1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI PHÁP CHẾ DƯỢC

18 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 29,52 KB
File đính kèm TRẮC NGHIỆM PHÁP CHẾ DƯỢC.rar (26 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp chế dược là một môn học trong chương trình đào tạo ngành Dược tổng hợp kiến thức học phần pháp chế dược, từ đó tóm tắt kiến thức thành những câu ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ. đã học và đã đạt 9 điểm nên đăng lên để mọi người tham khảo nhé

Trang 1

TRẮC NGHIỆM PHÁP CHẾ DƯỢC LUẬT DƯỢC:

1 Pháp lý là căn cứ, là cơ sở lý luận của pháp luật

2 Văn bản luật: do Quốc hội ban hành

3 Văn bản dưới luật (chế định luật, ngành luật): cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ban hành

4 Pháp chế hay chế độ pháp luật là một chế độ và trật tự pháp luật trong đó tất

cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng

và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

5 Pháp chế và pháp luật có quan hệ mật thiết với nhau nhưng không đồng nhất

6 Pháp chế dược là pháp luật về Dược và sự tuân thủ của các đối tượng chịu

sự tác động của các văn bản pháp luật này

7 Luật dược:

- Là văn bản quy phạm pháp luật cao nhất của ngành dược

- Luật dược đầu tiên được Quốc hội thông qua vào 14/06/2005

- Luật Dược thứ 2 được thông qua vào 06/04/2016, có hiệu lực từ 1/1/2017

- Luật Dược tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho các hoạt động của nghề

Dược, đặc biêt là công tác quản lý Nhà nước về Dược

- Gồm 13 chương và 116 điều

8 Chương I:

- Phạm vi điều chỉnh – đối tượng áp dụng:

 Luật này quy định về chính sách của Nhà nước về : dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược, kinh doanh dược; đăng

ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sang; quản lý thuốc trong

Trang 2

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc

 Luật này áp dụng đối với: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và

tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động Dược tại VN

- Dự trữ quốc gia về thuốc và nguyên liệu làm thuốc

 Để sử dụng trong trường hợp sau:

 Phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa

 Bảo đảm quốc phòng, an ninh

 Phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh hiếm gặp

 Thuốc không sẵn có

 Việc xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành và sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia

- Cơ quan quản lý nhà nước về dược

 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dược

 Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dược

 Bộ cơ quan ngang bộ trong phạm bi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về dược và phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về dược theo phân công của chính phủ

 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về dược tại địa phương

- Hội về dược

Trang 3

- Những hành vi bị nghiêm cấm

9 Chương II: Chính sách của nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược

- Chính sách của NN về Dược

 Đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá hợp lý

 Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

 Ưu đãi đầu tư sản xuất thuốc

 Đối với thuốc mua từ vốn ngân sách NN…

 Tạo điều kiện thuận lợi về trình tự, thủ tục nộp đơn đăng lý lưu hành thuốc generic

 Kết hợp đầu tư ngân sách NN với huy động các nguồn lực khác

 Hỗ trợ, tạo điều kiện pháp hiện, thử lâm sàng, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

 Có chính sach bảo vệ bí mật

 Khuyến khích chuyển giao công nghệ trong sản xuất thuốc

 Ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống cung ứng thuốc

 Huy động cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

 Có chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dược

- Lĩnh vực ưu tiên trong phát triển công nghiệp dược

- Quy hoạch phát triển công nghiệp dược

- Trách nhiệm phát triển CN Dược

10 Trường hợp bị thu hồi CCHND theo quy định tại khoản 4,6,10 hoặc 11 Điều

28 của Luật này thì CCHND chỉ được cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi

11 Hành nghề dược cần:

- Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn được cấp hoặc

công nhận tại VN

Trang 4

- Đáp ứng quy định về thời gian thực hành tại cơ sở dược theo quy định

đối với từng hình thức hoạt động

- Có đạo đức nghề nghiệp

- Có đủ sức khỏe để hành nghề Dược

QUY ĐỊNH BẢO QUẢN THUỐC – HÓA CHẤT – DỤNG CỤ Y TẾ

- GHI NHÃN

12 Thông tư 36/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc,

nguyên liệu làm thuốc gồm 7 chương và 7 phụ lục

13 GPS – Good Storage Practise : thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm

thuốc : là bộ nguyên tắc, tiên chuẩn về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầu đủ trong suốt quá trình bảo quản

14 Quy trình đánh giá việc đáp ứng THT BQT, NLLT:

- B1: Công bố quyết định thành lập Đoàn đánh giá, mục đích, nội dung, kế

hoạch tại cơ sở bảo quản

- B2: CSBQ trình bày tóm tắt về tổ chức, nhân sự, hoạt động, triển khai, áp

dụng GSP hoặc nội dung cụ thể theo đợt đánh giá

- B3: Đoàn đánh giá đánh giá thực tế việc triển khai áp dụng GSP tại

CSBQ theo từng nội dung cụ thể

- B4: Đoàn đánh giá họp với CSBQ để thông báo về tồn tại phát hiện trong

quá trình đánh giá (nếu có)

- B5: lập và ký biên bản đánh giá

- B6: hoàn thiện báo cáo đánh giá

15 Mức độ tồn tại:

- Tồn tại nghiêm trọng

Trang 5

- Tồn tại nặng

- Tồn tại nhẹ

16 Mức độ tuân thủ GSP

- Mức độ 1: cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và tồn tại nặng

- Mức độ 2: cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và có tồn tại nặng

- Mức độ 3: cơ sở có tồn tại nghiêm trọng

17 Thời gian đánh giá định kỳ: 3 năm kể từ ngày ký biên bản đánh giá lần liền

trước (không bao gồm các lần đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của BYT, SYT)

18 Công bố kế hoạch đánh giá định kỳ: tháng 11 hàng năm

19 Tối thiểu 30 ngày trước thời điểm đánh giá định kỳ, CSBQ phải gửi về Cơ

quan tiếp nhận Báo cáo hoạt động – duy trì đáp ứng GSP

20 Xử lý kết quả đánh giá định kỳ theo mức độ tuân thủ GSP

21 Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải KSĐB : thủ kho phải có

trình độ tối thiểu là DS trung học, có hiểu biết cơ bản về dược và nghiệp vụ bảo quản

22 Đối với thuốc, NL làm thuốc phải KSĐB: đáp ứng quy định liên quan

23 Điều kiện bảo quản:

- Điều kiện thường:

 Nhiệt độ: từ 15 – 30 oC Điều kiện khắc nghiệt không quá 32 độ C

 Độ ẩm: không quá 75% Điều kiện khắc nghiệt không quá 80%

- Điều kiện bảo quản đặc biệt: bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo

quản khác với bảo quản điều kiện thường, bảo quản theo thông tin trên nhãn

- Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm xác định (tối

thiểu 2 lần / ngày)

Trang 6

- Mỗi kho, khu vực kho phải được bố trí 1 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả

năng ghi lại dữ liệu với tần suất phù hợp ( 30 phút/lần) Thiết bị theo dõi đặt ở nơi có khả năng dao động nhiều nhất

24 Tất cả bao bì của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng, có đầy

đủ nội dung theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày

18/01/2018

25 Nội dung tối thiểu trên bao bì: tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc kiểm tra lại,

điều kiện bảo quản cụ thể

26 Thông tư 01/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 18/01/2018 quy định

ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ HDSD thuốc

27 Nhãn thuốc là bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in,

dập trực tiếp trên bao bì thương phẩm của thuốc hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì thương phẩm của thuốc, bao gồm cả tờ HDSD, nhãn phụ

28 Nhãn gốc : là nhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì thương

phẩm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc

29 Nhãn phụ : là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc

của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng TV theo quy định của pháp luật VN mà nhãn gốc còn thiếu

QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN VÀ BÁN THUỐC THEO ĐƠN DANH

MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN

30 Thông tư 52/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 29/12/2019 về quy

định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

Trang 7

31 Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

52/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 3/5/2017 về ban hành danh mục thuốc không kê đơn

32 Mẫu đơn thuốc (thường) – thông tư 18/2018/TT-BYT

33 Mẫu đơn thuốc “N” – phụ lục II thông tư 52/2017 : được sử dụng kê đơn

thuốc gây nghiện tại cơ sở khám – chữa bệnh có giường bệnh

34 Mẫu đơn thuốc “N”; “H” làm thành 3 bản : lưu tại cơ sở khám – chữa bệnh;

lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; lưu tại cơ sở cấp – bán thuốc

35 Mẫu đơn thuốc “H” – phụ lục III thông tư 52/2017 : được sử dụng để kê

thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

36 Số lượng thuốc kê đơn tối đa không quá 30 ngày

37 Hình thức kê đơn thuốc:

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngoại trú

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau kết thúc việc điều trị nội trú

- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

38 Cam kết bề sử dụng thuốc gây nghiện lập thành 2 bản : lưu tại cơ sở khám –

chữa bệnh; giao cho người bệh hoặc người đại diện của người bệnh

39 Đơn thuốc “H” : điều trị bệnh cấp tính số lượng sử dụng không quá 10 ngày;

điều trị mạn tính không quá 30 ngày

40 Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 5 ngày kể từ ngày

kê đơn

41 Cơ sở khám chữa bệnh, pha chế, cấp tuốc lưu đơn thuốc, thời gian lưu 1 năm

kể từ ngày kê đơn đối với tất cả thuốc thuộc trường hợp phải kê đơn

Trang 8

42 Cơ sở khám chữa bệnh lưu đơn thuốc “N”, giấy cam kết sử dụng thuốc gây

nghiện cho người bệnh và đơn thuốc “H” : thời gian lưu 2 năm kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng

43 Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc lưu đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, thuốc

kháng virus trong thời gian 1 năm kể từ ngày kê đơn

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU

LÀM THUỐC

44 Tầm quan trọng của việc quản lý đăng ký thuốc:

- Đảm bảo hiệu lực, an toàn cho người dùng

- Thông báo cho các cấp quản lý, nhà phân phối và người sử dụng về việc

thuốc chính thức được lưu hành hợp pháo ở VN

45 Cơ sở pháp lý của quy định về đăng ký lưu hành thuốc

- Luật Dược 2016

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP

- Thông tư 32/2018/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc, NL làm

thuốc

46. Đăng ký lần đầu:

- Chưa được cấp giấy ĐKLH tại VN

- Đã được cấp giấy ĐKLH nhưng có thay đổi về: thành phần, hàm lượng,

dạng bào chế, đường dùng, cơ sở sản xuất

47. Đăng ký gia hạn: trong thời gian 12 tháng trước khi giấy ĐKLH hết hiệu lực

48. Đăng ký thay đổi, bổ sung: giấy ĐKLH còn hiệu lực nhưng có thay đổi, bổ

sung

49. Đối với thuốc đề nghị phân biệt biệt dược gốc: phải được xác định trong đơn

đề nghị đăng ký thuốc và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về an toàn, hiệu quả

Trang 9

- Được cấp phép lưu hành bởi 1 trong các cơ quan quản lý quy định

50. Biệt dược gốc trước khi có thay đổi cơ sở sản xuất hoặc chuyển giao công

nghệ tại VN theo quy định vẫn được công nhận là biệt dược gốc

51. Cơ quan có thẩm quyền:

- Bộ trưởng Bộ Y tế cấp

- Hội đồng tư vấn cấp giấy ĐKLH : tư vấn cho Bộ trưởng

- Chuyên gia ( đơn vị thẩm định) : thẩm định hồ sơ ĐKLH thuốc, NL làm

thuốc

52. Thời hạn giải quyết:

- Cấp giấy ĐKLH: 12 tháng

- Gia hạn / thay đổi, bổ sung: 3 tháng

- Dược liệu, tá dược, vỏ nang : 6 tháng

- HS chưa đạt hoặc không đạt: trả lời bằng văn bản, nếu rõ lý do

53. Thời hạn có hiệu lực: tối đa 5 năm

- 5 năm : đa số các trường hợp

- 3 năm : gồm 1 số trường hợp

54. Hồ sơ đăng ký thuốc, NL làm thuốc phải được viết bằng tiếng Việt hoặc

tiếng Anh Tờ HDSD thuốc và tóm tắt đặc tính sản phẩm phải được viết bằng Tiếng Việt

55. Hồ sơ phải được chuẩn bị trên khổ A4; đóng chắc chắn; phải có trang bìa;

được sắp xếp theo trình tự của mục lục; có phân cách giữa các phần có dấu xác nhận của cơ sở đăng ký / cơ sở sản xuất ở trang đầu tiên của mỗi phần trong toàn bộ hồ sơ

56. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành:

- 1 bộ có đầy đủ hồ sơ

Trang 10

- Bản sao: 1 bản sao đầy đủ hồ sơ đối với vaccine; 2 bản sao tài liệu gồm

đơn đăng ký, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc,

NL làm thuốc đối với các trường hợp còn lại

- 2 bộ mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ HDSD thuốc dự kiến

lưu hành có dấu xác nhận của cơ sở đăng ký

THÔNG TIN THUỐC VÀ QUẢNG CÁO THUỐC

57. Cơ sở nhập khẩu thuốc của VN chỉ được thông tin thuốc theo hình thức hội

thảo giới thiệu thuốc đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành do chính

cơ sở nhập khẩu

58. Thông tin thuốc: cỡ chữ đảm bảo rõ ràng, dễ đọc nhưng không được nhỏ

hơn cỡ chữ 12 của kiểu chữ VnTime hoặc Time New Roman trên khổ A4

59. Chỉ định không được đưa vào nội dung QC thuốc: điều trị bệnh lao, phong,

lây qua đường tình dục, điều trị chứng mất ngủ, chỉ định mang tính kích dục, điều trị ung thư, khối u; cắt cơn nghiện ma túy; điều trị ĐTĐ hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa; điều trị viêm gan do virus; các bệnh nguy hiểm mới nổi…

60. Doanh nghiệp nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày

có văn bản

61. Thẩm quyền cấp giấy các nhận nội dung QCT, TTT

- Thông tin thuốc

Bộ Y tế : phát hành tài liệu TTT

Sở Y tế : hội thảo giới thiệu thuốc

- Quảng cáo thuốc : bộ y tế

62. Người giới thiệu thuốc phải có trình độ cao đẳng chuyên ngành y dược trở

lên

Trang 11

THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

63. Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo

quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế

64. Thủ kho bảo quan nguyên liệu là dược chất gây nghiện:

- Trình độ: ≥ DSĐH

- Kinh nghiệm : ≥ 2 năm

65. Thủ kho bảo quản nguyên liệu là dược chất hướng thần, tiền chất

- Trình độ : ≥ DSTH

- Kinh nghiệm : ≥ 2 năm

66. Người chịu trách nhiệm ghi chép, báo cáo: ≥ DSTH

67. Báo cáo xuất nhập khẩu

Thuốc GN, HT,

TC và nguyên liệu Thuốc phóng xạ

Thuốc dạng phối

hợp Thời điểm BC 10 ngày 10 ngày 15/1 năm sau

68. Báo cáo trong thời hạn 48h các trường hợp nhầm lẫn, thất thoát thuốc

phóng xạ, GN, HT, TC và nguyên liệu cơ quan nhận BC: BYT/SYT

69. Người giao nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc KSĐB có trình độ ≥ DSTH

Trong trường hợp giao nhận thuốc phóng xạ, phải có thêm chứng chỉ an

toàn bức xạ

70. Người vận chuyển thuốc GN, HT, TC và nguyên liệu phải có văn bản phân

công và giấy tờ tùy thân, hóa đơn chứng từ của thuốc trường hợp vận

chuyển thuốc phóng xạ, phải có thêm chứng chỉ an toàn bức xạ

71. Khi giao nhận phải có biên bản giao nhận

Trang 12

ĐẤU THẦU

72. Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu:

- Luật đấu thầu: 43/2013/QH13

- Nghị định đấu thầu: 63/2014/NĐ-CP

- Thông tư về đấu thầu thuốc: TT 15/2019/TT-BYT

73. Quá trình đầu thầu:

Lập kế hoạch  xây dựng HSMT  thẩm định HSMT  duyệt HSMT / phát hành  đóng/mở thầu  đánh giá HSĐT  Thẩm định kết quả  duyệt/công bố kết quả

74. Phân chia gói thầu:

- Gói genergic:

 EU-GMP

 PIC/s-GMP

 Tương đương Sinh học

 GMP-WHO VN CẤP

 WHO-GMP NƯỚC KHÁC CẤP

- Gói Biệt Dược gốc hoặc tương đương điều trị: Bộ Y tế công bố và được

sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA

- Gói Thuốc Dược liệu, thuốc cổ truyền/ Gói vị thuốc cổ truyền (3 nhóm):

 Nhóm 1: đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP và GMP

 Nhóm 2: đạt GMP

 Nhóm 3: còn lại

75. Thời hiệu của 1 kế hoạch thầu:

- Tối đa 36 tháng: TTMSQG (Bộ Y tế), Địa Phương (Sở Y tế)

- Tối đa 12 tháng: bệnh viện

76. Nơi duyệt kế hoạch: BV trình SYT hoặc BYT

Trang 13

77. Thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc danh mục do Bộ Y tế ban hành và

thuốc có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

78. Điều kiện về Số lượng và Giá:

- Giá: ≤ giá trúng trước đó 12 tháng (trang mạng Cục QLD, BHXH),

3báo giá (chưa trúng thầu) và ≤ giá kê khai (Vd Daraprim)

- Giá nhóm thấp < giá nhóm cao

- Số lượng: theo nhu cầu (theo năm trước)

MỘT SỐ CÂU KHÁC

79 Nhà thuốc được quyền bán lẻ các thuốc thành phẩm

nghiện

thuốc thiết yếu

có trình độ DSTH trở lên

đơn

Ngày đăng: 11/01/2020, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w