho HS đọc trang 12
-Tế bào gồm mấy thành phần hóa học chính? Kể ra
-Em có nhận xét gì về thành phần hóa học của tế
bào so với các nguyên tố hóa học trong tự nhiên?
-Từ nhận xét có thể kết luận điều gì?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về thành phần hóa học
của tế bào
-Đọc
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-(là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên)
-Chứng tỏ cơ thể luôn có sự TĐC với môi trường
Kết luận : gồm chất hữu cơ và chất vô cơ.
-Chất hữu cơ gồm:
+Protêin (đạm): gồm C, H, O, N,S, P N là nguyên tố đặc trưng cho chất sống.
+Gluxít (đường bột): gổm C, H, O tỉ lệ H, O là 2H: 1 O +Lipit (mỡ): gồm C, H, O.
+Axít nucleic: gồm ADN, ARN.
-Chất vô cơ gồm các muối khoáng như Ca, K, Fe, Cu,
………
Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ hình 3.2 trang 12
-Giữa cơ thể với môi trường có mối quan hệ như
thế nào?
-Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?
-Chỉnh lý, kết luận
* Cho HS đọc kết luận trang 12.
-Đọc sơ đồ
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
Kết luận :
-Thực hiện trao đổi chất.
-Lớn lên và phân chia.
-Cảm ứng.
4/Củng cố :
Điền dấu + vào đúng, dấu – vào sai trong các câu sau đây :
a Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể
b Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Trang 7 c Ty thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan trong tế bào.
d Lưới nội chất là nơi tổng hợp protein
5/Dặn dò :
-Học bài + vẽ hình 3.1 trang 11
-Làm bài tập 1 trang 13
Ngày soạn:22/8/09
Ngày dạy :
Tiết 4 Bài 4 : MÔ
I.Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm mô
-Phân biệt được các loại mô và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
-Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
-Tế bào có cấu tạo như thế nào? Chức năng từng thành phần của tế bào?
-Thành phần hóa học có trong tế bào là gì?
-Tế bào có những hoạt động sống nào?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 KHÁI NIỆM MÔ
-Cho HS đọc trang 14
-Hãy kể những tế bào có hình dạng khác nhau mà
em biết?
-Vì sao tế bào có những tế bào khác nhau?
-Yêu cầu HS đọc tiếp theo ==> rút ra kết luận
mô là gì?
-Đọc -Hình cầu, hình sao, hình đĩa, hình sợi, ……
-Do chức năng khác nhau nên tế bào phân hóa
Kết luận :
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định.
Mô gồm có tế bào và yếu tố không có cấu tạo tế bào (phi bào).
Hoạt động 2 CÁC LOẠI MÔ
Mục tiêu : chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng lọai mô, thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Giới thiệu cho HS các loại mô chính
-Cho HS thực hiện 1 trang 14
-Chỉnh lý, kết luận
-Trên cơ thể mô biểu bì có ở đâu?
-Cho HS đọc 2 trang 15
-Mô liên kết là gì? Chức năng của mô liên kết?
-Máu thuộc loại mô gì? Vì sao xếp máu vào mô đó?
-Yêu cầu HS quan sát 4.3, trao đổi cá nhân thực
hiện 3 trang 15
-Chỉnh lý
-Cho HS đọc 3 trang 16
-Mô cơ có chức năng gì?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về mô cơ
-HS đọc 4 trang 16
-Mô thần kinh có cấu tạo như thế nào?
-Chức năng của mô thần kinh?
* Cho HS đọc kết luận trang 16
Có 4 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh
-Chức năng: bảo vệ, hấp thụ, tiết.
VD : mô biểu bì ở da, mô biểu bì ở dạ dày, ……
2/Mô liên kết:
-Đọc
Kết luận :
-Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền.
-Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
VD: mô mỡ, mô sụn, mô xương, ……
-Là mô liên kết vì máu gồm chất phi bào là huyết tương và các tế bào máu
3/Mô cơ:
-Quan sát tranh 4.3, trả lời câu hỏi
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Đọc -Trả lời cá nhân
Kết luận:
-Gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim.
-Chức năng: co, dãn, tạo nên sự vận động.
VD: cơ bắp, cơ dạ dày, quả tim, ……
4/Mô thần kinh:
-Đọc -Trả lời cá nhân -> rút ra kết luận
-So sánh về vị trí và sự sắp xếp tế bào của mô biểu bì và mô liên kết trong cơ thể
-Đánh dấu vào câu trả lời đúng:
Mô biểu bì có chức năng là :
a Bảo vệ và nâng đỡ
Trang 9b Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất.
c Co dãn và che chở cho cơ thể
-Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
-Trình bày được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ
-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
-Mô là gì? Kể tên các loại mô
-Mô thần kinh có cấu tạo và chức năng như thế nào?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠRON
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy được chiều hướng lan truyền xung thần kinh
trong sợi trục
-Cho HS nhắc lại cấu tạo của mô thần kinh
-Treo tranh 6.1 phóng to, yêu cầu HS mô tả cấu tạo
của 1 nơron
-Chỉnh lý, kết luận
-Cho HS đọc trang 20
-Nơron có những chức năng cơ bản nào?
-Chỉnh lý, kết luận
1/Cấu tạo:
-Trả lời cá nhân
-Quan sát tranh trả lời
Kết luận :
Nơron gồm 1 thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục.
-Thân chứa nhân.
-Sợi nhánh ngắn mọc quanh thân.
-Sợi trục dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng là cúc xináp.
2/Chức năng :
-Đọc
-Trả lời cá nhân
Kết luận :
Trang 10-Giới thiệu 3 loại nơron theo SGK.
-Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền của nơron
hướng tâm và nơron li tâm?
Là cảm ứng và dẫn truyền.
-Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích dưới hình thức phát sinh xung thần kinh -Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều.
* Có 3 loại nơron : nơron hướng tâm, nơron li tâm và nơron trung gian.
-Ngược chiều nhau
Hoạt động 2 : CUNG PHẢN XẠ
Mục tiêu : Hình thành khái niệm phản xạ , cung phản xạ , vòng phản xạ , biết giải thích một số phản xạ ở người
bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
-Cho HS đọc trang 21
-Nêu VD phản xạ ở môi trường trong : da tái, tiết
-Cho HS đọc 2 trang 21 > Cung phản xạ là gì ?
-Cho HS đọc 3 trang 22 , kết hợp quan sát hình
6.3 trang 22
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về vòng phản xạ
* Cho HS đọc kết luận trang 22
1/ Phản xạ :
-Đọc -Trả lời cá nhân
Kết luận :
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
Ví dụ : 2/ Cung phản xạ :
-Thảo luận nhóm trả lời -Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung
Kết luận :
Cung phản xạ là con đường truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh rồi đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
-Đọc , quan sát tranh trả lời câu hỏi
Kết luận : Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh cho thích hợp Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
Trang 114/Củng cố :
-Nơron có cấu tạo như thế nào ? Nó có chức năng gì ?
-Phản xạ là gì ? Em hãy lấy VD về những phản xạ xảy ra trong cuộc sống hằng ngày ?
5/Dặn dò :
-Học bài + Vẽ hình 6.1, 6.2
-Đọc mục « Em có biết »
-Mỗi nhóm chuẩn bị một mẫu thịt lợn nạc
Ngày soạn : 28/8/ 09
Ngày dạy :
Tiết 6 Bài 5 : THỰC HÀNH :
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.Mục tiêu :
-Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn : mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt bộ phận chính của tế bàogồm màng sinh chất, chất tế bào, nhân
-Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ , mô liên kết
-Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng quan sát
-Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị :
-GV : + Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl, ống hút, dung dich axít axêtic 1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật
-HS : Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
III.Tiến hành :
1/Oån định :
2/Kiểm tra : sự chuẩn bị của các nhóm.
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1 LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO MÔ CƠ VÂN.
Mục tiêu : Làm được tiêu bản, khi quan sát thấy được tế bào.
-Hướng dẫn HS làm tiêu bản theo trình tự như SGK
+Không bị đứt
+Rạch bắp cơ phải thẳng
+Đặt lamen không có bọt khí
Trang 12-Đi đến các nhóm giúp đỡ các nhóm chưa làm được
-Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi để nhìn
Mục tiêu : -Khi quan sát phải vẽ được hình tế bào của mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn.
-Phân biệt điểm khác nhau của các mô
-Yêu cầu HS quan sát các loại mô qua các tiêu bản
mẫu > Vẽ hình
-Tìm điểm khác nhau của các mô?
-Các nhóm điều chỉnh kính để nhìn thấy rõ tiêu bản -> vẽ hình đã quan sát được
-Nhóm thảo luận để thống nhất câu trả lời
+Mô biểu bì: tế bào xếp sít nhau
+Mô sụn : chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm
+Mô xương; tế bào nhiều
+Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4/Đánh giá:
-Nhận xét giờ học: khen các nhóm làm việc nghiêm túc, có kết quả; phê bình nhóm chưa chăm chỉ.-Yêu cầu các nhóm vệ sinh lớp học, lau kính, cất dụng cụ
5/Dặn dò:
Viết thu hoạch theo nội dung:
-Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân
-Vẽ hình các loại mô đã quan sát được
Trang 13Ngày soạn : 04/9/09
Ngày dạy :
Tuần 4 Tiết 7 CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
Bài 7 : BỘ XƯƠNG
I.Mục tiêu:
-Trình bày được các thành phần chính của bộ xương, xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
-Phân biệt được xương ngắn, xương dài, xương dẹt về hình thái, cấu tạo
-Phân biệt các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
-Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình nhận biết kiến thức
-Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II.Phương tiện
-Tranh 7.1, 7.2, 7.3 phóng to
-Mô hình bộ xương người
III.Tiến trình :
1/Oån định:
2/Kiểm tra : không.
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CÁC PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG
Mục tiêu : + Nắm được 3 phần chính của bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình.
+ Chỉ rõ các vai trò chính của bộ xương
-Cho HS quan sát hình 7.1 trang 24 kết hợp với
quan sát mô hình, trả lời : bộ xương người chia làm
mấy phần? Là những phần nào?
-Cho HS đọc 1 trang 25
-Sử dụng tranh vẽ 7.1, 7.2, 7.3 và mô hình yêu cầu
HS nêu đặc điểm mỗi phần của bộ xương
-Yêu cầu HS thực hiện 1 trang 25
-Quan sát tranh và mô hình trả lời
-Liên hệ các phần của xương trên cơ thể
-Đọc -Quan sát tranh, kết hợp nêu đặc điểm các phần của bộ xương
-Trao đổi trả lời cá nhân
Trang 14-Chỉnh lý -> cho HS rút ra kết luận Kết luận:
* Bộ xương người được chia làm 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi.
-Xương đầu gồm sọ và mặt.
-Xương thân gồm cột sống và lồng ngực.
-xương chi gồm xương tay và xương chân.
* Vai trò : bộ xương là bộ phận nâng đỡ cơ thể, bảo vệ nội quan, là nơi bám của các cơ giúp cơ thể vận động.
Hoạt động 2 PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG
-Cho HS đọc II trang 25
-Có mấy loại xương? Kể tên và cho VD từng loại
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
-Đọc -Trả lời cá nhân
Kết luận :
Có 3 loại xương : -Xương dài : xương cánh tay, xương đùi, … -Xương ngắn : xương cổ tay, xương ngón chân, …
- Xương dẹt : xương sọ, xương chậu, …
Hoạt động 3 CÁC KHỚP XƯƠNG
Mục tiêu : Chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể mình.
-Cho HS đọc III trang 25
-Khớp xương là gì? Có mấy loại khớp?
-Cho HS thảo luận nhóm thực hiện III trang 25
-Chỉnh lý , kết luận
-Đọc -Trả lời cá nhân
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày > bổ sung
Kết luận :
Có 3 loại khớp xương:
-Khớp động : cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong 1 bao chứa dịch khớp VD
-Khớp bán động : khớp cử động hạn chế VD -Khớp bất động : khớp không cử động VD
Trang 15* Cho HS đọc kết luận trang 26
4/Củng cố:
Tìm từ điền vào chỗ trống cho thích hợp :
Cột sống gồm nhiều ……… khớp với nhau và cong ở 4 chỗ thành hình chữ S tiếp nhau, giúp cơ thể đứng thẳng Các ……… gắn với cột sống và gắn với với xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và ……… Xương tay và xương chân có các phần
……… với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với ……… đứng thẳng và lao động
5/Dặn dò:
-Học bài, vẽ hình 7.4 trang 26
-Đọc mục “Em có biết”
-Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức
-Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS
II.Phương tiện:
-GV: +Tranh phóng to hình 8.1 -> 8.5 SGK
+Hai xương đùi ếch sạch
+Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axít HCl 10%
-HS: xương đùi ếch hay xương đùi gà
III.Tiến trình:
1/Oån định:
2/Kiểm tra:
-Bộ xương người gồm mấy phẩn? Mỗi phần gồm những xương nào?
-Có mấy loại khớp xương? Khả năng cử động từng loại?
3/Phát triển bài:
Trang 16Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA XƯƠNG
Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.
-Cho HS đọc 1 trang 28, kết hợp quan sát hình 8.1,
8.2 trang 28; trả lời:
+Dựa vào tranh trình bày cấu tạo của xương dài?
+Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp
vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ
của xương?
-Chỉnh lý
-Yêu cầu HS đọc bảng 8.1 trang 29 rút ra chức năng
của xương dài
-Cho HS đọc 3 trang 29, quan sát hình 8.3 trang
29 -> rút kết luận về cấu tạo của xương ngắn và
xương dẹt
* Liên hệ thực tế: ứng dụng cấu tạo của xương >
kỹ thuật làm nhà, trụ cầu, tháp … đảm bảo bền vững
1/ Cấu tạo của xương dài:
-Đọc , kết hợp quan sát tranh
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận:
Xương dài gồm môït thân và hai đầu.
-Hai đầu là mô xương xốp gồm các nan xương xếp theo kiểu vòng cung Bọc hai đầu xương là lớp sụn -Thân xương hình ống, ngoài là màng xương, kế là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương.
2/ Chức năng của xương dài:
-Đọc bảng rút ra kết luận
Kết luận:
-Sụn bọc đầu xương giảm ma sát trong khớp xương -Mô xương xốp phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ.
-Màng xương giúp xương phát triển bề ngang.
-Mô xương cứng chịu lực, đảm bảo vững chắc.
-Khoang xương chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng
ở người lớn.
2/ Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt:
-Đọc
Kết luận:
Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp chứa tủy đỏ.
Hoạt động 2 SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG
Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế bào màng xương
Trang 17-Cho HS đọc II trang 29.
-Xương to ra do đâu?
-Yêu cầu HS quan sát hình 8.5 trang 30, cho biết vai
trò của sụn tăng trưởng?
-Đọc
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Mục tiêu: Biết được trong xương có chất hữu cơ và chất vô cơ làm cho xương vừa dẻo dai vừa bền chắc.
-Biễu diễn thí nghiệm phần III cho HS quan sát
-Ngâm xương để làm gì?
-Đốt xương thì phần nào bị cháy?
=> Em có kết luận gì về thành phần, tính chất của
xương?
-Chỉnh lý, kết luận
* Cho HS đọc kết luận trang 30.
-Quan sát GV làm thí nghiệm
- Muối VC hòa tan > xđ CHC
-Chất hữu cơ, còn lại muối VC > xđ CVC
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
Kết luận:
-Chất hữu cơ (cốt giao) làm cho xương mềm dẻo.
-Chất vô cơ (chủ yếu là Ca) làm cho xương bền chắc.
Sự kết hợp tỷ lệ hai chất này thay đổi tùy lứa tuổi.
4/Củng cố:
-Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
-Nhờ đâu xương to ra và dài ra được?
-Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
-Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ cơ
II.Phương tiện:
-Tranh phóng to hình 9.1, 9.2 trang 32
-Tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (1)
III.Tiến trình:
Trang 181/Oån định:
2/Kiểm tra:
-Xương dài có cấu tạo và chức năng như thế nào?
-Trình bày thành phần và tính chất của xương?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ
Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang.
-Cho HS đọc I, quan sát hình 9.1 trang 32
-Yêu cầu HS hoạt đôïng nhóm trả lời:
+Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
+Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
+Tại sao tế bào cơ có vân ngang?
-Nhận xét, giảng giải bằng tranh (1)
*Nhấn mạnh:vân ngang có được là do từ đơn vị cấu
trúc có đĩa sáng và đĩa tối
-Đọc , kết hợp quan sát tranh
-Thảo luận thống nhất ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày -> bổ sung
-Rút ra kết luận
* Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ Có hai loại:
-Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất tạo nên các vân tối.
-Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên các vân sáng.
Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ theo chiều dọc tạo thành những vân ngang.
Giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh là 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ.
Hoạt đôïng 2 TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Mục tiêu: thấy rõ được tính chất cơ bản của cơ là sự co và dãn cơ Bản chất của sự co cơ.
-Dựa vào hình 9.2 trang 32 mô tả thí nghiệm của sự
co cơ
-Qua thí nghiệm cho biết tính chất của cơ là gì?
-Tại sao cơ co được?
-Theo dõi sự trình bày của GV
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
Trang 19-Chỉnh lý.
-Yêu cầu HS thực hiện II trang 33
-Chỉnh lý
Kết luận:
-Tính chất của cơ là sự co và dãn cơ.
-Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại.
-Thực hiện theo nhóm.
-Đại diện trình bày -> bổ sung.
-Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
Hoạt động 3
Ý NGHĨA HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
-Yêu cầu HS quan sát hình 9.4 trang 33
- Cho biết sự co cơ có tác dụng gì?
-Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa cơ gấp
và cơ duỗi ở cánh tay?
-Chỉnh lý
-Quan sát tranh
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Trang 20I.Mục tiêu:
-Chứng minh được cơ co sinh ra công
-Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển
-Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
-Nêu được lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đới sống,thường xuyên tập TDTT và lao động vừa sức
-Rèn kỹ năng phân tích, hoạt động nhóm, vận dụng lý thuyết vào thực tế
-Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
-Trình bày cấu tạo của tế bào cơ?
-Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CÔNG CỦA CƠ
-Cho HS thực hiện I trang 34
-Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan
giữa cơ – lực và co cơ?
-Thế nào là công của cơ?
-Chỉnh lý
-Cho HS đọc I trang 34
-Làm thế nào để tính được công của cơ? Nếu vác 1
bao gạo nặng 5 kg đi 1 đoạn 10 m thì sinh ra 1 công
là bao nhiêu?
-Cơ co phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Nhận xét, chỉnh lý
-Thực hiện cá nhân
-Đại diện đọc bài làm -> bổ sung
-(Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật).-Dựa vào kết quả bài tập trả lời
-Nghiên cứu , trả lời
-Rút ra kết luận
Kết luận:
-Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.
-Công của cơ phụ thuộc vào trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động và khối lượng của vâït
Hoạt động 2 SỰ MỎI CƠ
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên máy ghi công -Thí nghiệm tiến hành 2 lần với cùng 1 HS
Trang 21của cơ: khi co ngón tay nhịp nhàng, khi co với tốc độ
nhanh -> đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì
mỏi?
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng 10 trang 34 và điền
vào các ô trống để hoàn thiện bảng
-Từ bảng 10 hãy cho biết với khối lượng như thế nào
thì công sinh ra lớn nhất?
-Khi ngón trỏ kéo rồi thả nhiều lần, có nhận xét gì
về biên độ co cơ nếu thí nghiệm kéo dài?
-Khi chạy 1 đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì
sao?
-Mỏi cơ là gì?
-Cho HS đọc 1 trang 35
-Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ?
-Yêu cầu HS thực hiện 2 trang 35
-Chỉnh lý
-Cung cấp : trường hợp chuột rút là hiện tương co
cơ cứng
-Hoàn thành bảng 10
-Đại diện trình bày -> bổ sung
-Trả lời cá nhân
-(Khối lượng thích hợp)-(Biên độ co cơ giảm dần sau đó ngừng hẳn)-(Mệt mỏi vì cơ bị mỏi)
-Rút ra kết luận về sự mỏi cơ
Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài 1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
-Đọc
-Dựa vào rút ra kết luận
Sự mỏi cơ là do lượng oxy cung cấp cho cơ bị thiếu nên axit lactic tích tụ lại đầu độc cơ.
2/ Biện pháp chống mỏi cơ:
-Trao đổi cá nhân trả lời -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận:
-Hít thở sâu.
-Xoa bóp cơ, nghỉ ngơi.
-Có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
Hoạt động 3 THƯỜNG XUYÊN LUYỆN TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN CƠ
-Cho HS trả lời phần III trang 35
-Chỉnh lý
-Hãy liên hệ bản thân xem emđã chọn cho mình 1
hình thức rèn luyện nào chưa ?
* Cho HS đọc kết luận trang 35.
-Dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với thực tế trả lời
-Rút kết luận
Kết luận :
Sự luyện tập cơ thường xuyên, vừa sức giúp tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ làm cho hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp có hiệu quả ; tinh thần sảng khoái -> lao động có năng suất cao.
Trang 224/Củng cố :
-Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
-Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
5/Dặn dò :
-Học bài, làm bài tập 4 trang 36
Ngày soạn : 7/10
Ngày dạy : 10/10
Tuần 6 Tiết 11 Bài 11 : TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I.Mục tiêu :
-Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở cơ xương
-Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở lứa tuổi thiếu niên
-Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tế
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
-Hãy tính công của cơ khi xách 1 túi gạo 5 kg lên cao 1 m (A = F.s = 50.1 = 50J)
-Trình bày nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1 SỰ TIẾN HÓA CỦA BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ Mục tiêu : Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú ; sự phù hợp với
dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận động ở người
-Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 -> 11.3 trang 37,
hoạt động nhóm hoàn thành bảng trang 38
-Treo bảng 11 trang 38
-Nhận xét, thông báo đáp án
-Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi
với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân ?
-Chỉnh lý, kết luận
-Quan sát hình, trao đổi nhóm hoàn thành bảng
-Đại diện 1 số nhóm lên điền bảng -> bổ sung
-Tự sửa chữa, hoàn thiện kiến thức
-Suy nghĩ cá nhân, dựa vào bảng vừa điền trả lời
Kết luận :
Bộ xương người có nhiều đặc điểm tiến hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động : hộp sọ
Trang 23phaùt trieơn, loăng ngöïc nôû roông ra hai beđn, coôt soâng coù 4 choê cong, xöông chaôu nôû, xöông ñuøi lôùn, baøn chađn hình voøm, xöông goùt phaùt trieơn, chi tređn coù khôùp linh hoát, ngoùn caùi ñoâi dieôn vôùi 4 ngoùn kia.
Hoát ñoông 2 SÖÏ TIEÂN HOÙA CỤA HEÔ CÔ NGÖÔØI SO VÔÙI HEÔ CÔ THUÙ.
Múc tieđu : chư ra ñöôïc heô cô ôû ngöôøi phađn hoùa thaønh caùc nhoùm nhoû phuø hôïp vôùi caùc ñoông taùc vaø lao ñoông
kheùo leùo cụa con ngöôøi
-Cho HS ñóc trang 39
-Söï tieân hoùa ôû heô cô ngöôøi so vôùi thuù theơ hieôn nhö
-Cô chađn to, khoûe.
-Cô neùt maịt phađn hoùa giuùp bieơu hieôn tình cạm.
-Cô vaôn ñoông löôõi phaùt trieơn.
Hoát ñoông 3 VEÔ SINH HEÔ VAÔN ÑOÔNG
Múc tieđu : chư ra nguyeđn nhađn 1 soâ taôt veă xöông vaø coù bieôn phaùp reøn luyeôn ñeơ bạo veô heô vaôn ñoông.
-Cho HS quan saùt hình 11.5 trang 39 thöïc hieôn phaăn
-Chưnh lyù, yeđu caău HS ruùt ra keât luaôn
* Cho HS ñóc keât luaôn trang 39
-Quan saùt tranh, suy nghó trạ lôøi
-Boơ sung yù kieân
Keât luaôn :
-Ñeơ cô xöông phaùt trieơn cađn ñoâi caăn coù cheâ ñoô dinh döôõng hôïp lyù, taĩm naĩng, reøn luyeôn TDTT thöôøng xuyeđn, vöøa söùc.
-Ñeơ choâng cong véo coôt soâng phại chuù yù mang vaùc ñeău 2 vai, tö theâ ngoăi hóc phại ngay ngaĩn khođng nghieđng véo.
4/Cụng coâ :
Ñaùnh daẫu + vaøo caùc ñaịc ñieơm cụa boô xöông ngöôøi thích nghi vôùi tö theâ ñöùng thaúng vaø lao
ñoông :
Coôt soâng coù 4 choê cong, xöông chaôu nôû, loăng ngöïc nôû sang 2 beđn
Coôt soâng hình cung, loăng ngöïc nôû theo chieău löng búng
Xöông tay coù caùc khôùp linh hoát, ngoùn caùi ñoâi dieôn vôùi 4 ngoùn coøn lái
Trang 24 Xương chậu nở, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Tiết 12 Bài 12 : THỰC HÀNH :
TẬP SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
I.Mục tiêu :
-HS biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
-Biết băng bó cố định xương cẳng tay bị gãy
-Rèn kỹ năng thực hành
-Giáo dục ý thức khi tham gia giao thông
II.Phương tiện :
-GV : băng hình giới thiệu cách sơ cứu và băng bó cố định
-HS : chuẩn bị dụng cụ như đã dặn theo nhóm
III.Tiến hành :
1/Oån định :
2/Kiểm tra : sự chuẩn bị của HS.
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1 NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG
Mục tiêu : + Chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương, đặc biệt là tuổi HS
+Biết được các điều cần chú ý khi bị gãy xương
-Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ? -Trao đổi trả lời cá nhân -> bổ sung
Trang 25-Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến
-Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.
-Không được nắn bóp bừa bãi.
Hoạt động 2 TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
Mục tiêu : HS phải biết cách sơ cứu và băng bó cố định cho người bị nạn.
-Cho cả lớp xem băng hình các thao tác băng bó cố
định
-Theo dõi, kiểm tra, uốn nắn
-Cho các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả lẫn nhau
-Đánh giá chung
-Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao động
vui chơi, để tránh cho mình và người khác không bị
gãy xương ?
-Các nhóm theo dõi
-Trình bày các bước thao tác
-Các nhóm tiến hành tập băng bó
-Các nhóm cử đại diện lên bảng để cả lớp kiểm tra.-Tự nhận xét lẫn nhau
4/Đánh giá :
-GV đánh giá chung giờ thực hành về ưu khuyết điểm
-Cho điểm các nhóm
-Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
5/Dặn dò :
Mỗi nhóm làm một bản thu hoạch
Trang 26Ngày soạn : 14/10
Ngày dạy : 17/10
Tuần 7 Tiết 13 Chương III TUẦN HOÀN
BÀI 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ I.Mục tiêu :
-Phân biệt được thành phần cấu tạo của máu
-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
-Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
-Rèn kỹ năng quan sát, tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể chống mất máu
II.Phương tiện :
+Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 trang 43
+Mẫu máu động vật để lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
Trang 27III.Tiến trình :
1/Oån định :
2/Kiểm tra : Không.
3/Phát triển bài :
Hoạt động 1 MÁU
Mục tiêu : chỉ ra được thành phần của máu gồm huyết tương và các tế bào máu.
-Cho HS đọc 1 trang 42, kết hợp quan sát mẫu
máu ĐV để lắng đọng tự nhiên
-Máu gồm những thành phần nào ?
-Nêu đặc điểm tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ?
-Yêu cầu HS thực hiện phần trang 42 -> rút ra
kết luận
-Cho HS đọc 2 trang 43
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 43
-Đánh giá phần thảo luận của HS, chỉnh lý
1/ Thành phần cấu tạo của máu :
-Đọc + quan sát mẫu
-Trả lời cá nhân
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống
-Đại diện đọc bài làm
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
-Đại diện các nhóm trình bày -> bổ sung
-Tự rút ra kết luận
Kết luận :
-Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng ; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.
-Hồng cầu vận chuyển O 2 và CO 2
Hoạt động 2 MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ
Mục tiêu: Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào trao đổi với môi trường ngoài thông
qua trao đổi chất
-Cho HS thu nhận thông tin qua hình 13.2 trang 43
-Cho HS trao đổi thực hiện trang 44
-Nhận xét phần trả lời của HS rồi dùng hình 13.2
-Quan sát hình, chú ý các mũi tên
-Trao đổi, trả lời cá nhân
Trang 28giảng giải về môi trường trong và mối quan hệ của
máu, nước mô và bạch huyết
-Môi trường trong gồm những thành phần nào?
-Vai trò của môi trường trong là gì?
* Cho HS đọc kết luận trang 44.
-Trả lời Tự rút ra kết luận
Kết luận:
Môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
4/Củng cố:
-Đánh dấu + vào chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Máu từ phổi về tim đỏ tươi, máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm là vì:
Máu từ phổi về tim mang nhiều CO2, máu từ các tế bào về tim mang nhiều O2
Máu từ phổi về tim mang nhiều O2, máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2
Máu từ phổi về tim mang nhiều O2, máu từ tế bào về tim không có CO2
-Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan với nhau như thế nào?
MÁU NƯỚC MÔ
BẠCH HUYẾT
-Máu chui qua thành mạch máu tạo ra nước mô
-Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
-Bạch huyết hòa vào máu và lưu chuyển trong mạch máu
5/Dặn dò:
-Học bài, vẽ hình 13.2 trang 43
-Đọc mục “Em có biết” trang 44 -> làm bài tập 3
Ngày soạn: 14/10
Ngày dạy: 17/10
Tiết 14 Bài 14 : BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Trang 29I.Mục tiêu:
-Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm; khái niệm miễn dịch.-phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
-Rèn kỹ năng quan sát, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
-Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch
-Thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?
-Môi trường trong gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau thế nào?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
-Cho HS đọc trang 45, 46; quan sát hình 14.2
trang 45
-Kháng nguyên là gì ?
-Kháng thể là gì ?
-Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo
cơ chế nào ?
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 46
-Chỉnh lý, giảng giải thêm
-Khi vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp
những hoạt động nào của bạch cầu ?
-Cho HS giải thích hiện tượng chân giẫm phải gai,
sưng đau vài hôm rồi khỏi
-Liên hệ với bệnh AIDS
-Đọc , quan sát hình theo hướng dẫn
-Dựa vào , trả lời
-Tự rút ra kết luận
-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
-Đại diện các nhóm trình bày -> bổ sung
-Tự rút ra kết luận
Kết luận :
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng 3 cách : -Thực bào : bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa.
-Tế bào limphô B tiết ra kháng thể dể vô hiệu hóa kháng nguyên.
Trang 30-Tế bào limphô T phá hủy các tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng.
Hoạt động 2 MIỄN DỊCH
-Cho HS đọc trang 46, 47
-Miễn dịch là gì ?
-Có những loại miễn dịch nào ?
-Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn
dịch nhân tạo
-Chỉnh lý
-Liên hệ việc tiêm phòng cho trẻ em
* Cho HS đọc kết luận trang 47.
-Đọc
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-TN : ngẫu nhiên, bị động từ khi mới sinh hay sau khi cơ thể đã bệnh
-NT : k0 ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị bệnh
-Rút kết luận
cơ thể do kháng thể.
+ Miễn dịch nhân tạo là tạo ra khả năng miễn dịch bằng vacxin.
4/Củng cố :
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng :
1 Bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là :
a Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit
b bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa kiềm
c Bạch cầu trung tính, bạch cầu mônô
2 Hoạt động nào là của limphôB ?
a Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3 Tế bào B phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào :
a Tiết men phá hủy màng
b Dùng phân tử protêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
5/Dặn dò:
-Học bài
-Đọc mục “Em có biết”
Trang 31Ngày soạn: 21/10
Ngày dạy:24/10
Tuần 8 Tiết 15 Bài 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I.Mục tiêu:
-Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
-Rèn kỹnăng quan sát, hoạt động nhóm, vận dụng lý thuyế giái thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống
-Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
-Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 ĐÔNG MÁU
-Cho HS đọc trang 48
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện trang 48
-Nhận xét, chỉnh lý phần trình bày của các nhóm
-Đọc
-Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày -> bổ sung
-Tự rút ra kết luận
Trang 32máu đông.
-Đông máu là cơ chế tự bảo vệ cơ thể chống mất máu
Hoạt động 2 CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
Mục tiêu: Nắm được các nhóm máu chính của người; nêu được các nguyên tắc truyền máu.
-Cho HS đọc trang 48, 49; quan sát hình 15
-Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên
nào?
-Huyết tương máu người nhận có loại kháng thể
nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu người
cho hay không?
-Yêu cầu HS dựa vào bảng 15 thực hiện trang 49
-Liên hệ phong trào hiến máu nhân đạo
* Cho HS đọc kết luận trang 50.
1/ Các nhóm máu ở người:
-Đọc , quan sát hình, trả lời
-Có A, B, AøB, không có AB
-Có α , β, αβ, không có αβ
α gây kết dính A, β gây kết dính B.
-Hoàn thành sơ đồ
-Đại diện lên hoàn thành sơ đồ trên bảng
-Tự rút ra kết luận
Kết luận:
-Ở người có 4 nhóm máu: A, B, O, AB.
-Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB B
B 2/ Các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu:
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận:
Khi truyền máu cần xét nghiệm để lựa chọn nhóm máu cho phù hơpï, tránh tai biến và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
4/Củng cố:
-Khi bị chảy máu, vấn đề đầu tiên cần giải quyết là gì?
-Tại sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông nhưng hễ ra khỏi mạch là đông ngay?
5/Dặn dò:
Trang 33-Trình bày được thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn, của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức để xác định vị trí của tim trong lồng ngực.-Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim
-Trình bày cơ chế đông máu và vai trò của nó?
-Vẽ sơ đồ truyền máu? Tại sao trước khi truyền máu phải thử máu?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 TUẦN HOÀN MÁU
Mục tiêu: + Chỉ ra được các thành phần của hệ tuần hoàn.
+ Hoạt động của hệ tuần hoàn là con đường đi của máu
-Yêu cầu quan sát tranh 16.1 trang 51 -Quan sát tranh, chú ý chiều của mũi tên, đối chiếu
Trang 34-Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?
-Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào ?
-Nhận xét, chỉnh lý bằng tranh
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 51
-Nhận xét kết quả của các nhóm, bổ sung cho hoàn
chỉnh kiến thức bằng tranh vẽ
số chú thích và số trong hình
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận :
-Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch.
+Tim có 4 ngăn : 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất ; nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.
+Hệ mạch gồm : động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
-Hoạt động nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện các nhóm trình bày -> bổ sung
-Tự rút ra kết luận
Kết luận :
-Vòng tuần hoàn lớn : máu từ tâm thất trái được chuyển đi tất cả các cơ quan để trao đổi chất rồi trở về tâm nhĩ phải.
-Vòng tuần hoàn nhỏ : máu từ tâm thất phải được chuyển đến phổi để trao đổi khí O 2 và CO 2 rồi trở về tâm nhĩ trái.
-Nhờ hệ tuần hoàn mà máu lưu thông trong toàn bộ
cơ thể.
Hoạt động 2 LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
-HS đọc , quan sát hình 16.2 trang 52
-Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo
nào ?
-Giảng giải thêm : hạch bạch huyết như máy lọc, khi
bạch huyết chảy qua các vật lạ lọt vào cơ thể được
giữ lại Hạch thường tập trung ở cửa vào các tạng,
các vùng khớp
-Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn
và nhỏ
-Hệ bạch huyết có vai trò gì ?
-Chỉnh lý, chốt lại kiến thức
-Đọc , kết hợp quan sát tranh
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
Trang 35* Cho HS đọc kết luận trang 53.
lại của cơ thể cũng đổ vào tĩnh mạch máu.
-Hệ bạch huyết thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong và tham gia bảo vệ cơ thể.
4/Củng cố :
Yêu cầu 1 số HS lên bảng chỉ tranh trình bày cấu tạo và vai trò của hệ tuần hoàn và hệ bạch huyết
5/Dặn dò :
-Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
-Đọc mục « Em có biết »
-Xác định được trên tranh, hình vẽ hay trên mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
-Phân biệt được các loại mạch máu
-Trình bày được đặc điểm các pha trong chu kỳ co dãn của tim
-Rèn kỹ năng tư duy, dự đoán
-Giáo dục ý thức bảo vệ tim và mạch
Trang 36-Vai trò của tim và hệ tuần hoàn?
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 CẤU TẠO TIM
Mục tiêu: Chỉ ra các ngăn tim, thành cơ tim, van tim Cấu tạo phù hợp với chức năng.
-Yêu cầu HS quan sát hình 17.1 trang 54, hình 17.4
trang 57, hình 16.1 trang 51 và kiến thức đã biết trao
đổi nhóm thực hiện trang 54
-Chỉnh lý
-Giảng thêm : tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô
liên kết tạo thành các ngăn tim
-Tim có cấu tạo như thế nào?
-Vì sao thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ?
Thành tâm thất trái dày nhất? => cấu tạo phù hợp
với chức năng
-Quan sát hình ghi nhớ các bộ phận
-Trao đổi nhóm điền bảng, trả lời các câu hỏi
-Đại diện các nhóm báo cáo -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Hoạt động 2 CẤU TẠO MẠCH MÁU
Mục tiêu:Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mạch.
-Yêu cầu HS quan sát hình 17.2 trang 55
+Có những loại mạch máu nào?
+So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch
máu?
+Giải thích sự khác biệt đó?
-Chỉnh lý
-Quan sát tranh, suy nghĩ tìm câu trả lời
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút kết luận
Trang 37rộng có van 1 chiều.
-Mao mạch có thành mạch chỉ là 1 lớp biểu bì mỏng, lòng trong hẹp nhất.
Hoạt động 3 CHU KỲ CO DÃN CỦA TIM
-Quan sát hình 17.3 trang 56, trả lời:
+Cho biết chu kỳ co dãn của tim gồm mấy pha ?
Kéo dài bao nhiêu giây ?
+Tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu
giây ?
+Tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu
giây ?
+Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây ?
+Thử tính xem trung bình mỗi phút diễn ra bao
nhiêu chu kỳ co dãn tim (nhịp tim) ?
-Chỉnh lý
-Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
* Cho HS đọc kết luận trang 56.
-Quan sát tranh chú ý : mũi tên chỉ đường vận chuyển máu
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận :
Chu kỳ tim gồm 3 pha kéo dài 0,8s : -Pha nhĩ co (0,1s): máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất -Pha thất co (0,3s): máu từ tâm thất vào động mạch -Pha dãn chung (0,4s): máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất
-Dựa vào chu kỳ tim trả lời
-Làm bài tập 3 trang 57
-Đọc “Em có biết”
Ngày soạn: 28/10
Ngày dạy: 1/11
Tuần 9 Tiết 18 Bài 18 : VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I.Mục tiêu:
Trang 38-Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
-Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện tim mạch
-Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
-Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch
-Tim được cấu tạo như thế nào?
-Đặc điểm cấu tạo của các loại mạch máu?
-Chu kỳ co dãn của tim
3/Phát triển bài:
Hoạt động 1 SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
-Cho HS đọc trang 58
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện trang 58
-Chỉnh lý
-Huyết áp là gì? Dựa vào hình 18.1 trang 58 hãy cho
huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu?
-Đọc , kết hợp quan sát hình 18.1, 18.2 trang 58.-Hoạt động nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện trình bày -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận:
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
-Máu vận chuyển liên tục trong hệ mạch theo một chiều là nhờ lực đẩy của tim, áp lực của máu trong mạch và vận tốc của máu.
-Ở tĩnh mạch máu vận chuyển được nhờ sự co bóp của các cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra và van một chiều
Hoạt động 2 VỆ SINH TIM MẠCH
-Cho HS đọc trang 59
-Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch?
1/ Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
-Đọc -Trả lời cá nhân -> bổ sung
Trang 39-Trong thực tế em đã gặp người bị bệnh tim mạch
chưa? Là những bệnh nào?
-Chỉnh lý
-Yêu cầu HS đọc bảng 18 và đọc trang 60
-Đề ra các biện pháp rèn luyện tim và hệ mạch
-Chốt lại kiến thức
-Bản thân em đã rèn luyện chưa? Và đã rèn luyện
như thế nào?
-Nếu chưa thì qua bài học này em sẽ làm gì?
* Cho HS đọc kết luận trang 60
Kết luận:
-Khuyết tật tim, phổi bị xơ.
-Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao.
-Chất kích thích, thức ăn nhiều mỡ động vật.
-Do luyện tập thể thao quá sức.
-Một số virút, vi khuẩn.
2/ Cần rèn luyện hệ tim mạch:
-Đọc bảng và
-Trả lời cá nhân -> bổ sung
-Rút ra kết luận
Kết luận:
-Tránh các tác nhân gây hại.
-Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện phù hợp, thường xuyên, đều đặn, vừa sức.
4/Củng cố:
-Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?
-Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim và biện pháp rèn luyện hệ tim
mạch?
5/Dặn dò:
-Học bài chuẩn bị kiểm tra 45 phút
-Đọc mục “Em có biết”
Trang 40Ngaøy soán: 4/11
Ngaøy dáy:7/11
Tuaăn 10 Tieât 19 KIEƠM TRA MOÔT TIEÂT.
I Múc tieđu:
Nhaỉm ñaùnh giaù möùc ñoô nhaôn thöùc cụa HS qua 3 chöông hóc:
-Nhaôn bieât ñöôïc khaùi nieôm phạn xá, nguyeđn nhađn moûi cô, caùc thaønh phaăn cụa maùu
-Hieơu ñöôïc caâu táo cụa xöông lieđn quan ñeân chöùc naíng, nguyeđn taĩc truyeăn maùu
-Vaôn dúng ñöôïc kieân thöùc caâu táo boô xöông ngöôøi giại thích söï phuø hôïp giöõa caẫu táo xöông vôùi tö theâ ñöùng thaúng vaø lao ñoông
-Giaùo dúc yù thöùc töï giaùc trong hóc taôp vaø kieơm tra kieân thöùc
II Ma traôn:
Möùc ñoô ñaùnh giaù
Mách kieân thöùc
1 Khaùi quaùt veă
13ñ
1010ñ
III Ñeă kieơm tra vaø ñaùp aùn:
1/ Ñeă kieăm tra:
A: Traĩc nghieôm: (5ñ).
Cađu 1: (3ñ) Khoanh troøn vaøo chöõ caùi ñaău cađu maø em cho laø ñuùng:
1/Phạn xá laø:
a Phạn öùng cụa cô theơ trạ lôøi caùc kích thích cụa mođi tröôøng döôùi söï ñieău khieơn cụa heô thaăn kinh
b Mói hoát ñoông cụa cô theơ
c Söï thích nghi cụa cô theơ ñoâi vôùi mođi tröôøng soâng
2/Nguyeđn nhađn cụa söï moûi cô laø:
a Laøm vieôc quaù söùc
b Thieâu oxy cuøng vôùi söï tích tú axit lactic gađy ñaău ñoôc cô
c Löôïng oxy thieâu, löôïng cacbonic trong maùu quaù cao
3/Trong thaønh phaăn cụa maùu, huyeât töông chieâm theơ tích: