Trên cơ sở đó, trong những năm gần đây các đề thi THPT Quốc gia từnăm 2018 đến nay, đề thi học sinh giỏi HSG các cấp tỉnh, quốc gia, quốc tếnội dung ở phần Sinh học người và động vật, đặ
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Trong những thập kỷ qua, Sinh học đã phát triển rất nhanh và đạt đượcnhiều thành tựu mới về lý thuyết cũng như thực tiễn Trong đó phần Sinh lýngười và động vật ngày càng được quan tâm nhiều hơn vì đây là môn học gắnvới thực tiễn đời sống của con người nói riêng và của các loài sinh vật nóichung
Trên cơ sở đó, trong những năm gần đây các đề thi THPT Quốc gia (từnăm 2018 đến nay), đề thi học sinh giỏi (HSG) các cấp (tỉnh, quốc gia, quốc tế)nội dung ở phần Sinh học người và động vật, đặc biệt là phần Trao đổi chất vànăng lượng ở động vật được đề cập nhiều hơn, kiến thức mở rộng hơn, thường
có những nội dung mang tính ứng dụng thực tiễn Tuy nhiên, nội dung này trongchương trình sách giáo khoa phổ thông hiện hành được phân phối với thời lượngtương đối ít (6 tiết), thời gian luyện tập trên lớp không có Vì vậy, gây không ítkhó khăn cho giáo viên và học sinh
Hình thức thi của các kì thi cũng rất khác nhau: Kì thi THPT Quốc giamôn Sinh học đã và đang được thi dưới hình thức trắc nghiệm, thi HSG cấp tỉnhtheo hình thức tự luận (dự kiến sắp tới có thể thi trắc nghiệm), thi HSG cấp quốcgia thi theo hình thức tự luận, kì thi HSG Olympic quốc tế thi theo hình thứctrắc nghiệm Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên phải rèn cho học sinh các
kĩ năng học tập và làm bài sao cho phù hợp với mỗi hình thức thi Và cho dù thidưới hình thức nào thì vấn đề cốt lõi vẫn là học sinh phải nhớ, hiểu và biết vậndụng kiến thức đã học
Mặt khác, việc bồi dưỡng cho học sinh THPT nói chung và học sinhchuyên sinh nói riêng hiện nay cũng cần phải thường xuyên được đổi mới vàphải luôn bám sát mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, tiếp cận nội dung,yêu cầu thi học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế Vì vậy, trong dạy học giáo viên cầnchú trọng đến:
- Phát triển cho học sinh các kĩ năng hệ thống hóa kiến thức
- Phát triển cho học sinh các kĩ năng phân tích - tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh phương pháp, thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìmtòi khám phá phát hiện vấn đề
Trên thực tế cũng đã có đề tài, SKKN viết về nội dung Trao đổi chất vànăng lượng ở động vật, như: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễncho học sinh thông qua dạy học phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở độngvật, sinh học 11 (Chu Thị Kim Dung – Sở GD & ĐT Nghệ An), Khơi gợi hứngthú học tập môn sinh học ở học sinh yếu trong chương trình sinh học lớp 11 –
phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Bùi Thị Thuỷ - Sở GD &
ĐT Quảng Bình), Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong bài 18tuần hoàn máu – sinh học 11 (Quách Thị Phương Trúc), Giáo dục kĩ năng sốngcho học sinh qua chủ đề tập tính động vật – sinh học khối 11 (Nguyễn Thị NhưTrang - Sở GD & ĐT Hưng Yên)…cũng có đề tài Dạy học phần chuyển hoá vậtchất và năng lượng của động vật – sinh học 11 bằng cách hệ thống hoá kiến
Trang 2thức, sử dụng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm để ôn thi HSG và ôn thi THPTquốc gia (Phạm Thị Hà - Sở GD & ĐT Thanh Hoá) Nhưng các đề tài, hoặc làchưa có đề tài hệ thống lại kiến thức, bài tập phần chuyển hoá vật chất và nănglượng ở động vật, hoặc là các đề tài chưa được mở rộng kiến thức để phù hợphơn với đối tượng là các em thi HSG các cấp, đặc biệt là thi HSG quốc gia, quốctế.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: Hệ thống hóa lí thuyết, bài tập phần Trao đổi chất và năng lượng ở động vật – sinh học 11 THPT, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, ôn thi THPT quốc gia và HSG các cấp
2 Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống hóa lí thuyết, bài tập phần Trao đổi chất và năng lượng ở độngvật có thể giúp giáo viên giảng dạy và học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thiHSG các cấp tốt hơn, nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi này
3 Đối tượng nghiên cứu.
Hệ thống lí thuyết, các dạng bài tập phần Trao đổi chất và năng lượng ởđộng vật
4 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu lí thuyết về hệ thốnghóa, lý thuyết về kiến thức quần xã sinh vật
- PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát thực tế
về những thuận lợi và khó khăn trong dạy và học phần quần xã sinh vật
- PP thống kê, xử lý số liệu: Kiểm tra học sinh (tự luận, trắc nghiệm), thống
kê kết quả, đánh giá hiệu quả của việc áp dụng SKKN dựa trên đánh giá của cácgiáo viên tham gia
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
1 Khái niệm hệ thống
Theo Vonbertalanffy “Hệ thống là một tổng thể các phần tử có quan hệtương tác với nhau” Hay định nghĩa của Miller “Hệ thống là tập hợp các yếu tốcùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau”
Hệ thống là tổ hợp các yếu tố luôn tác động qua lại với nhau theo quan hệhàng ngang và quan hệ trên dưới để tạo thành một chỉnh thể thống nhất và tồntại trong một môi trường xác định [5]
2 Khái niệm hệ thống hóa kiến thức
Hệ thống hóa là làm cho các kiến thức về các sự vật, hiện tượng, quanhệ trở nên có hệ thống
Trong dạy học, khi học các nội dung kiến thức nào đó, người ta thườngphân tích để sắp xếp chúng theo những quan hệ nhất định tạo thành một tổ hợp
hệ thống lôgic gọi là hệ thống hóa kiến thức.
Việc hệ thống hóa kiến thức phải dựa trên quan điểm tiếp cận cấu trúc hệthống và có thể trình bày bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống hay trình bày theo mộtlôgic nhất định
3 Vai trò của hệ thống hóa kiến thức
- Sử dụng để giáo viên tóm tắt tài liệu, SGK một cách cô đọng Đồng thời tổchức cho học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu và diễn đạt những thông tin đọcđược, gia công nó theo một định hướng nhất định để rút ra được những mốiquan hệ có tính quy luật giữa các sự vật, hiện tượng
- Giúp học sinh hình thành được kiến thức mới, củng cố những kiến thức đã học,sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, đồng thời hình thành kiến thức dướimột góc độ mới, lí giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức, biết cách diễn đạt ýtưởng của mình bằng ngôn ngữ riêng khi nghiên cứu nội dung sinh học
- Trong việc hệ thống hóa kiến thức sẽ có tác dụng rèn luyện học sinh nhữngphẩm chất trí tuệ, như: rèn luyện kĩ năng tóm tắt kiến thức, thiết lập được mốiquan hệ giữa các thành phần kiến thức, vận dụng thành thạo các thao tác tư duy(phân tích, tổng hợp, khái quát hóa ), phát triển năng lực tiếp nhận và giảiquyết các vấn đề, năng lực tự học, tự sáng tạo
4 SKKN nghiên cứu nội dung kiến thức phần B Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật, chương I – Chuyển hoá vật chất và năng lượng - Chương trình sinh học 11 THPT hiện hành
II Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
1 Trong những năm gần đây các đề thi đề thi THPT Quốc gia (từ năm 2018), đề
thi học sinh giỏi các cấp nội dung ở phần chuyển hoá vật chất và năng lượngđược đề cập nhiều hơn Ví dụ, ở kì thi THPT quốc gia, phần chuyển hoá vật chất
và năng lượng ở sinh vật là 4-6 câu/40 câu; kì thi HSG quốc gia chiếm khoảng 6– 8 điểm/20 điểm/1 ngày thi Đặc biệt ở kì thi Olympic Sinh học quốc tế, nộidung sinh học người và động vật chiếm tới 25% số điểm lý thuyết
Trang 4Tuy nhiên, nội dung này trong chương trình sách giáo khoa phổ thônghiện hành được phân phối với thời lượng tương đối ít, chỉ 6 tiết lý thuyết (cho hệtiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, cân bằng nội môi) và không có tiết bài tập rènluyện
Mặt khác, mặc dù khối lượng kiến thức là không nhiều, nhưng trên thực tế
có thể xây dựng nhiều bài tập áp dụng Điều này cũng gây khó khăn cho việc ôntập kiến thức của học sinh
2 Qua việc giảng dạy tôi thấy rằng, với thời lượng của chương trình chỉ cho
phép giáo viên bám chuẩn kiến thức và kĩ năng cơ bản và học sinh mới chỉ hiểuđược những phần lý thuyết cơ bản mà hầu hết không vận dụng được những kiếnthức đó vào giải được dạng bài tập liên quan đến quá trình chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở thực vật, động vật và cả ở người
Ngoài ra, hình thức thi của các kì thi rất khác nhau cũng gây không ít khókhăn cho học sinh nếu tham gia đồng thời nhiều kì thi khác nhau, và điều đó đòihỏi học sinh phải có các kĩ năng học tập và làm bài sao cho phù hợp với mỗihình thức thi
3 Đối với tình hình chung hiện nay, đa phần các em học sinh chỉ tập chung vào
các môn theo khối thi của mình đã chọn và không chú tâm đến việc học các mônkhác, môn sinh cũng ít được các em chú tâm đến nên việc dạy của giáo viên gặprất nhiều khó khăn
III Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Đề tài tập trung vào các giải pháp sau:
- Hệ thống hóa lý thuyết phần trao đổi chất và năng lượng ở động vật vàcác câu hỏi kiểm tra các khái niệm
- Hệ thống hóa các dạng bài tập và bài tập minh họa
- Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập (phần phụ lục)
- Sử dụng các dạng câu hỏi và bài tập trong dạy học, ôn tập cho các kì thikhác nhau
1 Hệ thống hóa lý thuyết phần trao đổi chất và năng lượng ở động vật (cơ bản và mở rộng)
Trang 5+ Động vật ăn thịt thường ăn lượng thức ăn ít hơn động vật ăn cỏ, ruột thườngngắn hơn, tiêu hóa cơ học và hóa học (nhờ các enzim của tuyến tiêu hóa)
+ Động vật ăn cỏ thường ăn lượng thức ăn nhiều hơn, ruột thường dài hơn, cấutạo ống tiêu hóa phức tạp hơn, tiêu hóa cơ học và hóa học (nhờ enzim của ốngtiêu hóa và enzim do các vi sinh vật tiết ra)
- Tiêu hóa: Nước bọt có chứa enzimamilaza biến đổi tinh bột thành đườngmantose
- Hấp thụ: một ít nước, một số loại thuốc
Dạ dày - Dạ dày co bóp nhào
trộn thức ăn - Tiêu hóa: + Tế bào thành dạ dày tiết HCl,
pepsinogen và chất nhầy
+ HCl làm biến tính protein, hoạt hóapepsinogen (bất hoạt) thành pepsin (hoạtđộng), diệt khuẩn, đóng mở cơ vòng mônvị
+ Pepsin biến đổi protein đã biến tínhthành các đoạn peptit ngắn
- Hấp thụ:
Ruột non - Cử động nhu động
và phản nhu động - Tiêu hóa: Xảy ra quá trình tiêu hóa triệtđể nhất nhờ các enzim của tuyến ruột,
tuyến tụy và tuyến mật tạo ra các sảnphẩm đơn giản mà ruột có thể hấp thụđược
+ Gluxit biến đổi thành gluco+ Protein biến đổi thành axit amin+ Lipit biến đổi thành glyxerol và axitbéo
+ Axit nucleic biến đổi thành nucleozit vàATP
- Hấp thụ: Xảy ra quá trình hấp thụ triệt
để nhất do cấu trúc của ruột làm tăng bềmặt hấp thụ lên rất nhiều lần: Ruột có cácnếp gấp ruột, trên nếp gấp ruột có cáclông ruột, trên các lông ruột có các lôngcực nhỏ (vi nhưng mao) với hệ thống maomạch máu và bạch huyết dày đặc
Ruột già - Tiêu hóa: Hoạt động của vi sinh vật tạo
ra một số loại vitamin, axifolic
- Hấp thụ: hấp thụ VTM, tái hấp thụnước
Trang 61.2 Hô hấp:
1.2.1 Khái niệm:
- Hô hấp bao gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong
- Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên ngoài theo cơ chế khuếch tán
cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp tế bào ra ngoài ở động vật
có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào, đa bào bậc thấp)
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…)
+ Trao đổi khí bằng mang (cá…)
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…)
- Hô hấp trong: Diễn ra trong từng tế bào qua các giai đoạn khác nhau, có thể hôhấp hiếu khí (có oxi) hay lên men (không có oxi)
1.2.2 Kiến thức mở rộng
- Tóm tắt cấu tạo và chức năng cơ quan hô hấp ở người:
Họng Có tuyến amidan và tuyến VA chứanhiều tế bào limpho
Thanh quản Có nắp thanh quản có thể cử độngđể đậy kín đường hô hấp
Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở phếquản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì
- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phếnang tập hợp thành từng cụm vàđược bao bởi mạng lưới mao mạchdày đặc
Là nơi trao đổikhí giữa cơ thểvới môi trườngngoài
Trang 7- Hoạt động hô hấp:
+ Hít vào: Cơ hoành, cơ liên sườn co làm tăng thể tích lồng ngực áp suất bêntrong lồng ngực thấp hơn ngoài không khí → không khí tràn từ ngoài vào trong.+ Thở ra: Cơ hoành, cơ liên sườn giãn làm giảm thể tích lồng ngực, áp xuất bêntrong cao hơn bên ngoài → không khí bị đẩy từ trong ra ngoài
+ Khí cặn: là lượng khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức
+ Khí vô ích ở khoảng chết: lượng khí nằm trong đường dẫn khí mà không
phổi
+ Khí lưu thông = khí hữu ích (vào phổi) + khí vô ích ở khoảng chết
+ Dung tích sống = khí lưu thông + khí dự trữ + khí bổ sung
+ Dung tích phổi = dung tích sống + khí cặn
1.3 Tuần hoàn:
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1.1 Sinh vật đơn bào và đa bào bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chấtđược trao đổi qua bề mặt cơ thể
1.3.1.2 Các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu,dịch mô) cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào đồng thời nhận cácchất thải từ các tế bào để vận chuyển tới cơ quan bài tiết nhờ hoạt động của tim
và hệ mạch Tùy theo cấu tạo hệ mạch có thể phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệtuần hoàn kín
+ Hệ tuần hoàn hở có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn vớidịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm
+ Hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năngđiều hòa và phân phối máu nhanh
Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuầnhoàn kép (hai vòng tuần hoàn)
1.3.1.3 Hoạt động của tim:
- Tính tự động của tim.
+ Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim
+ Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim Hệ dẫntruyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.+ Hoạt động của hệ dẫn truyền: (SGK)
- Chu kì hoạt động của tim.
+ Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim
+ Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuốicùng là pha giãn chung
1.3.1.4 Hoạt động của hệ mạch
- Cấu trúc của hệ mạch.
Trang 8+ Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnhmạch.
+ Hệ thống động mạch: Động mạch chủ → Động mạch nhỏ dần → Tiểu độngmạch
+ Hệ thống mao mạch: là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch.+ Hệ thống tĩnh mạch: Tiểu động mạch → Các tĩnh mạch lớn dần → Tĩnh mạchchủ
- Huyết áp:
+ Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
+ Huyết áp bao gồm: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
+ Huyết áp giảm dần trong hệ mạch
- Vận tốc máu:
+ Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây
+ Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch và chênhlệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
+ Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng diện tích thiết diện
1.3.2 Kiến thức mở rộng
1.3.2.1 Tuần hoàn trong tĩnh mạch
Máu chảy trong tĩnh mạch trở về tim là do các yếu tố:
- Sức bơm của tim: Tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu trong hệ mạch Áp lực đẩy
máu giảm dần trong hệ mạch
- Sức hút của tim: Khi tâm thất giãn, áp suất trong tâm thất giảm tạo ra lực hút
máu từ tĩnh mạch về tim
- Áp suất âm của lồng ngực: mỗi lần hít vào làm lồng ngực phồng lên có tác
dụng hút máu ở tĩnh mạch chủ dưới về tim
- Hoạt động của các cơ xương và van tĩnh mạch: khi các bắp thịt co và duỗi đã
tạo sức ép và dãn các tĩnh mạch, cùng với các van giúp đẩy máu trong tĩnhmạch
- Ảnh hưởng của trọng lực: Khi đứng máu từ tĩnh mạch phía trên (đầu, cổ, mặt)
chảy về tim theo trọng lực
- Tĩnh mạch nằm cạnh động mạch, khi động mạch “đập” giúp máu tĩnh mạch
chảy tiếp đi
1.3.2.2 Tuần hoàn trong mao mạch
- Lưu lượng máu qua mao mạch thay đổi theo trạng thái của từng mô, từng cơquan và được điều hòa bởi cơ thắt tiền mao mạch cũng như sức cản của độngmạch nhỏ và tiểu động mạch đến cơ quan đó:
+ Khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ thắt này chỉ mở 5 - 10% các mao mạch đểcho máu đi qua
+ Khi hoạt động các cơ thắt tiền mao mạch mở, lưu lượng máu chảy trongcác mao mạch tăng lên (gấp 5 - 8 lần)
- Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất ở đầu và cuối maomạch Áp suất đầu mao mạch khoảng 36 - 39mmHg, còn ở cuối khoảng 15 -18mmHg
Trang 9- Cơ chế trao đổi chất ở mao mạch:
Chú thích:
+ Ở đầu mao mạch:
Áp lực đẩy ra = AS thủy tĩnh (HA) 41,3mmHg - áp suất keo (ASTT) 28 mmHg
= 13,3 mmHg → nước, các chất dinh dưỡng hòa tan di chuyển từ mao mạch radịch kẽ
+ Ở cuối mao mạch:
Áp lực kéo vào = Áp suất keo 28mmHg – HA 21,3 mmHg = 6,7 mmHg →nước, các chất thải hòa tan di chuyển từ dịch kẽ vào trong mao mạch
1.4 Nội cân bằng:
1.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi.
- Nội môi : là môi trường bên trong cơ thể Gồm các yếu tố hoá lý,
- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể (ổn định hàm
lượng các chất như glucô, muối khoáng…để duy trì áp suất thẩm thấu, huyết áp,
pH, thân nhiệt…), đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí củacác tế bào đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật
- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được
sự ổn định(mất cân bằng nôi môi) thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động
của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử vong
- Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Bộ phân tiếp nhậnkích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện Trong cơ chế cân bằng nộimôi thì quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng Cơ chế này có sự thamgia của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, nội tiết…
1.4.2 Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu.
- Vai trò của thận.
+ Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao: Thận tăng cường tái hấp thu nước
tả về máu
+ Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm: Thận tăng cường thải nước.
+ Thận còn thải các chất thải như: urê, crêatin
- Vai trò của gan
+ Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protêin, các chất tan
và glucôzơ trong máu
Trang 10Ví dụ : Điều hòa đường huyết
Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao: Tuyến tuỵ tiết ra isulin làm tăng
quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bàotăng nhận và sử dụng glucôzơ
Nồng độ glucôzơ trong múa giảm: Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng
chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào máu
1.4.3 Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi.
- Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trongmáu→Duy trì pH trong máu ổn định
- Có 3 loại hệ đệm trong máu:
Hướng dẫn: (xem phần lý thuyết)
Ví dụ 2: Tại sao tế bào thành dạ dày tiết HCl và pepsin nhưng HCl và pepsin
không phá hủy các tế bào tiết ra nó?
Hướng dẫn:
HCl và pepsin không phá hủy các tế bào tiết ra nó vì:
- Tế bào tiết ra H+ và Cl- theo 2 kênh riêng biệt sau đó ra ngoài xoang dạ dàymới kết hợp với nhau
- Tế bào tiết ra pepsinogen dưới dạng không hoạt động, sau đó khi đổ vàoxoang dạ dày dưới tác dụng của HCl mới được hoạt hóa thành pepsin hoạtđộng
- Các tế bào nhầy tiết chất nhầy phủ kín các tế bào niêm mạc dạ dày
2.2 Dạng câu hỏi và bài tập về hô hấp
Một số công thức cần lưu ý:
+ Khí lưu thông = khí hữu ích (vào phổi) + khí vô ích ở khoảng chết (ở đường
dẫn khí)
+ Dung tích sống = khí lưu thông + khí dự trữ + khí bổ sung
+ Dung tích phổi = dung tích sống + khí cặn
+ Tốc độ khuếch tán của chất khí qua màng hô hấp: