Mục tiêu của đề tài Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Dung Quất là hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị RRTD trong tổ chức; phân tích thực trạng RRTD và công tác quản trị RRTD đối với KHDN tại Vietcombank Dung Quất; đề xuất các giải pháp quản trị RRTD đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp trong thời gian tới tại Vietcombank Dung Quất.
Trang 1CHI NHÁNH DUNG QUẤT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ THỊ QUỲNH NGA
Phản biện 1: Bùi Thị Minh Thu
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ NHTM nào, tín dụng luôn là một trong những hoạt động cốt lõi, tạo nên nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng, vì thế rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ gây hậu quả nặng nề đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế
Tại Vietcombank, đã có nhiều biện pháp được đưa ra nhằm giảm thiểu tổn thất do nợ có vấn đề gây ra tuy nhiên việc quản trị rủi
ro tín dụng tại Vietcombank vẫn còn rất nhiều hạn chế Trước bối cảnh cạnh tranh, hội nhập thị trường tài chính và nền công nghiệp dịch vụ tài chính đang phát triển mạnh mẽ đó, Vietcombank Dung Quất đã đánh giá được rằng nhận diện, đo lường và đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao và phát triển hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa thực tế hơn bao giờ hết
Ngay từ khi mới thành lập vào năm 2007, Vietcombank Dung Quất đã xác định KHDN là phân khúc khách hàng trọng tâm, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc mang lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng, song đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn có khả năng tác động và ảnh hưởng xấu đến ngân hàng nếu không được kiểm soát và quản trị rủi ro chặt chẽ Với những đặc thù của hoạt động tín dụng KHDN, bài toán đặt ra là phải kết hợp một cách chặt chẽ giữa việc vửa mở rộng, vừa phát triển, vừa đảm bảo chất lượng
và việc quản trị rủi ro Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng chỉ thực sự hiệu quả khi đi liền với việc quản trị rủi ro hiệu quả
Với thực trạng như trên và tính cấp thiết cần phải có những giải pháp thiết thực trong quản trị rủi ro tín dụng cho Vietcombank Dung Quất, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
Trang 4hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2.Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
2.1.Câu hỏi nghiên cứu:
Hoạt động quản trị RRTD đối với KHDN tại Vietcombank Dung Quất đạt được những kết quả và hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó? Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản trị RRTD đối với KHDN tại Vietcombank Dung Quất?
2.2.Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị RRTD trong tổ chức
- Phân tích thực trạng RRTD và công tác quản trị RRTD đối với KHDN tại Vietcombank Dung Quất
- Đề xuất các giải pháp quản trị RRTD đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp trong thời gian tới tại Vietcombank Dung Quất
3.Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị RRTD đối với Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Vietcombank Dung Quất
Trang 54.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Một số phương pháp khác:
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi
ro tín dụng của NHTM, về quy trình quản trị RRTD cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị RRTD hệ thống NHTM Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị RRTD trong cho vay tại Vietcombank Dung Quất
Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại Vietcombank Dung Quất
6.Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất
Trang 67.Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7.1.Nhóm các tài liệu về lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng: 7.2.Nhóm các tài liệu về ứng dụng quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
- Khái niệm ngân hàng thương mại
- Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng "tạo tiền"
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.3 Nguyên tắc cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Để phát triển và hạn chế rủi ro tín dụng, các ngân hàng luôn không ngừng đa dạng hoá các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trang 7Rủi ro tín dụng là những khoản tổn thất phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng kỳ hạn
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp:
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp:
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài:
b Nguyên nhân từ phía khách hàng:
c Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
1.2.4 Phân loại rủi ro tín dụng
a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại:
- Rủi ro giao dịch, gồm: Rủi ro lựa chọn; Rủi ro bảo đảm;
Rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro danh mục, gồm: Rủi ro nội tại; Rủi ro tập trung
b Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng thì rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại:
- Rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc:
- Rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc:
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Để đánh giá rủi ro tín dụng đối với ngân hàng có thể căn cứ vào các chỉ tiêu như: nợ quá hạn, nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng, quy mô tín dụng, mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, …
Trang 81.2.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng: Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng; Giảm uy tín của
ngân hàng; Phá sản ngân hàng
Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội:
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ảnh hưởng đến người gửi tiền, tâm lý lo sợ, hoang mang của người dân dẫn đến việc ồ ạt rút tiền gửi ngân hàng Theo hiệu ứng domino, điều này có thể đưa đến phá sản hàng loạt các ngân hàng và gây ra tình trạng khủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng, ảnh hưởng dây chuyền đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triển kinh tế, gây suy thoái nền kinh tế
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị RRTD trong hoạt động NHTM có thể hiểu là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy
và công cụ quản lý để nhận diện, phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó đối với các khoản cấp tín dụng của ngân hàng
1.3.2 Sự cần thiết và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Đối với ngân hàng:
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tránh được tình trạng giảm
lợi nhuận:
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tránh được tình trạng giảm khả năng thanh toán:
Trang 9- Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng tránh được tình trạng giảm uy tín:
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tránh được tình trạng phá
sản ngân hàng
1.3.2.2 Đối với khách hàng
Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp khách hàng tránh được
tình trạng không trả được nợ hoặc phá sản
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế
Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tránh được tình trạng khủng hoảng kinh tế
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng
Tỷ lệ xóa nợ ròng = Giá trị xóa nợ ròng/Tổng dư nợ
1.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
a Nhận diện rủi ro tín dụng
- Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng: Nhóm
dấu hiệu tài chính, Nhóm dấu hiệu phi tài chính
- Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng
Trang 10b Đo lường rủi ro tín dụng
Một số mô hình đo lường rủi ro phổ biến như: Mô hình 6C,
mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ (EL), mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình xếp hạng nội bộ…
Mô hình định tính: Mô hình 6C
Cụ thể gồm 6 yếu tố sau: Tính cách người vay (Character), Năng lực của người vay (Capacity), Thu nhập của người vay (Cash), Bảo đảm tiền vay (Collateral), Các điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control)
Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
Tỷ lệ rủi ro hàng năm (%)
(Nguồn: Theo báo cáo của Moody’s)
Trang 11 Mô hình 2: Mô hình điểm số Z
Chỉ số Z là một trong những công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của khách hàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro
Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,6X 4 + 1,0X 5
Chỉ số Z bao gồm 5 yếu tố = X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản
X4 = Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của tổng nợ
X5 = Doanh số/Tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Mô hình 3: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng
Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có hai công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KHCN Về bản chất cả hai công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng đối với khách hàng
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các phương thức kiểm soát RRTD cơ bản hiện nay gồm: Né tránh rủi ro, Ngăn ngừa tổn thất, Giảm thiểu tổn thất, Chuyển giao rủi ro, Đa dạng hóa
d Tài trợ rủi ro tín dụng
Trang 12Tài trợ rủi ro là việc thực hiện các biện pháp tài chính nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của rủi ro khi rủi ro đã xảy ra
- Từ ngân hàng: quỹ dự phòng rủi ro tín dụng/trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng
- Từ bên ngoài: từ thu hồi nợ xấu, xử lý TSBĐ, bán nợ, bảo hiểm,
1.3.5 Đặc điểm của cho vay KHDN ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
1.3.5.1 Hoạt động cho vay Khách hàng doang nghiệp trong NHTM
a.Khái niệm cho vay Khách hàng doanh nghiệp
- Khái niệm Doanh nghiệp:
- Khái niệm cho vay KHDN:
b.Phân loại cho vay KHDN
Có nhiều cách để phân loại cho vay KHDN Hiện nay các ngân hàng thương mại thường phân loại theo những tiêu trí như sau:
Căn cứ vào thời gian cho vay; Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay; Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay; Căn
cứ vào phương thức cho vay
Ngoài ra, các phương thức cho vay khác có thể được kết hợp với nhau, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm của khoản vay
1.3.5.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là quá trình nhà Quản trị sử dụng nguồn lực của NHTM để xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách rủi ro tín dụng, sử dụng các công
Trang 13cụ, mô hình một cách có hiệu quả và hệ thống để nhận diện, đo lường, kiểm soát, xử lý và giám sát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN để tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro nhằm tối đa hóa lợi ích ở mức rủi ro mà NHTM có thể chấp nhận được
1.3.5.3 Sự cần thiết và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Vì các lý do sau:
- Tính chất phức tạp và nguy cơ gây tổn thất lớn của RRTD
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt là một lợi thế cạnh tranh, tạo ra giá trị của NHTM
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả nền kinh tế
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt khiến Doanh nghiệp dễ tiếp cận
với vốn vay ngân hàng
1.3.6 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay theo Basel II
Theo Ủy ban Basel, quản trị rủi ro tín dụng dựa trên 3 nhóm nguyên tắc chung (cấu thành từ 17 nguyên tắc): (i) Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc); (ii) Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (04 nguyên tắc); (iii) Duy trì một quy trình quản lý, đo lường và giám sát tín dung phù hơp (10 nguyên tắc)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH DUNG QUẤT 2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH DUNG QUẤT
2.1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.1.3.1 Tình hình kinh doanh của Vietcombank Dung Quất giai đoạn 2019-2021
Về Tổng tài sản
Hình 2.2 cho thấy, tổng tài sản của Vietcombank Dung Quất tăng mạnh giai đoạn 2019 – 2020 từ 3.538 tỷ đồng lên 3.879 tỷ đồng, tương ứng tăng 341 tỷ đồng (10%) Tuy nhiên sang năm 2021 thì tổng tài sản giảm 174 tỷ đồng đạt 3.705 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 4% Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản giai đoạn 2019-
Trang 152021 là hoạt động tín dụng với tỷ trọng trên 90% Do đó, biến động trong quy mô cũng như cơ cấu tài sản qua các năm chủ yếu do sự thay đổi trong hoạt động tín dụng Đồng thời, tín dụng cũng là hoạt
động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
Đánh giá về hoạt động Huy động vốn
Giai đoạn 2019 – 2021, trong điều kiện khó khăn của nền kinh
tế do ảnh hưởng của covid-19 và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn, hoạt động huy động vốn của Vietcombank Dung Quất đã có những kết quả tích cực với sự tăng trưởng khá tốt qua các năm
Tại Vietcombank Dung Quất, nguồn vốn huy động được từ cư dân luôn lớn hơn nguồn từ các tổ chức kinh tế, thường chiếm trung bình từ 60% trở lên trong tổng nguồn vốn huy động Điều này luôn khuyến khích ngân hàng cung cấp nhiều hơn nữa các gói sản phẩm huy động thích hợp với nhiều chương trình quà tặng đi kèm nhằm đem lại sự thuận tiện cùng với lợi ích cao nhất cho khách hàng
Đánh giá về hoạt động Tín dụng
Dư nợ cho vay cuối kỳ năm 2020 đạt 3.483 tỷ đồng, tăng 113
tỷ đồng tương đương tăng 3,3% so với năm 2019 Trong đó, dư nợ KHDN tăng 7,7% so với năm 2019 Dư nợ cho vay cuối kỳ năm
2021 đạt 3.457 tỷ đồng, giảm 26 tỷ đồng tương đương giảm 0,7% so với năm 2020 Trong đó, dư nợ KHDN giảm 241 tỷ đồng tương đương giảm 16,5% so với năm 2020 Năm 2021 cả nước chịu ảnh hưởng nặng nề do dịch bệnh Covid-19, làm ngưng trệ nhiều hoạt động kinh doanh Do đó, dư nợ cho vay tại Vietcombank giảm so với năm 2020
Về chất lượng tín dụng giai đoạn 2019 – 2021 không khả qua, thể hiện rủi ro tín dụng đang gia tăng tại chi nhánh Mặc dù nợ nhóm