1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

20 cách sử dụng với get

21 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,32 MB
File đính kèm 20 shades of Get.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Get up to có nghĩa làm việc gì đó mà mọi người thường không đồng tình�Ví dụ: What have you been getting up to?. Get in with có nghĩa là hòa đồng, trở nên thân thiện hoặc trở thành thành

Trang 2

Get up to có nghĩa làm việc gì đó mà mọi người thường không đồng tình

�Ví dụ: What have you been getting up to?

� Cậu lại đang tính làm trò gì thế?

Trang 3

Get out mang ý nghĩa là đi ra ngoài

Ví dụ: I'll get out when you stop at the traffic lights

Tôi sẽ ra khi cậu đến đèn xanh đèn đỏ nhé!

Trang 4

Get above có nghĩa tự phụ, suy nghĩ mình tốt đẹp hơn thực tế

Ví dụ: Ever since they made her assistant

manager, she’s been getting above herself

Từ khi trở thành trợ lý, cô ấy trở nên tự phụ

Trang 5

Get in with có nghĩa là hòa đồng, trở nên thân thiện hoặc trở thành thành viên của tập thể nào đó

Ví dụ: He's trying to get in with the teachers

Anh ấy cố trở nên thân thiện với các giáo viên

Trang 6

 Get on at someone chỉ việc nói/ chỉ trích người nào đó theo cách họ không thích

Ví dụ: He's always GETTING ON AT me when I

haven't done anything wrong

Anh ấy lúc nào cũng mắng mỏ tôi dù tôi chả

làm gì sai cả

Trang 7

get along thường dùng để chỉ sự hòa thuận, đồng thuận giữa người với người

Ví dụ: I don't really get along

with my sister's husband

Tôi chịu không thể hòa thuận

với ông anh rể của mình

Trang 8

 Get through to someone có nghĩa là thành công trong việc giải thích, thuyết phục

Trang 9

Get down on được sử dụng như việc chỉ trích, nhiếc móc ai một cách liên tục

Ví dụ: She’s always getting down on the kids

Cô ấy lúc nào cũng mắng mỏ bọn trẻ

Trang 10

Get on with

có nghĩa chú tâm vào làm việc gì, tiếp tục công việc gì

Trang 11

Get by có nghĩa không đủ tiền hoặc kiến thức để làm việc gì

Trang 12

  Get in có nghĩa trở về nhà, hoặc đến chỗ làm

Ví dụ: Mark never gets in before 9.30

Mark chả bao giờ có mặt (ở chỗ làm) trước 9 rưỡi cả

Trang 13

Get to somebody nghĩ là làm phiền ai, gây bực mình cho ai

Ví dụ: Afer a while his teasing started to get

Trang 14

Get after someone có nghĩa chỉ trích, mắng mỏ ai

đó khi họ không làm được việc

�Ví dụ: She’s always getting afer me about the dirty toilet

�Cô ấy lúc nào cũng nhiếc móc tôi vì cái toalet bẩn

Trang 15

Get away: bỏ trốn, chạy trốn

�Ví dụ: A police officer

grabbed him, but he got away

�Viên cảnh sát tóm được anh

ta, nhưng anh ta đã thoát được

Trang 16

Get away with mang nghĩa làm việc gì không tốt ( phá phách, nghịch ngợm) mà không bị làm sao, thoát được sự trừng phạt

Ví dụ: They have repeatedly broken the law

and got away with it

Họ liên tục phạm luật mà vẫn thoát tội

Trang 17

Get something back mang nghĩa là trả lại cái gì đó, trả cái gì về trạng thái ban đầu

Trong khi đó Get someone back lại có nghĩa là trả thù ai đó

Thật phiền phức phải không?

Trang 18

Get back to được sử dụng như một lời hứa hẹn về sự trả lời hay liên hệ lại sau

Ví dụ: I will get back to you soon with any update on this

Tôi sẽ liên lạc lại khi có đã có nâng cấp

Trang 19

Get back into có nghĩa quay trở lại, tiếp tục làm

gì đó sau một khoảng thời gian bỏ dở không làm

Ví dụ: She is getting back into working afer her gap-year

Cô ấy quay trở lại làm việc sau một năm đi trải nghiệm

Trang 20

Get back at có nghĩa là trả thù, trả đũa sau khi có ai đó làm tổn thương mình

Ví dụ: She was trying to get back at him for humiliating her

Cô ấy cố gắng trả đũa việc anh ta lăng

mạ cô

Trang 21

Get round to something/ to #doing something

có nghĩa là lòng vòng, lảng tránh làm việc gì đó rồi cuối cùng mới làm

Ví dụ: We must get around to calling her

Chúng ta phải gọi cho cô ấy thôi ( Sau một

khoảng thời gian chần chừ)

Ngày đăng: 08/01/2020, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w