Tínhcocaøngtaêngtínhñuùccaøngkeùm.Vìñuùc vaätñuùcradeãbòcaùckhuyeáttaät,loõmco,roãco. Thaønhphaànhoãnhôïpcuûacaùcnguyeântoátrong kimloaïi. Nhieätñoäroùtkimloaïi. − Gangxaùm:GX–VD:GX1532 − Trong gang khoâng coù xeâmentit töï do, maø chæ coù Graphit.Gangxaùmcoùtínhñuùctoátdeãgiacoângcôkhí. − Gang traéng: Cacbon trong gang naøy coù daïng lieân keát hoaùhoïcxeâmentittöïdovìvaäygangnaøyraátcöùngvaødoøn
Trang 1CÔNG NGHỆ KIM LOẠI
METAL TECHNOLOGY
MMH: METE330126 - SỐ TC: 3 LT+BTL: 3 TN 0 TH 0
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Chương 5: ĐÚC CÁC HỢP KIM
Mục tiêu bài học
Sau bài học này sinh viên có khả năng sau:
- Hiểu được tính đúc của hợp kim
- Hiểu được quá trình đúc gang và quá trình đúc hợp
kim màu
- Hiểu được cấu tạo của lò đứng
5.1 Tính Đúc Của Hợp Kim
kim là khả
dễ hay khó
kim đó Nó được đánh
các chỉ tiêu
cơ bản sau đây:
Tính đúc
Chảy
loãng
Co của kim
loại
Hoà tan khí Thiên
tích
Trang 21-Tính chảy loãng
Chảy
loãng
Nhiệt độ
TPHH
CTHK
Khuôn
C,P,Si,
S,Mn,
Độ quá nhiệt
Gang
Lớn, không yêu cầu cao:1220-1260 0 C
TB: :1280-1320 0 C
Mỏng: :1320-1360 0 C
Thép:15000 C
HK Đồng: :1040-11700 C
HK Nhôm: 700-7300 C
Độ quá nhiệt
1-Tính chảy loãng
1-Tính
chảy
loãng
1-Tính chảy loãng
Trang 32 -Tính co của kim loại
Tính co càng tăng tính đúc càng kém Vì đúc
vật đúc ra dễ bị các khuyết tật, lõm co, rỗ co.
Thành phần hỗn hợp của các nguyên tố trong
kim loại.
Nhiệt độ rót kim loại.
3 - Tính hồ tan khí
vật đúc, làm giảm cơ tính
4 - Tính thiên tích: (khơng đồng nhất về thành phần hỗn
hợp, thường ở kim loại màu)
5.2 Đúc gang
Thành phần hỗn hợp của gang : Fe, C …
Phân loại gang :
Graphit Gang xám có tính đúc tốt dễ gia công cơ khí
− Gang trắng: Cacbon trong gang này có dạng liên kết hoá học xêmentit tự do vì vậy gang này rất cứng và dòn
Trang 4Gang biến trắng: Bề mặt gang trắng bên trong lõi là
gang xám Vùng tiếp giáp giữa hai tổ chức có tổ chức
của gang hoa râm
Gang cầu: Graphit trong gang ở dạng hình cầu nhờ
đưa vào chất biến tính đặc biệt vào gang lỏng khi đúc
- VD : GC 60
Gang dẻo: Graphit ở dạng bông nên tính dẻo của
gang tăng lên
Các nguyên tố thúc đẩy sự Graphit hóa : C, Si, P
Các nguyên tố cản trở sự Graphit hóa : Mn, S,Cr.
Các nguyên tố ảnh hưởng đến tính đúc của gang
- Thành phần hoá học
- Nhiệt độ rót gang
- Vật đúc thành càng mỏngrót gang ở nhiệt độ càng cao
- Công nghệ khuôn
- Tốc độ nguội
- Thành phần vật liệu nấu gang
Vật liệu kim loại
−Thỏi gang (nấu lò cao), hồi liệu + chi tiết máy = gang
hư, ferô hợp kim ( Fe-Si, Fe-Mn)
−Tính toán hợp lý, kích thước đường kính trong của
lò
−Làm sạch Oxy hóa
−Lò đúc: lò đứng dùng nhiên liệu là than cốc
−Lò chõ: dùng nhiên liệu than đá
−Lò dầu: dùng nhiên liệu dầu FO
−Lò điện: lò hồ quang (nấu thép), lò cảm ứng
−Lò khí gaz
Chất trợ dung
−Đưa vào để tách các tạp chất và xỉ ra khỏi kim loại lỏng
−CaCO3( 45%)
−Đối với lò dầu không cần dùng đá vôi CaCO3 để khử tạp chất
−Lò điện hồ quang trực tiếp dùng để nấu thép
−Lò điện hồ quang gián tiếp dùng để nấu kim loại màu
−Lò nấu : xem
Trang 5Vật liệu chịu lửa
Yêu cầu
Vật liệu chịu được nhiệt cao mà khơng bị mềm chảy thay đổi thể tích thành phần hỗn hợp Thường để xây các tường lị hợp kim lị đúc làm các dụng cụ để chứa đựng kim loại lỏng hay lị nung làm vật liệu chịu lửa
Vật liệu chịu lửa : axit
Gạch Đinat : SiO2; nhiệt độ chảy :17300C lị điện, ngọn
lửa
Vật liệu chịu lửa : bazơ
Gạch Manhêhit (MgO)
thép
Gạch Crơmit
Vật liệu chịu lửa: trung tính
Tính phối liệu nấu gang
a.Mẻ liệu nấu Nhiên liệu : Dầu FO 1518% khối lượng vật liệu kim loại Than cốc :1215% (lò đứng )
Than đá : 2025% (lò chỏ) Chất trợ dung : Có tác dụng đưa vào làm chảy loãng xỉ và nổi lên trên bề mặt nước gang để vớt ra dễ dàng Đá vôi CaCO3, đôlômít, xỉ lò Mactanhlò đứng và lò chõ Lò dầu không cần dùng chất trợ dung để tạo xỉ
Trang 6 Gang thỏi đúc.
Gang vụn (gang máy)
Hồi liệu (phế phẩm + hệ thống rĩt, đậu hơi, đậu ngĩt )
Thép vụn
Ferơ hợp kim : FeSi : 30,45,75, Fe-Mn bổ sung các nguyên
tố Si, Mn bị cháy hao trong quá trình nấu Vật liệu nấu phải
1/3Dt)
Gọi X1,X2, X3là khối lượng của các vật liệu nấu
Thành phần hĩa học % Lượng cháy hao %
Thành phần hĩa học của vật đúc và lượng cháy hao
+ lò đứng, lò chõ(than) C không tính
+ lò dầu phải tính cháy hao 15%
Sivlkl– Sich Sivlkl= Sivđ.
Sivlkl.(1– Sich) = Sivđ.
Sivlkl=
Mnvlkl=
Sivđ 1- Sich
Mnvđ 1- Mnch
Si , C cháy hao 15%,.
Mn cháy hao 20%.
Hệ phương trình:
Trang 7Quá trình nấu chảy gang
Quá trình cháy của than
Quá trình nấu chảy gang
Vùng nung nóng
Sự trao đổi nhiệt giữa khí lò và vật liệu rắn Liệu được sấy và t0 tăng từ trên xuống
Quá trình nấu chảy gang
Vùng nóng chảy
Để có độ quá nhiệt cao, ít bị oxi
hoá, ta thu hẹp vùng này và dịch
lên trên xa mắt gió bằng cách:
-Dùng than hoạt tính kém, cỡ cục
lớn
- Dùng liệu cục nhỏ
-Lưu lượng gió thích hợp
Quá trình nấu chảy gang
Vùng hoàn nguyên:
FeO+Mn MnO +Fe+Q FeO+C CO +Fe -Q
Trang 8Quá trình nấu chảy gang
Vùng oxy hố:
Vùng này cĩ nhiệt độ cao nhất
FeO+Mn MnO +Fe+Q FeO+C CO +Fe -Q
Quá trình nấu chảy gang
Vùng nồi lị:
Nhiệt độ giảm cịn 1350÷ 14500C
Cưa cho liƯu
Cưa ra xØ Giã
Gang láng Cưa ra gang Buång giã M¾t giã T¸n dËp lưa
XØ
VËt liƯu kim lo¹i Nhiªn liƯu ChÊt trỵ dung VËt liƯu kim lo¹i
Thïng rãt
Đặc điểm đúc gang
−Tính chảy lỗng cao nên đúc được các vật đúc
thành mỏng, phức tạp.
−Khối lượng riêng của gang lớn, nên ít lẫn các tạp
chất, xỉ, bọt khí.
−Cơng nghệ khuơn khơng phức tạp, chất lượng đúc
cao.
−Nấu luyện đơn giản.
V-3 Đúc kim loại màu (hợp kim màu)
1.Đúc đồng :
Hợp kim đồng gồm:
- Đồng thau : Latông(L), LZn30 -Đồng thanh : Brông(B), BSn5Pb
Lò nấu:
Lò nồi (nồi bằng Graphit )
Trang 9Vật liệu nấu : Đồng nguyên chất dạng thỏi, dạng
tấm, dùng các nguyên tố hợp kim cho vào đồng Zn,
Sn, Pb, Al
10%P) khử O2..
Cu-P + O2 P2O5+ CuO
Chất trợ dung :
Che phủ bề mặt của kim loại màu để khơng bị
oxy hố.
Cĩ tác dụng tạo xỉ chảy lõang nhẹ nổi lên
Than củi, nùm cưa, các muối clorua natri.
NaCl + borát (Na2B4O7).
Quá trình nấu
− Sấy lị (chứa) 300400%C
− Cho vật liệu kim loại khĩ chảy vào trước, dễ chảy sau
Zn bay hơi cho vào sau cùng, Pb dễ bị thiên tích
− Phủ chất trợ dung lên trên cùng
− Khơng khuấy trộn nhiều
− Cho CuP để khử O2(0.091%) khối lượng vật liệu kim loại
− Nhiệt độ rĩt hợp kim đồng 107011000C
Đặc điểm đúc hợp kim đồng
Công nghệ đúc, khuôn, hệ thống rót làm đặc biệt sử
dụng khuôn cát, khuôn kim loại
Nấu luyện chú ý sự oxy hoá hoặc hòa tan khí
2.Đúc hợp kim nhơm
Hợp kim nhơm-đúc (Silumin Al-Si)
Hợp kim nhơm biến dạng (Al-Cu-Si, Al-Mg, AL-Ni)
Lị nấu: Nồi nấu bằng gang thì phải phải sơn vì nguyên tố
Fe cĩ hại cho nhơm
Vật liệu nấu : Al thỏi, tấm, vật liệu nhơm dư hỏng hồi liệu khi nấu thì kim loại đưa vào nhơm dưới dạng hợp kim
Chất trợ dung: Muối clorua
Chất biến tính làm nhỏ hạt : Na 1%
Trang 10STT LOẠI HỢP KIM THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH
- Có hơn 99% nhôm tinh khiết
- Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực hoá học và điện.
- Có tính chống mài mòn, chịu được nhiệt và có tính dẫn điện cao
- Có tính cơ học thấp và dễ định hình
- Sức bền tăng khi được kéo dãn ra
- Chất trộn chính: sắt, silicon
- Thành phần hợp kim chính: Đồng
- Đòi hỏi phải xử lý nhiệt để đạt được đặc tính cao nhất.
- Có thể tăng tuổi thọ sản phẩm để tăng tính cơ học vì độ căng đã
bị mất khi kéo dãn
- Độ bền cao
- Không có tính chống mài mòn cao như hầu hết các hợp kim nhôm
- Hợp kim 2024 được nhiều người biết đến và được dùng trong
ngành hàng không
STT LOẠI HỢP KIM THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH
- Thành phần hợp kim chính: Manganese
- Thường không thể xử lý nhiệt
- Độ bền từ thấp đến trung bình
- Chống mài mòn cao, khó cắt và dễ định hình 3003 được dùng rộng rãi
cho các sản phẩm có độ bền trung bình đòi hỏi tính định hình cao
- Thành phần hợp kim chính: Silicon
- Thêm một lượng Silicon vừa đủ giúp làm giảm đáng kể điểm nóng
chảy màkhông làm hợp kim giòn
- Thường được dùng để hàn dây kim loại và nếu là hợp kim đồng thau
thì nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại gốc
- Thường không thể xử lý nhiệt
- Không phù hợp cho các sản phẩm định hình
- Có màu xám đậm nếu được xử lý anodic oxide, vì vậy phù hợp cho
kiến trúc
5 5xxx
- Thành phần hợp kimchính: Magnesium
- Hợp kim không thể xử lý nhiệt có độ bền từ thấp đến trung
bình
- Dễ hàn, chống mài mòn cao trong lĩnh vực hàng hải
6 6xxx
- Thành phần hợp kimchính: Silicon và Magnesium
- Hợp kim định hình phổ biến nhất
- Có thể xử lý nhiệt, có tính định hình và độ bền cao
- Tính tạo hình cao, chống mài mòn, dễ cắt, dễ hàn
7 7xxx
- Thành phần hợp kim chính: Kẽm
- Khi thêm một lượng nhỏ magnesium sẽ tạo thành hợp kim có độ
xử lý nhiệt và có độ bền rất cao
- Thường thêm vào một lượng nhỏ đồng và chromium
7075 là hợp kim có độ bền cao nhất dùng làm khung máy bay
và các bộ phận chịu áp lực cao
Trang 11Nấu hợp kim nhôm dưới lớp trợ dung.
Nấu bằng cách tinh luyện và dùng khí Clo
Chú ý : Khi nấu nhôm có lớp oxit nhôm trên bề mặt có tác
dụng che phủ không cho lớp nhôm nguyên chất ở phía
dưới bị oxy hoá Do vậy không được khuấy trộn trong quá
trình nấu.
- Thường đúc trong khuôn kim loại có độ bóng và độ chính xác cao
- Có tính chảy loãng cao, đúc dễ và thành rất mỏng
- Công nghệ khuôn, hệ thống đặc biệt có thể đúc nhiều vật đúc chung một hệ thống rót
- Con mã là dụng cụ dùng để chống hoặc đỡ lõi lớn, lõi công xôn nằm lại ở vật đúc sau khi đúc xong