Tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt độngcho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng hơn 20%trên tổng dư nợ, chất lượng tín dụng ở mức thấp đặt bi
Trang 2Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Huỳnh Bảo Ngọc
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 8
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 9
1.1.3 Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng 12
1.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 14
1.1.5 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 15
1.1.6 Tín dụng trung và dài hạn 16
1.1.7 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn 16
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 17
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 17
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 20
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 24
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 28
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 31 1.3.1 Các yếu tố khách quan 31
1.3.2 Các yếu tố chủ quan 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Trang 5THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37
2.1.3 Các hoạt động chính 38
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 39
2.2.1 Hoạt động cho vay 39
2.2.2 Hoạt động bảo lãnh 46
2.2.3 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng 47
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG 59
2.3.1 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng 59
2.3.2 Thực trạng công tác đo lường rủi ro tín dụng 65
2.3.3 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 69
2.3.4 Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng 70
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 74
2.4.1 Những thành công 74
2.4.2 Những mặt hạn chế về công tác quản trị rủi ro trong cho vay trung
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 80
3.1 CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ 80
3.1.1 Dự báo xu hướng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian tới 80
3.1.2 Định hướng hoạt động của Agribank Đà Nẵng giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến 2027 80
3.1.3 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Đà Nẵng trong thời gian tới 82
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 83
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 83
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn 99
3.2.3 Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn 101
3.2.4 Thực hiện công tác thu hồi nợ xấu 102
3.2.5 Phát triển công nghệ quản lý rủi ro 103
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 104
3.2.7 Các giải pháp khác 104
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 107
3.3.1 Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 107 3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 110
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 9Số hiệu Tên bảng Trang bảng
trong giai đoạn 2014-2016
Trang 10Số hiệu hình, Tên hình vẽ, biểu đồ Trang biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn 43
tín dụng tại Agribank Đà Nẵng
phần kinh tế tại Agribank Đà Nẵng
kinh tế tại Agribank Đà Nẵng năm 2016
2013-2016
2013-2016
2013-2016
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồngtài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, cùng với việc tham giasân chơi thế giới trong tổ chức WTO thì sự xuất hiện của các ngân hàng cóvốn đầu tư và nhân lực nước ngoài là những thách thức lớn cho các ngânhàng trong nước Vì vậy, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áplực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn cùng với nó, mức độ rủi ro cũngtăng lên Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng Ngân hàngmuốn có lợi nhuận thì ngân hàng phải chấp nhận rủi ro, phải chấp nhận cónghĩa là phải sống chung cùng với những rủi ro phát sinh trong từng nghiệp
vụ của ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập thị trường tài chính vànền công nghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển đang đòihỏi ngành ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để giảm rủi ro trongtừng hoạt động
Hiện nay trong báo cáo thu nhập - chi phí của các NHTM Việt Nam thìthu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng từ 70% - 80% trong tổng thunhập, có tính quyết định đối với sự phát triển và ổn định của các ngân hàng
Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang và sẽ là mối quan tâmhàng đầu của các ngân hàng thông qua việc không ngừng đưa ra, hoàn thiệnchính sách về kiểm soát tín dụng Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thunhập cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Cùng với thời gian, tính chấtcủa rủi ro tín dụng cũng thay đổi khi các khách hàng cá nhânsản xuất kinhdoanh của Việt Nam ngày càng bị sức ép của xu thế toàn cầu hoá và hội nhậpquốc tế Chính vì vậy, làm thế nào để hoạt động hiệu quả trong giai đoạn hiệnnay là một vấn đề hết sức nan giải cho các ngân hàng thương mại
Trang 12Tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt độngcho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng hơn 20%trên tổng dư nợ, chất lượng tín dụng ở mức thấp đặt biệt là tín dụng trung dàihạn đối với khách hàng cá nhân, vì vậy tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng caotrong những năm gần đây mà chủ yếu là phát sinh từ cho vay trung dài hạn.Thực tế trên đòi hỏi Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵngphải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho với cho vay trungdài hạn nhằm đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh là mộtyêu cầu đặt ra hết sức cấp thiết đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Đà Nẵng Xuất phát từ thực tế trên tôi đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ – chuyên ngành Quản Trị Kinh
Doanh
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng rủi ro tronghoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trungdài hạn đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động NHTM
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạnđối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển NôngThôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện rủi ro tín dụng trongcho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông
Trang 13nghiệp và phát triển Nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vaytrung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tíndụng tại Agribank Chi Nhánh Đà Nẵng Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệuquả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tình hìnhhoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT ĐàNẵng
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
So sánh số tuyệt đối
Là hiệu giữa 2 chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc Biểu hiệnmức độ quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế ở thời điểm cụthể Dùng phương pháp so sánh số liệu thực tế năm nay so với số thực tế nămtrước, xem mức độ tăng giảm như thế nào từ đó tìm ra những nguyên nhângây ra sự thay đổi đó
So sánh số tương đối
Là phương pháp so sánh dựa trên kết quả của phép chia giữa trị số củanăm sau so với năm trước hay của kỳ phân tích so với kỳ gốc, từ đó biếtđược số phần trăm thay đổi của năm sau so với năm trước đó hoặc của kỳphân tích so với kỳ gốc
5 Bố cục đề tài
Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, phần kết luận,
Trang 14tài liệu tham khảo, luận văn được cấu tr c thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung –
dài hạn tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài
hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp VàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tàiliệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng
1 Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012
Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính như:
- Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụngnói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, một ngânhàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhưng có tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhấttrong hệ thống NHTM Việt Nam ở thời điểm trước năm 2012
- Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng củaNHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chếchính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một sốnội dung khác có liên quan
- Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu củaNHNo&PTNT Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi nhuậntăng bền vững, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam ổn định Bêncạnh đó còn một số hạn chế, như mô hình chưa phù hợp, chất lượng
Trang 15cán bộ còn hạn chế, công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tíndụng chưa đáp ứng được yêu cầu… Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủquan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhânkhách quan từ môi trường của nền kinh tế cũng như các cơ quan quản lý,điều hành có liên quan.
- Sau khi nêu lên định hướng hoạt động kinh doanh và định hướng quảntrị rủi ro tín dụng, các giải pháp được đề xuất có tính logic, sát thực tiễn và cótính khả thi, trong đó tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào côngnghệ, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ.…
- Các kiến nghị được đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhânkhách quan, tập trung vào hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hànhchính sách tiền tề, quản lý hoạt động ngân hàng…
2 Nguyễn Thị Hoài Thương, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, 2012
Luận án đã đưa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủhơn so với quy trình hiện tại Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấuđược nhận biết và đo lường một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thểquản lý có hiệu quả Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổsung cách thức đo lường nợ xấu, cụ thể:
Thứ nhất: Các ngân hàng phải ước lượng được xác suất vỡ nợ của khoản vay, từ đó xác định với xác suất vỡ nợ như thế nào thì được coi là nợ xấu
Thứ hai: Các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lường tổn thất của nợ xấu, để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp
Xuất phát từ những hạn chế trong thực trạng quản lý nợ xấu của các ngânhàng thương mại (NHTM) Việt Nam, luận án đã đưa ra những đề xuất mới
Cụ thể:
Thứ nhất: Nhanh chóng thay thế Quyết định 493/2005 và Quyết định
Trang 1618/2007 của ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam bằng văn bản hiệu lựckhác nhằm khắc phục những bất cập trong 2 quyết định trên; trong đó quantrọng nhất là phải thống nhất phương pháp, nội dung quản lý nợ xấu.
Thứ hai: Khác với các nghiên cứu trước, tác giả đã chứng minh rằngviệc NHNN Việt Nam và các NHTM phân loại nợ thành 5 nhóm như hiệnnay là chưa phản ánh chính xác mức độ rủi ro tín dụng Do đó tác giả đề xuấtviệc phân loại nợ thành 10 nhóm, tương ứng với 10 mức trích lập dự phòngtổn thất từ 0% đến 100%
Thứ ba: Tác giả khẳng định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tổng thể là
mô hình hiệu quả trong việc quản lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam Khácvới các nghiên cứu trước cho rằng chỉ có các ngân hàng lớn với tiềm lực tàichính mạnh mới có thể áp dụng mô hình này; tác giả đã chứng minh rằng cácNHTM Việt Nam hiện có quy mô hoạt động nhỏ, năng lực tài chính yếu vẫnhoàn toàn có thể áp dụng mô hình, dựa trên việc xây dựng các liên kết về mặtcông nghệ, thông tin và quản trị để đảm bảo đáp ứng các điều kiện vận hànhcủa mô hình
Thứ tư: Trong tiến trình tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và các tổ chứctín dụng (TCTD), bên cạnh việc hợp nhất một số NHTM trong nước, cầnnhanh chóng có một cơ chế khuyến khích TCTD nước ngoài mua lại, sápnhập TCTD yếu kém của Việt Nam Luận án cũng đề xuất cần tăng giới hạn
sở hữu cổ phần tối đa của TCTD nước ngoài tại các NHTM cổ phần yếu kémcủa Việt Nam
3 Nghiên cứu của tác giả Mai Xuân Thịnh về quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Định, tác giả tậptrung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định, từ đó đưa ra những giải pháp
để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định
Trang 174 Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi rotín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthành phố Đà Nẵng”, 2010
- Cũng giống như các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiêncứu những lý luận chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngânhàng như khái niệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại, vai trò………
- Nêu lên tổng quan hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT thành phố ĐàNẵng Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng củaNHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng,
cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro,một số nội dung khác có liên quan
- Trên cơ sở những hạn chế tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện đểquản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xuthế hội nhập trong giai đoạn hiện nay
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo khácmang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan đến đề tài của cáctác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các báo cáo thường niên, vănbản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng gi p tôitoàn cảnh về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố ĐàNẵng Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
từ năm 2013 đến năm 2016 của Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng cũng
là nguồn tài liệu quan trọng gi p tôi tập hợp số liệu viết về đề tài Từ đó có thểphân tích, so sánh các chỉ tiêu đưa ra những đánh giá có cơ sở
Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách chi tiết cụ thể và toàn diện, đặcbiệt là đề tài quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với kháchhàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Đà Nẵng chưa có một công trình nào đềcập đến
Trang 18CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín
dụng a Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quanđến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho conngười
b Khái niệm rủi ro tín dụng
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng,loại hình kinh doanh chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, trong các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, kinh doanh tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất.Tuy nhiên, những rủi ro tín dụng cũng gây thiệt hại khôn lường thậm chí làmphá sản ngân hàng
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý vàphòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp đồng
bộ, hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thểxảy ra Chính vì vậy, khái niệm rủi ro tín dụng được rất nhiều nhà khoa họcnghiên cứu và đưa ra những ý kiến khác nhau, tiêu biểu như:
Theo Joel Bessic1 thì “Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàngvay không trả được nợ hoặc sự giảm s t chất lượng tín dụng của khoản vay”
1
Risk Management in Banking – 3rd edition - Dec 2011 – Joel Bessic
Trang 19Theo PGS-TS Nguyễn Văn Tiến2 thì “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinhtrong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vayhoặc việc thanh toán gốc và lãi không đ ng kì hạn”.
Còn với A.Saunders và H.Lange 3 thì “ Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềmtàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácluồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thểđược thực hiện đầy đủ về số lượng và thời hạn”
Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chứctín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng dokhách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.Tuy có rất nhiều các khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng nhưng cóthể tổng hợp lại như sau:
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo
ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng Là những thiệt hại, mấtmát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốnkhông thực hiện đ ng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện
cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khiđến hạn các khoản gốc và lãi (Rose, 2004)4
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tíndụng thành các loại khác nhau
2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng (2010)_ PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
3 Financial Institutions Management , A risk Management Aproach (2015) _ H.Lange, A Saunder &
M Cornett
4 Commercial Bank Management (2004) _ Peter S.Rose
Trang 20* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây.
- Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từngkhách hàng cụ thể, là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng, kiểm soát sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiệnbảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng Rủi
ro giao dịch chia thành ba loại: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệpvụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như cácđiều khoản hợp đồng, mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể tài sản đảmbảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiềukhoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm khôngphù hợp hoặc quá tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhómkhách hàng, một khách hàng Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mànguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vaycủa ngân hàng Rủi ro danh mục được phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tậptrung
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có mang tínhriêng biệt bên trong mỗi chủ thể đề nghị cấp tín dụng hoặc ngành, lĩnh vựckinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
Trang 21khách hàng.
+ Rủi ro tập trung là do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất địnhhoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của những yếu tố gây rarủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủquan Rủi ro khách quan là rủi ro do các yếu tố khách quan như thiên tai, địchhọa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thấtthoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm t c chế độ chính sách.Rủi ro chủ quan do các yếu tố thuộc về chủ quan của người vay và người chovay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quankhác
* Nếu phân loại theo phương diện quản lý, giám sát của ngân hàng, rủi
ro tín dụng được phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tíndụng chưa nhận diện được
- Rủi ro tín dụng nhận diện được: là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng cóthể nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính được mức độ ảnhhưởng, dự kiến được thời gian phát sinh và từ đó có biện pháp hợp lý đểphòng ngừa, hạn chế rủi ro Những rủi ro thuộc loại này thường do yếu tố chủquan của con người gây ra cho mình, thông thường là xuất phát từ phíakhách hàng
- Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được: là loại rủi ro tín dụng mà ngânhàng không thể dự đoán được, không biết ch ng sẽ xảy ra vào thời điểm nào,cũng không thể tính toán được một cách chính xác nhất những ảnh hưởng mà
ch ng gây ra Những rủi ro tín dụng loại này thường không do yếu tố chủquan gây ra mà chủ yếu là do những yếu tố khách quan gây ra như: Thiên tai,dịch bệnh, hỏa hoạn…
Trang 221.1.3 Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín
dụng a Những nhân tố từ phía Ngân hàng
- Từ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực của cán bộ ngân hàngcòn hạn chế như kỹ năng thẩm định thấp, xác định kỳ hạn nợ, thời hạn chovay không phù hợp, xác lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp không đầy
đủ, chi tiết; theo dõi và quản lý khoản vay chưa chặt chẽ, chưa sâu sát với vớinhững diễn biến hoạt động của khách hàng để có những biện pháp xử lý kịpthời…; cán bộ thiếu đạo đức có thể cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay,hay nâng giá tài sản đảm bảo
- Từ tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay hoặc của người bảo lãnh:rủi ro phát sinh do hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm không bảo đảm hợp lệ, hợppháp dẫn đến khó khăn hoặc bị vô hiệu hóa hợp đồng thế chấp khi xử lý phátmãi Nó có thể phát sinh từ việc thẩm định giá tài sản không phù hợp với thịtrường dẫn đến kết quả là bán tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ
ngân hàng
- Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, chậm, không thường xuyên kịp thờidẫn đến việc không nhận biết được sớm những sai sót, vi phạm của cán bộquản lý tín dụng tại các cấp khiến ngân hàng phải chịu những tổn thất lớn,thậm chí khó vượt qua
- Mở rộng hoạt động tín dụng quá mức khiến cho việc lựa chọn kháchhàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sửdụng khoản vay giảm xuống, đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng
- Quá chú trọng đến lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã chấp nhận rủi rocao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn gây mất antoàn vốn của ngân hàng
- Không sẵn có những thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định tín
Trang 23dụng Cơ sở dữ liệu nghèo nàn trong và ngoài ngân hàng về khách hàng vàmôi trường kinh doanh của khách hàng có thể đưa ngân hàng đến nhữngquyết định sai lầm, tín dụng được cấp cho những khách hàng có khả năng trả
nợ kém, chậm phát hiện rủi ro, biện pháp xử lý rủi ro không phù hợp vớinguyên nhân gây ra rủi ro
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Nhiềukhách hàng hoạt động với quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao
Độ rủi ro gia tăng do một số khách hàng ghi chép không đầy đủ, chính xác, rõràng sổ sách kế toán, khiến số liệu kế toán được cung cấp nhiều khi chỉ mangtính chất hình thức Phân tích tín dụng của ngân hàng khi đó cũng thiếu tínhthực tế và xác thực
- Thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay: cố tình trốn tránh hay chây ỳtrong việc trả nợ đến hạn
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngânhàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực phápnhân
c Những nhân tố khác
- Môi trường pháp lý hoàn thiện, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt độngkinh doanh ngân hàng an toàn hiệu quả Ngược lại, nếu môi trường pháp lýthiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bị lợi dụng gây ra tình trạng tham ô, lừa đảo chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinh doanh
Trang 24gặp nhiều khó khăn, ngân hàng gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ.
- Môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, cũng như hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi nền kinh tếsuy thoái, sức mua giản sút, hàng hóa tiêu thụ chậm sẽ ảnh hưởng đến nguồnthu và lợi nhuận của khách hàng dẫn đến khó trả nợ được đầy đủ và đ ng hạn.Những vấn đề về thay đổi lãi suất, tỷ giá ngoại hối, lạm phát, nguyên liệu đầuvào tăng, đặc biệt là các rào cản thương mại đối với hàng xuất nhập khẩu làmảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, từ đó gây ra rủi ro chovay đối với ngân hàng
- Rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán sẽ tácđộng xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó cókhả năng trả nợ đ ng hạn cho ngân hàng, từ đó gây ra rủi ro cho vay đối vớingân hàng
1.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Hiện nay có nhiều quan điểm về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạtđộng cơ bản: nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; đánh giá rủi ro; và tài trợ rủi
ro Kết quả của mỗi khâu trước sẽ là tiền đề cho các khâu sau Quản trị rủi rotín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệthống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng sử dụng tổng thể các biệnpháp tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản trị
để phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng, xác định mức rủi ro có thể xảy ra
ở mức lường trước được và hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất, tức là ở dưới mức tổn thất dự kiến
Quản trị rủi ro tín dụng trong quá trong quá trình kinh doanh tín dụng là
Trang 25một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng đến các mục tiêu sau:
+ Đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững và kiểm soát được nguy cơ rủi ro tín dụng
+ Thực hiện đ ng các quy định của Nhà nước và của pháp luật hiệnhành
Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng khác nhau, nhưngbản chất thì giống nhau và đứng trên giác độ quản trị học, khái niệm quản trịrủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát phòng ngừa và giảm thiểunhững tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng nhằmtối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thànhcông của ngân hàng thương mại
1.1.5 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn quan trọng đối với nềnkinh tế
Đối với các ngân hàng thương mại: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ gi pcác ngân hàng thương mại đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bịgiảm s t, gi p phát triển hoạt động tín dụng và từ đó góp phần tăng trưởng chocác hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng
Đối với nền kinh tế: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ gi p các ngân hàngthương mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quantrọng vào việc th c đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạmphát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị
Trang 261.1.6 Tín dụng trung và dài hạn
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung và dài hạn đượchiểu là: “hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằmthực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống”, là loạitín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống Tín dụng trunghạn được cấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện, hợp
lý hóa quy trình công nghệ, quy trình sản xuất tín dụng dài hạn là loại tíndụng có thời gian hoàn vốn trên 5 năm, được sử dụng để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Hình thức tíndụng này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm hổ trợ việc xây dựng mới,
mở rộng hoặc hoàn thiện quy trình công nghệ, quy trình sản xuất
Đối với điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn trung vàdài hạn rất lớn, trong khi các doanh nghiệp chưa có nhiều thời gian để tíchlũy vốn và chưa tích lũy được nhiều Đồng thời việc đầu tư trực tiếp củacông ch ng qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu do các doanh nghiệp phát hànhcòn là một vấn đề rất hạn chế Cho nên trong thực tiễn nhu cầu về vốn trung
và dài hạn của các doanh nghiệp chủ yếu đáp ứng bởi vốn tự có của doanhnghiệp và đa phần còn lại là bằng sự tài trợ của hệ thống ngân hàng thươngmại thông qua hoạt động tín dụng trung và dài hạn
1.1.7 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Độ rủi ro cao: Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồivốn chậm nên độ rủi ro của tín dụng trung và dài hạn là cao Kết quả của một dự
án đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: những thay đổi về chính sách,thị trường, thiên tai, chiến tranh…Trong khi đó sự phân tích và nhận định củangân hàng về các rủi ro này có hạn, do đó các ngân hàng cũng không thể khắcphục được hết Điều này khiến dự án bị thua lỗ hoặc không có khả
Trang 27năng thu hồi vốn.
Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn lớn: khi độ rủi ro của các dự ánđầu tư càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư mong đợi càng lớn.Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trung và dài hạn củangân hàng thường mang lại những khoản lợi nhuận lớn, biểu hiện cụ thể đó làlãi suất tín dụng trung và dài hạn rất cao Sở dĩ lãi suất cao như vậy là để bùđắp những chi phí trong việc huy động vốn cũng như bù đắp những rủi rotrong suốt thời gian dự án đầu tư
Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm: Tín dụng trung và dàihạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, hay đổi mớicông nghệ Do đó, việc tài trợ đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu
tư dài Trong khi đó nguồn trả nợ chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của
dự án đầu tư Vì thế chỉ khi dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động cóhiệu quả thì ngân hàng mới có thể thu hồi nợ
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạtđộng quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro;kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro Các hoạt động này được thực hiện liên tiếpnhau tạo thành một quá trình chặt chẽ: khâu trước sẽ định hướng cho khâusau
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm cáccông việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro,không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạngrủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề
Trang 28xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp Đểnhận diện rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi
ro đã, đang và có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng phương pháp: Lập bảngcâu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích tài liệu, thôngtinvề khách hàng, về phương án hoặc dự án vay vốn, báo cáo tài chính, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; Phương pháp lưu đồ;thanh tra hiện trường; phân tích các hợp đồng; làm việc với các cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan
Đối với một tổ chức tín dụng, yêu cầu nhận diện rủi ro phải được thựchiện với toàn bộ hoạt động tín dụng (để phục vụ cho công tác quản trị điềuhành kinh doanh tín dụng), và cả với từng khoản cấp tín dụng/khách hàng cụthể (để phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng)
Nhận diện rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu sẽ gi p ngân hàng có nhữnggiải pháp tối ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việcthực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanhcho ngân hàng Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro tín dụng rất phức tạp, cácnguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng Do vậy, ngân hàng cần xâydựng một bảng liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ chohoạt động quản trị rủi ro tín dụng
* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc đặt
và trả lời các câu hỏi thích hợp sẽ gi p ta nhận dạng được rủi ro và đề xuấtđược các biện pháp quản trị rủi ro Các câu hỏi xoay quanh những vấn đềnhư: các khoản cấp tín dụng tương tự đã gặp phải những rủi ro nào? Tổn thất
là bao nhiêu? Số lần xuất hiện của loại rủi ro đó trong một thời kỳ nhất định?Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ đã được sử dụng? Kết quả đạt được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện?
Trang 29- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định được nguy cơrủi ro của khách hàng về tài sản, cấu tr c nguồn vốn, dòng tiền, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán…
- Thanh tra hiện trường: là phương pháp nhận diện rủi ro nhờ vào việcquan sát, theo dõi trực tiếp tình hình thực tế về địa điểm thực hiện phương án,
dự án sản xuất kinh doanh, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng… sau
đó sẽ tiến hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro
- Phân tích hợp đồng: đây là phương pháp dựa vào việc phân tích tínhpháp lý cũng như các điều khoản của hợp đồng kinh tế của khách hàng nhằmphát hiện các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh,rủi ro đối với thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh:rủi ro trong thực hiện hợp đồng, rủi ro trong thanh toán… để qua đó đàmphán xây dựng hợp đồng theo hướng giảm thiểu các rủi ro
-Phân tích lưu đồ: Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quá trìnhcấp tín dụng, phân tích từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ của khách hàng đếnkhâu thẩm định tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi khoản vaycho đến khâu cuối cùng là thu nợ Vì rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào nênviệc theo sát quy trình sẽ gi p ngân hàng xác định rủi ro xuất hiện và tập trungnhất ở khâu nào để có biện pháp kiểm soát kịp thời, hiệu quả
- Thu thập thông tin: ngân hàng sẽ tiến hành thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác nhau, từ khách hàng cung cấp, trung tâm thông tin tín dụng CIC,
từ đối tác của khách hàng, tạp chí, truyền hình, internet… gi p ngân hàng cócái nhìn tổng quát, thêm nhiều thông tin về khách hàng vay vốn, khắc phụcnhững rủi ro thông tin bất cân xứng, nhiều thông tin về đánh giá khách hàng.Trên thực tế, các ngân hàng thường phối hợp nhiều phương pháp để tối ưuhóa nhận diện rủi ro tín dụng Việc áp dụng các phương pháp nào tùy thuộcvào điều kiện cụ thể của từng ngân hàng và sự vận dụng linh hoạt, hiệu quảcủa cán bộ tín dụng
Trang 30Để hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng có hiệu quả thì hoạt động quản trịrủi ro tín dụng phải đảm bảo được hai vấn đề là: nhận thức của người lãnhđạo, nhà quản trị nói chung đối với hoạt động quản trị phải có nhận thức đầy
đủ và sâu rộng về hoạt động quản trị rủi ro; thứ hai là vấn đề thông tin phảiđầy đủ, chính xác, xử lý thông tin khoa học, kịp thời và đồng bộ
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngân hàng xây dựng mô hình thích hợp
để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giớihạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dựphòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng Để đo lường rủi ro, ngân hàng cần thuthập số liệu, thông tin và phân tích, đánh giá rủi ro Trên cơ sở kết quả thuthập được, lập ma trận đo lường rủi ro
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng làphương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp nàykhông loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân tích, đo lường rủi ro tíndụng Do vậy, tùy tình hình thực tế mà ngân hàng có thể sử dụng một tronghai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá, đo lường rủi
ro tín dụng
- Mô hình định tính:
Đây là mô hình ngân hàng tiến hành nghiên cứu, phân tích hồ sơ đề nghịcấp tín dụng Đó là mô hình chất lượng 6C, liên quan đến việc nghiên cứu chitiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng là: Tính cách (Charater), Năng lực(Capacity), Thu nhập (Cash), Tài sản thế chấp (Collateral), Điều kiện(Condition) và Kiểm soát (Control)
(1) Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mụcđích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp vớichính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản
Trang 31xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đivay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngânhàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại ch ng .
(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luậtpháp của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự vànăng lực hành vi dân sự
(3) Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết, phải xác định đượcnguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thunhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán .(4) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tíndụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng qui định các điều kiện tùytheo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu vớiđiều kiện thu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ củangân hàng trung ương theo từng thời kỳ
(6) Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổicủa luật pháp có liên quan và qui chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đếnngười vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêuchuẩn của ngân hàng hay không?
Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi
- Mô hình định lượng:
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tíndụng Mô hình này được xem là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủquan Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi
ro hiện đại hơn, đó là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ
Trang 32rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro tín dụng và giới hạn tín dụng an toàn tối đa với một khách hàng cũng như trích để lập dự phòng rủi ro.
Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình này phụ thuộc vào: (1) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay
– X; (2) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình Z Score cổ điển được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999 X5
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vàonhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8 < Z <3: Không xác định được
Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
5Z-score formula for predicting bankruptcy (1998), Edward I Altman
Trang 33Bất kỳ công ty nào có điểm số Z < 1.81 phải được xếp vào nhóm cónguy cơ rủi ro tín dụng cao.
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay
có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụngtiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi,không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay.Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánhtầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy,bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khicác điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thayđổi liên tục
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thểđóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danhtiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng haycác yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế
Đánh giá rủi ro: Việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với
toàn bộ hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thông thường sẽ đượcthực hiện trên cơ sở lập và phân tích các chỉ tiêu: (1) Tỷ lệ mất vốn; (2) Tỷ lệ
dự phòng rủi ro tín dụng; (3) Khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất vốn;(4) Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng Các chỉ tiêu này được xác định như sau:
* Tỷ lệ mất vốn = Nợ bị xóa trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ
* Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụng được tríchlập/Dư nợ cuối kỳ
* Khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất vốn = Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập/Dư nợ bị mất vốn
Trang 34* Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng = Dự phòng rủi
ro tín dụng được trích lập/Tổng dư nợ xấu
Đối với đánh giá rủi ro của từng khoản tín dụng, công việc sẽ được thựchiện theo các bước sau: (1) Tổng hợp kết quả đo lường rủi ro và tiến hànhxếp hạng mức độ nghiêm trọng của loại rủi ro; (2) Nhận dạng nguyên nhân vàxếp hạng khả năng xảy ra; (3) Thiết lập ma trận đánh giá dựa trên 2 tiêu chí:Mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng xảy ra tổn thất Kết quả củađánh giá rủi ro qua ma trận sẽ đưa ra 4 loại chỉ dẫn: Không cần hành động;hành động nếu có hiệu quả về chi phí; yêu cầu hành động và hành động ngay.Các chỉ tiêu dùng để quản lý chất lượng hoạt động tín dụng tại các ngânhàng:
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì
sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ
nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỷ thuật, các
Trang 35công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặcgiảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy rađối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng: Các biện pháp nétránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đadạng hóa rủi ro, quản trị thông tin…
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Nétránh; ngăn ngừa tổn thất; chuyển giao rủi ro; đa dạng hóa Quản trị rủi ro tíndụng cũng áp dụng các kỷ thuật này Cụ thể từng phương pháp như sau:
Né tránh rủi ro là biện pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, tuynhiên có một số hạn chế:
+ Rủi ro và lợi ích song song tồn tại, vì vậy nếu né tránh rủi ro thì cũng
có thể mất lợi ích có được từ hoạt động đó
+ Rủi ro và bất định tồn tại trong mọi hoạt động của con người và tổ chức, vì vậy coi chừng tránh rủi ro này thì ch ng ta có thể gặp rủi ro khác.+ Trong nhiều tình huống không thể đề ra giải pháp né tránh; hoặcnguyên nhân của rủi ro gắn chặt với bản chất hoạt động do vậy không thể loại
bỏ nguyên nhân mà không loại bỏ hoạt động Thực tế hoạt động tín dụng rấthay gặp phải điều này
- Ngăn ngừa tổn thất:
Ngăn ngừa tổn thất là phương pháp tìm cách giảm bớt số lượng các tổn thất xảy ra, hoặc loại bỏ ch ng hoàn toàn Hoạt động ngăn ngừa tổn thất tác
Trang 36động/can thiệp vào ba nhân tố mắt xích quan trọng để gây ra tổn thất của rủi
ro là: Sự nguy hiểm (là những điều kiện dẫn đến tổn thất); môi trường rủi ro(là quá trình mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tương tác lẫn nhau, đôikhi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất) Điều này có nghĩa
là các hoạt động ngăn ngừa tổn thất sẽ tập trung vào thay thế hoặc sửa đổihiểm họa; thay thế hoặc sửa đổi môi trường; thay thế hoặc sửa đổi cơ chếtương tác Trong quản trị rủi ro tín dụng, hoạt động ngăn ngừa tổn thất đượcthực hiện thông qua hoạt động kiểm tra kiểm soát thường xuyên của ngânhàng đối với khoản vay/khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay, hoặctrong những giai đoạn biến động của thị trường để phát hiện kịp thời: cácnguy cơ từ phía khách hàng, các nhân tố bất lợi tác động đến đối tượng kiểmsoát và khả năng ứng phó của khách hàng vay, để có những đối sách xử lýphù hợp như tạm thời dừng cho vay, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm…nhằm ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra
- Giảm thiểu tổn thất:
Giảm thiểu tổn thất là hoạt động tác động trực tiếp vào các rủi ro nhằmlàm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra, tức là giảm nhẹ sự nghiêmtrọng của tổn thất Hoạt động giảm thiểu tổn thất được thực hiện sau khi đãtiến hành các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhưng tổn thất vẫn xảy ra
Tuy nhiên, các biện pháp giảm thiểu tổn thất thì phải được dự kiến, xácđịnh trước khi có tổn thất, với tính toán kỹ lưỡng để phát huy tác dụng mộtcách tốt nhất Các biện pháp giảm thiểu tổn thất cụ thể gồm:
+ Cứu lấy những tài sản còn sử dụng được sau rủi ro: Biện pháp nàythường được sử dụng rộng rãi trong thực tế với nhiều lĩnh vực kinh doanh.Đây là cách dễ thực hiện và ít tốn kém nhất, chỉ với yêu cầu là nhanh chóng,kịp thời ngay khi có tổn thất Chẳng hạn: Phong tỏa ngay tài sản bảo đảmtrong hoạt động cấp tín dụng
Trang 37+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết hiểm họa: Là tìm cáchgiảm thiểu sự tác động của tổn thất thông qua việc kiểm soát những sự kiệnkhi nó xuất hiện, kiểm soát kết quả tức thời của sự kiện hoặc là thông quaviệc kiểm soát những hậu quả lâu dài của nó.
+ Dự phòng: Dự phòng được thực hiện bằng một tài sản dự phòng Sự
dự phòng được sử dụng trong những trường hợp có tổn thất gián tiếp – lànhững tổn thất phát sinh từ những tổn thất trực tiếp tới tài sản Nó thườngđóng hai vai trò: trong cả việc ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn thất Sự
dự phòng làm giảm khả năng tổn thất gián tiếp, bởi vì tài sản dự phòng sẵnsàng được sử dụng nếu tài sản gốc không còn sử dụng được nữa Trong quảntrị rủi ro tín dụng, sự dự phòng được thực hiện bằng trích lập quỹ dự phòngrủi ro tín dụng của ngân hàng
+ Phân chia rủi ro: Là một kỹ thuật với các hoạt động mà trong đó tổchức cố gắng ngăn cách những rủi ro của nó với nhau bằng cách làm giảm sựgiống nhau mà một sự kiện đơn lẻ tác động lên toàn bộ những rủi ro của tổchức
- Chuyển giao kiểm soát rủi ro:
Chuyển giao kiểm soát rủi ro là biện pháp tạo ra nhiều thực thể khácnhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro – thông qua các mối quan hệdân sự, kinh tế Đây là kỹ thuật làm giảm sự tác động đến toàn bộ tổ chức Kỹthuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán Chuyển giao kiểm soátrủi ro có thể thực hiện bằng hai cách: Thứ nhất, chuyển tài sản và hoạt động
có rủi ro đến một người hay một nhóm người khác Thứ hai, Chuyển giaobằng hợp đồng giao ước: Chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản
và hoạt động của nó đến người nhận rủi ro
Trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, biện pháp chuyển giao rủi rođược thực hiện thông qua các công cụ và nghiệp vụ phái sinh
Trang 38- Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa là việc thực hiện đa dạng lĩnh vực đầu tư, danh mục đầu tư,đối tượng đầu tư để phân tán hoặc trung hòa rủi ro Việc tập trung quá nhiềuvốn tài trợ vào một số ít lĩnh vực, đối tượng sẽ dễ dẫn đến tổn thất lớn khi rủi
ro xảy ra Đa dạng hóa danh mục/đối tượng tài trợ sẽ làm cho xác suất rủi rotoàn bộ tài sản giảm đi, và mức độ tổn thất trên tổng thể cũng sẽ giảm nhiềukhi có rủi ro xảy ra đối với một lĩnh vực/đối tượng Khi thực hiện đa dạnghóa cần phải xác định và xử lý tốt một số vấn đề: Số lượng các cấu phầntrong danh mục đầu tư/kinh doanh; tỷ trọng các cấu phần; rủi ro của từng cấuphần; hệ số tương quan giữa các cấu phần tham gia
Trong quản trị rủi ro tín dụng, đa dạng hóa được thực hiện bằng cách đadạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa kỳ hạn và sản phẩm cho vay,hạn chế nhóm khách hàng có liên quan Hiện nay, phát triển hoạt động tíndụng bán lẻ cũng là một cách thức đa dạng hóa để kiểm soát rủi ro của ngânhàng
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra,làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợvay cho khách hàng Đối với các khoản tín dụng được tài trợ rủi ro thì chuyểnsang theo dõi ngoại bảng và ngân hàng tiếp tục sử dụng các biện pháp khắcphục xử lý để tận thu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm:Trích lập dự phòng rủi ro, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của chính phủ.Trong các nguồn đó thì nguồn hình thành từ việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro
là nguồn chủ yếu và sử dụng trước để tài trợ rủi ro tín dụng, nếu sử dụngnguồn này không đủ thì tiếp tục sử dụng quỹ dự phòng tài chính để tài trợ rủi
ro tín dụng Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ để tài trợ cho rủi rotín dụng thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường
Trang 39Xét về mặt quá trình thực hiện thì hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng phảigồm hai giai đoạn: Giai đoạn xây dựng phương án tạo nguồn, và giai đoạnthực hiện tài trợ Dựa theo thời gian mà quỹ tài trợ được chuẩn bị, tài trợ rủi
ro có thể phân thành: Tài trợ rủi ro quá khứ; tài trợ rủi ro hiện tại; tài trợ rủi rotương lai Dựa vào người gánh chịu tổn thất, tài trợ rủi ro có thể chia thành:Lưu giữ tổn thất (sử dụng nguồn bù đắp tổn thất là nguồn vốn tự có,hoặc nguồn mượn từ bên ngoài); và chuyển giao tài trợ (sử dụng nguồn kinhphí của bên ngoài để tài trợ, bù đắp tổn thất thông qua các hợp đồng bảo hiểmhoặc phí bảo hiểm) Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi
ro tín dụng bao gồm các phương án:
- Tự khắc phục:
Tự khắc phục là việc ngân hàng dùng nguồn tài chính tự có của mình để
bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà rủi ro gây ra Nguồn vốn tự có dùng
để bù đắp tổn thất ở đây chủ yếu từ việc thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tíndụng thường xuyên từ lợi nhuận hàng năm của ngân hàng
- Chuyển giao rủi ro:
Chuyển giao rủi ro là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh phí
bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu (chuyển giao tráchnhiệm tài chính) Ở đây cũng cần làm rõ thêm về cụm từ “chuyển giao”.Chuyển giao có thể là các phương pháp kiểm soát rủi ro, hoặc phương án tàitrợ rủi ro
+ “Chuyển giao kiểm soát rủi ro” có nghĩa là:
(1) Chuyển tài sản hoặc hoạt động của nó cho người khác kiểm soát;(2) Loại trừ hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người chuyển giao đối với tổn thất cho người được chuyển giao;
(3) Xóa bỏ bổn phận được giả định là của người chuyển giao đối với cáctổn thất
Trang 40+ “Chuyển giao tài trợ rủi ro”, ngược lại, là cung cấp một nguồn kinh phíbên ngoài được dùng để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện Nó được thựchiện thông qua các hợp đồng bảo hiểm (theo hợp đồng này, người bảo hiểmđồng ý bù đắp những tổn thất được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, và ngườiđược bảo hiểm có trách nhiệm đóng những khoản phí bảo hiểm cũng như chiphí dịch vụ cho người bảo hiểm); hoặc hợp đồng phi bảo hiểm (là hợp đồngnhằm giải quyết các vấn đề khác, nhưng có một số thỏa thuận chuyển giao tráchnhiệm tài chính đối với tổn thất tài sản trực tiếp, hoặc thu nhập.
Chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm khác với bảo hiểm ở chỗ ngườinhận chuyển giao không phải là công ty bảo hiểm về mặt pháp lý) Đối vớihoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, phương pháp chuyển giaotài trợ rủi ro được thực hiện chủ yếu là bằng các hợp đồng bảo hiểm
- Trung hòa rủi ro:
Trung hòa rủi ro là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi chonhau với một đối tượng khác để hai bên cùng có lợi, hạn chế mức độ tổn thất.Phương pháp trung hòa được mô tả như là hành động mà nhờ đó một khảnăng thắng được bù trừ từ khả năng thua Hay nói cách khác, trung hòa mộtrủi ro là sử dụng việc đánh cược có kết quả ngược với rủi ro Trong quản trịrủi ro tín dụng, nó được thực hiện bằng các hợp đồng tương lai (Future) hoặchợp đồng hoán đổi (SWAP)
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro là nhằm gi p ngân hàng chủ động đối phó với những tổn thất tín dụng dự kiến
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại thực hiện trích dự phòng và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng thực hiện theo quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam vềviệc quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín