Quá trình phát triển của sự nghiệp giáo dục,nhất là từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, rất rực rỡ .Các thế hệ thầy trò và nhân dân Vĩnh Phúc đều muốn hiểu đợc những thành tích mà mình đã
Trang 1tãm t¾t s¬ th¶o lÞch sö gi¸o dôc
vÜnh phóc
Trang 2tóm tắt sơ thảo lịch sử giáo dục
vĩnh phúc
lời giới thiệu
Nhân dân Vĩnh Phúc vốn có truyền thống hiếu học Quá trình phát triển của sự nghiệp giáo dục,nhất là từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, rất rực rỡ Các thế hệ thầy trò và nhân dân Vĩnh Phúc đều muốn hiểu đợc những thành tích mà mình đã đóng góp cho sự nghiệp giáo dục trong tỉnh.Đáp ứng lòng mong mỏi đó, theo chủ trơng của Tỉnh ủy-ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc,ngành giáo dục Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm su tầm ,biên soạn cuốn “Lịch sử giáo dục Vĩnh Phúc “ nhằm phản ánh lại truyền thống hiếu học của nhân dân tỉnh nhà ,cùng với quá trình phát triển (những thành tích những hạn chế) của giáo dục Vĩnh Phúc từ 1945 đến nay
Cuốn “Lịch sử giáo dục Vĩnh Phúc “ cố gắng ghi lại những chủ trơng ,đờng lối của Đảng-Nhà nớc về giáo dục trong từng giai đoạn và quá trình thực hiện những chủ
tr-ơng đó của ngành giáo dục Vĩnh Phúc.Qua những thành tích cụ thể và những hạn chế, ngời đọc hiểu rõ và thấy đợc trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy sự nghiệp giáo dục tỉnh nhà đi lên
Biên soan cuốn “Lịch sử giáo dục Vĩnh Phúc” là một việc làm khó khăn Tài liệu hạn chế ,thời gian co hẹp ,trình độ Ban biên tập có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong độc giả đóng góp ý kiến
Trang 3Phần thứ nhất
Giáo Dục Vĩnh Phúc TRớc Cách Mạng Tháng Tám 1945
I/ Khái quát vùng đất và con ng ời Vĩnh Phúc :
- Tỉnh Vĩnh Phúc ra đời ngày 12 – 2- 1950
- Tên và địa giới Vĩnh Phúc từ thời Hùng Vơng đến nay
- Năm 1961 huyện Đông Anh và một phần huyện Kim Anh , Yên Lãng tách về Hà Nội
- 1968 Vĩnh Phúc sát nhập với Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú Các huyện Kim Anh ,
Đa Phúc , Mê Linh tách về Hà Nội Các huyện Vĩnh Tờng – Yên Lạc nhập lại thành huyện Vĩnh Lạc , Bình Xuyên – Tam Dơng nhập lại thành huyện Tam - Đảo
- 11 / 1996 Vĩnh Phú tách thành 2 tỉnh Tỉnh Vĩnh Phúc đợc tái lập từ đó Các huyện Vĩnh Lạc tách lại thành Vĩnh Tờng – Yên Lạc, Tam Đảo tách thành Tam Dơng – Bình Xuyên , huyện Mê Linh trở lại Vĩnh Phúc , sau đó Phúc Yên tách khỏi Mê linh thành thị xã
- Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay gồm 6 huyện : Lập Thạch – Vĩnh Tờng – Yên Lạc – Tam Dơng – Bình Xuyên – Mê Linh và 2 thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên
- Diện tích : 1370 km2 – Dân số 1.102.570 ngời
- Hệ thống giao thông thuận lợi Có đờng quốc lộ , đờng sắt , đờng thủy chạy qua , gần sân bay , giáp với Hà Nội
- Vĩnh Phúc có ba vùng sinh thái , đồng bằng, trung du , miền núi
- Vĩnh Phúc là nơi c dân ngời Việt đã định c từ lâu đời, trải qua hàng ngàn năm lịch
sử nhân dân Vĩnh Phúc đã cần cù, chịu khó, phấn đấu dũng cảm góp phần vào công cuộc dựng nớc và giữ nớc.Nhân dân Vĩnh Phúc cũng đã sáng tạo ra một nền văn hóa đặc sắc, từ ca dao, hò, vè đến truyện kể dân gian, truyền thuyết lịch sử, các điệu hát ví, hát trống quân, hát cò lả ; nghệ thuật kiến trúc điêu khắc trong các đình, chùa, miếu …Ngời dân Vĩnh Phúc rất hiếu học, cha mẹ, họ hàng, làng xóm đều chăm lo đến sự học tập của con em mình nên đã có những thành tựu lớn lao về đờng học vấn
II Giáo dục Vĩnh Phúc thời phong kiến.
Từ thời phong kiến t chủ có chế độ thi cử ngời dân Vĩnh Phúc đã có nhiều ngời đỗ
đạt và ra làm quan, phò vua giúp nớc
Cho đến 1919 Vĩnh Phúc có tổng số 98 tiến sĩ, nhiều vị ra làm quan nh
Triệu Thái ( xã Đồng ích , Lập Thạch ) làm chức Đô Ngự Sử ,
Nguyễn Văn Chất ( Vũ Di – Vĩnh Tờng ) với chức Thợng Th
Đa số các nhà nho khác làm thầy đồ dạy học ở các làng xã ,tiếp tục truyền thống truyền bá chữ nghĩa cho con em nhân dân
III Giáo dục Vĩnh Phúc thời Pháp thuộc
Trang 4-Dới thời Pháp thuộc ,buổi đầu vẫn duy trì hệ thống giáo dục Nho học bên cạnh hệ thống giáo dục bằng chữ Quốc ngữ Đến 1919 Pháp bỏ hệ thống Nho học ,chỉ còn hệ thống Quốc ngữ
-Với chính sách ngu dân bên cạnh âm mu đào tạo tay sai ,ở Vĩnh Phúc Pháp cho mở
hệ thống trờng học gồm ba loại trờng lớp :Trờng hơng học ở làng có lớp đồng ấu(lớp1) Trờng sơ học ở huyện dạy hết lớp 3 ngày nay ,trờng tiểu học ở phủ ,tỉnh dạy hết lớp 5 -Trớc Cách mạng tháng Tám Vĩnh Phúc có 9 trờng Tiểu học với khoảng 4000 học sinh của cả 3 loại trờng
-Nhìn chung giáo dục Vĩnh Phúc thời Pháp thuộc rất hạn hẹp và trình độ thấp kém -Tuy nhiên nhân dân vẫn có một số con em mình đợc ăn học Nhiều ngời có trình độ học vấn đã không làm tay sai cho Pháp mà đi cùng với nhân dân đấu tranh đánh đuổi thực dân Pháp nh các ông :Nguyễn Thái Học( xã thổ tang huyện Vĩnh Tờng), Vũ Duy Cơng (thị xã Vĩnh Yên ) ,Lê Xoay (xã Vũ Di,Vĩnh Tờng)
Phần thứ hai
Giáo Dục Vĩnh phúc từ sau cách mạng tháng tám đến nay (1945 –2005)
Ch
ơngI
giáo dục Vĩnh Phúc 1945- 1954
I/ Hoàn cảnh lịch sử sau Cách mạng tháng Tám 1945
1/ Trong n ớc
-Thuận lợi :Cách mạng tháng tám thành công ,nớc VNDCCH ra đời Nhân dân ta
đập tan ách thống trị của đế quốc phong kiến vơn lên làm chủ đất nớc ,làm chủ vận mệnh của mình, tinh thần phấn khởi ,tuyệt đối tin tởng ở Đảng và Hồ Chủ Tịch hăng hái thi hành mọi chính sách của Đảng và Hồ Chủ Tịch đề ra
-Khó khăn :Quân Tởng và bọn Việt –Nam –Quốc –dân - Đảng phản động vào Miền Bắc ;quân Pháp(núp sau Anh )vào Miền Nam Đời sống nhân dân đói kém Tài chính kiệt quệ.Di sản văn hóa lạc hậu và các tệ nạn xã hội khác
2-Trong tỉnh
-Khó khăn : +Tàn d nạn đói 1945
+ Vỡ đê ở các huyện:Vĩnh Tờng -Đa Phúc -Đông Anh
+Quân Tởng tràn vào giúp đỡ bọn Việt Nam Quốc Dân Đảng chiếm thị xã Vĩnh Yên
-Thuân lợi : +Sự lãnh đạo vững vàng của Đảng
+Nhân dân cớp đợc chính quyền hầu khắp trong tỉnh ,hăng hái thực hiện các chính sách của Đảng và Hồ Chủ Tịch
II/ Chủ tr ơng của Đảng và Chính phủ về giáo dục
-Ngày 3/9/1945 tại cuộc họp Hội đồng Chính phủ Hồ Chủ Tịch nói: “Muốn giữ vững nền độc lập … trớc hết phải biết đọc ,biết viết chữ quốc ngữ” Ngời khẳng định :”Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vì vậy ,tôi đề nghị mở một chiến dịch chống nạn mù chữ”
Trang 5-Ngày 8/9/1945 Chính phủ ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ chuyên lo chống “giặc dốt” ,xóa mù chữ
-10/1945 Hồ Chủ Tịch ra “lời kêu gọi chống nạn thất học”
-25/11/1945 Trung ơng Đảng ra “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc”, ghi rõ “ Tổ chức bình dân học vụ,tích cực bài trừ nạn mù chữ ;mở đại học và trung học …”
III/ Nhân dân Vĩnh Phúc thực hiện
1/ Thời kỳ 1945 –1949:
-Nhân dân Vĩnh- Phúc vừa phải đối phó với quân Tởng và thanh toán bọn Quốc dân
Đảng ở Vĩnh Yên vừa tích cực chuẩn bị kháng chiến chống Pháp Củng cố và mở rộng các tổ chức Đảng , Việt Minh ,các đoàn thể quần chúng ;xây dựng chính quyền mới ,khắc phục hậu quả lũ lụt ,phục hồi sản xuất
-Về giáo dục: Xây dựng bộ máy quản lý giáo dục từ tỉnh xuống cơ sở Phát động phong trào “toàn dân diệt dốt và thanh toán nạn mù chữ”
+ Phong trào bình dân học vụ phát triển mạnh mẽ :các hình thức tuyên truyền cho phong trào :khẩu hiệu ,tranh vẽ dán khắp nơi ; đố chữ ở cổng chợ ,cổng làng, bến đò ,thiếu nhi cổ động ,diễn kịch…Mọi ngời dân đều đi học Lớp học là đình ,chùa ,miếu,nhà dân…
Kết quả: Năm 1948 tỉnh Vĩnh Yên cũ xóa mù chữ cho 64/101 xã Tỉnh Phúc Yên cũ năm 1949 xóa xong mù chữ cho cả tỉnh Từ phong trào đó nhiều ngời trở thành “Chiến
sỹ diệt dốt”
+ Khai giảng và mở mang các trờng phổ thông: Năm học 1947-1948 có 17 trờng Tiểu học và một trờng trung học là trờng Nguyễn Thái Học.Trờng Nguyễn Thái Học lúc
đầu có 2 lớp đệ nhất, 1 lớp đệ nhị; đến 1949 có 9 lớp ( 4 đệ nhất, 3 đệ nhị, 2 đệ tam, 1 đệ tứ)
2- Thời kỳ 1950-1954:
a-Sơ l ợc tình hình :
- Sau thất bại ở Việt Bắc (1947) quân Pháp từ Hà Nội đánh ra các tỉnh lân cận, trong đó có Vĩnh Phúc Chúng đóng đồn bốt lập hội tề.Đến tháng 5/1950 Pháp chiếm
đợc 3/4 tỉnh Vĩnh Phúc, phần còn lại gồm huyện Lập Thạch và một phần huyện Tam Dơng là vùng kháng chiến Vĩnh Phúc từ đó chia làm hai vùng : Vùng tự do và vùng tạm chiếm
- Do nhu cầu của cuộc kháng chiến Trung Ương Đảng và chính phủ đã quyết
định cho 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên sát nhập thành tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 12-2-1950
b- Chủ tr ơng của Đảng và Nhà n ớc về giáo dục
+ Tháng 1/1948 Hội nghị Trung ơng Đảng mở rộng đã ra nghị quyết chỉ rõ những nhiệm vụ cụ thể của giáo dục: “ Họp hội nghị giáo giới, chấn chỉnh và mở mang việc học tập thời chiến…mở thêm các trờng mới theo kế hoạch hẳn hoi”
+ Th của Bộ Quốc gia giáo dục gửi cho Đại hội giáo giới nhấn mạnh về “Một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc”
+ Đầu 1950 Đảng – Chính phủ ra quyết định tiến hành cuộc cải cách giáo dục lần thứ I, nhằm đa nền giáo dục nớc nhà phát triển sang thời kỳ mới có sự thay đổi về chất
Trang 6+ Nội dung cơ bản của cuộc cải cách giáo dục lần này là: Xây dựng nền tảng lý luận giáo dục dân chủ mới của nớc ta, xây dựng hệ thống mới tổ chức của ngành,, xây dựng chơng trình và sách giáo khoa mới theo tinh thần “ Dân tộc- khoa học - đại chúng”
c- Vĩnh Phúc thực hiện
+Củng cố lãnh đạo giáo dục cấp tỉnh : Sát nhập ty Bình dân học vụ và Thanh tra tiểu học vụ thành Ban điều khiển giáo dục tỉnh.Ban điều khiển này tồn tại 1 năm, sang năm
1952 chính thức thành lập Ty giáo dục
+ Tiếp tục phong trào Bình – Dân – Học – Vụ, tổ chức “Tuần lễ vét dốt”.(1951) và bắt đầu mở lớp bổ túc văn hóa cho cán bộ xã
+ ở vùng tự do các lớp bình dân học vụ và bổ túc văn hóa phát triển mạnh (nhất là các năm 1952-1953)
+ Vùng tạm chiếm Pháp có mở một số lớp bình dân học vụ nhng không có ngời lớn đi học, chỉ có trẻ em Sau ngày giải phóng (7/1954) các huyện đã triển khai các lớp học bình dân học vụ đợc nhân dân hởng ứng
Tổng kết năm 1954 Vĩnh Phúc tổ chức đợc1938 lớp với 3048 giáo viên, 48.391 học sinh thì mỗi khóa đạt 80% số ngời đi học
- Giáo dục phổ thông:
Vùng tự do :
Thực hiện cải cách giáo dục từ 1950 Các trờng tiểu học gọi là trờng cấp I, trờng Nguyễn Thái Học thành trờng cấp II
Duy trì các trờng cấp I đã có và mở mang thêm các trờng cấp II:
Phan Thanh – Hoàng Hoa Thám – Kiến Thiết
Vùng tạm chiếm:
Pháp có mở một số trờng tiểu học ỏ Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thổ Tang, Hơng Canh nhng
số lợng học sinh rất ít
Sự trởng thành và lớn mạnh của trờng Nguyễn Thái Học sau đổi thành trờng Trần Phú (1/1955)
Thành tựu của giáo dục Vĩnh Phúc trong 9 năm kháng chiến chống Pháp:
• Xây dựng và củng cố đợc bộ máy quản lý giáo dục các cấp
• Thanh toán cơ bản nạn mù chữ duy trì và phát triển bổ túc văn hóa góp phần đắc lực cho kháng chiến
• Xây dựng đợc một nền giáo dục mới “Dân tộc – Khoa học - Đại chúng” đó là sự thay đổi về chất của giáo dục tỉnh nhà
• Giáo dục Vĩnh Phúc 1945 – 1954 tuy còn nhiều khiêm tốn nhng so với thời thuộc Pháp thật là rực rỡ, một trời một vực.Đây là tiền đề cho giáo dục Vĩnh Phúc phát triển ở giai đoạn sau
Ch ơng II
Giáo dục Vĩnh Phúc giai đoạn 1954 1975–
Trang 7Sơ l
ợc tình hình miền Bắc từ 1954 đến 1975
+ Sau hội nghị Giơ- ne-vơ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, Miền Nam dới ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai Nhiệm vụ cách mạng của miền Bắc: Khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh,đa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, cùng đồng bào miền Nam đẩy mạnh công cuộc cách mạng dân chủ nhân dân tiến tới thống nhất nớc nhà + Từ 1954 đến 1975 Miến Bắc trải qua 3 thời kỳ:
• 1954 – 1960 : Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh,hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân bớc đầu phát triển kinh tế, phát triển văn hóa
• 1961 – 1965 : Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, bớc đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
• 1965 – 1975 : Kháng chiến chống Mỹ,vừa sản xuất vừa chiến đấu, là hậu phơng vững chắc của đồng bào miền Nam
I/ Giáo dục Vĩnh Phúc giai đoạn 1954 – 1960
1) Chủ tr ơng của Đảng và Chính phủ về giáo dục :
-31/1/1945 Hồ Chủ Tịch gửi th cho “Thầy giáo, học sinh, cán bộ, thanh niên và nhi
đồng ” nhân dịp năm học đầu tiên sau hòa bình Trong th Ngời nêu rõ: “ Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc nhà”
- 3/1956 Chính phủ thông qua cải cách giáo dục lần thứ 2 với mục tiêu “ Đào tạo thế hệ trẻ trở thành ngời phát triển về mọi mặt, trung thành với Tổ Quốc, có lao động, có tài
đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội”.Nội dung giáo dục gồm 4 mặt: Đức- Trí- Thể- Mĩ
-30/8/1956 Bộ giáo dục ra nghị định số 509/NĐ ban hành quy chế trờng phổ thông 10 năm, chia làm 3 cấp: cấp 1, cấp 2, cấp 3
2) Vĩnh Phúc thực hiện:
-ổn định cơ quan chỉ đạo giáo dục từ tỉnh xuống cơ sở Tỉnh có Ty giáo dục ,Huyện lúc đầu không có Phòng giáo dục mà chỉ có một cán bộ huyện phụ trách
- Xây dựng đội ngũ giáo viên : thu hút từ nhiều nguồn : Giáo vên vùng tự do, vùng tạm chiếm ,miền Nam ra ,bộ đội phục viên ,từ khu học xá Trung Quốc về
- Thực hiện cải cách giáo dục lần hai : Thống nhất hai hệ thống giáo dục giữa vùng
tự do và vùng tạm chiếm thành hệ thống giáo dục phổ thông 10 năm
- Ty tổ chức các hội nghị về cải cách giáo dục cho giáo viên ; tổ chức các lớp học tập chính sách của Đảng ,Chính phủ ,các trại hè cho giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Mở các lớp S phạm cấp tốc ở Hơng Canh ,Bạch Trữ để đào tạo giáo viên cấp 1,cấp 2
- Ty chỉ đạo các trờng dựa vào dân để làm lớp học, đóng bàn ghế …
- Từ 1955 Vĩnh Phúc tồn tại 3 loại hình trờng lớp : Công lập –Dân lập –T thục Dân lập là chủ yếu Từ 1957 Vĩnh Phúc Quốc lập hóa gần hết các trờng dân lập
- Từ 1954 đến 1957 số học sinh tăng rõ rệt : Từ 13.481 lên 33.841
- Năm học 1957-1958 các Phòng giáo dục đợc thành lập ở các huyện thị
Trang 8- Đã chú ý đến công tác mẫu giáo –vỡ lòng 1957 có 700 lớp vỡ lòng với 26.000 học sinh
- Trú trọng công tác xóa nạn mù chữ và bổ túc văn hóa
+ Chủ trơng của Đảng – Chính phủ về công tác xóa mù chữ cho 3,2 triệu ngời từ
12 đến 50 tuổi
+ Vĩnh Phúc phát động phong trào xóa nạn mù chữ trong toàn tỉnh : Phong trào
“Khóa học mùa xuân” xuất hiện Mở đợc 23 lớp văn hóa tập trung cho cán bộ xã ,cơ quan Các lớp bình dân học vụ phát triển khắp nơi cuối 1956 có trên 40.000ngời thoát nạn mù chữ Quý 3/1957 có 16.141 ngời đi học
Năm 1958 miền Bắc bớc vào thời kì cải tạo và phát triển kinh tế ,phát triển văn hóa Nghị quyết Trung ơng 14 khóa II vạch ra nhiệm vụ cho giáo dục : “ Bồi dỡng số cán bộ hiện có , tích cực đào tạo nhiều cán bộ mới ,ra sức nâng cao trình độ văn hóa và phổ cập giáo dục trong nhân dân”
+ Bộ giáo dục đề ra nhiệm vụ cụ thể : “ Tích cực phổ cập giáo dục cấp 1 Phát triển mạnh mẽ cấp 2 và cấp 3”
+ Tháng 4/1959 Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ra nghị quyết nêu chỉ tiêu cụ thể : Thanh toán nạn mù chữ ở miền xuôi vào tháng 9/1959, miền núi cuối 1959 Phát triển bổ túc văn hóa cả ở nông thôn và thành thị Phát triển trờng phổ thông: Mỗi xã có 1 trờng cấp I, mỗi huyện có 1 trờng cấp II, tỉnh có trờng cấp III
+ Ngành giáo dục Vĩnh Phúc thực hiện :
- Củng cố cơ quan lãnh đạo từ tỉnh xuống cơ sở
- Phát triển bình dân học vụ năm 1958 có 52.867 ngời thoát nạn mù chữ (93%) Chính phủ đã công nhận Vĩnh Phúc xóa xong nạn mù chữ
- Phát triển bổ túc văn hóa: Thành lập trờng bổ túc văn hóa tập trung cho cán bộ huyện tỉnh (Hơng Canh) Mở các lớp bổ túc văn hóa ở các địa phơng Kết quả:
Cuối năm 1960 có 39.877 ngời học cấp I, chiếm (84%)
-Tăng cờng giáo dục phổ thông: Ty chỉ đạo các nơi phải dựa vào dân để xây dựng trờng
sở Cuối năm 1960 các địa phơng xây dựng đợc 96 lớp học (13 lớp bằng gạch ngói)
Mở thêm các trờng phổ thông nhất là cấp II và cấp III Có 184 trờng cấp I ,28 trờng cấp
II , 1 trờng cấp III Tổng số học sinh toàn tỉnh là : 73.006 ngời
- Ty chỉ đạo nâng cao chất lợng nhà trờng bằng các biện pháp : Giáo dục t tởng chính trị cho giáo viên- Bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ bằng các hội nghị chuyên đề, diễn
đàn s phạm, thực tập liên trờng Chất lợng nhà trờng chuyển biến mạnh
- T tởng chính trị giáo viên vững vàng Nhà trờng bám sát với thực tế xã hội : Tham gia xóa nạn mù chữ, bổ túc văn hóa, tuyên truyền chính sách…
- Hoạt động chuyên môn trong trờng đợc đẩy mạnh, giáo viên làm đồ dùng dạy học, su tầm tranh ảnh, tham gia các chuyên đề
- Phong trào văn nghệ lên cao Chất lợng học sinh tiến bộ rõ rệt, thể hiện qua các kỳ thi tốt nghiệp đạt trên 80%
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất có đợc cải thiện Trờng cấp III Trần Phú chuyển lên Vĩnh Yên đợc xây bằng gạch ngói
Mẫu giáo – Vỡ lòng
Trang 9-Ty giáo dục phối hợp với hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh xây dựng các nhà trẻ mẫu giáo ở các cơ quan, xí nghiệp, nông trờng, hợp tác xã
-Đào tạo thêm giáo viên mẫu giáo
Xây dựng các lớp mẫu giáo thí điểm ở Vĩnh Yên, Phúc Yên, Vĩnh Tờng, Bình Xuyên… Năm 1960 có 200 lớp mẫu giáo
+Về vỡ lòng: Ty chỉ đạo các địa phơng mở các lớp vỡ lòng và đào tạo giáo viên vỡ lòng Năm 1960 có 1059 giáo viên vỡ lòng với 20.132 học sinh (54,3%)
+Công tác bồi dỡng giáo viên: Bồi dỡng t tởng chính trị qua các lớp học hè, các lớp chỉnh huấn, các buổi học hàng tuần Bồi dỡng văn hóa chuyên môn qua các lớp bổ túc văn hóa, hàm thụ, chuyên đề Mở trờng s phạm cấp I đào tạo giáo viên cấp I
Kết luận
-Từ 1954 đến 1960 giáo dục Vĩnh Phúc từng bớc phát triển cả về số lợng và chất lợng -Thống nhất hai hệ thống giáo dục thành hệ thống giáo dục xã hội chủ nghĩa có đầy đủ
từ nhà trẻ, mẫu giáo, vỡ lòng, đến phổ thông, bổ túc văn hóa và S phạm
-Bớc đầu thực hiện có hiệu quả nguyên lý giáo dục: Giáo dục phục vụ chính trị, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất
-Hoàn thành thanh toán nạn mù chữ, phát triển bổ túc văn hóa
-Hạn chế : Giáo viên thiếu và yếu, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, việc phát triển các cấp học cha đồng đều
II) Giai đoạn 1961 – 1965
1- Tình hình và nhiệm vụ mới
-Năm 1961 miền Bắc bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần I nhầm tạo cơ sở bớc đầu
về vật chất và kỹ thuật cho CNXH
-Đảng họp Đại hội lần III (1960) chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục: “Giáo dục phải đợc phát triển theo quy mô lớn…giáo dục nhà trờng gắn với giáo dục xã hội”
-Đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần II (1961) đề ra mục tiêu cụ thể cho giáo dục :
+Phổ thông: Cần phát triển mạnh mẽ, phổ cập cấp I vào năm 1965, ra sức phát triển cấp II, đẩy mạnh phát triển cấp III theo nhu cầu và khả năng địa phơng
+Bổ túc văn hóa: Đầu năm 1965 phải phổ cập cấp I cho cán bộ -đảng viên-đoàn viên
ở nông thôn, trong đó khoảng 1/4 trở lên có trình độ cấp II.ở cơ quan, xí nghiệp, nông trờng cán bộ lãnh đạo phải học hết cấp II Công nhân học hết cấp I
2-Quá trình thực hiện
+Giáo dục phổ thông:
-Số trờng lớp tăng mạnh: Năm 1965 toàn tỉnh có 272 trờng (trong đó có 7 trờng cấp III) với 106.380 học sinh
-Công tác xây dựng đợc quan tâm: Trờng gạch ngói xuất hiện nhiều, khắc phục tình trạnh học ở đình chùa
-Phong trào thi đua “Hai tốt”theo gơng Bắc Lý ra đời.Giảng dạy – học tập phải gắn liền với sản xuất, thực tế ở địa phơng.Giáo dục ý thức chính trị và đạo đức mớicho giáo viên và học sinh Vì vậy nhiều phong trào thi đua đợc xuất hiện: “Trả lại của rơi”, “em yêu hạt lúa vàng”, “ba sẵn sàng”, “Xây dựng vờn trờng”…
Trang 10-Ty tổ chức các hội nghị chuyên đề về giảng dạy tinh giản vững chắc, tổ chức màng lới
bộ môn, phong trào làm đồ dùng dạy học đợc lên mạnh.Kết quả:
Thi hết cấp : Cấp III đạt 82% - cấp I và cấp II đạt trên 90%
-Phong trào văn nghệ thể thao đợc lên cao, lao động trong trờng đợc duy trì bằng lao
động tu sửa bàn ghế và công ích
-Mẫu giáo – vỡ lòng : Phát triển tơng đối khá Năm 1965 có 323 lớp với 9895 cháumẫu giáo 869 lớp với 27.621 học sinh vỡ lòng Năm 1964 thành lập trờng s phạm mẫu giáo tỉnh
-Công tác đào tạo ,bồi dỡng giáo viên :
Duy trì các hình thức bồi dỡng trớc
Năm 1961 mở trờng trung cấp s phạm để đào tạo giáo viên cấp II và bồi dỡng giáo viên cấp I Kết quả thi đua :
Năm 1965 có 40 đơn vị tiên tiến, 4 tổ lao động XHCN,16 chiến sỹ thi đua
-Công tác bổtúc văn hóa: Ngành đã huy động toàn thể giáo viên và học sinh cấp IIvà III đi dạy bổ túc văn hóa Toàn tỉnh để ra 2 buổi chiều trong tuần để dạy bổ túc văn hóa Các hình thức trờng lớp BTVHxuất hiện nhiều : Trờng đoàn , trờng cán bộ…
Tháng 11/1965tỉnh ta có 170 xã/178 xã,khu phố đợc công nhận hoàn thành kế hoạch BTVH trong kế hoạch 5 năm lần I
Kết luận
11 năm (1954 - 1965) giáo dục Vĩnh Phúc đạt đợc thành tích to lớn:
- Quy mô trờng ,lớp phát triển mạnh
- Cơ sở vật chất trờng học dần dần đợc khắc phục
- Thực hiện đúng nguyên lý giáo dục của Đảng
- Chất lợng giáo dục đợc nâng lên
- Hoàn thành xuất sấc nạn xóa mù chữ và bổ túc văn hóa
Hạn chế:
- Chỉ đạo kế hoạch phổ thông còn chậm
- Tốc độ xây dựng cơ sở vật chất cha cao
- Chất lợng bổ túc văn hóa còn yếu, công tác xóa mù chữ ở miền núi cha đợc chú ý
đúng mức
III-Giai đoạn 1965 – 1975
1-tình hình và nhiệm vụ mới
+ Chiến tranh chống Mỹ ở Miền Nam lên mạnh
+ Đế quốc Mỹ tăng cờng bắn phá Miền Bắc
+ Năm 1965 Đảng họp hội nghị ban chấp hành trung ơng lần thứ 11 chỉ rõ : Chống Mỹ cứu nớc là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc,cách mạng Miền Bắc vừa phải xây dựng CNXH vừa phải chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ, vừa tích cực chi viện cho cách mạng Miền Nam
2- Giáo dục Vĩnh Phúc thực hiện:
a)Giáo dục phổ thông: