1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Thi Caiso cấp tỉnh Hóa 12

11 393 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Caiso Cấp Tỉnh Hóa 12
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tuyên Quang
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82.. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa b và c gấp 10 lần số khối của a , tổn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP TỈNH

NĂM 2009

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT

(Đáp án gồm 06 trang) Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 11/1/2009

ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI

Các giám khảo (Họ, tên và chữ ký) (Do chủ tịchSỐ PHÁCH

Hội đồng thi ghi )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYÊN QUANG

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP TỈNH

NĂM 2009

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT

(Đề thi gồm 08 trang) Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 11/1/2009

(Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này)

ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI

Các giám khảo (Họ, tên và chữ ký) SỐ PHÁCH(Do chủ tịch

Hội đồng thi ghi )

Trang 2

Câu 1 : Nếu hoà tan 17,4 gam hỗn hợp Fe, Al, Cu bằng axit H2SO4 loãng dư thì thoát ra 8,96 lit H2 (ở đkc) Còn nếu hoà tan hỗn hợp bằng axit H2SO4 đặc nóng, dư thì thoát ra 12,32 lit SO2 (ở đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu

- Cu không tan trong H2SO4 loãng

Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2↑

2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2↑

- H2SO4 đặc nóng hoà tan cả 3 kim loại :

2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2Al + 6H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

Số mol H2 = 0,4 ; số mol SO2 = 0,55

Hệ 3 phương trình : 56x + 27y + 64z = 17,4

x + 1,5y = 0,4

1,5x + 1,5y + z = 0,55

Giải hệ phương trình cho : x = 0,1 ; y = 0,2 ; z = 0,1

Lượng Fe bằng 5,6gam ; Al = 5,4gam ; Cu = 6,4gam

Lượng:

Fe =5,6gam ;

Al = 5,4gam ;

Cu = 6,4gam

5

Câu 2: Phân tử X có công thức abc Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử

X là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa

b và c gấp 10 lần số khối của a , tổng số khối của b và c gấp 27 lần số khối của a.Tìm công thức phân tử đúng của X

02 of 08

Trang 3

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM

Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử a là: Za ;

Na ; Aa

Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử b là: Zb ;

Nb; Ab

Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử c là: Zc ;

Nc ; Ac

Từ các dữ kiện của đầu bài thiết lập được các phương trình:

2(Za + Zb + Zc) + (Na + Nb + Nc) = 82 (1)

2(Za + Zb + Zc) - (Na + Nb + Nc) = 22 (2)

Ab - Ac = 10 Aa

Ab + Ac = 27Aa

Từ (1) và (2) : (Za + Zb + Zc) = 26 ; (Na + Nb + Nc) = 30

=> Aa + Ab + Ac = 56

Giải được: Aa = 2 ; Ab = 37 ; Ac = 17

Kết hợp với (Za + Zb + Zc) = 26

Tìm được : Za = 1, Zb = 17 ; Zc = 8 các nguyên tử là:

1H2 ; 17Cl37 ; 8O17

Công thức X: HClO

Các nguyên tử là:

1H2 ; 17Cl37; 8O17

Công thức X:

HClO

1 1

1

2

Câu 32 : Hoà tan 17,724 gam hỗn hợp: Al, Mg trong 1,25 lit dd HNO3 loãng, vừa đủ thu được dd A và 6,272 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không màu có khối lượng 10,36g, trong đó có 1 khí bị hoá nâu trong

không khí

1- Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

2- Cô cạn dd A được bao nhiêu gam muối khan

3- Tính nồng độ mol/lít của dd HNO3 tham gia phản ứng

4- Hoà tan dd A vào dd NH3 dư tính khối lượng kết tủa tạo thành

(Cho Al=27; Mg=24; N=14; O=16; H=1)

Trang 5

Câu 43 : Ở 270400 C và áp suất 1atm, độ phân li của N2O4thành NO2là 30%.

1 Tính KP.?

2 Tính độ phân li ở áp suất 0,05 2 atm

Câu 54 : Trộn các thể tích bằng nhau của 3 dung dịch chứa lần lượt từng axit H2SO4 0,1 M; HCl 0,2M; HNO3 0,3M thu được 300 ml dung dịch A Tính thể tích của dung dịch B chứa NaOH 0,2M, KOH 0,29 M cần thêm vào 300 ml dung dịch A để dung dịch sau khi trộn có pH = 2 và pH= 12

Trang 6

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ Đ

I Ể M

Ta sắp xếp các phương trình (kèm theo ký hiệu nhiệt) sao cho

các chất ở 2 vế triệt tiêu bớt để còn lại phương trình

CH4→ C (k)+ 4H

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O ∆H1

2H2O → O2 + 2H2 - ∆H2

CO2 → O2 + C (r) - ∆H3

C (r) → C (k) ∆H4

2H2 → 4H 2∆H5

Tổ hợp các phương trình này ta được CH4→ C(k) + 4H

4∆H0CH = ∆H1 - ∆H2 - ∆H3 + ∆H4 + 2∆H5

= - 801,5 + 483 + 393,4 + 715 + 2(431,5) = 1652,7 kJ/mol

và Năng lượng liên kết C−H = 1652,7 : 4 = 413,715 kJ/mol

B ng cách t ằ ươ ng t tính ự đượ c

N ng l ă ượ ng liên k t C ế − C = 345,7 kJ/mol

EC − H = 1652,7 : 4

= 413,715 kJ/mol

EC − C = 345,7 kJ/mol

2 1 1 1

Câu 65 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A rồi hấp thụ hết sản phẩm phản ứng cháy vào bình

đựng nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 52,48 gam Lọc thu đựơc 40 gam kết tủa và dung dịch

B Đun sôi B lại thu được 20 gam kết tủa nữa

Xác định CTPT của A

06 of 08

Trang 7

Câu 6: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X gồm H2 và hai olefin (anken) là đồng đẳng kế tiếp qua bột Ni nung nóng Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Dẫn Y vào dung dịch Br2 dư thấy dung dịch này nhạt mầu và có 16 gam Br2 đã phản ứng Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 30,8 gam CO2

a Xác định công thức phân tử của 2anken Giả thiết 2 anken phản ứng với tốc độ bằng nhau

b Tính % thể tích mỗi khí trong X

(Cho: H=1; C=12; Br=80; O=16)

Trang 8

Câu 7: Tại 400C, phản ứng: CH3COOH + CH3OH ¬ → CH3COOCH3 + H2O có hằng số cân bằng

K = 8

Ban đầu người ta trộn 1,0 mol CH3OH với 2,0 mol CH3COOH Tính số mol este thu được khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng

08 of 08

Trang 9

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất A tạo bởi lưu huỳnh với sắt thu được một chất rắn B có khối

lượng nhỏ hơn khối lượng hợp chất A đem đốt là 1,0 gam và khí X Khí X làm mất mầu vừa đủ 200

ml dung dịch nước Brom nồng độ 0,25M Xác định công thức của hợp chất A?

Câu 9: ở pH = 0 và ở 25oC thế điện cực tiêu chuẩn Eo của một số cặp oxi hoá - khử được cho như sau: MnO4-/Mn2+=1,51V; Cr2O72-/2Cr3+= 1,33V

a Viết phương trình Néc (Nernst) tính thế của mỗi cặp trên trong điều kiện không chuẩn

b Tính thế điện cực của mỗi cặp oxihoá- khử trên tại:

Từ đó đưa ra nhận xét về sự ảnh hưởng của pH của môi trường đối với tính oxi hoá của Mn+7

và Cr+6

Trang 10

Câu 10: Biết: CH3NH2 + H+ € CH3NH3+ K = 1010,64

a) Tính Kb (CH3NH2) =? và độ điện li α của dung dịch CH3NH2 0,01M.

b) Độ điện li α của dung dịch trên thay đổi ra sao khi:

- Pha loãng dung dịch ra 50 lần

- Khi có mặt KOH 0,001 M

010 of 08

Ngày đăng: 17/09/2013, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w