1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi

26 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 407,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi Nhánh Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng.

Trang 1

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS TRƯƠNG HỒNG TRÌNH

Phản biện 2: TS HUỲNH HUY HÒA

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trong báo cáo thu nhập - chi phí của các NHTM Việt Nam thì thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng từ 70% - 80% trong tổng thu nhập, có tính quyết định đối với sự phát triển và ổn định của các ngân hàng Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng

đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thông qua việc không ngừng đưa ra, hoàn thiện chính sách về kiểm soát tín dụng Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Cùng với thời gian, tính chất của rủi ro tín dụng cũng thay đổi khi các khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh của Việt Nam ngày càng bị sức ép của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Chính vì vậy, làm thế nào để hoạt động hiệu quả trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề hết sức nan giải cho các ngân hàng thương mại

Tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân chiếm

tỷ trọng hơn 20% trên tổng dư nợ, chất lượng tín dụng ở mức thấp đặt biệt là tín dụng trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân, vì vậy

tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng cao trong những năm gần đây mà chủ yếu là phát sinh từ cho vay trung dài hạn Thực tế trên đòi hỏi Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng phải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho với cho vay trung dài hạn nhằm đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu đặt ra hết sức cấp thiết đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng Xuất phát từ thực tế trên tôi đã chọn

đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối

Trang 4

với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu

làm luận văn thạc sĩ – chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các khái niệm, kiến thứcvề rủi ro, các dạng rủi

ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động NHTM

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tƣợng nghiên cứu là: vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng

- Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi Nhánh Đà Nẵng Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng

Trang 5

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Đà Nẵng

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

5 Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho

vay trung – dài hạn tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay

trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng

trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng

Trang 6

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng

1 Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012

2 Nguyễn Thị Hoài Thương, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý

nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, 2012

3 Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng”, 2010

Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo khác mang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan đến đề tài của các tác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các báo cáo thường niên, văn bản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi toàn cảnh về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016 của Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi tập hợp số liệu viết về đề tài Từ

đó có thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đưa ra những đánh giá có cơ

sở

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng

a Khái niệm rủi ro

Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu

tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có

thể xảy ra cho con người

b Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng là những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi (Rose, 2004)

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây

- Rủi ro giao dịch

- Rủi ro danh mục

* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của những yếu tố gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan

* Nếu phân loại theo phương diện quản lý, giám sát của ngân

Trang 8

hàng, rủi ro tín dụng được phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tín dụng chưa nhận diện được

1.1.3 Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng

a Những nhân tố từ phía Ngân hàng

b Những nhân tố từ phía khách hàng

c Những nhân tố khác

1.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

1.1.5 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn quan trọng đối với nền kinh tế

Đối với các ngân hàng thương mại: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ giúp các ngân hàng thương mại đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng

và từ đó góp phần tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Đối với nền kinh tế: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ giúp các ngân hàng thương mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị

1.1.6 Tín dụng trung và dài hạn

1.1.7 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ: khâu

Trang 9

trước sẽ định hướng cho khâu sau

1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:

- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra

- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng

- Thanh tra hiện trường

- Phân tích hợp đồng

- Phân tích lưu đồ

- Thu thập thông tin

Để hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng có hiệu quả thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo được hai vấn đề là: nhận thức của người lãnh đạo, nhà quản trị nói chung đối với hoạt động quản trị phải có nhận thức đầy đủ và sâu rộng về hoạt động quản trị rủi ro; thứ hai là vấn đề thông tin phải đầy đủ, chính xác, xử lý thông tin khoa học, kịp thời và đồng bộ

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng Do vậy, tùy tình hình thực tế mà ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng

- Mô hình định tính:

Đây là mô hình ngân hàng tiến hành nghiên cứu, phân tích hồ

sơ đề nghị cấp tín dụng Đó là mô hình chất lượng 6C, liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng là: Tính cách (Charater), Năng lực (Capacity), Thu nhập (Cash), Tài sản thế chấp (Collateral), Điều kiện (Condition) và Kiểm soát (Control)

Trang 10

Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi

- Mô hình định lượng:

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:

Đánh giá rủi ro: Việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi

ro đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thông thường sẽ được thực hiện trên cơ sở lập và phân tích các chỉ tiêu: (1) Tỷ lệ mất vốn; (2) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; (3) Khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất vốn; (4) Khả năng bù đắp rủi

ro tín dụng của tổ chức tín dụng

1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa tổn thất; chuyển giao rủi ro; đa dạng hóa Quản trị rủi ro tín dụng cũng áp dụng các kỷ thuật này

1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Xét về mặt quá trình thực hiện thì hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng phải gồm hai giai đoạn: Giai đoạn xây dựng phương án tạo nguồn, và giai đoạn thực hiện tài trợ Dựa theo thời gian mà quỹ tài trợ được chuẩn bị, tài trợ rủi ro có thể phân thành: Tài trợ rủi ro quá khứ; tài trợ rủi ro hiện tại; tài trợ rủi ro tương lai

Trang 11

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

- Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín dụng

- Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất: Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn Ngân hàng chưa có đủ thông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về các khách hàng

- Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau

- Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp đem lại lợi nhuận ngày càng lớn tuy nhiên mức độ rủi ro cũng ngày càng cao hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.2.1 Hoạt động cho vay

Số liệu từ Bảng 2.1 cho thấy, hoạt động cho vay trong những năm qua có xu hướng tăng trưởng phù hợp với đặc điểm kinh tế của tỉnh Nhu cầu đầu tư vốn cho các hộ sản xuất, các cơ sở sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương ngày càng đòi hỏi lượng vốn lớn Mức tăng trưởng về đầu tư tín dụng tại Chi nhánh được đánh giá là phù hợp với tăng trưởng

kinh tế tại địa phương

Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng qua các năm tăng, sự tăng trưởng này là có cơ sở và gắn với các yếu tố thúc đẩy như: nhu cầu về vốn từ phía khách hàng, từ nền kinh tế nói chung và kinh tế trên địa bàn hoạt động nói riêng

Nhìn vào bảng phân tích dư nợ ta thấy dư nợ ngắn hạn luôn

Trang 13

chiếm tỷ trọng cao qua các năm, điều đó là do Đà Nẵng là thành phố

mà công nghiệp chưa phát triển như các thành phố khác nên nhu cầu vay vốn đầu tư dự án không nhiều Tại Agribank Đà Nẵng khách hàng vay vốn chủ yếu cho thương mại dịch vụ, những ngành nghề này có nhu cầu vay vốn ngắn hạn nhiều hơn Nguồn vốn trung – dài hạn chủ yếu tập trung nhằm vào đối tượng khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng và các dự án của địa phương

Trang 14

ĐVT: tỷ đồng

Biểu đồ 2.2 Đồ thị biểu diễn cơ cấu dư nợ cho vay theo thành

phần kinh tế tại Agribank Đà Nẵng

2.2.3 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng

a Nợ xấu phân theo nhóm nợ

Bảng 2.4 Nợ xấu phân theo nhóm nợ

Trang 15

Nợ xấu là nợ được phân vào các nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5,

ở mỗi nhóm nợ có tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác nhau; nợ nhóm 3

tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 25%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100% Nếu ngân hàng để nợ xấu nằm ở nhóm 5 nhiều sẽ dẫn đến tổng số trích dự phòng rủi ro nhiều, điều này làm suy giảm năng lực tài chính của ngân hàng do phải trích từ lợi nhuận ra để trích dự phòng rủi ro

b Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh

Agribank Đà Nẵng đã làm rất tốt việc hạn chế nợ xấu đối với nhóm khách hàng ngành nông, lâm nghiệp, đây là một điểm sáng cần phải phát huy và duy trì bền vững hơn nữa Còn đối với nhóm khách hàng ngành kinh doanh thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, khác…, Agribank Đà Nẵng cũng rất quan tâm, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, nhưng trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi thì nợ xấu phát sinh tăng là đều khó tránh khỏi

c Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế

Biểu đồ 2.7 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế

giai đoạn 2013-2016

Có thể thấy việc hạn chế nợ xấu phát sinh trong nhóm khách hàng hộ, cá thể tại chi nhánh là rất tốt; thể hiện ở chổ tỷ trọng số

Ngày đăng: 10/01/2020, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w