1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử THPTQG 2018 môn lịch sử sở Vĩnh Phúc File Word Có đáp án Có lời giải chi tiết

20 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT YÊN LẠC ĐỀ THI KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LỚP 12 – LẦN 1 NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian giao đề Câu 1: (VD) Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ XX là? A. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản. B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô. C. Mĩ – Anh – Liên Xô. D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản. Câu 2: (TH) Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là? A. Kinh tế phát triển nhanh. B. Kinh tế phát triển chậm chạp C. Kinh tế phát triển tàn phá nặng nề D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn. Câu 3: (NB) Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945) là giai đoạn A. Từ năm 1952 đến năm 1973 B. Từ năm 1945 đến năm 1952 C. Từ năm 1960 đến năm 1973 D. Từ năm 1952 đến năm 1960 Câu 4: (VD) Nguyên nhân chung nhất đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản trong thời kì hoàng kim là? A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người. B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu. C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. D. Áp dụng thành tưu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất. Câu 5: (VDC) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô? A. Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa. B. Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu. C. Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa. D. Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh. Câu 6: (TH) Nội dung nào không đúng khi nói về nội dung mà Quốc dân đại hội ở Trung Quốc đã thong qua trong cuộc họp ngày 29121911? A. Thông qua Hiến pháp lâm thời. B. Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng Thống. C. Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. D. Công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân. Câu 7: (TH) Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là? A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa B. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội. C. Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít. D. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc. Câu 8: (TH) Mục đích của Mĩ khi thực hiện kế hoạch Mác – san (1947) là? A. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu. B. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc. C. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. D. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu. Câu 9: (NB) Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế là? A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. B. Tình hình chính trị thiếu ổn định. C. Dân số già hóa nhanh chóng. D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu. Câu 10: (NB) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây? A. Đảng Cộng sản Ấn Độ B. Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ C. Tổ chức Ấn Độ giáo D. Đảng quốc đại Câu 11: (NB) Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX là? A. Mêhicô. B. Braxin. C. Áchentina. D. Haiiti. Câu 12: (VCV) Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ chiến thắng Điện Biên Phủ (năm 1954) của nhân dân Việt Nam? A. Angiêri. B. Ănggôla. C. Tuynidi. D. Ai cập.

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ THI KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LỚP 12 – LẦN 1

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian giao đề

Câu 1: (VD) Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào

những năm 70 của thế kỉ XX là?

A. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô

C. Mĩ – Anh – Liên Xô D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản

Câu 2: (TH) Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm

1973 là?

A. Kinh tế phát triển nhanh

B. Kinh tế phát triển chậm chạp

C. Kinh tế phát triển tàn phá nặng nề

D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn

Câu 3: (NB) Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế

giới thứ hai (1939 -1945) là giai đoạn

A. Từ năm 1952 đến năm 1973 B. Từ năm 1945 đến năm 1952

C. Từ năm 1960 đến năm 1973 D. Từ năm 1952 đến năm 1960

Câu 4: (VD) Nguyên nhân chung nhất đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu,

Nhật Bản trong thời kì hoàng kim là?

A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người

B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu

C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

D. Áp dụng thành tưu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất

Câu 5: (VDC) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội

ở Liên Xô?

A. Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa

B. Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu

C. Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa

D. Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh

Câu 6: (TH) Nội dung nào không đúng khi nói về nội dung mà Quốc dân đại hội ở

Trung Quốc đã thong qua trong cuộc họp ngày 29-12-1911?

A. Thông qua Hiến pháp lâm thời

B. Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng Thống

C. Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

D. Công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân

Câu 7: (TH) Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới

thứ nhất (1914 – 1918) là?

A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

Trang 2

B. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.

C. Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít

D. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc

Câu 8: (TH) Mục đích của Mĩ khi thực hiện kế hoạch Mác – san (1947) là?

A. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu

B. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

C. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu

D. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu

Câu 9: (NB) Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có

điểm hạn chế là?

A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

B. Tình hình chính trị thiếu ổn định

C. Dân số già hóa nhanh chóng

D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu

Câu 10: (NB) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây?

A. Đảng Cộng sản Ấn Độ B. Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ

Câu 11: (NB) Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh

đầu thế kỉ XIX là?

A. Mê-hi-cô B. Braxin C. Ác-hen-ti-na D. Hai-i-ti

Câu 12: (VCV) Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh

hưởng mạnh mẽ nhất từ chiến thắng Điện Biên Phủ (năm 1954) của nhân dân Việt Nam?

A. An-giê-ri B. Ăng-gô-la C. Tuy-ni-di D. Ai cập

Câu 13: (VD) Nước nào được coi là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc

ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Mê-hi-cô B. Ác-hen-ti-na C. Pê-ru D. Cuba

Câu 14: (TH) Kẻ thù chính của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

là?

A. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

B. Chế độ độc tài thân Mĩ

C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A-pác-thai

D. Đế quốc Mĩ

Trang 3

Câu 15: (VDC) Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa

xã hội ở Liên Xô là?

A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B. Tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng

C. Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng

D. Kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

Câu 16: (VD) Định ước Henxinki được kí kết (1975) có tác động như thế nào tới

quan hệ quốc tế?

A. Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữ hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức

B. Tình trạng đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng căng thẳng

C. Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu

D. Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp

Câu 17: (TH) Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V (Xiêm) đã thực hiện

chính sách nào?

A. Thực hiện cải cách hành chính theo khuôn mẫu các nước phương Tây

B. Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc

C. Thực hiện chính sách “mở cửa” để giao lưu buôn bán với bên ngoài

D. Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa

Câu 18: (VD) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi

bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản

B. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

C. Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí

D. Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa

Câu 19: (NB) Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ

khi bước vào thế kỉ XXI?

C. Sự suy thoái của nền kinh tế D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác

Câu 20: (TH) Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976)

B. Chiến tranh lạnh chấm dứt

C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết

D. Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam kết thúc

Câu 21: (TH) Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã tác động tới các

nước Tây Âu như thế nào?

Trang 4

A. Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.

B. Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh

C. Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh

D. Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mĩ sau chiến tranh

Câu 22: (VD) Thực chất cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc là?

A. Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triện của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội

B. Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh

C. Cuộc đầu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

D. Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nên thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc

Câu 23: (VDC) Nước nào có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ thập

niên 80-90 của thế kỉ XX?

A.B. Singapo C. Nhật Bản D. Trung Quốc

Câu 24: (NB) Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, cơ quan giữ vai trò trọng yếu

trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là?

A. Ban thư kí B. Tòa án quốc tế C. Hội đồng bảo an D. Đại hội đồng

Câu 25: (NB) Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) khu vực Đông

Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của?

A.B. Liên Xô C. Tư bản phương Tây D. Các nước Đông Âu

Câu 26: (NB) Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

A. Sự ra đời của “Kế hoạch Mác-san” (1947)

B. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949

C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955)

D. Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947)

Câu 27: (TH) Lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Ấn Độ cuối thế

kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. Công nhân B. Tư sản C. Tiểu tư sản trí thức D. Sĩ phu phong kiến

Câu 28: (TH) Theo nguyên tắc nhất trí giữ 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng

bảo an Liên hợp quốc, một quyết định của Hội đồng bảo an chỉ được thong qua khi?

A. Không có nước nào bỏ phiếu trắng B. Không có nước nào bỏ phiếu chống

C. Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận D. chỉ có một nước bỏ phiếu chống

Câu 29: (NB) Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại,

cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?

A. Năng lượng B. Tin học C. Công nghệ D. Sinh học

Trang 5

Câu 30: (TH) Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối

với Việt Nam?

A. Toàn cầu hóa là thời cơ thuận lợi để nước ta phát triển

B. Toàn cầu hóa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới

C. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới

D. Toàn cầu hóa không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn mới

Câu 31: (NB) Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm

mục đích gì?

A. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hỗi chủ nghĩa Đông Âu

C. Khống chế các nước tư bản đồng minh

D. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

Câu 32: (NB) Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản đầu thế kỉ XX là?

lãi

C. Đế quốc quân phiệt hiếu chiến D. Đế quốc phong kiến quân phiệt

Câu 33: (VD) Thành tưu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây

dựng chủ nghĩa xã hội là

A. Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

B. Chế tạo thành công bom nguyên tử

C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

Câu 34: (TH) Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?

A. Nông dân B. Quan lại phong kiến C. Tư sản D. Công nhân

Câu 35: (VDC) Quốc gia nào được coi là con rồng “nổi trội” nhất trong bốn con rồng

kinh tế ở châu Á?

A. Hồng Công B. Singapo C. Đài Loan D. Hàn Quốc

Câu 36: (VD) Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của

Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Hen-xin-ki (1975)

A. Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia

B. Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa

C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

D. Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật

Câu 37: (NB) Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào

cuối thế kỉ XIX?

Trang 6

A. Anh, Pháp, Bồ Đào Nha B. Anh, Pháp, Đức

C. Anh, Pháp, Nga D. Đức, Áo – Hung, Italia

Câu 38: (VDC) Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước

ASEAN và ba nước Đông Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là

A. Tác động của Chiến tranh lạnh

B. Vấn đề Campuchia

C. Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế

D. Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ

Câu 39: (TH) Việc Liên Xô tạo thành công bom nguyễn tử (1949) có ý nghĩa như thế

nào?

A. Làm Mĩ lo sợ và phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô

B. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

C. Phá thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

D. Làm suy giảm uy tín của nước Mĩ

Câu 40: (TH) Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là?

A. Phát triển kinh tế

B. Cải tổ chính trị

C. Phát triển khoa học – kĩ thuật

D. Xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc

Trang 7

Đáp án

11-D 12-A 13-D 14-B 15-A 16-C 17-B 18-B 19-B 20-A

21-A 22-A 23-D 24-C 25-C 26-D 27-B 28-B 29-C 30-C

31-B 32-D 33-D 34-B 35-B 36-C 37-D 38-B 39-C 40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

- Mĩ: khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới

- Tây âu: đầu thập kỉ 70, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cũng với Mĩ và Nhật Bản)

- Nhật bản: Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chín lớn nhất thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu)

=> Vào những năm 70 của thế kỉ XX, hình thành ba tring tâm kinh tế – tài chính của

thế giới là: Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản

Chọn đáp án: D

Sai lầm chú ý: ba trung tâm kinh tế, tài chính này chính là ba quốc gia (khu vực) thuộc bài 6-8 sgk lớp 12

Câu 2:

Trong giai đoạn 1945 – 1973, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

- Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp thế giới (năm

1848 là hơn 56%)

- Sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước: Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại (1949)

Trang 8

- Nắm trong tay 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển, ¾ trữ lượng vàng của thế giới Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới

Đến năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982

Chọn đáp án: A

Sai lầm và chú ý: phân biệt đặc điểm của nền kinh tế Mĩ, đó là nền kinh tế gắn liền với các đợt suy thoái ngắn

Câu 3:

Sau khi phục hồi, từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển thần kì

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969

là 10,8%; từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%

- Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Canada vươn lên đứng thứ hai sau thế giới tư bản (sau Mĩ)

Chọn đáp án: C

Sai lầm và chú ý: phân biệt giai đoạn phát triển nhanh (1953-1960) và giai đoạn phát triển thần kì (1960-1973)

Câu 4:

Dựa vào các nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản, có thể thấy

áp dụng các thành tựu khoa học_ kĩ thuật hiện đại vào sản xuất là nguyên nhân chung nhất

Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại bắt nguồn từ Mĩ và dần lan ra các nước khác đạt được nhiều thành tựu nổi bật trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt là giai đoạn thứ hai (từ năm 1973 đến nay), nhiều thành tựu công nghệ đã được phát minh và đưa vào phục

vụ đời sống Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã làm thay đổi các nhân tố sản xuất, đưa đến sự phát triển cho nhiều quốc gia

Chọn đáp án: D

Sai lầm và chú ý: nên thuộc tất cả các nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế của các nước tư bản làm tiền để so sánh

Câu 5:

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là: Mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều khuyết tật và thiếu sót, đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ

=> Sự sụp đổ của hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô không phải là sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa mà sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa phù hợp, chưa đứng đắng và khoa học

Trang 9

Chọn đáp án: A

Sai lầm và chú ý: nhớ 5 nguyên nhân đưa tới sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (sgk 12 trang 17, trong đó nguyên nhân đầu tiên là quan trọng

và mang tính quyết định nhất)

Câu 6:

Ngày 29-12-1911, Quốc dân đại hội (gồm đại biểu các tỉnh nổ ra cách mạng), họp ở Nam Kinh:

- Tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc

- Bầu Tôn Trung Sơn làm đại Tổng Thống, đứng đầu chính phủ lâm thời

- Thông qua Hiến pháp lâm thời, công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân nhưng không đề cập đến vấn đề ruộng đất của nông dân như đã được ghi trong Cương lĩnh của Đồng minh hội

Chọn đáp án: C

Sai lầm và chú ý: Nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đến ngày 1-10-1949 mới thành lập (sgk 12 trang 21)

Câu 7:

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất: Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy luật không đều làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đễ quốc ở cuối XIX đầu XX

- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều Đế quốc già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa

- Mâu thuẫn giữa các đề quốc về vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt

- Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi vào cuối thế kỷ XIX:

Thời gian Chiến tranh Kết quả

1894-1895 Chiến tranh Trung

-Nhật

Nhật chiếm Đài Loan, Triều Tiên, Mãn Châu, Bành Hồ

1898 Mĩ cướp được Phi-lip-pin, Cu-ba,

Guy-a-na, Pu-éc-tô Ri-cô 1899-1902 Chiến tranh Anh – Bô ơ Anh chiếm Nam Phi

1904-1905 Chiến tranh Nga - Nhật Nhật thống trị Triều Tiên, Mãn Châu

và một số đảo ở Nam-kha-lin

=> Có thể rút ra hai điểm:

- Sự phát triển không đều của các nước đế quốc, mâu thuẫn giữa các đế quốc và thuộc địa ngày càng gay gắt (trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh

- Sự tranh giành thị trường thuộc địa giữa các đế quốc với nhau

Sai lầm và chú ý: phân biệt nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp

Câu 8:

Trang 10

“Kế hoạch Macsan” ra đời (6-1947), với khoản viện trợ 17 tỷ USD, Mĩ đã giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh Mặt khác, qua kế hoạch này, Mĩ còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu

Chọn đáp án: C

Sai lầm và chú ý: Phân biệt giữa mục đích bên ngoài và mục đích thật sự của Mĩ

Câu 9:

Những khó khăn và hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973 là:

- Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoán sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài

- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba yếu tố trung tâm là Tokyo, Oxaca và Nagoia, giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng mất cân đối

- Nhật Bản luôn gặp sự canh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản, các nước NICs, Trung Quốc,

Chọn đáp án: A

Sai lầm và chú ý: nguyên nhân và hạn chế của sự phát triển kinh tế Nhật Bản ở giai đoanh 1952-1973 là phần kiến thức quan trọng cần nhớ

Câu 10:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc điạ phát triển mạnh mẽ

Chọn đáp án: D

Sai lầm và chú ý: Đảng Quốc địa là tổ chức của giai cấp tư sản được thành lập năm 1889

Câu 11:

Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Mĩ Latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước đã giành được độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX Năm 1791 ở Ha-i-yi bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của người da đen dưới sự lãnh đạo của Tút-xanh Le-véc-a Năm

1804, cuộc đấu tranh giành thắng lợi Ha-i-ti trở thành nước cộng hoà da đen đầu tiên

ở Mĩ latinh

Chọn đáp án: D

Sai lầm và chú ý: nối tiếp Ha-i-ti, nhiều cuộc đấu tranh giành độc lập khác đã nổ ra; nền cộng hòa ra đời ở một loạt nước trong khu vực: Ác-hen-ti-na năm 1816, Mi-hi-co

và Pê-ru năm 1821, … Như vậy, qua hai thập niên đầu thế kỉ XIX đấu tranh quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành

Câu 12:

Ngày đăng: 09/04/2018, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w