Trong chuyên đề “Công dân với các quyền dân chủ”, tôi đã hệ thống hóa được kiến thức, tập hợp được các tài liệu liên quan để cung cấp nhiều nhất những kiến thức pháp luật đến học sinh với mong muốn giúp học sinh giải quyết những khó khăn trên. Đối với bản thân, tôi thấy chuyên đề giống như một sự chuẩn bị chu đáo để có những tiết dạy không nhàm chán, để có những tiết ôn tập hiệu quả mục tiêu cuối cùng là giúp nâng cao kết quả học và thi của học sinh.
Trang 1
SỞ GD VÀ ĐT ……….
TRƯỜNG THPT
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ Năm học: ……….
Trang 2
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
V HỆ THỐNG CÂU HỎI THEO CẤP ĐỘ
C PHẦN KẾT LUẬN
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
Xây dựng chuyên đề dạy học thực chất là hoạt động thiết kế bài học của giáo viênnhằm đáp ứng các mục tiêu giáo dục của bộ môn Theo đó, căn cứ vào nội dung chươngtrình và sách giáo khoa của môn học, tổ nhóm chuyên môn có thể xác định các nội dungkiến thức liên quan ở một số bài hoặc một số tiết từ đó xây dựng thành một vấn đề chung tạo thành một chuyên đề dạy học Hoặc có thể trên cơ sở nhóm vấn đề của một chủ đề sẵn có trong sách giáo khoa, giáo viên thiết kế lại dưới dạng một chủ đề chuyên sâu phục vụ cho việc ôn tập
Viết chuyên đề là hoạt động cần thiết đối với giáo viên, đặc biệt là giáo viên thamgia bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi trung học phổ thông quốc gia Chuyên đề cũng thường được dùng trong các dịp giao lưu, hội thảo về chuyên môn cấp trường, hoặc cụm trường Bởi mỗi chuyên đề dù quy mô lớn hay nhỏ, phạm vi rộng hay hẹp thì đều được thiết kế dưới dạng một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh Có cơ bản, có mở rộng, chuyên sâu Chuyên đề thường có tính mới, sáng tạo trong phương pháp khai thác nội dung và phương pháp giảng dạy vì thế luôn mang lại hiệu quả cao
Tôi chọn chuyên đề “Công dân với các quyền dân chủ” vì đây là một chuyên đề khá quan trọng trong chương trình GDCD 12 Chuyên đề gồm ba vấn đề với khối lượngkiến thức lớn Đó là; Quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội,quyền khiếu nại, tố cáo Các câu hỏi liên quan đến nội dung này luôn chiếm khoảng 15% số câu trong đề thi, trong đó câu vận dụng cao là 25% ( 2/8 câu VDC) (Thống kê
từ đề thi trong 3 năm gần nhất) Mặt khác trong quá trình dạy và ôn tập cho học sinh, tôithấy hầu hết học sinh gặp khó khăn nếu chỉ trông vào nội dung có trong sách giáo khoa.Câu vận dụng, vận dụng cao thường sử dụng tình huống thực tế, muốn làm được học sinh rất cần có kiến thức sâu hơn, rộng hơn về pháp luật, kiến thức có trong sách không
đủ để giải quyết Bản thân giáo viên nếu không đọc tài liệu, không cập nhật các tình huống thực tiễn, không chuẩn bị chu đáo thì việc ôn tập cho học sinh cũng không hiệu quả
2 Mục đích
Trong chuyên đề “Công dân với các quyền dân chủ”, tôi đã hệ thống hóa được kiến thức, tập hợp được các tài liệu liên quan để cung cấp nhiều nhất những kiến thức pháp luật đến học sinh với mong muốn giúp học sinh giải quyết những khó khăn trên Đối với bản thân, tôi thấy chuyên đề giống như một sự chuẩn bị chu đáo để có những tiết dạy không nhàm chán, để có những tiết ôn tập hiệu quả mục tiêu cuối cùng là giúp nâng cao kết quả học và thi của học sinh
Trang 4B PHẦN NỘI DUNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
-Nêu được khái niệm và nội dung một số quyền dân chủ
-Hiểu được ý nghĩa các quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lí nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo
-Nhận biết được cách thực hiện các quyền dân chủ
-Trình bày được trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện các quyền dân chủ
-Có ý thức thực hiện quyền dân chủ
-Có ý thức đấu tranh với những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân hoặc những hành vi lợi dụng dân chủ để gây rối, chống phá
4 Về năng lực
-Năng lực chung:
Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các năng lực như: Tự học, giải quyết vấn
đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng công nghệ thông tin
-Năng lực bộ môn:
Giải quyết tình huống, đóng vai, liên hệ thực tiễn, nhận xét đánh giá
II BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Quyền
bầu cử,
ứng cử
-Trình bày được khái niệm
quyền bầu cử, ứng cử
-Nêu được nội dung cơ bản
của quyền bầu
cử, ứng cử
-Xác định được
những trường hợp nào được hay không được tham gia bầu cử,ứng cử
-Giải thích được
vì sao PL lại hạnchế quyền bầu
cử, ứng của của
-Nhận thức được
ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử
- Đánh giá được các hành vi vi phạm nguyên tắcbầu cử, ứng cử
- Vận dụng
quyền bầu cử, ứng cử trong thực tiễn
-Giải quyết
huống trong bài tập vận dụng và rút rađược bài học
Trang 5một số người cho bản thân.
quyền tham giaquản lí nhà nước và xã hội
-Lấy được ví dụ
về dân chủ ở phạm vi địa phương và trong
cả nước
- Phân tích được
ý nghĩa quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
-Đánh giá được đúng sai khi người dân vận dụng các quyền
đó trong thực tiễn
-Giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền tham gia quản lí nhànước của cd
-Trình bày
được nội dung quyền khiếu nại, tố cáo
- So sánh, chỉ ra
được sự khác nhau giữa khiếu nại, tố cáo
-Lấy ví dụ đúng cho từng trường hợp, khi nào khiếu nại, khi nào tố cáo
-Phân tích được
ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo
-Vận dụng được hai quyền đó trong các tình huống phù hợp
-Giải quyết được các tình huống thực tiễn liên quan đến quyền khiếu nại, tố cáo
III HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHUYÊN ĐỀ
-Quyền bầu cử: Được quy định trong hiến pháp - CD Việt nam đủ 18 tuổi trở lên
có quyền bầu cử Trừ một số trường hợp sau;
-Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án của Tòa án
-Người đang chấp hành hình phạt tù
-Người mất năng lực hành vi dân sự
Trang 6-Quyền ứng cử: Được quy định tại hiến pháp – CD Việt nam đủ 21 tuổi trở lên cóquyền ứng cử vào quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp Trừ các trường hợp sau:
-Những người không trong diện được bầu cử
-Người đang bị khởi tố hình sự
-Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của tòa án kể cả không phải phạt tù, người chưa được xóa án, người đang chấp hành quyết định giáo dục tại địa phương hoặc các cơ sở giáo dục, chữa bệnh
-Cách thực hiện quyền bầu cử: Quyền bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
-Cách thực hiện quyền ứng cử: Tự ứng cử và giới thiệu ứng cử
c Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử
-Là cơ sở pháp lí, chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí nguyện vọng của mình
-Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước
1.2 Kiến thức mở rộng, nâng cao
*Dân chủ là gì? Các hình thức dân chủ hiện nay ở nước ta?
-Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là quyền làm chủ của nhân dân trong mọi lĩnhvực đời sống (SGK 11)
-Có 2 hình thức dân chủ cơ bản là: DC trực tiếp (ND thảo luận, biểu quyết, tram gia trực tiếp quyết định công việc chung của cộng đồng, nhà nước) và DC gián tiếp (ND bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung)
*Vì sao phải thực hiện dân chủ?
-Hiến pháp 1992 khẳng định nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, trong đó tất cả quyền lực thuộc về nhân dân Nhân dân là chủ và nhân dân làm chủ đất nước bằng các cách thức khác nhau thông qua việc thực hiện các quyền dânchủ
*Các lưu ý về điều kiện bầu và ứng cử
-Người tàn tật, ốm đau, người tạm trú, người đang bị quản chế hành chính tại địa
phương, đang điều trị tại các cơ sở chữa bệnh, người đang hưởng án treo, người đang bịtam giam (chưa xét xử thành án) đều có quyền bầu cử
-Người nước ngoài nhập Quốc tịch Việt nam, người Việt nam mới ở nước ngoài trở về đều được tham gia bầu cử
-Người ứng cử phải đủ 21 tuổi trở lên, không vi phạm một trong các điều kiện không được ứng cử và phải có lí lịch rõ ràng, đạt một số yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, được nhân dân tin tưởng tín nhiệm
*Vì sao pl hạn chế quyền bầu cử, ứng cử của một số đối tượng?
Trang 7-Vì mục tiêu đảm bảo tính hiệu quả của mỗi phiếu bầu và nhằm chọn lựa được những người đủ đức, đủ tài vào các cơ quan quyền lực nhà nước
*Các nguyên tắc bầu cử
-Phổ thông: Mọi CD VN không phân biết dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần, trình
độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú đủ 18 tuổi, không thuộc diện cấm bầu cử thì đều được trao quyền bầu cử
-Bình đẳng: Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào danh sách cử tri ở một nơi cư trú Mỗi cử trichỉ được bỏ một phiếu bầu Giá trị của các lá phiếu là như nhau
-Trực tiếp: Cử tri trực tiếp lựa chọn và bỏ phiếu vào hòm phiếu, không nhờ người bầu
hộ, bầu thay Chỉ được nhờ người bỏ phiếu trong trường hợp đau yếu, tàn tật không thể
tự bỏ phiếu
-Bỏ phiếu kín: Việc cử tri lựa chọn ai là hoàn toàn bí mật, không ai được biết hoặc can thiệp vào việc viết phiếu bầu của cử tri
*Quy trình ứng cử
Người tự ứng cử nộp hồ sơ tại UB bầu cử ở nơi mình ứng cử - nơi mình công tác
thường xuyên hoặc đang cư trú Sau khi nhận hồ sơ, nếu thấy hợp lệ theo quy định của luật bầu cử thì UB bầu cử chuyển hồ sơ để đưa vào ds hiệp thương Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước theo quy định và chốt ds cuối cùng
*Nhiệm vụ của các đại biểu do dân bầu
-Phải liên hệ chặt chẽ với cử tri (Tiếp xúc, thu thập ý kiến nguyện vọng cử tri để phản ánh với QH, H ĐND Trả lời những vấn đề cử tri quan tâm )
-Phải chịu trách nhiệm trước nhân dân, chịu sự giám sát của cử tri
*Vì sao nói Quyền bầu cử, ứng cử là cơ sở để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước?
-Vì những đại biểu được bầu chính là những người đại diện cho nhân dân tại Quốc hội,
và hội đồng nhân dân các cấp mà QH, HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước Hơn nữa,
từ những người được nhân dân tín nhiệm bầu ra nhà nước tiếp tục lựa chọn, giao nhiệm
vụ cho họ giữ các trọng trách nhất định trong các cơ quan nhà nước
2 Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
1.1 Kiến thức cơ bản
a Khái niệm
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi cả nước và từng địa phương; là quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy và xây dựng phát triển kinh tế- xã hội
Trang 8b Nội dung
Ở phạm vi cả nước, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước bằng: Thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật, phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập của chính sách, pl trong quá trình thực hiện
Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý
Ở phạm vi cơ sở: Quyền dân chủ của nhân dân được thực hiện thông qua cơ chế: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
c Ý nghĩa
Là cơ sở chính trị- pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộmáy nhà nước, qua đó động viên sức mạnh của toàn dân vào sự nghiệp xây dựng nhà nước vững mạnh
1.2 Kiến thức mở rộng, nâng cao
*Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân được quy định tại điều28- hiến pháp 2013
*Về bản chất đây là quyền của công dân được tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội, tham gia bàn bạc, giám sát, đánh giá các hoạt động, các công việc chung của nhà nước và xã hội Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
*Các biểu hiện cụ thể của quyền tham gia quản lí nhà nước ở cấp địa phương
(Được quy định tại pháp lệnh dân chủ ở cơ sở).
Điều 5 Những nội dung công khai để DÂN BIẾT
1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dựtoán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã
2 Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án đền bù, hỗtrợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn cấp xã;quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân
cư trên địa bàn cấp xã
3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việccủa nhân dân
4 Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự ánđối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp
Trang 95 Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoá đói, giảmnghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợcấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế.
6 Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chínhliên quan trực tiếp tới cấp xã
7 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ,công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch vàPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
8 Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩmquyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân theoquy định tại Điều 19 của Pháp lệnh này
9 Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp
Điều 10 Nội dung nhân DÂN BÀN và quyết định trực tiếp
Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng
cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố
do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội
bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật
*Hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp
1 Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những nội dung quy định tại Điều 10 của Pháplệnh này bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổdân phố;
b) Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình
* Những nội dung nhân DÂN BÀN VÀ BIỂU QUYẾT.
1 Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố
2 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
3 Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộngđồng
Điều 19 Những nội dung nhân DÂN THAM GIA Ý KIẾN
Trang 101 Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã; phương án chuyển đổi cơ cấukinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án pháttriển ngành nghề của cấp xã.
2 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh; việc quản
lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã
3 Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ trương,phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; ph-ương án quy hoạch khu dân cư
4 Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hànhchính liên quan trực tiếp đến cấp xã
5 Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết
Điều 23 Những nội dung nhân DÂN GIÁM SÁT
Nhân dân giám sát việc thực hiện các nội dung quy định tại các điều 5, 10, 13 và 19 củaPháp lệnh này
Điều 24 Hình thức để thực hiện việc giám sát của nhân dân
1 Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân,Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộngđồng được thực hiện theo quy định của pháp luật
2 Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban thanh tra nhân dân,Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật
3 Quyền khiếu nại, tố cáo
1.1 Kiến thức cơ bản
a Khái niệm
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của CD được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pl xâm hại
b Nội dung
của mình bị xâm phạm bởi
Khi biết có hành vi vi phạmpháp luật của bất cứ cá
Trang 11một quyết định hành chính, hành vi hành chính.
nhân, tổ chức nào
thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của mình
Báo cho cơ quan , tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết
về hành vi vi phạm pl
của người khiếu nại
Phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pl
Người đứng đầu có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo
c Ý nghĩa
Quyền khiếu nại tố cáo thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, là cơ sởpháp lí để CD thực hiện có hiệu quả quyền CD, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, ngăn chặn việc làm trái pháp luật
1.2 Kiến thức mở rộng, nâng cao
*Thế nào là quyết định hành chính, hành vi hành chính?
-Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản
lí hành chính
-Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pl
*Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại
*Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận về nội dụng tố cáo và việc quyết định xử lí của người giải quyết tố cáo
*Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng là quyết định có hiệu lực thi hành và người khiếu nại không được quyền khiếu nại tiếp
QUYỀN KHIẾU NẠI
*Quyền của người khiếu nại (Điều 17 – luật khiếu nại, tố cáo)
- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
Trang 12- Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giảiquyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hạitheo quy định của pháp luật;
- Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định củaLuật này và pháp luật về tố tụng hành chính
- Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết
*Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếunại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thôngtin, tài liệu đó;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
* Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
- Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bịkhiếu nại;
- Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đốivới khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại
-Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bịkhiếu nại; thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giảiquyết cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyếtcủa mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệmchuyển đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổchức, cá nhân đó theo quy định của Luật này;
-Giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp cácthông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
-Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;-Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chínhtrái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật
*Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
-Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết cáckhiếu nại về quyết định của chính mình và của cấp dưới do mình trực tiếp quản lí
-Tổng thanh tra nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quanthuộc chính phủ giải quyết nhưng còn có khiếu nại Xác minh, kết luận, kiến nghị việcgiải quyết khiếu nại của thủ tướng chính phủ Giải quyết khiếu nại do thủ tướng ủy
Trang 13quyền Kiến nghị thủ tướng xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng khiphát hiện có vi phạm pl.
-Chánh thanh tra cấp tỉnh, Chánh thanh tra cấp huyện có thẩm quyền: Xác minh, kếtluận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷban nhân dân cùng cấp; Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp uỷquyền theo quy định của Chính phủ
-Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh thanh tra sở
và cấp tương đương có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếunại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan đó
-Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết cuối cùng đối với: Khiếu nại mà Bộtrưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại, trừ khiếunại đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng; Khiếu nại đặc biệt phức tạp, liênquan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước
-Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuốicùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợppháp của công dân, cơ quan, tổ chức
-Thủ tướng Chính phủ giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nạigiữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.-Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình
*Thủ tục giải quyết khiếu nại
Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơquan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ chorằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp củamình
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biếtđược có hành vi hành chính
Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vìnhững trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếunại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại
*Trường hợp nào thì khiếu nại không được giải quyết?
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:1- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
Trang 142- Người khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà không có người đại diện hợppháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
3- Người đại diện không hợp pháp;
4- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
5- Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
6- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định củaToà án
QUYỀN TỐ CÁO
*Người tố cáo có các quyền sau đây:
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
- Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
- Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù
*Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật
*Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
- Được thông báo về nội dung tố cáo;
- Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh dự, đượcbồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật
*Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền;
- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra
*Thẩm quyền giải quyết tố cáo
-Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơquan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết
-Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổchức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết
Trang 15-Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức
đó có trách nhiệm giải quyết
-Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhànước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết
-Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự
-Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền;trong trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyềnkhác tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
-Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền:
1- Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩmquyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao;
2- Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dưới trực tiếp của thủtrưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợpkết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyếtxem xét, giải quyết lại
Tổng Thanh tra nhà nước có thẩm quyền:
1- Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩmquyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao;
2- Xem xét, kết luận về nội dung tố cáo mà Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyếtnhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có viphạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết những tố cáo có nội dung đặc biệt phứctạp; quyết định xử lý tố cáo mà Tổng Thanh tra nhà nước đã kết luận, kiến nghị theoquy định tại điểm 1 Điều 63 của Luật này
*Thủ tục giải quyết tố cáo
- Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Trong đơn tốcáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo Trong trường hợp người
tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tốcáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo
- Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếpnhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyềngiải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vàthông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu
Trang 16Trong trường hợp cấp thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngaycho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạmpháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêucầu.
- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với
vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày,
kể từ ngày thụ lý để giải quyết
- Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh và kết luận vềnội dung tố cáo, xác định trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lýđối với người vi phạm
- Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luậthoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền
tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo; thời hạn giảiquyết được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này
- Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo, nếu thấy có dấu hiệu phạm tội thì cơquan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển tin báo, chuyển hồ sơ cho cơquan điều tra, Viện Kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tin báo hoặc nhận được hồ sơ, cơ quanđiều tra, Viện Kiểm sát phải thông báo bằng văn bản về việc xử lý cho cơ quan, tổ chức
đó biết; trường hợp tố cáo có nội dung phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài hơn,nhưng không quá 60 ngày
-Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người
tố cáo; không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tinkhác có hại cho người tố cáo
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
Mục đích, yêu cầu chung của bài đã được mô tả ở phần I Trong phần này, gv tập trung
mô tả cách tổ chức các hoạt động nhằm giúp học sinh tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức
(TIẾT 1)
1.Hoạt động khởi động
Mục đích: Giúp học sinh tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã có với kiến thức mới.
Kích thích sự tò mò, mong muốn được tìm hiểu kiến thức mới Giới thiệu được chủ đềtiết học đến với hs
Cách tổ chức: Học sinh đóng vai diễn tiểu phẩm cho trước mang tên: Mị muốn đi bầu.
Trang 17Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS còn lại quan sát, lắng nghe
-HS khác nghe và trả lờicâu hỏi của gv
-Nêu dự đoán chủ đề bàihọc
Phát hiện vấn đề -Câu trả lời sẽ có trong bài học hôm
nay
Sản phẩm mong đợi: HS liên hệ, dự đoán được nội dung từ tiểu phẩm đã xem, khiến hs
muốn được giải đáp những thắc mắc như: Ai có quyền bầu cử, ứng cử? Ai không cóquyền bầu cử Việc bầu cử, ứng cử diễn ra ntn? Mục đích của bầu cử, ứng cử?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích: Giúp hs có những hiểu biết cơ bản về quyền bầu cử, ứng cử Đồng thời
thông qua các hoạt động học giúp hs hình thành, rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu, làmviệc nhóm, trình bày
Cách tổ chức: HS làm việc nhóm, tự nghiên cứu sau đó hoàn thiện bảng
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, phân côngnhóm 1, 3 tìm hiểu về quyền bầu cử,nhóm 2,4 tìm hiểu quyền ứng cử
Nhóm nào hoàn thiện trong thời giansớm nhất sẽ được tính điểm
Các vấn đề cần tìm hiểu là:
-Điều kiện bầu, ứng cử-Những trường hợp nào không đượcbầu, ứng cử
-HS ngồi theo nhóm,nhận nhiệm vụ
Trang 18-Cách thực hiện quyền bầu cử, ứng cửThực hiện
nhiệm vụ
GV phát bảng yêu cầu kẻ sẵn trên giấytôki, phát bút dạ, hướng dẫn hs cáchlàm
Yêu cầu hs thảo luận, quan sát hs làmviệc, hướng dẫn nếu hs chưa hiểu
HS nghiên cứu sgk,thảo luận, cử người viếtbảng Hoàn thiện bảngtrong thời gian sớmnhất
Báo cáo thảo
luận
-GV chiếu bảng kết quả đã chuẩn bịsẵn lên bảng Sau đó cùng hs kiểm trakết của hoạt động của từng nhóm, đánhgiá và cho điểm
-Trên cơ sở bảng kết quả đã có, GVgiải thích một số ý chưa rõ và bổ sungthêm các kiến thức cần thiết
-Với mục cách thức nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nước thông qua đại biểu
và mục ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử,
GV dạy học bằng nêu vấn đề và thuyếttrình
- Hs dán kết quả hoạt động của nhóm lên bảng
-Theo dõi, chấm điểm cho các nhóm cùng gv.-Ghi nhanh kết quả 2 nội dung cần tìm hiểu vào vở
-Tiếp tục thi đua giữa các nhóm bằng cách giơtay trước để được trả lờicâu hỏi trong phần nêu vấn đề của gv
Tổng kết thi đua giữa các nhóm
HS kiểm tra phần ghi chép của mình, bổ sung nếu còn thiếu
Sản phầm mong đợi: HS hoàn thành được nhiệm vụ, kiểm tra được thiếu sót sau khi
đối chiếu với bảng kết quả của gv, biết được những nội dung cơ bản của quyền bầu cử,ứng cử, ghi chép được nội dung chính vào vở
3 Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs ghi nhớ kiến thức đã học, hoàn thiện thêm các hiểu biết về quyền
bầu cử, ứng cử Qua việc hs trả lời câu hỏi, gv biết được mức độ lĩnh hội kiến thức đãhọc của hs
Cách thực hiện: GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm đã chuẩn bị sẵn lên bảng, HS các
nhóm giơ tay trả lời Nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ được trả lời, điểm được tích cho
cả nhóm
Câu 1 Quyền dân chủ của công dân là quyền thuộc lĩnh vực nào?
Câu 2 Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh
vực
Trang 19A kinh tế B chính trị C văn hóa xã hội D an ninh quốc phòng
Câu 3 Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu
cử?
Câu 4 Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?
Câu 5 Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A Đang điều trị ở bệnh viện B Đang thi hành án phạt tù
C Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo D Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật
Câu 6 Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới
đây của công dân?
A Quyền bầu cử B Quyền ứng cử
C Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội D Quyền tự do suy nghĩ
Câu 7 Trường hợp nào sau đây có quyền ứng cử?
A Người đang bị khởi tố hình sự B Người chưa được xóa án
C Người mất năng lực dân sự D Người đang đương chức vụ
Câu 8 Cơ quan đại biểu nhân dân nào cao nhất?
A Uỷ ban nhân dân B Quốc hội
C Ủy ban mặt trận tổ quốc D Hội đồng nhân dân
Câu 9 Theo nguyên tắc bầu cử bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín thì mỗi cử tri khác
nhau đều
A có một lá phiếu với giá trị khác nhau
B có một lá phiếu với giá trị ngang nhau
C tự do, độc lập lựa chọn ứng cử viên ghi trong danh sách
D tự viết phiếu và bỏ vào hòm phiếu kín
Câu 10 Trong quá trình bầu cử, tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ
ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu cử thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử?
A Bỏ phiếu kín B Phổ thông C Công bằng D Bình đẳng
Sản phẩm mong đợi: HS trả lời đúng tất cả các câu hỏi
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
Mục đích: Củng cố kiến thức, giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Cách thực hiện: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống sau:
TH 1: Chị H đã gỉúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh Tại điểm bầu cử, phát
hiện cụ M không biết chữ, nhân viên s của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo
Trang 20đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng Những ai dưới đây đã vi phạm nguyêntắc bầu cử?
TH 2: Trước ngày bầu cử ông K bị tai nạn giao thông phải nhập viện, nên không thể
tham gia bầu cử được Trong ngày bầu cử, do muốn có thành tích là hoàn thành sớmcông tác bầu cử, ông T tố trưởng phụ trách tổ bầu cử nơi ông K đăng kí bầu cử đã chỉđạo công C mang phiếu bầu cử đến để vợ ông K bầu hộ Trong trường hợp trên những
ai đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?
TH 3: Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẩu
thuật tại bệnh viện nên nhân viên s thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông.Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Sản phẩm mong đợi: HS biết cách giải quyết tình huống đã cho, có thể vận dụng để
đánh giá, giải quyết các tình huống khác trong thực tiễn liên quan đến quyền bầu cử,ứng cử
(TIẾT 2)
1.Hoạt động khởi động
Mục đích: Kiểm tra kiến thức cũ, giúp học sinh dự đoán nội dung bài học
Cách thực hiện: HS tham gia trò chơi ô chữ
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biếnluật chơi
Trò chơi ô chữ gồm 9 hàng ngang HScác nhóm sẽ giơ tay chọn mở các ôhàng ngang để tìm từ khóa hàng dọc
Mỗi ô hàng ngang tương ứng 1 điểm,nhóm nào mở được ô hàng dọc, nhóm
đó thắng và được cộng 4 điểm Tròchơi sẽ kết thúc khi có đội tìm ra từkhóa
HS nhận nhóm, nghe phổbiến luật chơi, chuẩn bịsẵn sàng tham gia tròchơi